Các sinh viên sẽ tập trung chú ý vào bốn yếu tố chính của việc phát triển sản phẩm, đó là: - Xây dựng chiến lược phát triển sản phẩm - Phát triển và đánh giá một ý tưởng về sản phẩm thực
Trang 1GIỚI THIỆU CHUNG
Phát triển sản phẩm là một lĩnh vực mang tính sống còn với mỗi công ty Với sự phát triển về công nghệ thực phẩm như hiện nay, đòi hỏi các công ty cần liên tục đổi mới, đưa ra các sản phẩm không những đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng mà còn phải tạo cho khách hàng nhu cầu mới dựa vào việc đưa ra sản phẩm mang tính mới lạ
và độc đáo
Kết quả cuối cùng của việc phát triển sản phẩm thực phẩm là mang đến cho người tiêu dùng các loại thực phẩm như họ mong muốn Môn học này sẽ giúp sinh viên thực hiện một quá trình phát triển sản phẩm hoàn chỉnh thông qua các bài thực hành được thực hiện theo nhóm Các bài thực hành sẽ được thực hiện sau khi sinh viên đã học qua phần lý thuyết về Phát triển sản phẩm Sinh viên cần nắm vững các môn học liên quan đến chuyên ngành thực phẩm cũng như sử dụng thành thạo các chương trình phần mềm
xử lý số liệu trong thống kê Môn học cũng yêu cầu sinh viên phải tiếp cận nhiều nguồn thông tin khác nhau như từ thư viện, sách, tạp chí chuyên ngành và từ internet
Các sinh viên sẽ tập trung chú ý vào bốn yếu tố chính của việc phát triển sản phẩm, đó là:
- Xây dựng chiến lược phát triển sản phẩm
- Phát triển và đánh giá một ý tưởng về sản phẩm thực phẩm
- Phát triển một sản phẩm thực phẩm nguyên mẫu, bao gồm cả việc thiết lập kế hoạch HACCP, phát triển bao bì, nhãn và đánh giá các thuộc tính, sự an toàn và hạn sử dụng của sản phẩm
- Đánh giá thị trường cho sản phẩm nguyên mẫu
Ngoài ra, có thể mở rộng thêm các chiến lược tiếp thị, kinh doanh
Mục tiêu cần đạt
1 Có thể xác định được các quá trình và các bước cần thiết để đưa một ý tưởng về một sản phẩm thực phẩm mới ra thực tiễn
2 Tạo ra một sản phẩm mới trong phòng thí nghiệm, sản phẩm này có khả năng sản xuất trên qui mô lớn
3 Hiểu tầm quan trọng và tiến hành hoạt động theo nhóm
4 Biết được cách viết công thức sản phẩm và bảng mô tả sản phẩm
5 Nắm rõ các số liệu kỹ thuật và khoa học nào cần phải có trước khi tạo ra một sản phẩm mới
Sử dụng 3 sản phẩm cho việc đánh giá ý tưởng
- Mỗi sinh viên chuẩn bị 10 ý tưởng
- Đưa các ý tưởng ra thảo luận trong nhóm và cuối cùng chọn khoảng 10 ý tưởng
- Tập trung vào 10 ý tưởng này để tiếp tục đánh giá và chọn ra 3 sản phẩm
- Phân tích các thuộc tính và đánh giá để chọn 1 concept
Tại sao phải lập dự án theo nhóm?
