1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

chương 5 dịch cơ thể và thận

25 35 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 2,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BN câu 4, điều nào sau đây có thể xảy ra, so với bình thường: a Tăng đào thải HCO3- ở thận b Giảm độ acid nước tiểu c Tăng pH nước tiểu d Tăng đào thải NH4+ ở thận 6.. Ở thận bình thường

Trang 1

CHƯƠNG V Dịch cơ thể và thận Câu hỏi 1 và 2

Sử dụng kết quả xét nghiệm CLS sau cho câu 1 và 2

Tốc độ dòng chảy nước tiểu 1ml/p

Nồng độ inulin nước tiểu 100 mg/ml

Nồng độ inulin huyết thanh 2mg/ml

Nồng độ ure nước tiểu 50mg/ml

Nồng độ ure huyết thanh 2.5 mg/ml

1 Mức lọc cầu thận là bao nhiêu

a) Toan hô hấp có bù 1 phần bởi thận

b) Toan chuyển hoá có bù 1 phần bởi hô hấp

c) Toan chuyển hoá và hô hấp hỗn hợp

d) Kiềm chuyển hoá và hô hấp hỗn hợp

5 BN câu 4, điều nào sau đây có thể xảy ra, so với bình thường:

a) Tăng đào thải HCO3- ở thận

b) Giảm độ acid nước tiểu

c) Tăng pH nước tiểu

d) Tăng đào thải NH4+ ở thận

6 Ở thận bình thường, điều nào sau đây là đúng về áp lực thẩm thấu của dòng nước tiểu qua đoạn đầu của ống lượn xa gần khu vực macula densa

a) Thường bằng với huyết tương

b) Thường thấp hơn huyết tương

Trang 2

c) Thường cao hơn huyết tương

d) Cao hơn huyết tương trong trường hợp chống bài niệu

Câu 7 đến 9

Sơ đồ trên diễn tả các quá trình bất thường của hydration Trong mỗi sơ đồ, quá trình bìnhthường (màu cam và màu tím) đc chồng lên quá trình bất thường (đường kẻ) để minh hoạcho sự thay đổi trong thể tích (chiều rộng) và độ thẩm thấu (chiều cao) của các khoang dịch ngoại bào và nội bào

7 Sơ đồ nào biểu diễn cho sự thay đổi (sau khi cân bằng thẩm thấu) giữa thể tích và nồng

độ thẩm thấu giữa dịch trong và ngoài tế bào sau khi truyền dextrose 1%

8 Sơ đồ nào biểu diễn cho sự thay đổi (sau khi cân bằng thẩm thấu) giữa thể tích và nồng

độ thẩm thấu giữa dịch trong và ngoài tế bào sau khi truyền NaCl 3%

9 Sơ đồ nào biểu diễn cho sự thay đổi (sau khi cân bằng thẩm thấu) giữa thể tích và nồng

độ thẩm thấu giữa dịch trong và ngoài tế bào ở BN có hội chứng tăng tiết hormon chống bài niệu ko thoả đáng

10 Sau khi dc ghép thận, BN bị tăng huyết áp (170/110 mmHg) Kết quả chụp động mạch thận cho thấy BN bị hẹp động mạch thận trên thận duy nhất với mức lọc cầu thận giảm còn 25% so với bình thường Những thay đổi nào sau đây, so với bình thường, đượccho là xảy ra ở BN này, giả sử tình trạng BN ổn định

a Tăng cao nồng độ Na trong huyết tương

b Giảm bài tiết Na ra nước tiểu còn 25% so với bình thường

c Giảm bài tiết creatinin nước tiểu còn 25% so với bình thường

d Tăng creatinin huyết thanh lên khoảng 4 lần so với bình thường

e Dòng máu đến thận bình thường do tự điều chỉnh

11 Điều nào sau đây có xu hướng làm giảm tiết kali ở vỏ ống góp

a Tăng nồng độ kali huyết tương

Trang 3

b Thuốc lợi tiểu làm giảm tái hấp thu Na ở ống lượn gần

c Thuốc lợi tiểu ức chế hoạt động của aldosteron (ví dụ spironolacton)

