Từ 2 năm sau khoảng thời gian này trở đi, công ty vẫntrong tình trạng khó khăn và cố gắng duy trì bằng những hoạt động kinh doanhnhỏ lẻ hoạt động trong lĩnh vực vận tải nội địa và đào tạ
Trang 1Tên đề tài: Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ giao nhận vận tải biển tại công ty TNHH Marine Sky Logistics.
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU
1 Giới thiệu
1.1 Giới thiệu khái quát về công ty
Công ty TNHH Marine Sky Logistics là công ty thương mại dịch vụ vềlogistics chuyên cung cấp các giải pháp hỗ trợ giao nhận và vận tải cho kháchàng trong và ngoài nước Các trụ sở điều hành của công ty nằm tại trung tâmThành Phố Hồ Chí Minh dễ dàng thuận tiện cho việc giao thương với các kháchhàng và điều phối giao nhận vận tải tại các cảng và sân bay Cơ sở vật chất kỹthuật tại MSL hiện nay càng càng theo xu hướng thị trường với các thiết bị vàphương tiện vận tải được đa dạng, đầu tư và nâng cấp hơn
Tên “ Marine Sky Logistics Company Limited” là tên giao dịch quốc tế, gọitắt là MSL Công ty đã đăng ký với Sở Kế Hoạch Đầu Tư tại Việt Nam với tưcách hoạt động là một thành viên cùng tên chính thức là “Công ty TNHH MarineSky Logistics”
1.2 Lịch sử hình thành và phát triển
1.2.1 Lịch sử hình thành
Việt Nam hiện nay đang trong giai đoạn hội nhập với các nền kinh tế trên thếgiới của, giao dịch hàng hoá trong thị trường mở ngày càng tăng lên dẫn đến nhucầu giao nhận vận tải và xuất nhập khẩu cũng tăng lên Hơn nữa, do thủ tục xuấtnhập ngày càng phức tạp dẫn đến tăng nhu cầu về dịch vụ giao nhận và vận tảiđối với các nhà xuất nhập khẩu không đủ chuyên môn trong lĩnh vực này Nắmđược cơ hội đó, ông Lê Tuấn Phương đã thành lập công ty “TNHH Marine SkyLogistics” vào tháng 7 năm 2011 Trải qua giai đoạn 5 năm phát triển tiếp theotới năm 2016, công ty càng hiểu hơn về những thuận lợi và thách thức của môitrường để hoàn thiện hơn trong hoạt động kinh doanh Vì vậy, trong giai đoạn từnăm 2017 đến năm 2020, công ty đã và đang thực hiện tái câu trúc toàn diệntrong mọi mặt, về chính sách về nhân sự, phạm vi hoạt động tới chiến lược điều
Trang 2hành để ngày càng thích ứng hơn với dòng chảy hiện đại, nâng cao khả năngcạnh tranh Mặc dù trải qua nhiều thăng trầm nhưng hiện nay, công ty đang giữ
vị thế là một trong những đơn vị uy tín về giao nhận vận tải tại Việt Nam
Bảng 1.2: Thông tin tóm tắt về công ty:
Tên giao dịch tại Việt Nam CÔNG TY TNHH MARINE SKY
LOGISTICSTên giao dịch quốc tế MARINE SKY LOGISTICS COMPANY
LIMITED
Loại hình công ty Công ty TNHH 1 thành viên
Ngày chính thức hoạt động 11/07/2011
Vốn điều lệ ban đầu 1.800.000.000 VNĐ
Trụ sở chính Số 9 Lê Trung Nghĩa, Phường 12, Quận Tân
Bình, TP.HCM
Số lượng nhân viên hiện tại 32 người
Lĩnh vực, ngành Giao nhận vận tải, thủ tục hải quan – xuất
nhập khẩu, tư vấn thương mại
Logo công ty
1.2.2 Các giai đoạn phát triển
Trước khi đi vào hoạt động, công ty đã có sự nghiên cứu về công việc giaonhận ở cảng Cát Lái do các thành viên thành lập ra công ty thực hiện từ tháng 7năm 2008 đến cuối tháng 12 năm 2008 Trong vòng hơn 2 năm kế tiếp, ViệtNam bị tụt dốc về kinh tế nói chung và ngành logistics cũng bị ảnh hưởng mạnh
mẽ làm hoãn ý định thành lập công ty của các thành viên Sau khi nền kinh tế
Trang 3Việt Nam đi vào mức ổn định, thị trường logistics ngày càng có những kháchhàng tiềm năng vào năm 2011, nhóm thành viên bao gồm hơn 20 người đã quyếtđịnh thành lập công ty và đăng ký với Sở kế hoạch và đầu tư tại TP.HCM vàđược duyệt vào ngày 04/07/2011
