1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

hoàn thiện hoạt động tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu của công ty tnhh marine sky logistics

92 913 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 1,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhập khẩu tự doanh Theo PGS.TS.Phạm Duy Liên – Giáo trình Thương mại quốc tế, nhập khẩu tự doanh hay còn được gọi là nhập khẩu trực tiếp là phương thức nhập khẩu mà nhà nhập khẩu giao

Trang 1

KHOA THƯƠNG MẠI

SVTH: NGUYỄN NGỌC ANH THƯ LỚP: 11DTM1 KHÓA: 08 MSSV: 1112050096

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

Tên đề tài: HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG TỔ CHỨC THỰC HIỆN HỢP

ĐỒNG NHẬP KHẨU CỦA CÔNG TY TNHH MARINE SKY

LOGISTICS

CHUYÊN NGÀNH: THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN: ThS PHẠM GIA LỘC

TP.HCM, NĂM: 2015

Trang 2

KHOA THƯƠNG MẠI

SVTH: NGUYỄN NGỌC ANH THƯ LỚP: 11DTM1 KHÓA: 08 MSSV: 1112050096

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

Tên đề tài: HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG TỔ CHỨC THỰC HIỆN HỢP

ĐỒNG NHẬP KHẨU CỦA CÔNG TY TNHH MARINE SKY

LOGISTICS

TP.HCM, NĂM: 2015

Trang 3

Ngày…… tháng…… năm……

Chữ ký của GVHD

Trang 4

BẢNG 2.2 – TÌNH HÌNH KINH DOANH CỦA CÔNG TY GIAI ĐOẠN

Trang 5

BIỂU ĐỒ 2.2 - TỶ TRỌNG DOANH THU THEO CƠ CẤU DỊCH VỤ 47

BIỂU ĐỒ 2.3 – TÌNH HÌNH DOANH THU NHẬP KHẨU CỦA CÔNG TY GIAI ĐOẠN 2010-2014 49

BIỂU ĐỒ 2.4 – DOANH THU NHẬP KHẨU THEO THỊ TRƯỜNG CỦA CÔNG TY GIAI ĐOẠN 2010 – 2014 52

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 4

1.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU 4

1.1.1 Khái niệm 4

1.1.2 Vai trò 4

1.1.3 Cơ sở pháp lý 6

1.1.4 Đặc điểm 6

1.1.5 Các hình thức nhập khẩu 7

1.1.5.1 Nhập khẩu tự doanh 7

1.1.5.2 Nhập khẩu ủy thác 8

1.2 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ HỢP ĐỒNG NHẬP KHẨU 9

1.2.1 Khái niệm và vai trò 9

1.2.2 Đặc điểm 10

1.2.3 Các nội dung cơ bản trong hợp đồng 10

1.2.3.1 Tên hàng (Commodity) 10

1.2.3.2 Chất lượng (Quality) 11

1.2.3.3 Số lượng (Quantity) 12

1.2.3.4 Giao hàng (Shipment/ Delivery) 13

1.2.3.5 Giá cả (Price) 14

1.2.3.6 Thanh toán (Settlement) 15

1.2.3.7 Bao bì và kí mã hiệu (Packing and Marking) 16

1.3 TỔ CHỨC THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG NHẬP KHẨU TẠI VIỆT NAM 17

1.3.1 Làm thủ tục nhập khẩu theo quy định của Nhà nước 17

1.3.2 Thực hiện những bước đầu tiên trong khâu thanh toán 18

1.3.3 Thuê phương tiện vận tải 19

1.3.4 Mua bảo hiểm 21

Trang 7

1.3.8 Khiếu nại (nếu có) 28

1.3.9 Thanh toán 30

1.3.10 Thanh lý hợp đồng 30

1.4 NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG TỔ CHỨC THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG NHẬP KHẨU 31

1.4.1 Những nhân tố bên trong doanh nghiệp 31

1.4.1.1 Cơ cấu tổ chức và cơ sở hạ tầng 31

1.4.1.2 Mặt hàng kinh doanh 32

1.4.1.3 Khả năng về tài chính 33

1.4.1.4 Nguồn nhân lực 33

1.4.2 Những nhân tố bên ngoài doanh nghiệp 34

1.4.2.1 Các chế độ chính sách pháp luật trong nước và quốc tế 34

1.4.2.2 Tỷ giá hối đoái 34

1.4.2.3 Yếu tố hạ tầng cơ sở phục vụ mua bán hàng hóa quốc tế 35

1.4.2.4 Yếu tố thị trường trong và ngoài nước 35

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TỔ CHỨC THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG NHẬP KHẨU CỦA CÔNG TY TNHH MARINE SKY LOGISTICS 37

2.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CÔNG TY TNHH MARINE SKY LOGISTICS 37

2.1.1 Giới thiệu chung về Công ty TNHH Marine Sky Logistics 37

2.1.2 Mô hình bộ máy tổ chức của Công ty 37

2.1.3 Cơ sở vật chất 41

2.1.4 Các loại hình kinh doanh 42

2.1.5 Tình hình kinh doanh của Công ty trong những năm gần đây 43

2.1.5.1 Xét theo doanh thu, chi phí và lợi nhuận 43

2.1.5.2 Xét theo cơ cấu hoạt động kinh doanh của Công ty 46

Trang 8

NHẬP KHẨU CỦA CÔNG TY 53

2.3.1 Xin giấy phép nhập khẩu 55

2.3.2 Hoàn thiện hồ sơ nhập khẩu hàng hóa 55

2.3.3 Kiểm tra nguồn hàng tại đầu xuất 56

2.3.4 Thuê phương tiện vận tải và mua bảo hiểm 57

2.3.5 Thực hiện những bước đầu tiên trong khâu thanh toán 58

2.3.6 Làm thủ tục Hải quan 58

2.3.7 Nhận hàng và kiểm tra hàng nhập khẩu 63

2.3.8 Thanh toán và thanh lý hợp đồng 66

2.4 NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG TỔ CHỨC THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG NHẬP KHẨU CỦA CÔNG TY 66

2.4.1 Nhân tố bên trong 66

2.4.1.1 Cơ cấu tổ chức 66

2.4.1.2 Cơ sở hạ tầng 66

2.4.1.3 Khả năng về tài chính 67

2.4.2 Nhân tố bên ngoài: Tỷ giá hối đoái 67

2.5 ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG TỔ CHỨC THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG NHẬP KHẨU CỦA CÔNG TY 67

2.5.1 Những kết quả đạt được 67

2.5.2 Những tồn tại 68

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG TỔ CHỨC THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG NHẬP KHẨU CỦA CÔNG TY TNHH MARINE SKY LOGISTICS 71

3.1 CƠ SỞ VÀ QUAN ĐIỂM ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 71

3.1.1 Dự báo ngành 71

3.1.2 Mục tiêu, định hướng của Công ty 72

Trang 9

3.2.1 Giải pháp 1: Phát triển và cải tiến phương thức nhập khẩu 73 3.2.2 Giải pháp 2: Nâng cao chất lượng, hiệu quả làm việc của nguồn

nhân lực 74

3.2.3 Giải pháp 3: Tăng cường nghiệp vụ phòng ngừa rủi ro trong khâu

thanh toán 76

3.2.4 Giải pháp 4: Tăng cường nghiệp vụ phòng ngừa rủi ro cho hàng hóa

bằng việc mua bảo hiểm 77

3.2.5 Giải pháp 5: Tăng cường nghiệp vụ phòng ngừa rủi ro cho hàng hóa

trong việc lựa chọn phương tiện vận chuyển phù hợp 78

3.2.6 Giải pháp 6: Tăng cường nghiệp vụ phòng ngừa rủi ro cho hàng hóa

trong việc thuê kho bãi đối với hàng hóa của mình 79

3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG TỔ CHỨC THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG NHẬP KHẨU CỦA CÔNG TY TNHH MARINE SKY LOGISTICS 79 KẾT LUẬN 82 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 83

Trang 10

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Năm 2007, nền kinh tế Việt Nam bắt đầu bước sang những sự thay đổi lớn khi chính thức là thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) Trong những năm qua, việc gia nhập này đã góp phần thúc đẩy nền kinh tế cũng như xã hội Việt Nam tiên tiến hơn, đặc biệt là hoạt động ngoại thương Hoạt động ngoại thương cụ thể là xuất nhập khẩu vô cùng quan trọng đối với một quốc gia đang phát triển như Việt Nam, là tiền đề giúp cho đất nước nhanh chóng hội nhập với nền kinh tế thế giới Để đạt được điều này, các doanh nghiệp cần nỗ lực xây dựng thương hiệu và hình ảnh cũng như nâng cao uy tín của mình để có thể đứng vững

và cạnh tranh với các nước trên thế giới trong một thị trường đầy hấp dẫn và cũng đầy rủi ro này

Ngày nay, không chỉ xuất khẩu đem lại hiệu quả cao cho nền kinh tế mà nhập khẩu ngày càng có ý nghĩa hơn đối với một đất nước đang phát triển, chẳng hạn như việc nhập khẩu các máy móc thiết bị hay các nguyên liệu tốt mà đất nước Việt Nam chưa thể chế tạo ra được hoặc không có mà lại vô cùng cần thiết cho các hoạt động sản xuất và mua bán trong nước Chính vì thế, hiện nay, Nhà nước Việt Nam

đã có nhìn nhận tích cực về việc thúc đẩy nhập khẩu đối với một số mặt hàng mà đóng góp lớn cho nền kinh tế Việt Nam