d Nhiễm kiềm cấp tính

e Lượng Na đưa vào cơ thể cao

12 Nếu BN có độ thanh thải creatinin là 90 ml/p, lưu lượng nước tiểu là 1ml/p, nồng độ kali huyết tương là 4mEq/l, nồng độ kali nước tiểu là 60mEq/l, ước lượng mức độ đào thải kali

15 Thay đổi nào dưới đây, so với bình thường, bạn cho là sẽ xảy ra sau 3 tuần ở bn ngộ độc qua đường tiêu hoá gây ra suy giảm khả năng tái hấp thu NaCl ở ống lượn gần Cho rằng ko có sự thay đổi điện giải trong chế độ ăn và hấp thu ở đường tiêu hoá

Trang 4

16 Một phụ nữ 26 tuổi gần đây đã quyết định dùng chế độ ăn lành mạnh hơn và ăn nhiều rau và hoa quả hơn Kết quả là, lượng kali mà cô ấy ăn vào tăng từ 80 lên 160 mmol/ ngày Tình trạng nào sau đây bạn nghĩ sẽ xảy ra sau 2 tuần cô ấy tăng lượng kali ăn vào

so với trước khi tăng

17 Một cậu bé 8 tuổi đc đưa đến phòng khám của bạn trong tình trạng bụng chướng lớn

Bố mẹ cậu bé cho biết cậu bị đau họng cách đây 1 tháng hoặc hơn, sau đó bụng cậu bắt đầu chướng dần Cậu bé xuất hiện bị phù và khi kiểm tra nước tiểu của cậu bé bạn thấy

có 1 lượng lớn protein bị thoát ra ngoài Chẩn đoán của bạn là hội chứng thận hư xảy ra sau viêm cầu thận Thay đổi nào sau đây có thể xảy ra, so với bình thường:

18 Những thay đổi nào dưới đây bạn nghĩ sẽ xảy ra sau khi dùng thuốc giãn mạch làm giảm 50% kháng trở của tiểu động mạch đến và ko làm thay đổi áp lực tiểu động mạch

a Giảm dòng máu đến thận, giảm GFR, giảm áp lực thẩm thấu mao mạch quanh ống thận ( peritubular capillary hydrostatic pressure)

b Giảm dòng máu đến thận, giảm GFR, tăng áp lực thẩm thấu mao mạch quanh

Trang 5

19 Một người đàn ông 32 tuổi phàn nàn về việc đi tiểu nhiều, ông ta bị béo phì (280 lb, 5

ft 10 in tall), sau khi đo độ thanh thải creatinin 24h bạn ước tính mức lọc cầu thận của ông ta là 150 ml/p, glucose huyết thanh của ông ta là 300mg/dl, giả sử sự vận chuyển tối

đa glucose ở thận ( renal transport maximum for glucose) là bình thường, với những dữ kiện như trên, bạn ước tính mức độ bài tiết glucose ra nước tiểu của bệnh nhân này

a Nhiễm acid hô hấp cấp, ko có sự bù trừ của thận

b Nhiễm acid hô hấp, thận bù trừ 1 phần

c Nhiễm acid chuyển hoá, ko có sự bù trừ của hô hấp

d Nhiễm acid chuyển hoá, hô hấp bù 1 phần

21 Những thay đổi nò sau đây có xu hướng làm tăng tái hấp thu dịch ở các mao quản xung quanh ống thận ( peritubular capillary)

a Tăng huyết áp

b Giảm phân số lọc ( filtration fraction)

c Tăng sự kháng trở ở tiểu động mạch đi

d Giảm angiotensin 2

e Tăng dòng máu qua thận

22 Điều nào sau đây gây ra mức độ tăng kali nhiều nhất ( greatest degree of

hyperkalemia)