Vào ngày 11/07/2011, công ty chính thức đi vào hoạt động tại trụ sở chínhđầu tiên nằm ở số 6, đường C2, Phường 13, quận Tân Bình, người nắm giữ chứcgiám đốc là ông Lê Tuấn Phương với vốn điều lệ khi thành lập công ty là 1 tỷ
800 triệu đồng Gần 1 năm sau đó, vào ngày 15/02/2012, công ty được hỗ trợthêm vốn lưu động cho dự án của mình và chuyển sang chi nhánh mới tại số812/1, Trường Chinh, Phường 15, quận Tân Bình Tình hình kinh doanh củacông ty gặp khó khăn và từ từ suy thoái trong khoảng 9 tháng từ tháng 3/2012 tớitháng 11/2012, nhân sự bỏ việc và cùng với nguồn vốn lưu động ngày càng cạnkiệt, công ty buộc phải di chuyển về Số 9 Lê Trung Nghĩa, Phường 12, QuậnTân Bình, TP.HCM Từ 2 năm sau khoảng thời gian này trở đi, công ty vẫntrong tình trạng khó khăn và cố gắng duy trì bằng những hoạt động kinh doanhnhỏ lẻ hoạt động trong lĩnh vực vận tải nội địa và đào tạo sinh viên thực tập.Tình hình ngày càng tệ hơn khi công ty chỉ còn 5 thành viên chủ lực vào năm
2014, chất lượng nhân viên thấp và không đạt yêu cầu, dần dần mất hợp tác vớikhách hàng thân thiết lâu năm do chất lượng dịch vụ đi xuống, việc này là nguồnđộng lực cho công ty thực hiện cải cách và tái cơ cấu toàn bộ
Công việc cải cách của công ty đã diễn ra trong vòng 2 năm từ cuối 2014 đếnnửa đầu năm 2016 với 2 cuộc cách mạng bằng nguồn vốn hạn hẹp tạo ra từ cácdịch vụ vận tải nội địa Đầu tiên, nhân sự được tái tổ chức lại gần như toàn bộ vàthứ hai là đưa ra các định hướng mới về chiến lược, tập trung vào các hình thứckinh doanh nhắm vào thế mạnh của công ty Cuộc cải cách với kết quả đạt đượcđáng mong đợi, vốn lưu động của công ty đã được khôi phục hơn 50% so vớiban đầu vào tháng 12/2016, công ty cũng dần mở rộng ra thêm nhiều lĩnh vực vàdịch vụ hoạt động hơn trước không chỉ gói gọn trong phạm vi vận tải trong nước.Các dịch vụ như giao nhận, vận tải quốc tế, thương mại, liên vận cũng được chovào hoạt động kinh doanh cùng nguồn nhân lực mới tươi trẻ và năng động, đáp
Trang 4có trình độ chất lượng tốt hơn trước Vào năm 2018, uy tín của công ty dần đượckhôi phục và tạo ra được thương hiện trong ngành logistics Việt Nam, đặc biệttrên địa bàn TP HCM Mạng lưới khách hàng rộng khắp và đa dạng, hệ thốngvận hành hiệu quả, công ty hứa hẹn sẽ đạt được chỉ tiêu trong tương lai và dầnkhẳng định vị thế mình trong ngành logistics.
1.3 Các hoạt động, nhiệm vụ và lĩnh vực chính của công ty
1.3.1 Các hoạt động chính của công ty:
- Giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu, hàng tư nhân, hàng trưng bày, cácmặt hàng tiêu dùng bằng cách thực hiện phối hợp với các công ty trong vàngoài nước về lĩnh vực vận tải để tổ chức việc chuyên chở và giao nhận
- Cung cấp các dịch vụ uỷ thác bao gồm về giao nhận, kho vận, làm thủ tụchải quan xuất nhập khẩu, lưu cước, kinh doanh và xuất nhập khẩu hànghoá trực tiếp, phương tiện vận tải đa (xe đầu kéo, xe container, tàu, ) vớicác hợp đồng khác nhau từ trọn gói door to door đến door to port vàngược lại Bên cạnh đó còn có các dịch vụ về thu gom và chia lẻ hànghoá, mua bảo hiểm và giao nhận hàng hoá cho người chuyên chở quyđịnh
- Công ty còn là đại lý của các hãng vận tải trong và ngoài nước với nhiềuloại hình vận tải khác nhau (như hãng tàu, máy bay,…) để giúp kháchhàng đặt chuyến một cách dễ dàng
- Phát triển dịch vụ tự vấn về giao nhận, xuất nhập khẩu, thương mại hànghoá và vận tải và các vấn đề trong phạm vi các lĩnh vực mà công ty cungcấp mà khách hàng yêu cầu