Để thực hiện hoạt động nhập khẩu cũng như xuất khẩu tốt và đạt hiệu quả thì các doanh nghiệp phải nắm rõ quy trình nghiệp vụ và trình độ chuyên môn mà phải được tuân thủ theo đúng trình tự và cam kết do hai bên tham gia xuất nhập khẩu đã thỏa thuận Đây chính là mấu chốt quyết định sự thành công hay không của hoạt động ngoại thương vì từng bước trong quy trình dù nhỏ hay lớn đều có những rủi

ro riêng Vì thế, công tác tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu là một mắc xích quan trọng trong việc làm thế nào để giúp doanh nghiệp vừa tiết kiệm được ngoại

tệ nhập khẩu vừa mang lại hiệu quả kinh doanh

Hiểu được tầm quan trọng của vấn đề này, trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH Marine Sky Logistics, tác giả đã cố gắng nắm bắt những vấn đề trong khâu

Trang 11

nghiệp vụ nhập khẩu hàng hóa và cùng với sự kết hợp với các kiến thức đã học

trong sách tác giả chọn đề tài “Hoàn thiện hoạt động tổ chức thực hiện hợp đồng

nhập khẩu của Công ty TNHH Marine Sky Logistics” cho đề án tốt nghiệp

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Hệ thống hóa các cơ sở lý thuyết liên quan đến tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu

- Phân tích thực trạng tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu của Công ty TNHH Marine Sky Logistics

- Đề ra giải pháp dựa trên kết quả phân tích thực trạng

3 Đối tượng nghiên cứu

Các bước thực hiện hợp đồng nhập khẩu của Công ty TNHH Marine Sky Logistics

4 Phạm vi nghiên cứu

- Không gian: tại Công ty TNHH Marine Sky Logistics

- Thời gian: giai đoạn 2010-2014

5 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài đã sử dụng những phương pháp sau:

- Phương pháp thống kê: đưa ra các số liệu thứ cấp đã được thu thập và thống

kê từ phòng Kế toán của Công ty TNHH Marine Sky Logistics

- Phương pháp nghiên cứu so sánh: so sánh bộ số liệu, các thông tin nhằm sáng tỏ vấn đề

- Phương pháp suy diễn: phân tích các thông tin trong đề án, đưa ra các kết luận, nhận xét và cách giải quyết vấn đề

- Phương pháp nghiên cứu tại bàn: thu thập, đánh giá và phân tích thông tin

Trang 12

Chương 2: Thực trạng tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu của Công ty

TNHH Marine Sky Logistics

Chương 3: Một số biện pháp nhằm hoàn thiện tổ chức thực hiện hợp đồng

nhập khẩu của Công ty TNHH Marine Sky Logistics

Trang 13

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI

1.1 Khái quát chung về hoạt động nhập khẩu

1.1.1 Khái niệm

Theo điều 28, Luật Thương mại Việt Nam (2005), nhập khẩu hàng hóa là

việc hàng hóa được đưa vào lãnh thổ Việt Nam từ nước ngoài hoặc từ khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật

Ngoài ra nhập khẩu còn được hiểu là để bổ sung các hàng hóa mà trong nước không sản xuất được, hoặc sản xuất không đáp ứng nhu cầu Nhập khẩu còn để thay thế, nghĩa là nhập khẩu về những hàng hóa mà sản xuất trong nước sẽ không có lợi bằng nhập khẩu

Theo nhìn nhận của tác giả, nhập khẩu còn là một cầu nối thương mại giữa các quốc gia hay còn là hoạt động để cập nhật kịp thời xu thế luôn thay đổi của thế giới mới

1.1.2 Vai trò

Nhập khẩu là một hoạt động quan trọng của thương mại quốc tế Nhập khẩu tác động một cách trực tiếp và quyết định đến sản xuất và đời sống trong nước Trong bối cảnh kinh tế hiện nay, nhập khẩu có vai trò rất quan trọng được thể hiện ở các khía cạnh sau đây:

1.1.2.1 Đối với nền kinh tế của quốc gia nhập khẩu

Thứ nhất, nhập khẩu tạo điều kiện thúc đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ

cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa đất nước Công nghiệp hóa là quá trình chuyển đổi nền kinh tế một cách cơ bản từ lao động thủ công sang lao động bằng cơ khí ngày càng hiện đại hơn Trong khi đó, Việt Nam lại là một nước cơ bản xuất phát từ một nền sản xuất nông nghiệp; chính vì thế khi chuyển dịch cơ cấu kinh tế

từ nông nghiệp sang công nghiệp thì là một điều hết sức khó khăn khi máy móc thiết bị còn quá thô sơ Do đó, để từng bước đẩy mạnh nền kinh tế theo hướng công nghiệp hóa hiện đại hóa thì bắt buộc phải nhập khẩu những máy móc tiên tiến mà thay thế cho các công đoạn thủ công, nhất là các trang thiết bị mới cho các ngành

Trang 14

điện tử, công nghiệp đóng tàu, chế biến dầu khí, chế biến nông sản… để việc sản xuất hàng hóa trong nước được cải thiện và tăng nhanh năng suất vì bản thân Việt Nam chưa thể chế tạo ra được các loại máy móc đó Từ việc nhập khẩu như vậy sẽ càng hướng các ngành kinh tế theo hướng công nghiệp hóa

Thứ hai, nhập khẩu giúp bổ sung kịp thời những mặt cân đối của nền kinh tế

đảm bảo phát triển kinh tế cân đối và ổn định Một nền kinh tế muốn phát triển tốt cần đảm bảo sự cân đối theo những tỷ lệ nhất định như: Cân đối giữa khu vực 1 và khu vực 2; giữa tích lũy và tiêu dùng; giữa hàng hóa và lượng tiền trong lưu thông; giữa xuất khẩu với nhập khẩu và cán cân thanh toán quốc tế Nhập khẩu có tác động rất tích cực thông qua việc cung cấp các điều kiện đầu vào làm cho sản xuất phát triển, mặt khác tạo điều kiện để các quốc gia chủ động hội nhập kinh tế quốc tế, tận hưởng được những lợi thế từ thị trường thế giới và khắc phục những mặt mất cân đối thúc đẩy kinh tế quốc dân phát triển

Thứ ba, nhập khẩu góp phần cải thiện và nâng cao mức sống của nhân dân

Nhập khẩu có vai trò làm thỏa mãn nhu cầu trực tiếp của nhân dân về hàng tiêu dùng, mà trong nước không sản xuất được hoặc sản xuất không đủ như thuốc chữa bệnh, đồ điện gia dụng, lương thực, thực phẩm… Đảm bảo đầu vào cho sản xuất, khôi phục lại những ngành nghề cũ, mở ra những ngành nghề mới tạo nhiều việc làm ổn định cho người lao động, từ đó tăng khả năng thanh toán Mặc khác nhập khẩu còn trực tiếp góp phần xây dựng những ngành nghề sản xuất hàng tiêu dùng, làm cho số lượng lẫn chủng loại hàng hóa tiêu dùng tăng, khả năng lựa chọn của người dân sẽ được mở rộng, đời sống ngày càng tăng lên

Thứ tư, nhập khẩu có vai trò tích cực thúc đẩy xuất khẩu Sự tác động này thể

hiện ở chỗ nhập khẩu tạo đầu vào cho sản xuất hàng xuất khẩu, điều này đặc biệt quan trọng đối với các nước đang và kém phát triển, vì khả năng sản xuất của các quốc gia này còn có hạn Do vậy, nhiều quan niệm còn cho rằng, đây chính là hiện tượng “lấy nhập khẩu nuôi xuất khẩu” và sự phát triển gia công xuất khẩu ở Trung Quốc, Việt Nam là những minh chứng cụ thể Tạo môi trường thuận lợi cho việc

mở rộng thị trường xuất khẩu hàng hóa của một quốc gia ra nước ngoài, thông qua

Trang 15

quan hệ nhập khẩu cũng như các hình thức thanh toán đòi hỏi kết hợp nhập khẩu với xuất khẩu

1.1.2.2 Đối với doanh nghiệp nhập khẩu

Thứ nhất, nhập khẩu góp phần đổi mới, cải tiến các máy móc thiết bị, phương

thức quản lý, sản xuất nhằm nâng cao năng suất và hiệu quả trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Thứ hai, nhập khẩu giúp cho các doanh nghiệp được mở rộng quan hệ thương

mại với các doanh nghiệp đối tác quốc tế, tạo ra nhiều cơ hội kinh doanh mới cho doanh nghiệp trên thị trường thế giới

Thứ ba, nhập khẩu giúp các doanh nghiệp nhập khẩu đảm bảo và đạt được

mục tiêu trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đó, tức là nhập khẩu để sản xuất hay để buôn bán ở thị trường trong nước

1.1.3 Cơ sở pháp lý

Các văn bản cần nắm vững trong cơ chế quản lý nhập khẩu là:

(1) Căn cứ Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 của Chính phủ quy

định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế

và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài

(2) Căn cứ Nghị định số 59/2006/ NĐ-CP ban hành ngày 12/06/2006 quy định chi

tiết Luật Thương mại về hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh, hạn chế kinh doanh

và kinh doanh có điều kiện

(3) Căn cứ Quyết định số 41/2005/QĐ-TTg ngày 02/03/2005 của Thủ tướng Chính

phủ ban hành Quy chế cấp phép nhập khẩu hàng hóa

(4) Căn cứ Thông tư 24/2010/TT-BCT ngày 28/05/2010 có hiệu lực từ ngày

01/07/2010 quy định về việc áp dụng chế độ cấp giấy phép nhập khẩu tự động đối với một số mặt hàng

1.1.4 Đặc điểm

Nhập khẩu hàng hóa là một nội dung của hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế

chính vì vậy hoạt động này cũng có đầy đủ những đặc điểm đặc trưng như:

Trang 16

 Chủ thể của hoạt động nhập khẩu là các thương nhân có trụ sở thương mại ở các quốc gia khác nhau hoặc các khu vực hải quan khác nhau trên cùng một lãnh thổ

