Suy thai cấp tính là nguyên nhân của 1/3 số tr ờng hợp tử vong chu sinh... 1 - Sinh lý bệnh học : Suy thai cấp tính là hậu quả của rối loạn trao đổi khí giữa mẹ và con trong lúc chuyển d
Trang 2Mục tiêu học tập:
sau khi học bài này, sinh viên phải:
- Nói đ ợc các nguyên chính dẫn đến suy thai trong chuyển dạ
- Nói đ ợc các dấu hiệu của suy thai
Trang 3Đại cương
Suy thai cấp tính là một tình trạng
đe doạ sinh mạng thai, sức khoẻ thai
và t ơng lai phát triển tinh thần, vận
động của đứa trẻ sau này Suy thai cấp tính là nguyên nhân của 1/3 số
tr ờng hợp tử vong chu sinh
Trang 4Hậu quả của suy thai cấp tính rất khó đánh giá bởi vì có những hậu quả chỉ biểu hiện sau rất nhiều
năm, ở độ tuổi đi học Điều trị suy thai cấp tính là dựa trên cơ sở của hai yếu tố :
+ Mức độ suy thai
+ Khả năng chống đỡ lại của thai
Trang 5Điều trị suy thai cấp tính là dựa trên cơ sở của hai yếu tố :
+ Mức độ suy thai
+ Khả năng chống đỡ lại của thai
Trang 61 - Sinh lý bệnh học :
Suy thai cấp tính là hậu quả của rối loạn trao đổi khí giữa mẹ và con trong lúc chuyển dạ đẻ, làm cho thai
bị thiếu oxy Sự trao đổi này phụ thuộc phần lớn vào tuần hoàn ở hồ huyết và gai rau Khi cung cấp oxy cho thai giảm đi, thai sẽ khởi động các cơ chế chuyển hoá và huyết
động để thích nghi tồn tại
Trang 71.1 - TuÇn hoµn hå huyÕt (phÝa
Trang 81.1 - Tuần hoàn hồ huyết (phía mẹ) :
Máu của mẹ theo động mạch xoắn và nhánh tận của nó đổ vào hồ huyết
Các động mạch xoắn hoạt động độc lập với nhau, hoạt động không đồng
thời cùng một lúc Áp lực trung bình
của máu đến hồ huyết là 25mm Hg,
áp lực trong tĩnh mạch dẫn máu đi
khỏi hồ huyết là 3 đến 8mmHg
Trang 9 Đây là hệ thống huyết động có áp lực thấp, nh ng cũng đủ sức làm l u thông và trộn lẫn các dòng máu
trong hồ huyết Sức cản của mạch máu ở bánh rau là thấp
Trang 10 Thể tích của hồ huyết là từ 150ml
đến 250ml Khi thai nghén ở quí 3,
l u l ợng máu mẹ đi vào hồ huyết là
135 47ml/phút/100g rau
Trang 111.2 - Các yếu tố làm thay đổi l u l ợng tuần hoàn ở hồ huyết.
L u l ợng máu trong hồ huyết phụ
thuộc vào áp lực máu có liên quan
Trang 12 Sự ảnh h ởng lên thai không chỉ phụ thuộc vào mức độ giảm l u l ợng mà
còn phụ thuộc vào l u l ợng hồ huyết tr
ớc đó
Nếu nh l u l ợng đã giảm trong thời kỳ
có thai thì thai rất dễ dàng bị thiếu oxy trong lúc chuyển dạ
Trang 13 - Cơn cơ tử cung làm máu đến hồ huyết giảm đáng kể, đôi khi bị
ngừng trệ hoàn toàn
Ban đầu tăng áp lực trong cơ tử
cung làm gián đoạn tuần hoàn tĩnh mạch, trong khi tuần hoàn động
mạch tiếp tục hoạt động
Trang 14 Hậu quả là máu bị dồn ứ lại trong hồ huyết Khi áp lực ở cơ tử cung đạt
30 đến 50mm Hg thì tuần hoàn
động mạch bị ngừng lại, lục này trao
đổi khí trong hồ huyết đ ợc thực
hiện với máu nghèo dần oxy
Trang 15 Thông th ờng tuần hoàn tử cung - rau
bị ngừng trong cơ co tử cung từ 10 giây đến 20 giây và thai chịu
đựng tốt
Các rối loạn cơn co tử cung (quá
mau, quá mạnh) sẽ làm giảm l u l ợng
tuần hoàn ở hồ huyết
Trang 16- Thay đổi huyết áp :
giảm l u l ợng hồ huyết không tỷ lệ với mức
Trang 17- Thay đổi t thế.