Làm việc theo nhóm là một yêu cầu tối cần thiết
- Sinh viên thường học hỏi tốt hơn từ bạn bè
- Làm việc theo nhóm, chia rõ chức năng của từng người bao giờ cũng hiệu quả
và hoàn thiện hơn là làm việc độc lập
- Phát triển kỹ năng hỗ trợ trong nhóm – giúp sinh viên làm quen với các đòi hỏi của các công ty thực phẩm hiện nay
Kỹ năng làm việc theo nhóm:
- Biết lắng nghe ý kiến của mọi người
- Biết chia sẻ ý tưởng Chủ động trong thảo luận
Trang 2- Sẵn sàng thực hiện các nhiệm vụ được phân công
- Hoàn thành công việc đúng hạn và biết sắp xếp tốt thời gian
- Làm việc chính xác và hoàn chỉnh
- Lên kế hoạch trước khi làm việc
- Biết chia sẻ, nhường nhịn trong quá trình làm việc ở phòng thí nghiệm, làm vệ sinh sạch sẽ
- Cùng viết báo cáo
Các nội dung cần thực hiện:
Tuần Nội dung
0 Chia nhóm – Hướng dẫn các nhóm sản phẩm chọn lựa
Đưa ý tưởng (mỗi SV 10) – Sàng lọc ý tưởng (mỗi nhóm 10 – sau đó chọn lại 3)
Thiết lập các biểu bảng, checklist phục vụ cho việc đánh giá 3 ý tưởng
Thực hiện trong quá trình học lý thuyết – Bài tiểu luận
0 Sinh viên tự đi điều tra, tự đánh giá
Phân tích theo nhóm Chọn ra một sản phẩm, xác định các thuộc tính quan trọng, các yếu tố tác động lên các thuộc tính Chú ý đến vấn đề an toàn thực phẩm - HACCP
Thiết lập kế hoạch thử nghiệm sản phẩm trong phòng thí nghiệm: Đưa
ra qui trình dự kiến – công thức chế biến – yêu cầu đối với nguyên liệu
và các thành phần – bao bì
Đề xuất phương pháp bố trí thí nghiệm
Thực hiện trong quá trình học lý thuyết – Bài tiểu luận
1 -2 Sinh viên cần chuẩn bị các phương pháp đánh giá chất lượng sản phẩm
(chủ yếu về mặt cảm quan) trước khi đến lớp
Thực hiện các thí nghiệm liên quan đến sản xuất thử nghiệm trong
phòng thí nghiệm: thử và đánh giá
3-4 Thực hiện các thí nghiệm liên quan đến sản xuất thử nghiệm trong
phòng thí nghiệm: thử và đánh giá Hoàn thiện sản phẩm Đưa ra công thức, qui trình chung
Kiểm nghiệm hóa học, vi sinh, đánh giá tính chất vật lý
Đề xuất bảng thành phần dinh dưỡng Thiết kế sơ bộ nhãn, đề xuất các thử nghiệm tiếp theo để xác định thời hạn sử dụng của sản phẩm
5 Sinh viên tự điều tra lây ý kiến của người tiêu dùng về sản phẩm mới:
đưa ra checklist, điều tra, thống kê Phân tích, thảo luận nhóm trong lớp Kết luận- Đề xuất
Thảo luận, đánh giá kết quả của lớp học
Kế hoạch thực hiện:
Các nhóm phải lên kế hoạch thực hiện công việc của mình
* Yêu cầu sinh viên chuẩn bị dạng Gantt chart
Trang 3BƯỚC 1: XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM
Các nhóm sẽ giả định công việc hiện tại, ví dụ:
- Nhóm R&D của một công ty chế biến thực phẩm
- Nhóm R&D của một công ty thiết kế chuyển giao công nghệ
- Nhóm sinh viên đang thực hiện việc thiết kế phát triển sản phẩm thực phẩm Xây dựng chiến lược phát triển sản phẩm dựa trên phân tích SWOT Từ chiến lược đó phát triển các ý tưởng
BƯỚC 2: PHÁT TRIỂN VÀ SÀNG LỌC CÁC Ý TƯỞNG
Làm việc theo nhóm
Sau đây là 1 số ví dụ cho nội dung này
CÁC Ý TƯỞNG PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM
Tên nhóm: _
Loại sản phẩm Ngày _
STT Ý tưởng/Idea Mô tả vắn tắt sản
phẩm
Tên thành viên
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Mỗi thành viên trong nhóm sẽ đưa ra các ý tưởng một cách độc lập Tất
cả các ý tưởng được liệt kê vào bảng trên
Sau đó, cả nhóm sẽ thảo luận để đưa ra 10 ý tưởng – Lập bảng 10 ý tưởng
Các phân tích sau bước này sẽ tập trung vào 10 ý tưởng lựa chọn sơ bộ
đó
THỬ NGHIỆM/ĐÁNH GIÁ CÁC Ý TƯỞNG
Tập trung vào 10 ý tưởng đã chọn ở trên
Các phương pháp chung để đánh giá ý tưởng bao gồm:
- Đánh giá theo sự cảm nhận – bản đồ nhận thức
- Phân tích sự thiếu hụt
- Đánh giá sự hấp dẫn của sản phẩm
Trang 41 Đánh giá theo sự cảm nhận – bản đồ nhận thức (Perceptual Mapping Analysis)
Ví dụ: Xác lập mối quan hệ giữa giá cả và sự tiện lợi
CAO
Giá cả
THẤP
THẤP CAO
Sự tiện lợi Cuối cùng, chỉ chọn ô có đánh dấu là ô có giá thấp và tiện lợi
* Từ ví dụ trên có thể xác lập mối quan hệ cho các cặp cảm nhận tương ứng khác
2 Phân tích sự chênh lệch (Gap Analysis)
Đánh giá mức độ chênh lệch của sản phẩm trên thị trường
- Các sản phẩm cùng loại có trên thị trường
- Thương hiệu
- Sức mua
- Nhu cầu của người tiêu dùng
- Chú ý đến:
+ xu hướng tiêu dùng thực phẩm
+ thời diểm / mùa
+ các thông tin chung về ATVSTP và dinh dưỡng
* Đặc biệt, cần chú ý đến sự thiếu hụt các thuộc tính quan trọng của sản phẩm: mặc dù
SP có nhiều trên thị trường nhưng không chứa các thuộc tính mà ta cho là quan trọng thì đây chính là các cơ hội tốt
3 Sự hấp dẫn của sản phẩm (Attractiveness Analysis)
Sử dụng bảng chấm điểm để đánh giá tiềm năng của sản phẩm
- Lợi ích
- Rủi ro về mặt kỹ thuật
- Rủi ro về mặt kinh tế
- Sự phù hợp với chiền lược của công ty
Sau đây là một số gợi ý tham khảo: (sinh viên không nhất thiết phải bám sát các nội dung trong các gợi ý này)
Lợi ích:
Điểm
Thu được trong bao
lâu?