- Tổ chức đào tạo nguồn nhân lực có tiềm năng chuyên môn trong các lĩnhvực thuộc công ty
- Thực hiện các chiến lược Marketing truyền thông cho công ty để nângcao giá trị thương hiệu và đưa “Marine Sky Logistics” đến với các kháchhàng chưa biết tới công ty
1.3.2 Nhiệm vụ
Trang 5Nhiệm vụ chính của công ty trước tiên là thực hiện và tổ chức các dịch vụkinh doanh mà công ty đang có theo Quy chế hiện hành Thực hiện các hoạtđộng kinh doanh phù hợp với pháp luật, nhân sự cần tuân theo theo pháp luậtLao động về mức lương và số giờ làm việc, đào tạo và nâng cao năng lực chuyênmôn cho nhân viên để đáp ứng các yêu cầu cao về công việc của công ty Nhờvào việc liên kết với các doanh nghiệp và đại lý vận tải trong và ngoài nước đểthực hiện công tác giao nhận, vận tải, lưu kho, bãi một cách an toàn và tuân theoquy định của pháp luật Nguồn vốn được tuần hoàn tự thân, phân bổ và sử dụnghợp lý, có nhiệm vụ trả đủ các khoản thuế của doanh nghiệp theo quy định củanhà nước Ngoài thực hiện các hoạt động marketing truyền thống, công ty cònđiều hành các hoạt động kinh doanh khác của các đơn vị liên quan theo Cơ chếhiện hành
- Vận tải đường bộ: vận chuyển hàng quá tải, siêu trọng, kết hợp giao hàng nhiềuhình thức như door to door, door to port, port to door, trucking container(20’/40’- DC/HC/RF),khai thác các tuyến đường chạy chạy Bắc – Trung – Nam,nội thành TP.HCM, giám sát vận tải với các hàng giá trị cao, vận tải chuyêndụng với xe tải 500kg – 40Tons
- Vận tải đường sắt: thu gom hàng LCL và đóng vào toa (hàng kiện,pallet) vậnchuyển hàng hoá nguyên toa (container)
- Vận tải hàng không: giao nhận hàng hoá, thủ tục hải quan, gom hàng lẻ LCL
1.4 Tầm nhìn, sứ mệnh của công ty
1.4.1 Tầm nhìn
Trang 6Công ty sẽ chú trọng hướng tới thị trường cao cấp hơn là chỉ tập trung vào tăng
số lượng tiêu thụ ở các thị trường khác Từ đó, có thể trở thành một công ty dịch
vụ logistics cao cấp hàng đầu Việt Nam và được không những khách hàng màcác đối thủ cạnh tranh khác công nhận
1.4.2 Sứ mệnh
Công ty luôn muốn mang đến cho khách hàng những dịch vụ có chất lượng cao
và tạo ra được sự tín nhiệm và tin cậy đối với khách hàng Ngoài ra, công ty luôntuân theo tiêu chuẩn đạo đức của ngành logistics và tạo ra được những cơ hộinghề nghiệp cho nhân viên của mình Trách nhiệm xã hội cũng được công ty đềcao và có cam kết giúp nâng cao đời sống cho nhân viên trong công ty
1.4.3 Chính sách chất lượng
Công ty luôn đặt chất lượng dịch vụ lên hàng đầu, vì vậy các nhân viên trongcông ty đều hiểu rõ rằng tầm quan trọng trong việc cung cấp các dịch vụ thoảmãn yêu cầu khách hàng vì nếu không có họ, công ty nói chung và nhân viên nóiriêng sẽ lâm vào tình cảnh khó khăn như trước dẫn đến lương bổng cắt giảm và
có thể mất việc trong tương lai Vì vậy, mỗi nhân trong công ty đều góp phầnphát triển công ty nên cần nghiêm túc thực hiện để cam kết được chất lượng dịch
vụ hoàn thiện như mong đợi
- Chính sách đầu tiên là “Sự hoàn thiện là mục tiêu luôn hướng đến”, cácnhân viên trong công ty ở bất kì vị trí nào cần hoạt động một cách tíchcực và có hiệu quả, hoàn thành nhiệm vụ được giao một cách nghiêm túc
và có cam kết
- “Thước đo tiêu chuẩn cao nhất về chất lượng của công ty là sự hài lòngcủa khách hàng” là chính sách về chất lượng thứ hai của công ty Công tyluôn đề cao khách hàng và sự hài lòng của họ là trên hết Vì vậy, bất cứsản phẩm hay dịch vụ nào công ty cung cấp đều yêu cầu chúng phải đạtchất lượng hoàn thiện nhất cùng với thái độ phục vụ tốt để làm hài lòngkhách hàng và luôn nỗ lực để đáp ứng yêu cầu khách hàng đặt ra Bêncạnh đó, khách hàng của công ty không chỉ theo nghĩa khách hàng ngoàicông ty (người sử dụng sản phẩm, dịch vụ hay đối tác) mà còn có nghĩa là