 Hàng hóa có sự di chuyển qua biên giới hải quan

 Đồng tiền sử dụng trong giao dịch là ngoại tệ của ít nhất một trong các bên

 Các nguồn luật dẫn chiếu mang tính quốc tế đối với ít nhất một trong các bên

1.1.5 Các hình thức nhập khẩu

Hoạt động nhập khẩu hàng hóa được thực hiện dưới nhiều hình thức khác nhau, điều này căn cứ vào đặc điểm sở hữu hàng hóa trước khi nhập khẩu, căn cứ vào nguồn hàng nhập khẩu, căn cứ vào quy mô và khả năng của doanh nghiệp…

Do đó, hoạt động tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu rất phức tạp nên có thể căn

cứ vào chủ thể của hoạt động nhập khẩu (cách phân loại phổ biến nhất và được áp dụng rộng rãi) có các hình thức sau:

1.1.5.1 Nhập khẩu tự doanh

Theo PGS.TS.Phạm Duy Liên – Giáo trình Thương mại quốc tế, nhập khẩu

tự doanh (hay còn được gọi là nhập khẩu trực tiếp) là phương thức nhập khẩu mà

nhà nhập khẩu giao dịch trực triếp với nhà xuất khẩu để đàm phán ký kết hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế và trở thành chủ thể của giao dịch này

Theo Thư viện Học liệu mở Việt Nam (VOER), nhập khẩu tự doanh là hình

thức nhập khẩu độc lập của một doanh nghiệp xuất nhập khẩu trên cơ sở nghiên cứu

kỹ thị trường trong và ngoài nước, tính toán đầy đủ các chi phí đảm bảo kinh doanh

có lãi, đúng phương hướng, chính sách luật pháp của Nhà nước cũng như quốc tế

Theo nhìn nhận của tác giả, nhập khẩu trực tiếp có thể được hiểu cụ thể là hình thức nhập khẩu khi mà doanh nghiệp cần nguyên liệu hay một hàng hóa thành phẩm để phục vụ cho nhu cầu sản xuất hoặc buôn bán trực tiếp mà trong nước không có để đáp ứng cho nhu cầu của doanh nghiệp thì họ sẽ tự động nghiên cứu thị trường, đàm phán và ký kết hợp đồng nhập khẩu nguyên liệu hay hàng hóa

Trang 17

thành phẩm đó với một đối tác xuất khẩu trực tiếp ở nước ngoài mà không thông qua bất ký bên thứ ba hay sự ủy thác nào

Trong hoạt động nhập khẩu tự doanh, doanh nghiệp hoàn toàn nắm quyền chủ động và phải tự tiến hành các nghiệp vụ của hoạt động nhập khẩu từ nghiên cứu thị trường, lựa chọn bạn hàng, lựa chọn phương thức giao dịch, đến việc ký kết và thực hiện hợp đồng Doanh nghiệp phải tự bỏ vốn để chi trả các chi phí phát sinh trong hoạt động kinh doanh và được hưởng toàn bộ phần lãi thu được cũng như phải tự chịu trách nhiệm nếu hoạt động đó thua lỗ Ngoài ra, khi nhập khẩu tự doanh thì doanh nghiệp được trích kim ngạch nhập khẩu, khi tiêu thụ hàng nhập khẩu doanh nghiệp phải chịu thuế doanh thu, thuế lợi tức

Thông thường, doanh nghiệp chỉ cần lập một hợp đồng nhập khẩu với nước ngoài, còn hợp đồng tiêu thụ hàng hoá trong nước thì sau khi hàng về sẽ lập

1.1.5.2 Nhập khẩu ủy thác

Theo Quyết định số 1172-TM/XNK ngày 22-9-1994 thì nhập khẩu ủy thác là

hoạt động thương mại dưới hình thức thuê và nhập làm dịch vụ nhập khẩu Hoạt động này được thực hiện trên cơ sở hợp đồng ủy thác nhập khẩu giữa các doanh nghiệp, phù hợp với những quy định Pháp lệnh Hợp pháp của Hợp đồng kinh tế

Theo Thư viện Học liệu mở Việt Nam (VOER), nhập khẩu uỷ thác là hình

thức nhập khẩu hình thành giữa một doanh nghiệp hoạt động trong nước có ngành hàng kinh doanh một số mặt hàng nhập khẩu nhưng không đủ điều kiện về khả năng tài chính hay về đối tác kinh doanh nên đã uỷ thác cho doanh nghiệp có chức năng trực tiếp giao dịch ngoại thương tiến hành nhập khẩu hàng hoá theo yêu cầu của mình Bên nhận uỷ thác phải tiến hành đàm phán với nước ngoài để làm thủ tục nhập khẩu theo yêu cầu của bên uỷ thác và được hưởng một hoa hồng gọi là phí uỷ thác Quan hệ giữa doanh nghiệp uỷ thác và doanh nghiệp nhận uỷ thác được quy định đầy đủ trong hợp đồng uỷ thác

Nhập khẩu uỷ thác có đặc điểm: trong hoạt động nhập khẩu này, doanh nghiệp xuất nhập khẩu (nhận uỷ thác) không phải bỏ vốn, không phải xin hạn ngạch (nếu có), không phải nghiên cứu thị trường tiêu thụ vì không phải tiêu thụ hàng nhập mà

Trang 18

chỉ đứng ra đại diện cho bên uỷ thác để giao dịch với bạn hàng nước ngoài, ký hợp đồng và làm thủ tục nhập hàng cũng như thay mặt cho bên uỷ thác khiếu nại đòi bồi thường với nước ngoài khi có tổn thất

Khi tiến hành nhập khẩu uỷ thác thì đại diện của các doanh nghiệp xuất nhập khẩu chỉ được tính kim ngạch xuất nhập khẩu chứ không được tính doanh số, không chịu thuế doanh thu Khi nhận uỷ thác, các doanh nghiệp xuất nhập khẩu này (nhận

uỷ thác) phải lập hai hợp đồng:

- Một hợp đồng mua bán hàng hoá với nước ngoài

- Một hợp đồng nhận uỷ thác với bên uỷ thác

Theo nhìn nhận của tác giả, mặc dù khái niệm theo Quyết định số TM/XNK được ban hành khá lâu nhưng trong các văn bản ban hành những năm sau đó đều không có ghi chú chỉnh sửa về khái niệm này nên tại thời điểm này hoàn toàn có thể áp dụng và thật sự là khái niệm đó bao quát hết được hàm ý của “nhập khẩu ủy thác” Trong khi đó khái niệm từ VOER chỉ mới nói được một phần bản chất của “nhập khẩu ủy thác” vì còn chưa bao gồm một trường hợp là bên ủy thác lại là doanh nghiệp xuất nhập khẩu, còn bên nhận ủy thác lại là một doanh nghiệp không có kinh doanh xuất nhập khẩu nhưng có khả năng thực hiện toàn bộ tiến trình nhập khẩu và tất nhiên là trên danh nghĩa là doanh nghiệp xuất nhập khẩu kia

1172-1.2 Khái quát chung về hợp đồng nhập khẩu

1.2.1 Khái niệm và vai trò

Hợp đồng nhập khẩu là hợp đồng mua bán của nước ngoài rồi để đưa hàng

hóa đó vào nước mình nhằm phục vụ cho sản xuất, chế biến, tiêu dùng trong nước

Vai trò:

 Là bằng chứng việc mua bán trao đổi hàng hóa giữa các quốc gia

 Là công cụ pháp lý duy nhất và có hiệu quả để các bên bảo vệ lợi ích của mình trong hoạt động mua bán quốc tế

 Là công cụ pháp lý quy định chặt chẽ quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia

Trang 19

 Là công cụ góp phần quan trọng vào việc củng cố, mở rộng và phát triển quan hệ kinh tế giữa các quốc gia với nhau

1.2.2 Đặc điểm

Hợp đồng nhập khẩu là một hình thức của hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế nên cũng sẽ có ba đặc điểm chính:

Một là, hợp đồng nhập khẩu phải mang tính chất quốc tế, nghĩa là chủ thể của

hợp đồng – người mua, người bán – có cơ sở kinh doanh đăng ký tại hai quốc gia khác nhau Ở Việt Nam còn quy định thêm: giữa các bên có trụ sở cùng nằm trên lãnh thổ Việt Nam, nhưng một bên ở trong nội địa và bên kia ở trong các khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật Đặc biệt là quốc tịch không phải là yếu tố để phân biệt, dù người mua và người bán có quốc tịch khác nhau nhưng nếu việc mua bán được thực hiện trên lãnh thổ của cùng một quốc gia thì hợp đồng mua bán cũng không mang tính chất quốc tế

Hai là, đồng tiền thanh toán có thể là ngoại tệ của một trong hai hoặc cả hai

bên

Ba là, hàng hóa – đối tượng mua bán của hợp đồng chuyển ra khỏi đất nước

người bán trong quá trình thực hiện hợp đồng

1.2.3 Các nội dung cơ bản trong hợp đồng

1.2.3.1 Tên hàng (Commodity)

Điều khoản này phải xác định được tên gọi của hàng hóa cần mua bán một cách chính xác và ngắn gọn, không để nhầm lẫn từ thứ nọ sang thứ kia Để làm được việc này người ta thường dùng các biện pháp sau:

 Ghi tên hàng bao gồm tên thông thường, tên thương mại, tên khoa học Áp dụng cho các loại hóa chất, giống cây …

 Ghi tên hàng kèm theo tên địa phương sản xuất ra nó, nếu nơi đó ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm, ví dụ: Sâm Hàn Quốc, gạo Việt Nam …

 Ghi tên hàng kèm với quy cách của hàng hóa đó, ví dụ: gạo hạt dài (6mm), thép xây dựng 10, chiều dài 10m (min) …

Trang 20

 Ghi tên hàng kèm với tên nhà sản xuất ra nó Hình thức này áp dụng đối với những sản phẩm của những hãng có uy tín