Sự nhìn nhận từ
phía công ty
Tổng cộng = 20 điểm
Trang 5Rủi ro về mặt kỹ thuật:
Điểm
Tính phức tạp Cần có nhiều
sáng kiến Cần đổi mới sâu sắc Thúc đẩy tạo lợi nhuận Vượt quá công nghệ sẵn có Khả năng tiến
hành
Không chắc là
sẽ có người làm được
Phải tìm kiếm hay mua một
nghệ/kỹ năng
Các nhân viên của công ty có thể tự phát triển các công nghệ
Tất cả đã sẵn sàng
Quyền sở hữu Bằng sáng chế
thuộc quyền sở hữu của đối thủ cạnh tranh
Sở hữu chung (
đã công bố)
Chúng ta có thể được cho phép
sử dụng
Chúng ta đã có bằng sang chế
Tổng cộng = 30 điểm
Rủi ro về mặt kinh tế
Điểm
Nhu cầu của
khách hàng
Không ai muốn
sử dụng sản phẩm
Ngay cả tôi cũng vậy, các nhu cầu đã thỏa mãn
Một số người chưa thực sự
nhưng không nhận biết được
Khách hàng cần
nó và biết chắc
họ cần cái gì
Tiếp thị đến các
khách hàng
hiện tại
Đều là các khách hàng mới
Cùng thị trường nhưng khác khách hang
Cả khách hang mới và cũ
Tất cả các khách hàng hiện tại đều là những khách hàng tiềm năng
Xu hướng thị
trường
Đang giảm Không thể dự
đoán được
Không thay đổi,
ổn định, có thể
dự đoán
trưởng và mở rộng
Kết quả của sự
điều chỉnh
Không dự đoán được, có nhiều khả năng gây tác động xấu
Dự đoán được,
ít có khả năng gây tác động xấu
Không gây tác động xấu
Được xác định,
có thể nâng cao
vị trí
Các đối thủ
cạnh tranh
Thị trường có 1 hay 2 công ty chi phối
Có nhiều công
ty cùng đưa ra
nhưng không
có cty chi phối
Chỉ có một ít công ty xác lập được thị trường nhưng chỉ là những cty thụ động
Thị trường cạnh tranh hàng tuần
Tổng cộng = 20 điểm
Sự phù hợp với chiến lược của công ty:
Điểm
Quan trọng đối với
chiến lược nội địa
Ngược lại với chiến lược của công ty
Bình thường Cần thiết
Quan trọng đối với
chiến lược toàn cầu
Ngược lại với chiến lược của công ty
Bình thường Cần thiết Nền tảng của chiến Dựa vào một sản Dựa vào một nhóm Dựa vào một hệ
Trang 6lược phẩm sản phẩm thống
Khả năng mở rộng
kinh doanh
Chỉ kinh doanh nội địa Vài khu vực Tốt cho toàn bộ hệ thống kinh doanh Các mối quan hệ với
khách hàng/ đối tác
Có thể phá hỏng mối quan hệ
Không tác động Nâng cao mối quan
hệ Tác động lên cơ cấu
sản xuất
Làm tăng sự cạnh tranh
bằng mong muốn Tổng cộng = 30 điểm
Tổng số điểm có thể đạt = 100 điểm
*Chỉ chọn các ý tưởng đạt 70 diểm trở lên
Từ các phân tích trên, có thể xếp thứ tự ưu tiên trong 10 ý tưởng
Cũng có thể xếp thứ tự ưu tiên theo bảng sau:
LỰA CHỌN SẢN PHẨM
*Xếp loại sản phẩm từ 1-10
phẩm
Nhu cầu của khách hàng*
Lợi ích của khách hàng*
Sự thiếu hụt*
Sự khác biệt với các sản phẩm khác*