Trang 7người tiếp nhận khâu kế tiếp trong quy trình làm ra sản phẩm và dịch vụ(trong nội bộ công ty) Cụ thể hơn, nhân viên thực hiện tạo ra dịch vụ ởcông đoạn trước phải phục vụ và làm hài lòng được khách hàng là nhânviên của công đoạn sau Điều này giúp cho chất lượng của công ty sẽđược hoàn thiện ngay từ những giai đoạn đầu và trong suốt quá trình tạo
ra sản phẩm, dịch vụ
- “Dịch vụ công ty cung cấp phải đạt chất lượng ngay từ đầu” Kết hợp vớichính sách chất lượng thứ hai Đánh giá và đo lường chất lượng sản phẩm
và dịch vụ của công ty không chỉ bắt đầu ở cuối quy trình - khi sản phẩm
và dịch vụ được hoàn thành Thêm vào đó, việc đánh giá và chịu tráchnhiệm giám sát sản phẩm, dịch vụ không chỉ đặt lên một bộ phận haynhóm trong công ty mà mỗi nhân viên tham gia vào quy trình đều phải cótrách nhiệm đánh giá và bảo đảm chất lượng tốt nhất cho sản phẩm vàdịch vụ
- “Chất lượng sản phẩm và dịch vụ phụ thuộc vào chất lượng của nhânviên” Nhân viên luôn đóng vai trò quan trọng trong mỗi công ty, bất kể làcông ty cung cấp sản phẩm hay dịch vụ Marine Sky Logistics luôn cóphương châm lấy con người đặt trọng tâm hoạt động kinh doanh của công
ty Có một nguồn nhân lực chất lượng cao trong công ty là yếu tố giúp tạo
ra và nâng cao thêm giá trị và chất lượng dịch vụ cung cấp của công ty
Vì vậy, công ty luôn tạo ra cho nhân viên các cơ hội tốt để học tập và rènluyện hơn các kĩ năng chuyên môn để có thể tạo được ra sản phẩm vàdịch vụ tốt nhất cho khách hàng
- “Chất lượng sản phẩm và dịch vụ là giá trị và văn hoá của công ty”, chấtlượng không chỉ là mục tiêu mà công ty luôn hướng đến, đó còn là yếu tốquan trọng giúp tạo ra giá trị của công ty Chất lượng cũng là yếu tố đượchình thành nên trong văn hoá công ty, các nhân viên của công ty phải xemchất lượng dịch vụ cung cấp quan trọng không chỉ là một lợi thế cạnhtranh hay một cam kết, mà cần được xem như một thứ không thể tách rời
và luôn gắn liên với văn hoá doanh nghiệp
Trang 81.5 Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH Marine Sky Logistics 1.5.1 Sơ đồ tổ chức của công ty
Hình 1.5 Sơ đồ tổ chức của công ty TNHH Marine Sky Logistics
Nguồ
n: Phòng hành chính – nhân sự
1.5.2 Vai trò và chức năng của mỗi bộ phận
Giám đốc điều hành của công ty là người nắm vai trò quan trọng nhất, điềuhành hoạt động của cả công ty và mọi quyết định đều phải thông qua Bên cạnh
đó, đây cũng là người chịu trách nhiệm trước Pháp luật và đại diện cho công tytrong các thủ tục và giấy tờ trong quá trình hoạt động kinh doanh dưới sự quản
lý của nhà nước Giám đốc điều hành là người quản lý trực tiếp 4 trưởng phòng
Trang 9nhân sự, tài chính, marketing, đào tạo và 1 giám đốc kinh doanh Thư ký giámđốc có trách nhiệm soạn thảo các hợp đồng và chuẩn bị các giấy tờ cần thiếttrong các buổi ký kế hợp đồng, chuẩn bị và sắp xếp các cuộc hẹn và thực hiệncác yêu cầu khác của giám đốc điều hành, ngoài ra, thư ký còn là người ghi lạicác sự việc quan trọng trong buổi họp Đối với trợ lý gíam đốc, họ có vai tròquản lý ngân sách của công ty, tạo ra và lên lịch các chương trình của công ty.Nhìn chung, thư ký và trợ lý đều được uỷ quyền điều hành khi Giám đốc kinhdoanh vắng mặt tại công ty.