 Ghi tên hàng kèm với công dụng của hàng Theo cách này người ta ghi thêm công dụng chủ yếu của sản phẩm, theo tập quán nếu hợp đồng ghi kèm theo công dụng thì người bán phải giao hàng đáp ứng được công dụng đó mặc dù giá cao …

 Ghi tên hàng kèm với mã HS của hàng đó Ví dụ: Ren, mã số HS 5804290000

1.2.3.2 Chất lượng (Quality)

“Chất lượng” là điều khoản nói lên mwjt “Chất” của hàng hóa mua bán, quy định tính năng, quy cách, kích thước, tác dụng, công suất, hiệu suất, tiêu chuẩn chế tạo …của hàng hóa đó Xác định cụ thể phẩm chất của sản phẩm là cơ sở để xác định giá cả.Có nhiều phương pháp để xác định phẩm chất hàng hóa, dưới đây là một

 Dựa vào nhãn hiệu hàng hóa: Nhãn hiệu là những ký hiệu, hình vẽ, chữ …để phân biệt hàng hóa của cơ sở sản xuất này với cơ sở sản xuất khác

 Dựa vào tài liệu kỹ thuật: Trong mua bán máy móc, thiết bị thì phẩm chất thường được xác định dựa trên các thông số kỹ thuật được ghi trên tài liệu kỹ thuật như bảng thuyết minh, hướng dẫn vận hành, lắp ráp, catalog …

 Dựa vào hàm lượng của một chất nào đó trong sản phẩm: Khi mua bán các loại quặng, dược liệu … cách hay được áp dụng là xác định phẩm chất hàng theo các chất chủ yếu có trong hàng hóa

Trang 21

 Dựa vào trọng lượng riêng của hàng hóa: là dựa vào việc xác định trọng lượng

tự nhiên của một đơn vị thể tích hàng hóa để đánh giá phẩm chất của hàng hóa

đó

 Dựa vào xem hàng trước: Nếu áp dụng phương pháp này thì hợp đồng đã được

ký nhưng phải có người mua hàng xem hàng hóa và đồng ý, lúc đó hợp đồng mới có hiệu lực Nếu người mua không đến xem trong thời gian quy định thì quá thời gian đó coi như đồng ý

 Dựa vào hiện trạng của hàng hóa (có sao bán vậy): người bán chỉ giao sản phẩm chứ không chịu trách nhiệm về phẩm chất của sản phẩm

 Dựa vào sự mô tả: nêu tất cả các đặc điểm về hình dạng, màu sắc, kích cỡ, công dụng … của sản phẩm có khả năng mô tả được

 Dựa vào chỉ tiêu đại khái quen dùng: áp dụng khi mua bán nông sản, nguyên liệu mà phẩm chất của chúng khó tiêu chuẩn hóa, trên thị trường thế giới thường dùng một số tiêu chuẩn phỏng chừng như FAQ (phẩm chất trung bình khá), GMQ (phẩm chất tiêu thụ tốt)

1.2.3.3 Số lượng (Quantity)

Trong điều khoản này các bên sẽ xác định rõ mặt lượng của hàng hóa được giao dịch Khi quy định điều khoản số lượng trong hợp đồng, người mua – người bán thường quan tâm đến các vấn đề: đơn vị tính số lượng (hoặc trọng lượng) của hàng hóa, phương pháp quy định số lượng và phương pháp xác định khối lượng, các giấy tờ chứng minh

 Đơn vị tính số lượng: Cần lưu ý về hệ thống đo lường vì bên cạnh hệ mét, nhiều nước còn sử dụng những hệ thống đo lường khác như hệ thống đo lường của Anh, của Mỹ … do đó để tránh hiểu nhầm nên thống nhất dùng hệ mét hoặc quy định lượng tương đương của chúng tính bằng hệ mét

 Phương pháp quy định số lượng: trogn các hợp đồng ngoại thương, người ta

sử dụng hai phương pháp quy định số lượng hàng hóa, đó là: phương pháp quy định dứt khoát số lượng (ví dụ: 100 xe hơi), phương pháp quy định phỏng chừng (ví dụ: khoảng 1.000 MT gạo, xấp xỉ 5.000 MT cà phê)

Trang 22

 Phương pháp quy định trọng lượng: Đại đa sốhàng hóa trong ngoại thương được đóng trong bao kiện hoặc là những mặt hàng dễ thay đổi trọng lượng hàng, vì vậy khi mua bán, người mua và người bán phải thống nhất với nhau cách xác định trọng lượng hàng hóa, thường là những phương pháp quy định trọng lượng như: trọng lượng cả bì, trọng lượng tịnh, trọng lượng thương mại

và trọng lượng lý thuyết

1.2.3.4 Giao hàng (Shipment/ Delivery)

Nội dung cơ bản của điều khoản giao hàng là sự xác định:

 Thời hạn giao hàng: là thời hạn mà người bán phải hoàn thành nghĩa vụ giao hàng, thường có 3 kiểu quy định thời hạn giao hàng như: có định kỳ (vào một ngày cố định hoặc vào một khoảng thời gian), không định kỳ (giao hàng khi L/C được mở hoặc giao hàng cho chuyến tàu đầu tiên) hoặc giao ngay

 Địa điểm giao hàng: thường quy định theo các phương pháp sau:

 Quy định rõ cảng (ga) giao hàng, cảng (ga) đến và cảng (ga) thông qua

 Quy định một cảng (ga) và nhiều cảng (ga)

 Quy định nhiều địa điểm gửi hàng hoặc nhiều địa điểm hàng đến đối với hàng bách hóa

 Quy định cảng (ga) khẳng định và cảng (ga) lựa chọn (đi kèm với điều kiện

cơ sở giao hàng)

 Phương thức giao hàng: có nhiều phương thức giao hàng, có thể quy định việc giao hàng được tiến hành ở một nơi nào đó là giao nhận sơ bộ (bước đầu xem xét hàng hóa để kiểm tra số lượng và chất lượng so với hợp đồng) hoặc là giao nhận cuối cùng (xác nhận việc người bán hoàn thành nghĩa vụ giao hàng) Ngoài ra còn có thể quy định việc giao hàng về số lượng (xác định số lượng thực tế hàng hóa được giao bằng phương pháp cân, đo, đong, đếm) hoặc về chất lượng (kiểm tra hàng hóa về tính năng, công dụng, hiệu suất, kích thước, hình dáng …)

 Thông báo giao hàng: Thông thường trước khi giao hàng, người bán thông báo hàng sẵn sàng để giao hoặc ngày đem hàng đến để giao Người mua thông báo

Trang 23

cho người bán những điều cần thiết để gửi hàng hoặc về chi tiết của phương tiện đến nhận hàng (nếu người mua thuê phương tiện) Sau khi giao hàng, người bán phải thông báo tình hình hàng đã giao, kết quả giao hàng

Ngoài ra còn có một số quy định khác về giao hàng như: giao từng phần hoặc một lần đối với hàng hóa có khối lượng lớn; cho phép chuyển tải nếu dọc đường cần thay đổi phương tiện vận chuyển…

1.2.3.5 Giá cả (Price)

Trong điều kiện này cần xác định:

 Đồng tiền tính giá: có thể là đồng tiền của nước người bán hoặc nước người mua, cũng có thể là của nước thứ ba

 Xác định mức giá: Giá cả trong hợp đồng ngoại thương là giá quốc tế

 Phương pháp định giá: có thể lựa chọn trong các phương pháp như:

 Giá cố định: giá lúc ký kết hợp đồng và không thay đổi trong quá trình thực hiện hợp đồng

 Giá quy định sau: được xác định sau khi ký hợp đồng hoặc bằng cách đàm phán, thỏa thuận trong một thời gian nào đó, hoặc dựa vào giá thế giới của một ngày nào đó trước khi giao hàng

 Giá có thể xét lại: đã được xác định trong lúc ký hợp đồng nhưng có thể được xem xét lại nếu lúc giao hàng, giá thị trường của hàng hóa đó có sự biến động tới mức nhất định

 Giá di động: là giá cả được tính toán dứt khoát vào lúc thực hiên hợp đồng trên cơ sở giá cả quy định ban đầu, có thể đề cập tới những biến động về chi phí sản xuất trong thời kỳ thực hiện hợp đồng

 Giảm giá: Trong thực tế mua bán hiện nay, người ta sử dụng rất nhiều loại giảm giá (khoảng 20 loại giảm giá), một số loại giảm giá thường gặp mà xét theo nguyên nhân giảm giá đó là: giảm giá do mua với số lượng lớn; giảm giá thời vụ (giành cho những người mua hàng trai thời vụ, nhằm khuyến khích người mua, mua hàng vào lúc nhu cầu ít căng thẳng); giảm giá do hoàn lại hàng mà trước đó đã mua

Trang 24

 Điều kiện cơ sở giao hàng tương ứng: Trong việc xác định giá cả, người ta luôn định rõ điều kiện cơ sở giao hàng có liên quan đến giá đó Vì vậy, trong các hợp đồng mua bán, mức giá bao giờ cũng được ghi bên cạnh một điều kiện

cơ sở giao hàng nhất định – Incoterms; đặc biệt là phải ghi chính xác và đầy

đủ - theo Incoterms năm nào

1.2.3.6 Thanh toán (Settlement)

Trong mục này của hợp đồng quy định: đồng tiền thanh toán, thời hạn trả tiền, hình thức trả tiền, các chứng từ căn cứ để trả tiền

 Đồng tiền thanh toán:

 Việc thanh toán tiền hàng được tiến hành bằng đồng tiền của nước xuất khẩu, của nước nhập khẩu hoặc một nước thứ ba Đôi khi trong hợp đồng còn cho quyền người nhập khẩu được thanh toán bằng các ngoại tệ khác nhau tùy theo sự lựa chọn của mình