a Tăng lượng kali đưa vào cơ thể từ 60 lên 180 mmol/ngày trong trường hợp thận

và hệ thống aldosteron bình thường

b Điều trị thường xuyên bằng thuốc lợi tiểu ức chế hoạt động của aldosteron

c Giảm lượng Na đưa vào cơ thể từ 200 xuống 100 mmol/ngày

d Điều trị thường xuyên bằng thuốc ức chế kênh đồng vận chuyển Na-2Cl-K ở quai Henle

e Điều trị thường xuyên bằng thuốc lợi tiểu ức chế sự tái hấp thu Na ở ống góp

23 Chất nào sau đây lọc qua dễ dàng nhất ở các mao mạch cầu thận

a Albumin trong huyết tương

b Dextran trung bình có trọng lượng phân tử 25000

c Polycation dextran trọng lượng phân tử 25000

d Polyanion dextran trọng lượng phân tử 25000

e Hồng cầu

Trang 6

24 Trong điều kiện chức năng thận bình thường, điều nào sau đây là đúng về nồng độ uretrong dịch lọc ở đoạn cuối ống lượn gần

a Cao hơn nồng độ ure ở đoạn đầu quai henle

b Cao hơn nồng độ ure huyết tương

c Cao hơn nồng độ ure trong nước tiểu cuối cùng khi dùng thuốc chống bài niệu

d Thấp hơn nồng độ ure huyết thanh do hoạt động tái hấp thu ure trên suốt chiều dài ống lượn gần

25 Những thay đổi nào dưới đây có thể xảy ra ở bệnh nhân bị hội chứng Liddle ( gây tăng hoạt tính kênh Na của kênh ống góp, phối hợp với tăng huyết áp do tang thể tích, nhiễm kiềm, giảm kali máu, có trị số bình thường về aldosteron, cái này t tra cho mọi người luôn), trong điều kiện ổn định, giả sử lượng điện giải đưa vào ko đổi

26 Lượng nước tiểu trong 2h của bn là 600ml, áp lực thẩm thấu nước tiểu là 150

mosmol/l, áp lực thẩm thấu huyết tương là 300 mosmol/l, độ thanh thải nước tự do (free water) của bn này là:

Trang 7

28 Một bn bị bệnh thận với kết quả creatinin máu 6 tháng trước là 2 mg/dl Bạn cũng thấy rằng huyết áp của anh ta tăng 30 mmHg so với lần trước và creatinin huyết thanh của anh ta bây giờ là 4 mg/dl Thay đổi nào so với lần khám trước của bn có thể xảy ra, giả sử tình trạng ổn định và ko có sự thay đổi về lượng điện giải đưa vào cũng như chuyển hoá:

29 Sự thay đổi nào dưới đây có xu hướng làm tăng GFR

a Tăng sự kháng trở của tiểu động mạch đến

b Giảm tính kháng trở của tiểu động mạch đi

c Tăng hệ số lọc của các mao mạch trong cầu thận

d Tăng áp lực thuỷ tĩnh của bao Bowman

e Giảm áp lực thuỷ tĩnh ở các mao mạch cầu thận

30 Khả năng lọc tối đa của một chất mà chất đó

31 Kết quả khí máu động mạch của 1 bn như sau: pH 7,13, HCO3- 15 mEq/l, Cl 118 mEq/l, pCO2 28 mmHg, Na 141 mEq/l Điều nào sau đây có thể gây ra tình trạng toan của bn

Trang 8

34 và 35.