Hoạt động của từng phòng ban trong công ty:
- Phòng Kinh Doanh:
+ Có chức năng liên hệ với các hãng vận tải tàu, hàng không, và kho bãi đểđặt lịch, booking và thuê cho những đơn hàng mà khách hàng yêu cầu, tiếp nhậncuộc gọi và yêu cầu từ các khách hàng về các dịch vụ như kinh doanh xuất nhậpkhẩu, uỷ thác hay các dịch vụ liên quan mà công ty cung cấp
+ Giám đốc kinh doanh là người đứng đầu Phòng Kinh Doanh với nhiệm vụđiều phối và kiểm soát 4 trưởng phòng cấp dưới, mọi sự ra quyết định trong lĩnhvực liên quan tới phòng kinh doanh sẽ do giám đốc kinh doanh quyết định + Bốn lĩnh vực vận tải: đường sắt, đường bộ, đường biển và giao nhận sẽ do 4trường phòng trực tiếp phân công giao việc cho nhân viên cấp dưới Mỗi nhânviên kinh doanh trong các lĩnh vực các khâu trong phòng kinh doanh sẽ hoạtđộng tương tác, hỗ trợ về mặt chuyên môn lẫn nhau
- Phòng Marketing:
+ Nhiệm vụ phòng ban là xây dựng các chiến lược quảng cáo thương hiệu vàthực hiện các dự án được cấp trên giao hiệu quả và phù hợp với mục tiêu củacông ty, truyền thông tới các khách hàng mới giúp mở rộng mạng lưới kháchhàng, và nâng cao giá trị thương hiệu của công ty
+ Trưởng phòng là người điều hành trực tiếp phòng ban và dưới có kỹ thuậtviên phụ trách các hoạt động truyền thông online và offline
- Phòng Đào Tạo:
Trang 10+ Có chức năng tổ chức, theo dõi và giám sát các hoạt động về huấn luyện,đào tạo kỹ năng cho nhân viên cơ bản, nhân viên hữu cơ và sinh viên đảm bảocho doanh nghiệp nói riêng và nhân sự nói chung có được nguồn cung ứng nhân
sự dồi dào và chất lượng
+ Giảng viên và trợ giảng được chỉ đạo dưới sự hướng dẫn của trưởngphòng đào tạo
- Phòng Tài Chính:
+ Thực hiện các nhiệm vụ liên quan tới tài chính, kế toán và thu chi Tổ chứchạch toán các loại chi phí, doanh thu và nợ phải trả của công ty hàng tháng vànăm, các nghĩa vụ thuế của nhà nước và giúp giám đốc kiểm soát và quản lý vậnhành nguồn vốn
+ Thống kê và phân tích các số liệu trong hoạt động kinh doanh của công ty.Tính toán và trả lương, thưởng cho nhân viên và thanh toán các khoản chi phícủa công ty
- Phòng Nhân Sự:
+ Tổ chức thực hiện các chính sách tuyển dụng, ngoài ra còn là phòng bangiải quyết các vấn đề về nhân viên trong công ty, trực tiếp làm việc với nhânviên trong công ty và theo dõi tình hình nhân sự của công ty để có thể đưa rađược các chính sách nhân sự phù hợp và tuyển thêm nhân sự khi cần
+ Là phòng đăng các thông tin ứng tuyển và chọn ra ứng cử viên phù hợp với
vị trí cần tuyển
1.5.3 Cơ cấu nhân sự theo độ tuổi và giới tính
Tổng số nhân viên của công ty tính đến thời điểm hiện tại là 32 nhân viên.Trong đó, độ tuổi nhân sự từ 25 đến 30 tuổi chiếm nhiều nhất trong tổng nhân
sự, có 16 nhân viên với tỷ lệ 50% Thứ hai là độ tuổi từ 31 tới 40, có 9 nhân viên
và chiếm hơn 28% trên tổng 32 nhân viên Số lượng nhân sự với độ tuổi 40 trởlên và dưới 25 tuổi chiếm phần nhỏ nhất, lần lượt là 3 người và 4 người chiếm tỷ
lệ 9.375% và 12.5% Hầu hết các nhân sự chủ chốt trong công ty như giám đốc,
và các trưởng phòng đều có tuổi nghề làm việc cao và có kinh nghiệm giúp tạonên một phần thành công cho công ty Bên cạnh đó, nữ giới cũng chiếm đa số
Trang 11trong các phòng ban của công ty, hầu hết họ làm các công việc như kế toán,chứng từ và các thủ tục liên quan cần sự cẩn thận và tỉ mỉ.