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Kết thúc bước này, nhóm sẽ chọn ra 3 ý tưởng quan trọng nhất Tiếp tục phân tích các thuộc tính và các yếu tố ảnh hưởng đền các thuộc tính của 3 sản phẩm đã chọn Đây có thể là căn cứ để rà soát lại tính khả thi của các ý tưởng, đặc biệt chú ý đến thời gian và điều kiện thực tế của phòng thí nghiệm
SÀNG LỌC CÁC THUỘC TÍNH
Để phát triển 1 sản phẩm, trước tiên, cần nắm được các thuộc tính cần thiết có ảnh hưởng đến sản phẩm cần phát triển cũng như các yếu tố có ảnh hưởng đến những thuộc tính đó
Trang 7Cần thiết lập bảng sàng lọc các thuộc tính cho 3 sản phẩm nhóm đã chọn
Tên Sản phẩm: _
Đối tượng khách hàng
Mức độ quan trọng của các thuộc tính:
Thuộc tính Mức độ quan trọng
Độ tươi
Từ nguồn tự nhiên
Tốt cho sức khỏe
Dinh dưỡng
Ít béo
Năng lượng thấp
Tiện lợi
Mùi vị
Màu sắc
Hình thức
Cơ cấu
An toàn
Sự nguyên vẹn của
bao bì
Sự hấp dẫn của bao
bì
Giá thấp
Thời hạn sử dụng
dài
*
*
*Có thể thêm vào một số thuộc tính mà ta cho là quan trọng và loại trừ các thuộc tính không liên quan
Những yếu tố có ảnh hưởng đến các thuộc tính:
Thuộc tính Các yếu tố liên quan – cho điểm 1-10
(1 = không ảnh hưởng; 10 = Ảnh hưởng rất lớn) Thành
phần Thời gian bảo quản
pH Xử lý
nhiệt Tác động cơ học
Ánh sáng
Oxy
Độ tươi
Từ nguồn tự
nhiên
Tốt cho sức khỏe
Dinh dưỡng
Ít béo
Năng lượng thấp
Tiện lợi
Mùi vị
Màu sắc
Hình thức
Cơ cấu
Trang 8An toàn
Sự nguyên vẹn
của bao bì
Sự hấp dẫn của
bao bì
Giá thấp
Thời hạn sử dụng
dài
*
*
* Có thể thêm vào một số yếu tố mà ta cho là quan trọng và loại bỏ một số yếu tố không liên quan
Để có được kết luận chính xác, cần tiếp tục khảo sát ý kiến người tiêu dùng
- Sau khi chọn được 3 ý tưởng mà nhóm cho là đạt yêu cầu thì các thành viên trong nhóm sẽ đặt những câu hỏi cho khách hàng về các loại sản phẩm đó để lấy
ý kiến, thông tin tạo điều kiện thuận lợi cho việc khảo sát các ý tưởng đã chọn
- Tập hợp nhóm và thống nhất bảng checklist cho từng sản phẩm sau cho phù hợp
và thuận lợi nhất
- Đi điều tra thị trường, thống kê số liệu, xử lý số liệu để đưa ra 1 ý tưởng chủ đạo
Ví dụ về bảng câu hỏi điều tra:
Với những câu hỏi đã có sẵn câu trả lời, xin vui lòng khoanh tròn câu trả lời mà bạn cho là đúng nhất
Với những câu hỏi khác, xin vui lòng điền câu trả lời của bạn vào chỗ trống
Sản phẩm 1:
1 Bao lâu thì bạn mua sản phẩm… một lần?
a Ít nhất 2 lần trong ngày
b Mỗi ngày một lần
c Hai ngày 1 lần
d Mỗi tuần 1 lần
e Hơn 1 tuần 1 lần
2 Khi lựa chọn thực phẩm, điều bạn quan tâm nhất là liệu thực phẩm ấy có tốt cho sức khỏe?
a Chắc chắn là như vậy
b Hầu như là đúng
c Có thể đúng
d Dường như không đúng
e Không đúng
3 Nếu bạn được cung cấp thêm các thông tin về… (ví dụ một đặc tính quan trọng nào
đó của sản phẩm), nó rất có lợi cho sức khỏe của bạn thì bạn có muốn mua thêm sản phẩm này không?