Giả sử dữ kiện ban đầu là: thể tích dịch trong tế bào là 40% trọng lượng cơ thể trước khi dc truyền dịch, ngoài tế bào là 20%, trọng lượng phân tử NaCl là 58,5 g/mol, ko có sựbài tiết nước và điện giải

34 Một bn nam xuất hiện dấu hiệu mất nước Sau khi lấy mẫu huyết thanh, bạn thấy rằng

bn bị hạ Na với nồng độ Na là 130 mmol/l và áp lực thẩm thấu huyết thanh là 260

mOsm/l Bạn quyết định truyền 2l NaCl 3%, cân nặng của bn trước khi truyền là 60 kg Bạn hãy ước tính áp lực thẩm thấu của bn sau khi truyền và khi đã cân bằng áp lực thẩm thấu, với các dữ liệu cho ở trên

36 Tình trạng nào dưới đây gây ra hạ kali nghiêm trọng nhất

a Giảm lượng kali đưa vào cơ thể từ 150 xuống 60 mEq/ ngày

b Tăng lượng Na đưa vào cơ thể từ 100 lên 200 mEq/ ngày

c Tăng tiết gấp 4 lần aldosteron cộng với tăng lượng Na đưa vào cơ thể

d Tăng tiết gấp 4 lần aldosteron cộng với giảm lượng Na đưa vào cơ thể

e Bệnh Addison

37 Nếu áp lực thuỷ tĩnh trung bình ở cầu thận là 50 mmHg, ở bao Bowman là 12 mmHg,

áp lực keo trung bình ở cầu thận là 30 mmHg, ko có protein ở dịch siêu lọc ở cầu thận, what is the net pressure driving glomerular filtration? (Ko biết dịch thế nào)

Trang 9

39 Truyền tĩnh mạch 1l NaCl 0,45% ( trọng lượng phân tử NaCl là 58,5) có thể gây ra biến đổi nào sau đây sau khi cân bằng áp lực thẩm thấu

40 Hình bên trên minh hoạ cho nồng độ inulin ở các đoạn khác nhau của ống thận, đặc biệt là tỉ lệ nồng độ inulin giữa dịch lọc ống thận/ huyết thanh Nếu inulin ko dc tái hấp thu, hãy ước lượng tỉ lệ nước đc tái hấp thu chủ yếu ở ống lượn xa

41 Điều nào sau đây có xu hướng làm tăng tiết kali ở ống góp

a Thuốc lợi tiểu ức chế haotj động của aldosteron ( ví dụ spironolacton)

b Thuốc lợi tiểu làm giảm sự hấp thu Na ở đầu quai henle ( ví dụ furosemid)

c Giảm nồng độ kali huyết thanh

d Nhiễm toan chuyển hoá cấp

e Lượng Na đưa vào cơ thể thấp

42 Những thay đổi nào sau đây bạn nghĩ se gặp ở bn bị hội chứng Conn trong điều kiện

ổn định, giả sử lượng điện giải đưa vào cơ thể ko thay đổi

Trang 10

43 Một bn đái tháo đường biến chứng bệnh thận mạn và dc gửi tới phòng khám thận-tiết niệu của bạn Theo bác sĩ gia đình của bn nói thì độ thanh thải creatinin của bn đã giảm từ

100 xuống 40 ml/p trong vòng hơn 4 năm nay Đường huyết của bn ko dc kiểm soát tốt

và pH huyết thanh của bn là 7,14 So với trước khi có bênh thận mạn, những thay đổi nàodưới đây bạn nghĩ có thể xảy ra, giả sử trong điều kiện ổn định và ko có sự thay đổi về lượng điện giải đưa vào

44 Một phụ nữ 20 tuổi đến phòng khám của bạn phàn nàn vì tăng cân nhanh và có dấu hiệu giữ nước rõ rệt Huyết áp của cô ấy là 105/65 mmHg, protein huyết thanh là 3,6 mg/dL và ko tìm thấy protein trong nước tiểu Những thay đổi nào dưới đây bạn nghĩ là

sẽ xảy ra, so với bình thường

45 Một người phụ nữ 48 tuổi phàn nàn vì chứng đi tiểu nhiều (đi khoảng 0,5l mỗi giờ) vàuống nhiều (khoảng 2,3 cốc mỗi giờ) Ko tìm thấy đường trong nước tiểu của cô ấy, and she is placed on overnight water restriction for further evaluation Sáng hôm sau, cô ấy thấy mệt mỏi và vật vã Nồng độ Na huyết thanh của cô ta là 160 mmol/l, áp lực thẩm thấu nước tiểu là 80 mOsm/l Chẩn đoán nào sau đây phù hợp nhất