Bảng 1.5.1 Cơ cấu nhân sự theo độ tuổi và giới tính
1.5.4 Cơ cấu nhân sự theo trình độ học vấn
Đối với trình độ học vấn của nhân viên công ty, phần chiếm nhiều nhất lànhân viên có trình độ đại học (khoảng hơn 53%) với số lượng là 17 người, chủyếu tập trung ở chức danh trưởng phòng và quản lý, và bộ phận kinh kế toán.Bên cạnh đó, công ty cũng có 2 nhân viên trình độ trình độ thạc sĩ nắm giữ chứcgiám đố Hai trình độ nhân sự trên là lực lượng nhân sự chủ chốt của công ty,được đào tạo bài bản và có năng lực chuyên môn cao
Các nhân sự trình độ cao đẳng và nghề (chiếm tổng 41%) phần lớn làmnhững công việc cần di chuyển nhiều và vận tải, làm thủ tục hải quan ở kho bãicần thích nghi môi trường nhanh, thường do nam giới nắm giữ Cụ thể hơn, Caođẳng chiếm 25% với 8 nhân viên và Nghề - LĐPT chiếm hơn gần 16% trên tổng
số nhân viên Công ty có nhiều trình độ nhân sự và phân bổ phù hợp với tínhchất của từng công việc
Bảng 1.5.2 Cơ cấu nhân sự theo trình độ học vấn
Trang 121.6 Tình hình hoạt động của công ty
1.6.1 Tình hình hoạt động chung của công ty
Bảng 1.6 Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2015 - 2019
Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019Doanh thu 5,858,300 9,285,300 8,123,300 14,518,756 16,518,295Chi phí 5,311,525 8,171,064 7,256,815 12,002,172 13,434,880Lợi nhuận sau
thuế 410,081 835,677.00 649,864 1,887,438 2,312,561
Tỷ suất chi phí
Tỷ suất sinh lời
(lợi nhuận sau
thuế trên doanh
thu)
(ĐVT: nghìn VNĐ - Nguồn Phòng kế toán tổng hợp)
Dựa trên bảng tổng hợp các chi phí, doanh thu và lợi nhuận của công ty, nhìn
chung cho thấy doanh thu, chi phí của công ty đều tăng qua mỗi năm và lợi
nhuận được tăng nhiều nhất vào năm 2018 và 2019 Ở cả 5 năm từ 2015 đến
2019, các hoạt động của công ty đều mang lại lợi nhuận khá ổn định, tăng trưởng
qua mỗi năm và không gặp tình trạng thua lỗ Bên cạnh đó, doanh thu của công
ty trong năm 2015 là thấp nhất trong cả 5 năm, với tỷ suất sinh lời chiếm 7%, chi
phí hoạt động kinh doanh chiếm phần khá lớn Nguyên nhân dẫn đến sự suy
giảm này là trong giai đoạn 2015 là thời gian mà công ty đang thực hiện giai
đoạn cải cách sau khủng hoảng trước đó nên lợi nhuận và doanh thu của công ty
Trang 13phần nào cũng bị ảnh hưởng đến Tiếp theo vào năm 2016, doanh thu vẫn tiếptục có xu hướng tăng mạnh, có thể đây là kết quả của cuộc cách mạng và tái cấutrúc công ty, doanh thu tăng khoảng hơn 1.5 lần so với năm 2015 (tăng3,427,000,000 VNĐ) năm 2016 Tỷ suất sinh lời tăng lên 2% và công ty đã sửdụng chi phí hiệu quả hơn Vì vậy, lợi nhuận thu được cũng tăng lên 3 lần chothấy công ty đang có bước tiến khá đúng đắn về chiến lược kinh doanh ở giaiđoạn này.
Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 0
Tình hình hoạt động chung của công ty Marine Sky Logistics
Doanh thu Chi phí Lợi nhuận sau thuế
(ĐVT: VNĐ - Nguồn Phòng kế toán tổng hợp)
Tuy nhiên, năm 2017 có một sự giảm nhẹ một khoảng 1,162,000,000 VNĐ(giảm 12.5%) trong mức doanh thu so với năm trước đó Dù vậy, công ty vẫnduy trì được mức tỷ suất sinh lời như năm 2016 là 8% và hiệu quả chi phí sửdụng có xu hướng giảm nhẹ dẫn đến lợi nhuận công ty giảm 185,813,000 VNĐtrong năm 2017 Tiếp theo vào năm 2018 và 2019, doanh thu và lợi nhuận đềutăng một cách đáng kể, tình hình hoạt động của công ty ngày càng cải thiện vàkhôi phục Nguyên nhân của việc tăng lợi nhuận này là do công ty đã mở rộngthêm nhiều loại hình kinh doanh, đa dạng về các hình thức vận tải (đường biển,hàng không, đường sắt và đường bộ) và không chỉ thực hiện chủ yếu vào dịch vụ
Trang 14giao nhận như trước Cụ thể hơn, vào năm 2018, doanh thu công ty tăng mạnhthêm gần 179% so với năm 2017 nằm ở mức 14,518,756,000 VNĐ Đồng thời,mức lợi nhuận của công ty tăng vụt khoảng gần 3 lần so với năm 2017 cùng với