 Đồng tiền dùng trong thanh toán hàng hóa được gọi là đồng tiền thanh toán

 Đồng tiền thanh toán có thể trùng hoặc không trùng với đồng tiền ghi giá Nếu không trùng thì phải quy định tỷ giá chuyển đổi

 Thời hạn thanh toán: có thể trả ngay, trả trước hoặc trả sau

 Trả ngay: trả tiền được thực hiện trong thời gian hợp lý cho phép người mua xem xét chứng từ giao hàng

 Trả trước: là việc người mua cung cấp tín dụng cho người bán dưới hình thức ứng tiền trước hoặc ứng trước hiện vật (máy móc, nguyên vật liệu …); trả trước cũng có nghĩa là người mua đặt cọc hoặc cam kết thực hiện hợp đồng

 Trả sau: là việc người bán cung cấp tín dụng cho người mua

Người ta có thể áp dụng kết hợp việc trả ngay, trả trước và trả sau trong một hợp đồng

 Hình thức thanh toán: Có nhiều hình thức thanh toán khác nhau như thư tín dụng (L/C), nhờ thu phiếu trơn (Clean collection), nhờ thu chấp nhận thanh toán giao chứng từ (D/A); chuyển tiền bằng điện (T/T); tiền mặt, séc … mỗi

Trang 25

phương thức có những ưu và nhược điểm khác nhau Cần nghiên cứu kỹ để có thể chọn được phương thức thanh toán thích hợp

 Bộ chứng từ thanh toán: gồm phương tiện thanh toán (thường là hối phiếu) và các chứng từ gửi hàng, cụ thể gồm: hối phiếu; hóa đơn thương mại; vận đơn; chứng thư bảo hiểm (nếu có); giấy chứng nhận chất lượng hàng hóa; giấy chứng nhận số lượng/ trọng lượng hàng hóa; giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa; phiếu đóng gói hàng hóa và các chứng từ khác

1.2.3.7 Bao bì và kí mã hiệu (Packing and Marking)

Bao bì: trong điều khoản này các bên giao dịch thường thỏa thuận về:

Yêu cầu chất lượng bao bì

 Quy định chung: Chất lượng bao bì phù hợp với một phương tiện vận tải nào đó như “bao bì phù hợp với vận chuyển đường sắt hay đường biển hay đường hàng không” Phương pháp này có nhược điểm là có thể dẫn đến tranh chấp vì hai bên không hiểu giống nhau

 Quy định cụ thể:

 Yêu cầu vật liệu làm bao bì

 Yêu cầu về hình thức của bao bì: Hộp (case), bao (bales), thùng (drums), cuộn (roll), bao tải (bags)…

 Yêu cầu về kích thước bao bì

 Yêu cầu về số lớp bao bì và cách thức cấu tạo của mỗi lớp đó

 Yêu cầu về đai nẹp bao bì…

Phương thức cung cấp bao bì

 Phương pháp phổ biến nhất: bên bán cung cấp bao bì cùng với việc giao hàng cho bên mua

 Bên bán ứng trước bao bì để đóng gói hàng hóa, nhưng sau khi nhận hàng bên mua phải trả lại bao bì/ thuê bao bì Phương pháp này dùng với các loại bao bì có giá trị cao hơn giá hàng/ bao bì chuyên dùng (container)

 Bên mua gửi bao bì đến trước để đóng gói: phương pháp này áp dụng khi bao bì khan hiếm và thị trường thuộc về người bán

Trang 26

Giá cả bao bì: được xác định theo các cách sau:

 Được tính như giá của hàng hóa theo phương pháp “cả bì coi như tịnh”

 Được tính vào giá của hàng hóa, không tính riêng

 Bao bì được tính riêng: do bên mua trả riêng thường được áp dụng khi trị giá bao bì khác xa so với trị giá hàng

Ký mã hiệu: là những ký hiệu, hàng chữ hướng dẫn sự giao nhận, vận

chuyển, bảo quản hàng hóa Yêu cầu của ký mã hiệu:

 Được viết bằng sơn hoặc mực không phai, không nhòe

 Phải dễ đọc, dễ thấy

 Có kích thước lớn hơn hoặc bằng 2 cm

 Không làm ảnh hưởng đến phẩm chất hàng hóa

 Phải dùng màu đen hoặc tím đối với hàng háo thông thường, màu đỏ đối với hàng hóa nguy hiểm, màu cam đối với hàng hóa độc hại – bề mặt viết

ký mã hiệu phải bào nhẵn

 Phải viết theo thứ tự nhất định

 Ký mã hiệu phải được kẻ ít nhất trên hai mặt giáp nhau

1.3 Tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu tại Việt Nam

1.3.1 Làm thủ tục nhập khẩu theo quy định của Nhà nước

Giấy phép là tiền đề quan trọng về mặt pháp lý để tiến hành các khâu khác trong mỗi chuyến hàng nhập khẩu cũng như xuất khẩu Thủ tục xin giấy phép xuất nhập khẩu ở mỗi nước, trong mỗi thời kỳ có đặc điểm khác nhau

Ở Việt Nam thủ tục xin giấy phép được thay đổi rất nhiều trong thời gian qua, theo hướng ngày càng đơn giản và thuận lợi Trước đây (trước 1.9.1998) muốn kinh doanh xuất nhập khẩu thì phải có Giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu thì phải có Giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu do Bộ Thương mại (nay là Bộ Công Thương) cấp Để nhập khẩu hàng hóa, việc đầu tiên phải quan tâm là loại hàng đó có được nhập khẩu không? Có phải xin giấy phép hoặc làm thủ tục đặc biệt gì không? Nếu

có thì là loại giấy phép gì? Do cơ quan nào cấp?

Trang 27

Hiện nay, doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu cần phải nắm vững điều 3, điều 4 và cả phụ lục kèm theo của Nghị định số 187/2013/NĐ-CP quy định về quyền kinh doanh xuất nhập khẩu, thủ tục xuất nhập khẩu và về Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu để thực hiện khâu làm thủ tục nhập khẩu một cách

dễ dàng và thuận lợi

Lưu ý rằng với mỗi mặt hàng cụ thể, ở từng thời điểm cụ thể sẽ phải tuân theo những quy định cụ thể của Nhà nước/ cơ quan hữu trách về giấy phép/ thủ tục nhập khẩu nên các doanh nghiệp phải thường xuyên cập nhật các nghị định của Chính phủ

1.3.2 Thực hiện những bước đầu tiên trong khâu thanh toán

1.3.2.1 Nếu hợp đồng quy định thanh toán bằng L/C

Nếu hợp đồng quy định thanh toán bằng L/C thì cần thực hiện các công việc sau:

 Làm đơn đề nghị/ giấy yêu cầu phát hành L/C

 Điều kiện để mở L/C:

Muốn được mở L/C tại Ngân hàng, người nhập khẩu phải có tài khoản ngoại

tệ tại Ngân hàng, làm đơn xin mở L/C và thực hiện đầy đủ các quy định của ngân hàng về thủ tục xin mở L/C

 Cách thức mở L/C:

 Đối với L/C trả ngay:

Những giấy tờ cần nộp khi đến ngân hàng xin mở L/C:

 Giấy phép nhập khẩu hàng hóa (nếu hàng quản lý bằng giấy phép)

 Hợp đồng nhập khẩu

 Đơn xin mở L/C trả ngay (theo mẫu)

 Đối với L/C trả chậm:

Những giấy tờ cần nộp khi đến Ngân hàng xin mở L/C:

 Giấy phép nhập khẩu hàng hóa (nếu hàng quản lý bằng giấy phép)

 Hợp đồng nhập khẩu

 Phương án kinh doanh hàng trả chậm

Trang 28

 Bảng quyết toán tài chính của đơn vị trong thời điểm gần nhất

 Thế chấp tài sản khi Công ty thực hiện vay vốn của ngân hàng để ký quỹ

 Đơn xin mở L/C trả chậm (theo mẫu)

 Thực thi ký quỹ để mở L/C

Việc ký quỹ mở L/C tùy thuộc theo qui định của Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ và thường mỗi ngân hàng có mức ký quỹ ấn định khác nhau đối với từng đối tượng khách hàng

 Nếu số dư tài khoản tiền gởi của đơn vị lớn hơn số tiền ký quỹ thì ngân hàng

sẽ trích số tiền ký quỹ từ tài khoản tiền gởi chuyển sang tài khoản ký quỹ

 Nếu số dư tài khoản tiền gởi nhỏ hơn số tiền ký quỹ, thì sẽ giải quyết bằng một trong hai sách sau :

 Mua ngoại tệ để ký quỹ

 Vay ngoại tệ để ký quỹ

1.3.2.2 Nếu hợp đồng quy định thanh toán bằng CAD

CAD là phương thức giao chứng từ trả tiền Nếu hợp đồng quy định thanh toán bằng CAD thì nhà nhập khẩu cần tới Ngân hàng yêu cầu mở tài khoản tín thác

để thanh toán tiền cho hà xuất khẩu

1.3.2.3 Nếu hợp đồng quy định thanh toán bằng T/T

T/T là hình thức chuyển tiền trả trước Do đó, nếu hợp đồng quy định thanh toán bằng hình thức này thì nhà nhập khẩu cần làm thủ tục chuyển tiền theo đúng quy định trong hợp đồng

1.3.2.4 Nếu hợp đồng quy định thanh toán bằng nhờ thu/ chuyển tiền trả sau

Nếu hợp đồng quy định thanh toán bằng nhờ thu hoặc chuyển tiền trả sau thì nhà nhập khẩu chờ người bán giao hàng rồi mới tiến hành công việc của khâu thanh

toán

1.3.3 Thuê phương tiện vận tải

Nếu trong hợp đồng xuất nhập khẩu quy định: hàng được giao ở nước người xuất khẩu, phương tiện vận tải do người mua lo (điều kiện giao hàng EXW, FAS, FCA, FOB) thì người mua sẽ thuê phương tiện vận tải