a Chắc chắn là như vậy
b Hầu như là đúng
c Có thể đúng
d Dường như không đúng
e Không đúng
Trang 94 Bạn có chắc là muốn mua sản phẩm … không?
a Chắc chắn là như vậy
b Hầu như là đúng
c Có thể đúng
d Dường như không đúng
e Không đúng
5 Bạn có cho là sản phẩm …… rất ưu việt so với các sản phẩm tương tự trên thị trường không?
a Chắc chắn là như vậy
b Hầu như là đúng
c Có thể đúng
d Dường như không đúng
e Không đúng
6 Bạn sẵn sang bỏ ra bao nhiêu tiền để mua một sản phẩm ….?
Đưa ra năm mức giá tùy theo sản phẩm
a
b
c
d
e
7 Bạn có nghĩ là những người khác cũng thích sản phẩm này không?
a Chắc chắn là như vậy
b Hầu như là đúng
c Có thể đúng
d Dường như không đúng
e Không đúng
8 Bạn có đề nghị gì cho … (mùi, màu, vị, cơ cấu, hình dáng ) cho sản phẩm này không? (Ví dụ sau đây là về mùi Các câu hỏi tương tự có thể được đưa ra cho màu, vị,
cơ cấu …)
a Mùi trái cây
b Chocolate
c Vani
d Mùi khác _
e Không quan tâm lắm đến mùi
9 Điểm gì của sản phẩm này làm bạn thích? _
10 Bạn không thích điểm nào của sản phẩm này?
Các câu hỏi sẽ được lặp lại cho 3 sản phẩm, và cuối cùng sẽ là câu hỏi kết:
Trong ba loại sản phẩm nêu trên bạn thích sản phẩm nào nhất?
a ……
b ……
c …
*Kết thúc bước này, chọn ra 1 concept
Trang 10BƯỚC 3: PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM NGUYÊN MẪU
TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM
- Sau khi đã lựa chọn được concept, cần mô tả sản phẩm một cách cụ thể, chi tiết:
o Nguyên liệu
o Qui trình chế biến dự kiến
- Từ các phân tích về thuộc tính quan trọng và các yếu tố ảnh hưởng đến các thuộc tính ở bước trên để chọn 3 thuộc tính quan trọng và mỗi thuộc tính là
2-3 yếu tố ảnh hưởng để bố trí các thí nghiệm khảo sát
- Dưa vào tiêu chí chọn lựa nguyên liệu dự kiến, quy trình dự kiến, công thức dự
kiến, dự trù hóa chất, thiết bị, dụng cụ và thành lập bảng kế hoạch thí nghiệm và phân công thí nghiệm trong nhóm
STT Người thực
hiện
Ngày thực hiện Công việc, công thức Dự kiến kết quả Kết quả thực nghiệm
- Sinh viên cần lập kế hoach cụ thể, lập bảng phân công công việc cụ thể, lãnh đạo nhóm sẽ thâu tóm kết quả, cùng nhau bàn luận để điều chỉnh những thay đổi cho phù hợp với thực tế
- Chọn lựa phương pháp đánh giá cảm quan cho phù hợp rồi tổng hợp và phân tích số liệu
- Tiến hành những phân tích vi sinh, hóa học, cơ lý cần thiết để tạo ra sản phẩm nhanh nhất và phù hợp nhất, mà vẫn đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm
- Đưa ý tưởng về nhãn mác, bao bì đóng gói
- Có thể thực hiện việc đánh giá shelflife nếu thời gian cho phép / hoặc đề xuất shelflife
BƯỚC 4: TẠO SẢN PHẨM HOÀN CHỈNH VÀ ĐÁNH GIÁ
- Thiết kế hoàn chỉnh bao bì
- Tạo sản phẩm hoàn chỉnh
- Tính giá thành sản phẩm
- Thử nghiệm sản phẩm trên thị trường thông qua các phép thử thị hiếu trên nhóm đối tượng/phân khúc thị trường đích Thu thập số liệu, đánh giá và điều chỉnh/hoặc đề xuất phương án điều chỉnh để hoàn thiện sản phẩm
- Đề xuất các chiến lược tiếp thị, kinh doanh và phương án tung sản phẩm ra thị trường