sự giảm mạnh của tỷ lệ chi phí trên doanh thu (giảm 6%) và sự tăng mạnh của tỷsuất sinh lời (tăng 5%) cho thấy việc sử dụng chi phí của công ty ngày càng hiệuquả và mang lại nguồn lợi nhuận cao Lợi nhuận và doanh thu của công ty đạtđỉnh trong năm 2019 với mức lợi nhuận tiếp tục tăng thêm gần 23% (tăng425,123,000 VNĐ) so với năm 2018 cùng với doanh thu tăng nhẹ thêm 13.8%(tăng 1,999,539,000 VNĐ) Tỷ lệ chi phí/doanh thu tăng thêm 1% so với năm
2018 công ty vẫn duy trì được cách sử dụng chi phí một cách tối đa hoá lợinhuận trong năm 2019
1.6.2 Cơ cấu doanh thu theo phương thức kinh doanh
Bảng 1.6.2 Doanh theo phương thức kinh doanh
Phương thức kinh
doanh Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019Vận tải đường
hàng không 853,400 826,000 711,500 964,550 1,253,915Thương mại 1,787,200 1,207,500 763,700 1,849,370 2,404,181Vận tải đường bộ
và sắt 2,395,600 5,513,300 4,855,500 7,265,830 9,445,579Vận tải đường
biển 822,100 1,738,500 1,792,600 4,439,006 3,414,620
(ĐVT: nghìn VNĐ - Nguồn Phòng kế toán tổng hợp)
Hình 1.6.2 Doanh theo phương thức kinh doanh
Trang 15Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 0
Doanh thu theo phương thức kinh doanh
Vận tải đường hàng không Thương mại Vận tải đường bộ và sắt Vận tải đường biển
Nhìn chung hoạt động kinh doanh ở các lĩnh vực vận tải và giao nhận hàng hoácủa công ty có xu hướng tăng Công ty có 4 dịch vụ chủ yếu dành cho kháchhàng bao gồm: vận tải hàng không, vận tải đường biển, vận tải đường bộ và sắt,thương mại Trong 4 lĩnh vực dịch vụ công ty cung cấp, dịch vụ vận tải đường
bộ và sắt là dịch vụ kinh doanh chủ lực của công ty, hầu hết chiếm phần lớndoanh thu của công ty chủ yếu là giao hàng trong nội địa (chiếm trên 50% trêntổng doanh thu) Dịch vụ cung cấp quan trọng thứ hai của công ty là vận tải biểncung cấp các dịch vụ liên quan tới gom hàng lẻ và container, giao nhận và làmthủ tục hải quan,…Tuy nhiên, có một sự giảm nhẹ trong doanh thu vận tải biểntrong năm 2019 cho thấy công ty có chút vấn đề trong việc hoạt động cung cấpvận tải biển Dịch vụ vận tải biển chiếm khoảng 25% trên tổng doanh của công
ty nguyên nhân chiếm phần lớn sau dịch vụ đường bộ và sắt Ngoài ra, lĩnh vựcKinh doanh thương mại, tư vấn xuất nhập khẩu và uỷ thác đứng thứ ba trong 4dịch vụ, chiếm khoảng trên 10% Và chiếm phần ít nhất trong doanh thu là hoạtđộng vận tải đường hàng không cho thấy công ty không chú trọng nhiều vàkhông khai thác mạnh ở lĩnh vực này
2 Giới thiệu về bộ phận và vị trí thực tập
2.1 Bộ phận thực tập
Trang 16- Phòng giao nhận – thủ tục hải quan: Chức năng chủ yếu của phòng làthực hiện chuẩn bị và kiểm tra sao cho đầy đủ các giấy tờ, chứng từ đểthực hiện việc giao nhận xuất nhập khẩu và thủ tục hải quan Thực hiện
và lên kế hoạch giao nhận hàng, theo dõi tiến độ trong quy trình giaonhận
- Ngoài việc thực hiện thông quan các lô hàng xuất nhập khẩu, phòng bancòn chịu trách nhiệm trong việc tư vấn các vấn đề liên quan tới thủ tụchải quan cho khách hàng từ thuế hàng hoá xuất nhập khẩu đến giámđịnh, kiểm dịch và lên tờ khai,
- Nhận các cuộc gọi từ khách hàng và tư vấn dịch vụ cho khách hàng khi
họ có nhu cầu, kí kết hợp đồng với khác hàng sau khi tư vấn thành công.Sau đó truyền thông tin cho các phòng ban vận tải liên quan có chuyênmôn để lên kế hoạch giao nhận hàng và thủ tục hợp lý đáp ứng mỗi yêucầu của loại hình vận tải khác nhau
- Thực hiện các thủ tục thanh toán cho đơn hàng nhập khẩu
2.2 Vị trí thực tập
- Công việc tại phòng ban: thực tập sinh chứng từ
- Chi tiết công việc:
+ Công việc chủ yếu là nhập các chứng từ (packing list, invoice, )hàng nhập và xuất cho khách hàng, chuẩn bị đầy đủ các giấy tờtrong việc thực hiện thủ tục thông quan xuất nhập khẩu, kiểm tratính hợp pháp và chính xác của các chứng từ mà công ty xuấtnhập khẩu cung cấp trước khi chuyển cho nhân viên giao nhậnthực hiện công việc thông quan và giao nhận hàng tiếp theo ởcảng
+ Hỗ trợ với các nhân viên trong phòng ban tư vấn về các dịch vụ và điều khoảnhợp đồng thông qua việc nhận các cuộc gọi hoặc gặp mặt trực tiếp với kháchhàng Bên cạnh đó, liên hệ với các phòng ban vận tải liên quan sau khi tư vấnthành công cho khách hàng
Trang 17Chương 2: Thực trạng dịch vụ giao nhận vận tải biển tại công ty TNHH Marine Sky Logistics
1 Phân tích môi trường vĩ mô
2020, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của Việt Nam đạt 238.4 tỷ USD giảmkhoảng 2.1% so với cùng kỳ năm 2019 (theo Tổng cục Thống kê) Trong đótổng kim ngạch xuất khẩu đạt 121.2 tỷ USD và nhập khẩu đạt 117.2 tỷ USD lầnlượt so với cùng kỳ năm ngoái giảm 1.1% và 3% Việc bùng nổ của dịch COVIDcũng tác động đến giao nhận vận tải biển do các chuyến tàu cũng giảm chỉ bằng91% so với cùng quý I năm 2019 Mặc dù tổng sản lượng hàng hoá giao nhậnbằng đường biển trong 4 tháng đầu năm 2020 tăng 4% so với cùng kì năm 2019,sản lượng tăng này vẫn thấp hơn tốc độ tăng trưởng trung bình của những nămtrước đó và được dự đoán sẽ giảm trong thời gian tới Nguyên nhân sản lượngchưa bị tác động nhiều là do hầu hết hàng hoá vận tải bằng được bộ cần xuấtkhẩu qua biên giới bị ngừng trệ nên họ chuyển sang sử dụng vận tải biển
1.2 Yếu tố về văn hoá – chính trị
Trang 18Hiện nay, Việt Nam đã kí kết các hiệp định thương mại để mở rộng cơ hộitiếp cận ra nhiều thị trường mới và thúc đẩy việc xuất nhập khẩu trong nước Cụthể hơn, vào năm 2007, Việt Nam đã gia nhập WTO – Tổ chức thương mại thếgiới (hiện có 164 các nước thành viên) với nhiều lợi ích đi kèm khi gia nhập nhưgiảm thuế quan, xoá bỏ rào cản phi thuế quan, phát triển và mở rộng tự do hànghoá giữa các nước, thu hút vốn đầu tư nước ngoài Bên cạnh đó, Việt Nam còn kíkết 10 hiệp định Thương mại Tự do (FTA), trong năm 2015, đối với các nhómquôc gia như Hàn Quốc và Liên minh kinh tế Á – Âu gồm Kazakhstan, Armenia,Kyrgyzstan, Nga và Belarus, Hiệp định Đối tác Xuyên Thái Bình Dương (TPP).Hơn nữa, việc tham gia vào hội nghị Á – Âu (ASEM – thành lập năm 1996) mặc
dù chưa có những quy định giảm thuế nhưng nó giúp thúc đẩy sự hợp tác kinh tếgiữa các nước trong ASEM, thúc đẩy nền kinh tế của khu vực và đẩy mạnh giaolưu giữa các doanh nghiệp trong tổ chức Vào ngày 30/6/2019, Việt Nam cũng
đã ký kết với EU hiệp định Thương mại Tự do (EVFTA) và Bảo hộ Đầu tư(EVIPA) – giúp Việt Nam mở rộng hơn một số phân ngành logistics với EU Sắptới, việc đàm phán về Hiệp định đối tác kinh tế toàn diện khu vực (RCEP) đã vàđang trong quá trình hoàn thiện bao gồm 6 đối tác là Trung Quốc, Hàn Quốc,Nhật Bản, New Zealand Ấn Độ và Australia Việc kí kết hiệp định RCEP này tạo
ra một cơ hội lớn đặc biệt là ngành xuất nhập khẩu và logistics khi khu vực mậudịch tự do được mở rộng và có thêm các đối tác xuất nhập khẩu lớn cho ViệtNam
Trong đại dịch COVID năm 2020, hiệp hội Doanh Nghiệp dịch vụ LogisticsViệt Nam (VFA) đã gửi công văn kiến nghị lên Thủ tướng Chính phủ nhằm đềxuất một số giải pháp hỗ trợ cho các doanh nghiệp bị ảnh hưởng bởi dịchCOVID, một phần để thúc đẩy việc giao thương và nền kinh tế, chính phủ ViệtNam đã dần giảm giá xăng dầu và giảm 10% giá hoa tiêu cho doanh nghiệp vậntải biển tuyến nội địa Việt Nam giúp các doanh nghiệp Việt Nam nói chung vàdoanh nghiệp kinh doanh nói logistics nói riêng có nguồn động lực để tiếp tụchoạt động
1.3 Yếu tố về pháp luật