Trang 29

Việc thuê tàu, lưu cước là một nghiệp vụ không đơn giản, đòi hỏi phải có kinh nghiệm, có thông tin về tình hình vật giá và giá cước, hiểu biết tinh thông về các điều khoản của hợp đồng thuê tàu, nên trong nhiều trường hợp, đơn vị kinh doanh xuất nhập khẩu thường ủy thác việc thuê tàu cho môi giới – các Công ty vận tải thuê tàu

Tùy trường hợp cụ thể, người nhập khẩu lựa chọn một trong các phương thức thuê tàu sau:

Thuê tàu chợ (liner): Chủ tàu đồng thời là người chuyên chở Quan hệ giữa

người chuyên chở với chủ hàng được điều chỉnh bằng vận đơn đường biển (B/L) Thuê tàu chợ còn gọi là lưu cước tàu chợ là người chủ hàng thông qua môi giới hoặc tự mình đứng ra yêu cầu chủ tàu giành cho thuê một phần chiếc tàu để chở hàng từ cảng này qua cảng khác Đặc điểm của phương thức này là: khối lượng hàng hóa chuyên chở không lớn; mặt hàng chủ yếu là mặt hàng khô; mặt hàng đóng bao; tuyến đường tàu đi được quy định trước; thời gian tàu chạy được biết trước; cước phí được hãng tàu quy định trước; hai bên không đàm phán ký kết hợp đồng mà chỉ tuân theo những điều khoản có sẵn trên mặt trái của B/L in sẵn của chủ tàu Chính vì thế, thủ tục thuê tàu chợ đơn giản nhưng cước phí lại cao

Thuê tàu chuyến (voyage charter): Chủ tàu cho người thuê tàu thuê toàn bộ

hay một phần chiếc tàu chạy rông để chuyên chở hàng hóa từ một hay một vài cảng này đến một hay vài cảng khác Mối quan hệ giữa người chủ tàu và người thuê tàu được điều chỉnh bằng một văn bản gọi là hợp đồng thuê tàu chuyến Đặc điểm của phương thức này là: hàng hóa thường chuyên chở đầy tàu (90-95%), thường là hàng có khối lượng lớn như: ngũ cốc, khoáng sản, phân bón

…; hai bên phải đàm phán ký kết hợp đồng thuê tàu; thường sử dụng B/L theo hợp đồng tàu chuyến; thường sử dụng môi giới hàng hải; giá cước thấp, nhưng nghiệp vụ phức tạp, đòi hỏi người đi thuê phải giỏi và nắm chắc các thông tin

có liên quan

Trang 30

Thuê tàu định hạn (time charter): Chủ tàu cho người thuê tàu thuê con tàu để

sử dụng vào mục đích chuyên chở hàng hóa hoặc cho thuê lại trong thời gian nhất định, chủ tàu có trách nhiệm chuyển giao quyền sử dụng chiếc tàu cho người thuê và đảm bảo “Khả năng đi biển” của chiếc tàu trong suốt thời gian thuê Còn người thuê tàu có trách nhiệm trả tiền thuê và chịu trách nhiệm về việc kinh doanh khai thác tàu, sau khi hết thời gian thuê phải trả cho chủ tàu trong tình trạng kỹ thuật tốt tại cảng và trong thời gian quy định

1.3.4 Mua bảo hiểm

 Cơ sở để xác định người nhập khẩu nên mua bảo hiểm hàng hóa

Mặc dù trong Incoterms 2010 không quy định người nhập khẩu có nghĩa vụ mua bảo hiểm hàng hóa, nhưng khi mua hàng theo điều kiện nhóm E (EXW), nhóm

F (FCA, FAS, FOB) và điều kiện CFR, CPT thì người nhập khẩu cũng nên tự thu xếp việc mua bảo hiểm hàng hóa cho chính mình để nếu có rủi ro xảy ra trong quá trình vận chuyển mới được Công ty bảo hiểm bồi thường

 Một số vấn đề cần lưu ý khi mua bảo hiểm hàng hóa

Về việc lựa chọn điều kiện bảo hiểm, người nhập khẩu khi mua bảo hiểm cần xét tới các yếu tố sau mà yêu cầu bảo hiểm theo những điều kiện bảo hiểm thích hợp:

 Tính chất hàng hóa

 Tính chất bao bì và phương thức xếp dỡ hàng

 Loại hình phương tiện chuyên chở

 Khoảng cách và thời gian vận chuyển

 Khí hậu, thời tiết trong quá trình vận chuyển

 Những rủi ro, bất trắc có thể xảy ra trong quá trình vận chuyển, giao nhận

 Hành trình chuyên chở

1.3.5 Làm thủ tục hải quan

1.3.5.1 Khai báo và nộp tờ khai hải quan

Theo Luật sửa đổi một số điều của Luật Hải quan đã được Quốc hội Khóa XI,

kỳ họp thứ 7 thông qua, có hiệu lực thi hành từ 1/1/2006; Nghị định số

Trang 31

154/2006/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hải quan; Thông tư số 128/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan, trong đó quy định khi làm thủ tục hải quan, người khai hải quan phải:

 Người khai hải quan phải khai và nộp tờ khai; nộp, xuất trình chứng từ thuộc hồ

sơ hải quan; trong trường hợp thực hiện thủ tục hải quan điện tử, người khai hải quan được khai và gửi hồ sơ hải quan thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử của Hải quan

 Việc khai hải quan được thực hiện theo mẫu tờ khai hải quan do Bộ Tài chính quy định

 Người khai hải quan khai đầy đủ, chính xác, rõ ràng về tên và mã số hàng hóa, đơn vị tính, số lượng, trọng lượng, chất lượng, xuất xứ, đơn giá, trị giá hải quan, các loại thuế suất và các tiêu chí khác quy định tại tờ khai hải quan; tự tính để xác định số thuế, các khoản thu khác phải nộp ngân sách Nhà nước và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung đã khai

 Khi làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu Người khai hải quan phải nộp cho cơ quan Hải quan hồ sơ hải quan Bộ hồ sơ hải quan gồm các chứng từ sau:

 Tờ khai hải quan hàng hóa nhập khẩu: 2 bản chính;

 Hợp đồng mua bán hàng hóa hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương hợp đồng: 1 bản sao;

 Vận tải đơn: 1 bản sao chụp từ bản gốc hoặc bản chính của các bản vận tải đơn có ghi chữ COPY

Tuỳ trường hợp cụ thể, bộ hồ sơ hải quan được bổ sung thêm các chứng từ sau:

 Bảng kê chi tiết hàng hóa đối với hàng có nhiều chủng loại hoặc hàng đóng gói không đồng nhất: 1 bản chính và 1 bản sao;

 Giấy đăng ký kiểm tra Nhà nước về chất lượng hàng hóa hoặc Giấy thông báo miễn kiểm tra Nhà nước về chất lượng do cơ quan quản lý Nhà nước có

Trang 32

thẩm quyền cấp trong trường hợp hàng hóa nhập khẩu thuộc diện kiểm tra Nhà nước về chất lượng: 1 bản chính;

 Chứng thư giám định trường hợp hàng hóa được giải phóng hàng trên cơ sở kết quả giám định: 1 bản chính;

 Tờ khai trị giá hàng nhập khẩu trường hợp hàng hóa thuộc diện phải khai tờ khai trị giá hàng hóa: 1 bản chính;

 Giấy phép của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đối với hàng hóa phải có giấy phép nhập khẩu theo quy định của pháp luật: 1 bản (là bản chính nếu nhập khẩu một lần hoặc bản sao khi nhập khẩu nhiều lần và phải xuất trình bản chính để đối chiếu)

 Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa trường hợp chủ hàng có yêu cầu được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt: 1 bản gốc và 1 bản sao;

 Các chứng từ khác theo quy định của pháp luật liên quan phải có: 1 bản chính

1.3.5.2 Đưa hàng đến địa điểm quy định để kiểm tra

Theo quy trình thủ tục hải quan của Tổng cục Hải quan, hàng hóa của chủ hàng nhập khẩu được phân ra làm 3 luồng theo nguyên tắc sau:

Luồng xanh: Đối với hàng nhập khẩu của các doanh nghiệp có quá trình chấp

hành tốt Luật Hải quan nếu có điều kiện sau: Hàng hóa không thuộc danh mục cấm nhập khẩu, hoặc thuộc danh mục nhập khẩu phải có giấy phép hoặc phải giám định, phân tích, phân loại nhưng chủ hàng đã nộp, xuất trình văn bản cho phép cho cơ quan Hải quan Hàng hóa của chủ hàng thuộc luồng này được miễn kiểm tra chi tiết hồ sơ, miễn kiểm tra thực tế hàng hóa

Luồng vàng: Hàng hóa của chủ hàng thuộc luồng này phải kiểm tra chi tiết hồ

sơ, miễn kiểm tra thực tế hàng hóa

 Hàng hóa thuộc Danh mục cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu hoặc phải giám định, phân tích, phân loại nhưng chưa nộp văn bản cho phép của cơ quan có thẩm quyền cho cơ quan Hải quan;

 Hàng hóa thuộc diện phải nộp thuế ngay;

Trang 33

 Hàng hóa phát hiện có nghi vấn về hồ sơ hải quan

Luồng đỏ: Hàng hóa của chủ hàng thuộc luồng này phải kiểm tra chi tiết hồ sơ,

kiểm tra thực tế hàng hóa

 Hàng hóa của chủ hàng nhập khẩu nhiều lần vi phạm pháp luật hải quan;

 Hàng hoá của chủ hàng nhập khẩu có khả năng vi phạm pháp luật;

 Hàng hóa của chủ hàng nhập khẩu có dấu hiệu vi phạm pháp luật

Có 3 mức độ kiểm tra ở luồng đỏ:

 Mức (a): kiểm tra toàn bộ lô hàng;

 Mức (b): kiểm tra 10% lô hàng, nếu không phát hiện thì kết thúc kiểm tra, nếu phát hiện vi phạm thì tiếp tục kiểm tra để kết luận mức độ vi phạm

 Mức (c): kiểm tra 5% lô hàng, nếu phát hiện thì kết thúc kiểm tra, nếu phát hiện vi phạm thì tiếp tục kiểm tra để kết luận mức độ vi phạm

1.3.5.3 Làm nghĩa vụ nộp thuế

Theo Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 45/2005/QH11 ngày 14 tháng

06 năm 2005 đã được Quốc hội khóa XI kỳ họp thứ 7 thông qua, có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2006; Nghị định số 149/2005/NĐ-CP ngày 8/12/2005 của Chính phủ; Thông tư số 194/2010/TT-BTC ngày 06/12/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, trong đó quy định:

 Đối với hàng hóa nhập khẩu là hàng tiêu dùng trong Danh mục hàng hóa

do Bộ Thương mại công bố thì phải nộp xong thuế trước khi nhận hàng Nếu

đối tượng có bảo lãnh về số tiền thuế phải nộp thì thời hạn nộp thuế là thời hạn bảo lãnh, nhưng không quá 30 ngày kể từ ngày đối tượng nộp thuế đăng ký tờ khai hải quan Hết thời hạn bảo lãnh mà đối tượng nộp thuế chưa nộp thuế xong thì tổ chức bảo lãnh có trách nhiệm nộp số tiền thuế và tiền phạt chậm nộp thuế (nếu có) thay cho đối tượng nộp thuế Thời hạn chậm nộp thuế được tính từ ngày hết thời hạn bảo lãnh

 Đối với hàng hóa nhập khẩu khác được quy định cụ thể sau:

 Đối với đối tượng nộp thuế chấp hành tốt pháp luật về thuế

Trang 34

Đối tượng nộp thuế chấp hành tốt pháp luật về thuế là chủ hàng chấp hành tốt pháp luật hải quan và không còn nợ thuế quá hạn, không còn nợ tiền phạt chậm nộp thuế tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan thì thời hạn nộp thuế như sau:

 Hàng hóa nhập khẩu là vật tư nguyên liệu để trực tiếp sản xuất hàng xuất khẩu thì thời hạn nộp thuế là 275 ngày kể từ ngày đối tượng nộp thuế đăng

ký tờ khai hải quan Đối với một số trường hợp đặc biệt do chu kỳ sản xuất

dự trữ vật tư, nguyên vật liệu kéo dài hơn 275 ngày thì thời hạn nộp thuế có thể kéo dài hơn 275 ngày Đối tượng nộp thuế có văn bản đề nghị Cục Hải quan xem xét, quyết định từng trường hợp cụ thể Trường hợp xuất khẩu sản phẩm ngoài thời hạn nộp thuế thì phải nộp thuế khi hết thời hạn nộp thuế được áp dụng và được hoàn lại số thuế đã nộp khi sản phẩm thực tế xuất khẩu

 Đối với hàng hóa kinh doanh theo phương thức tạm nhập tái xuất hoặc tạm xuất tái nhập thì thời hạn nộp thuế là 15 ngày, kể từ ngày hết thời hạn tạm nhập tái xuất hoặc tạm xuất tái nhập (áp dụng cho cả trường hợp được phép gia hạn)

 Đối với các trường hợp khác (bao gồm cả hàng hóa tiêu dùng trong Danh mục hàng hóa do Bộ Thương mại công bố nhưng là vật tư, nguyên liệu nhập khẩu để trực tiếp dùng cho sản xuất) ngoài hai trường hợp nêu trên thì thời hạn nộp thuế là 30 ngày, kể từ ngày đối tượng nộp thuế đăng ký tờ khai hải quan

 Đối với đối tượng nộp thuế chưa chấp hành tốt pháp luật về thuế

 Nếu được tổ chức tín dụng hoặc các tổ chức khác hoạt động theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng bảo lãnh về số tiền thuế phải nộp thì thời hạn nộp thuế là thời hạn bảo lãnh, nhưng không quá thời hạn quy định đối với từng trường hợp nêu trên Hết thời hạn bảo lãnh mà đối tượng nộp thuế chưa nộp thuế xong thì tổ chức bảo lãnh có trách nhiệm nộp số tiền thuế và tiền phạt chậm nộp thuế (nếu có) thay cho đối tượng nộp thuế Thời hạn chậm

Trang 35

nộp thuế được tính từ ngày hết thời hạn bảo lãnh (nếu thời hạn bảo lãnh dài hơn thời hạn nộp thuế) hoặc hết thời hạn nộp thuế theo quy định

 Nếu không được tổ chức tín dụng hoặc các tổ chức khác hoạt động theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng bảo lãnh về số tiền thuế phải nộp thì phải nộp xong thuế trước khi nhận hàng

Đối tượng nộp thuế nộp chậm tiền thuế, tiền phạt so với ngày cuối cùng trong thời hạn quy định phải nộp hoặc ngày cuối cùngtrong thời hạn được ghi trong quyết định xử lý về thuế thì ngoài việc phải nộp đủ tiền thuế, tiền phạt, mỗi ngày nộp chậm còn phải nộp phạt bằng 0,1% số tiền chậm nộp; nếu thời hạn chậm nộp là quá

90 ngày thì bị cưỡng chế theo quy định trong Luật thuế xuất khẩu nhập khẩu đã ban hành

Ngoài số tiền thuế nhập khẩu phải nộp, người nhập khẩu còn phải nộp thuế giá trị gia tăng (VAT) thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc các khoản thu 9 (nếu có) theo quy định của các luật thuế, các văn bản của Nhà nước có liên quan

1.3.6 Nhận hàng

 Nhận hàng từ kho bãi cảng: Thủ tục nhận hàng như sau:

 Khi nhận được Giấy thông báo tàu đến (Notice of Arrival), người nhập khẩu mang vận đơn đường biển bản gốc, giấy giới thiệu đến đại lý hãng tàu làm lệnh giao hàng (Delivery Order – D/O);

 Nộp phí lưu kho, phí xếp dỡ và biên lai thanh toán phí;

 Cảng nhận hàng từ tàu và đưa hàng về kho bãi cảng;

 Đem biên lai nộp phí, 3 bản D/O, hoá đơn thương mại và phiếu đóng gói đến văn phòng quản lý tàu tại cảng để xác nhận D/O (tại đây lưu 1 bản D/O) và tìm vị trí hàng;

 Mang 2 bản D/O còn lại đến Phòng Thương vụ cảng để làm phiếu xuất kho;

 Đem phiếu xuất kho đến kho cảng để liên hệ nhận hàng;

 Làm thủ tục hải quan;

 Chở hàng về kho riêng của mình

 Nhận hàng trực tiếp từ người vận tải giao không qua lưu kho bãi cảng

Trang 36

 Người nhập khẩu lập các giấy tờ cần thiết để trực tiếp nhận hàng từ tàu giao;

 Mang D/O đến Hải quan làm thủ tục hải quan;

 Làm xong các thủ tục cần thiết, chủ hàng đem bộ chứng từ nhận hàng trong

đó có D/O đến cảng để nhận hàng

Tùy theo từng hãng tàu đưa ra thời hạn để giải phóng container khác nhau, trong số ngày quy định đó, chủ hàng không phải chịu phí, nếu quá thời hạn, chủ hàng sẽ bị phạt “chậm lấy hàng”, cũng tùy mỗi chủ tàu mà sẽ có mức phạt khác nhau

 Hàng lẻ (LCL)

 Khi nhận được giấy thông báo tàu đến, người nhập khẩu mang vận đơn đường biển bản gốc đến hãng tàu hoặc đại lý của người giao nhận hoặc người gom hàng để lấy D/O;

 Nộp tiền lưu kho, phí xếp dỡ và lấy biên lai thanh toán;

 Đem biên lai nộp phí, 3 bản D/O, hoá đơn thương mại và phiếu đóng gói đến văn phòng quản lý tàu tại cảng để xác nhận D/O (tại đây lưu 1 bản D/O) và tìm vị trí hàng;

 Mang 2 bản D/O còn lại đến Phòng Thương vụ cảng để làm phiếu xuất kho;

 Đem phiếu xuất kho đến kho cảng để liên hệ nhận hàng;

 Làm thủ tục hải quan;

 Chở hàng về kho riêng của mình

1.3.7 Kiểm tra hàng nhập khẩu

Theo quy định của Nhà nước, hàng nhập khẩu khi về qua cửa khẩu cần được

Trang 37

Đối với mọi hàng hóa nhập khẩu, mỗi cơ quan tùy theo chức năng của mình phải tiến hành công việc kiểm tra

Cơ quan giao thông (ga, cảng) phải kiểm tra niêm phong kẹp chì trước khi dỡ hàng ra khỏi phương tiện Nếu hàng có thể có tổn thất hoặc xếp đặt không theo vị trí vận đơn thì cơ quan giao thông mời Công ty giám định lập biên bản giám định Nếu hàng chuyên chở đường biển mà thiếu hụt mất mát thì phải có “biên bản kết toán nhận hàng với chủ tàu”, còn nếu có đổ vỡ phải có “biên bản hàng đổ vỡ hư hỏng” Đơn vị kinh doanh nhập khẩu, với tư cách là một bên đứng tên trên vận đơn, phải lập thư dự kháng (letter of reservation) nếu nghi ngờ hoặc thực sự thấy hàng có tổn thất, thì phải yêu cầu lập biên bản giám định nếu hàng hóa thực sự bị tổn thất, thiếu hụt, không đồng bộ, không phù hợp với hợp đồng…

Các cơ quan kiểm dịch phải thực hiện nhiệm vụ kiểm dịch nếu hàng nhập khẩu là động vật và thực vật