Trang 11

a Đái tháo đường

b Đái tháo nhạt

c Cường aldosteron tiên phát

d Khối u tiết renin

e Hội chứng tiết ADH ko thoả đáng

46 Furosemid (lasix) là một loại thuốc lợi niểu thải Na Điều này dưới đây có thể là tác dụng phụ của furosemid do vi trí tác động của nó tại ống thận

48 Khi ăn chế độ ăn tăng Kali, cơ thể sẽ cân bằng Kali bằng cách tăng thải Kali, cơ chế nào sau đây xảy ra đầu tiên

a Giảm lọc Kali ở cầu thận

b Giảm tái hấp thu K ở ống lượn gần

c Giảm hấp thu K ở phần lên của quai Henle

d Tăng tiết K ở đoạn cuối và ống góp

e Chuyển K vào trong tế bào

49 một người phụ nữ bị chứng tăng Na máu chưa rõ nguyên nhân ( Na huyết thanh là 167mmol/l) và phàn nàn đi tiểu nhiều lần, lượng nước tiểu nhiều Mẫu nước tiểu cho thấynồng độ Na là 15mmol/l (rất thấp) và áp lực thẩm thấu là 155 mOsm/l (rất thấp) Kết quả xét nghiệm máu: hoạt độ renin huyết thanh là 3 ng angiotensin 1 /ml/h (bình thường là 1),ADH huyết thanh là 30 pg/ml (bình thường bằng 3 pg/ml), và aldosteron huyết thanh là

20 ng/dl (bình thường bằng 6ng/dl) Điều nào sau đây có thể là nguyên nhân gây tăng huyết áp ở cô ấy?

a Mất nước đơn thuần do giảm lượng nước đưa vào

b Đái tháo nhạt do thận

c Đái tháo nhạt trung ương

d Hội chứng tiết ADH ko thoả đáng

e Cường Aldosteron tiên phát

Trang 12

f U tiết renin

50 Đái tháo đường typ 1 thường đc chẩn đoán vì đái nhiều và khát nhiều Những triệu chứng trên gây ra bởi:

a Tăng đưa glucose vào ống góp do hoạt động của ADH

b Tăng lọc glucose ở cầu thận, tăng tái hấp thu Na qua kênh đồng vận chuyển glucose

Na-c Khi lượng glucose dc lọc qua vượt qua ngưỡng tái hấp thu của thận, sự tăng nồng độ glucose ở ống lượn gần làm giảm áp lực thẩm thấu để tái hấp thu nước

d Nồng độ glucose máu cao làm giảm cảm giác khát

e Nồng độ glucose máu cao kích thích ADH tiết ra từ thuỳ sau tuyến yên

51 Bạn bắt đầu điều trị cho bn bị tăng huyết áp với thuốc lợi niệu quai (ví dụ furosemid).Những thay đổi nào dưới đây bạn nghĩ sẽ xảy ra sau khi bn đến khám lại sau 2 tuần, so với truóc khi điều trị?