1.3.8 Khiếu nại (nếu có)

1.3.8.1 Khiếu nại người bán

Người nhập khẩu có quyền khiếu nại người xuất khẩu khi người xuất khẩu không giao hàng hoặc giao hàng chậm, giao thiếu, hoặc phẩm chất hàng hóa không phù hợp với qui định của hợp đồng, hoặc bao bì xấu, ký mã hiệu sai, hoặc không giao, giao chậm tài liệu kỹ thuật … Thể thức và hồ sơ khiếu nại: thư khiếu nại phải làm bằng văn bản, nội dung bao gồm:

 Tên, địa chỉ của bên khiếu nại, bên bị khiếu nại;

 Cơ sở pháp lý của việc khiếu nại;

 Lý do khiếu nại;

 Yêu sách cụ thể đối với người bán;

 Các chứng từ kèm theo (hợp đồng, vận đơn, biên lai giám định …)

1.3.8.2 Khiếu nại người chuyên chở, người giao nhận, người gom hàng

Người nhập khẩu tiến hành khiếu nại người chuyên chở, người giao nhận, người gom hàng khi người này vi phạm hợp đồng vận tải, giao nhận như người chuyên chở không mang tàu hoặc mang tàu đến chậm, hoặc khi hàng hóa bị tổn

Trang 38

thất, mất mát, thiếu hụt hoặc khi hàng kém phẩm chất… do lỗi của người chuyên chở, người giao nhận, người gom hàng gây ra Thể thức và hồ sơ khiếu nại: thư khiếu nại phải làm bằng văn bản, nội dung bao gồm:

 Tên, địa chỉ của bên khiếu nại, bên bị khiếu nại;

 Cơ sở pháp lý của việc khiếu nại;

 Tùy theo trường hợp kèm theo các chứng từ sau:

 Biên bản kết toán nhận hàng với tàu ROROC (Report on Receipt of cargo)

 Giấy chứng nhận hàng thiếu CSC (Certificate of Shortlanded Cargo)

 Biên bản đổ vỡ hư hỏng do tàu gây ra COR (Cargo Outturn Report)

1.3.8.3 Khiếu nại người bảo hiểm

Người nhập khẩu có quyền khiếu nại Công ty bảo hiểm để đòi bồi thường thiệt hại, tổn thất xảy ra cho đối tượng đã được bảo hiểm Thể thức và hồ sơ khiếu nại: thư khiếu nại phải làm bằng văn bản, kèm theo các chứng từ sau:

 Đơn bảo hiểm hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm

 Vận đơn đường biển bản gốc

 Bản sao hóa đơn thương mại và các hóa đơn chi phí

 Các yêu cầu, tính toán số tiền khiếu nại

 Các chứng từ khác kèm theo va tùy từng trường hợp khiếu nại khác nhau:

 Đối với hàng hóa bị hư hỏng hay mất mát:

 Biên bản giám định do bảo hiểm hoặc đại lý của bảo hiểm cấp

 Biên bản đổ vỡ hư hỏng do tàu gây ra (COR: Cargo Outturn Report)

 Đối với hàng hóa bị thiếu nguyên kiện:

 Biên bản kết toán nhận hàng với tàu (ROROC: Report on Receipt of cargo)

Trang 39

 Giấy chứng nhận hàng thiếu (CSC: Certificate of Shortlanded Cargo)

 Đối với tổn thất chung:

 Văn bản tuyên bố tổn thất chung của chủ tàu

 Bảng tính toán phân bổ tổn thất chung

 Các văn bản có liên quan khác

 Đối với hàng hóa bị tổn thất toàn bộ:

 Thư thông báo của người chuyên chở về tổn thất toàn bộ

 Xác nhận của người chuyên chở về lô hàng đã được xếp lên tàu

 Nếu thanh toán theo phương thức chuyển tiền thì người nhập khẩu lập lệnh chuyển tiền gửi đến ngân hàng phục vụ mình để yêu cầu ngân hàng trích trong tài khoản ngoại tệ của mình để thanh toán cho người xuất khẩu

 Nếu thanh toán nhờ thu trơn thì người nhập khẩu phải thực hiện thủ tục thanh toán cho người xuất khẩu sau khi người xuất khẩu giao hàng và giao bộ chứng

từ hành hóa cho người nhập khẩu

 Nếu thanh toán nhờ thu kèm chứng từ thì người nhập khẩu phải thực hiện việc trả tiền (trong trường hợp D/P) hoặc chấp nhận hối phiếu của người xuất khẩu (trong trường hợp D/A) thì ngân hàng mới giao bộ chứng từ cho người nhập khẩu để họ tổ chức việc nhận hàng

1.3.10 Thanh lý hợp đồng

Trang 40

Sau khi thực hiện khâu thanh toán hoặc không có bất cứ khiếu nại hoặc việc khiếu nại đã hoàn tất thì nhà nhập khẩu và nhà xuất khẩu sẽ tiến hành thanh lý kết thúc hợp đồng

Công việc tổ chức thanh lý hợp đồng sẽ được hai bên thực hiện bằng văn bản sau khi hai bên đã hoàn thành tất cả quyền và nghĩa vụ đối với bên còn lại hoặc văn bản thanh lý hợp đồng đó sẽ được gửi cho bên thứ ba nếu có quy định bằng một điều khoản trong hợp đồng ngoại thương giữa hai bên Sau khi văn bản thanh lý hợp đồng được thực hiện thì quyền và nghĩa vụ của hai bên tham gia hợp đồng đó hoàn toàn chấm dứt hay nói cách khác hai bên không còn bị ràng buộc bởi hợp đồng ngoại thương đó nữa

1.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu

1.4.1 Những nhân tố bên trong doanh nghiệp

1.4.1.1 Cơ cấu tổ chức và cơ sở hạ tầng

đó, không phát huy được hết khả năng của các nhân viên cũng như sẽ không khai thác hết được khả năng và tài năng tiềm tàng của từng nhân viên và sự đoàn kết của một tập thể khi giải quyết một vấn đề phát sinh trong hoạt động nhập khẩu

Ngày đăng: 27/02/2016, 17:35

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bùi Xuân Lưu và Nguyễn Hữu Khải, 2007. Giáo trình Kinh tế ngoại thương. Nhà xuất bản Lao động – Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế ngoại thương
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động – Xã hội
2. Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam, 2013. Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài - Nghị định số 187/2013/NĐ-CP. Hà Nội.20/11/2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài - Nghị định số 187/2013/NĐ-CP
3. Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam, 2010. Quy định về việc áp dụng chế độ cấp giấy phép nhập khẩu tự động đối với một số mặt hàng - Thông tư 24/2010/TT-BCT. Hà Nội. 28/05/2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định về việc áp dụng chế độ cấp giấy phép nhập khẩu tự động đối với một số mặt hàng - Thông tư 24/2010/TT-BCT
4. Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam, 2006. Luật Thương mại về hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh, hạn chế kinh doanh và kinh doanh có điều kiện - Nghị định số 59/2006/ NĐ-CP. Hà Nội. 12/06/2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Thương mại về hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh, hạn chế kinh doanh và kinh doanh có điều kiện - Nghị định số 59/2006/ NĐ-CP
5. Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam, 2005. Quy chế cấp phép nhập khẩu hàng hóa - Quyết định số 41/2005/QĐ-TTg. Hà Nội. 02/03/2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy chế cấp phép nhập khẩu hàng hóa - Quyết định số 41/2005/QĐ-TTg
6. Đoàn Thị Hồng Vân và Kim Ngọc Đạt, 2013. Quản trị xuất nhập khẩu. Nhà xuất bản Lao động – Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị xuất nhập khẩu
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động – Xã hội
7. Phạm Duy Liên, 2012. Giáo trình Giao dịch thương mại quốc tế. Nhà xuất bản Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Giao dịch thương mại quốc tế
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
8. Võ Thanh Thu, 2011. Kỹ thuật Kinh doanh xuất nhập khẩu. Nhà xuất bản Tổng hợp TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật Kinh doanh xuất nhập khẩu
Nhà XB: Nhà xuất bản Tổng hợp TP.HCM

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1 - Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động của Công ty - hoàn thiện hoạt động tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu của công ty tnhh marine sky logistics
Hình 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động của Công ty (Trang 47)
Bảng 2.2 – Tình hình kinh doanh của Công ty giai đoạn 2010 – 2014 - hoàn thiện hoạt động tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu của công ty tnhh marine sky logistics
Bảng 2.2 – Tình hình kinh doanh của Công ty giai đoạn 2010 – 2014 (Trang 52)
Bảng 2.3 – Mức chênh lệch (MCL) và tốc độ tăng trưởng (TDTT) của doanh - hoàn thiện hoạt động tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu của công ty tnhh marine sky logistics
Bảng 2.3 – Mức chênh lệch (MCL) và tốc độ tăng trưởng (TDTT) của doanh (Trang 53)
Bảng 2.4 – Lợi nhuận thuần về cơ cấu hoạt động kinh doanh của Công ty giai - hoàn thiện hoạt động tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu của công ty tnhh marine sky logistics
Bảng 2.4 – Lợi nhuận thuần về cơ cấu hoạt động kinh doanh của Công ty giai (Trang 55)
Bảng 2.5 – Doanh thu nhập khẩu theo các mặt hàng của Công ty giai đoạn - hoàn thiện hoạt động tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu của công ty tnhh marine sky logistics
Bảng 2.5 – Doanh thu nhập khẩu theo các mặt hàng của Công ty giai đoạn (Trang 59)
Hình 2.2 – Sơ đồ quy trình nhập khẩu hàng hóa của Công ty MSL - hoàn thiện hoạt động tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu của công ty tnhh marine sky logistics
Hình 2.2 – Sơ đồ quy trình nhập khẩu hàng hóa của Công ty MSL (Trang 63)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w