52 Trong nhiễm toan, phần lớn ion H+ được bài tiết ở ống lượn gần cùng với quá trunhf nào sau đây?

a Bài xuất H+

b Bài xuất Nh4+

c Tái hấp thu ion bicarbonate

d Tái hấp thu ion phosphat

e Tái hấp thu ion K

53 Sử dụng lợi niệu thiazide (ví dụ clorothiazide) có thể gây ra which of the following effects as its primary mechanism of action?

a Ức chế kênh đồng vận chuyển NaCl ở đoạn đầu của ống lượn xa

b Ức chế kênh đồng vận chuyển NaCl ở ống lượn gần

c Ức chế đồng vận chuyển Na-2Cl-K ở quai henle

a Giảm lượng lớn bài xuất Na ( >20%)

Trang 13

b Tăng lượng lớn bài tiết renin ( hơn 2 lần)

a Tất cà phosphat đc lọc đều đc tái hấp thu trở lại

b Phosphat dc tái hấp thu nhiều hơn lọc

c Phosphat ở ống thận có thể góp phần đáng kể cân bằng acid nước tiểu

d Ngưỡng của phosphat thường ko bị vượt quá

e Hormon cận giáp có thể tiết ra để sự tái hấp thu phosphat dc diễn ra

56 Nhưng thay đổi nào dưới đây, so với bình thường, có thể xảy ra, trong điều kiện ổn định, ở bn bị bệnh thận nặng đã bị giảm chức năng của các nephron xuống còn 25% so với bình thường

a Tăng GFR của các nephron còn tồn tại

b Giảm tốc độ bài xuất creatinin ra nước tiểu

c Giảm tốc độ lưu lượng nước tiểu ở những nephron còn tồn tại

d Giảm bài xuất Na ra nước tiểu

e Tăng khả năng cô đặc nước tiểu

57 Ở bn bị hội chứng tiết ADH ko thoả đáng nặng, những thay đổi nào dưới đây, so với bình thường, bạn có thể tìm được ở bn này? Giả sử điều kiện bệnh ổn định và lượng nước

và điện giải đưa vào cơ thể duy trì hằng định?

58 Điều nào dưới đây có khả năng gây ra chứng hạ natri?

a Tiết quá nhiều hormon chống bài niệu

b Hạn chế lượng nước đưa vào cơ thể

c Tiết quá nhiều aldosteron

d Truyền 2l dd NaCl 3%

e Truyền 2l dd NaCl 0,9%

Câu 59-62

Trang 14

Chọn vị trí nephron phù hợp trong hình trên

59 Ở bn bị đái tháo nhạt trung ương gây ra bởi sự thiếu hormon chống bài niệu, phần nàocủa ống thận có áp lực thẩm thấu dịch lọc thấp nhất

60 Ở bn có chế độ ăn ít Kali, phần nào của nephron tái hấp thu Kali nhiều nhất

61 Phần nào của nephron tái hấp thu nước nhiều nhất

62 Với chức năng thận hình thường, phần nào của ống thận có tính thấm thấp nhất đối với nước

63 Chất nào dưới đây phù hợp nhất để đo thể tích dịch kẽ

a Inulin và nước nặng ( inulin and heavy water)

b Inulin và 22Na

c Nước nặng và 125I-albumin

d Inulin và 125I-albumin

e Hồng cầu 51Cr và 125I-albumin

64 Những thay đổi nào dưới đây bạn nghĩ có thể thấy ở bn mất nước đã thiếu nước 24h

a Giảm hoạt động renin huyết thanh

b Giảm nồng độ ADH huyết thanh

c Tăng nồng độ ANP huyết thanh

d Tăng tính thấm với nước của ống góp

e Tăng tính thấm với nước ở phần lên của quai Henle

65 Những thay đổi nào dưới đây bạn mong là sẽ gặp ở bn sau đc truyền cấp thuốc vận mạch mà gây ra giảm 50% trương lực tiểu động mạch đi và ko thay đổi trương lực tiểu động mạch đến hay áp lực động mạch?

66 Điều nào dưới đây có thể gây ra giảm nồng độ Kali trong dịch ngoại bào ít nhất bằng cách kích thích Kali vào trong tế bào (Which of the following would be expected to cause

a decrease in extracellular fluid potassium concentration (hypokalemia) at least in part by stimulating potassium uptake into the cells)

Ngày đăng: 17/09/2020, 17:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w