Khi nằm ngửa cơn co tử cung sửa lại
t thế quay phải của tử cung, có thể làm cho tử cung chèn ép lên động
mạch chủ và động mạch chậu gốc
phải làm cho l u l ợng hồ huyết giảm
đi (hiệu ứng Poseiro)
Trang 18- Tử cung còn chèn ép tĩnh mạch chủ
d ới, nhất là khi nằm ngửa Hậu quả của sự chèn ép này là rất khác nhau giữa những ng ời phụ nữ, tuỳ theo mức độ phát triển tuần hoàn bàng
hệ cạnh cột sống, cho phép máu từ chi d ới và khung chậu quay về tim
Trang 19- Nếu tuần hoàn bàng hệ thoả mãn thì không gây ra biến đổi huyết áp.
- Nếu tuần hoàn bàng hệ không đáp
ứng đủ thì sinh ra hội chứng giảm
huyết áp do nằm ngửa Máu trở về tim phải giảm đột ngột làm cho cung l ợng tim giảm, huyết áp tụt và gây giảm l u
l ợng tuần hoàn ở hồ huyết
Trang 20- Cã mét sè tr êng hîp kh«ng x¶y ra tôt huyÕt ¸p v× ® îc bï l¹i b»ng co m¹ch ngo¹i vi Tuy nhiªn t¨ng søc c¶n cña m¹ch m¸u ngo¹i vi vÉn lµm gi¶m l u l îng hå huyÕt.
Trang 22- Mẹ hoạt động thể lực quá sức
Hoạt động thể lực làm giảm l u l ợng máu ở các tạng và hồ huyết vì làm tăng c ờng một phần thể tích máu
Trang 231.3 - TuÇn hoµn ë gai rau (phÝa
m¸u qua d©y rèn chiÕm kho¶ng
40% cung l îng tim thai ë cuèi thêi kú thai nghÐn
Trang 241.4 - Các yếu tố ảnh h ởng đến
tuần hoàn ở gai rau
- Thay đổi sinh lý:
L u l ợng máu ở dây rốn thay đổi chủ yếu theo áp lực động mạch của thai
và nhịp tim thai
Trang 25- Thay đổi khí trong máu :
Thiếu oxy nhẹ gây ra co mạch toàn thân, tăng huyết áp dụng động
mạch, tăng l u l ợng máu qua dây rốn Mặc dù nhịp tim bị chậm vừa, vẫn thấy tăng l u l ợng Nh ng khi thiếu oxy nặng kéo theo nhịp tim thai rất
chậm và giảm l u l ợng máu ở dây rốn
Trang 26- Ảnh h ởng của một số thuốc
Dây rốn không có thần kinh chi
phối, các thuốc có ảnh h ởng đến l u l ợng máu ở dây rốn là không qua tác dụng toàn thân của thuốc (làm thay
đổi huyết áp, nhịp tim )
Trang 272 - Sù thÝch øng cña thai víi t×nh tr¹ng thiÕu oxy
2.1 - ThÝch øng chuyÓn ho¸
2.2 - ThÝch øng cña tim m¹ch
Trang 282.1 - Thích ứng chuyển hoá
Giảm cung cấp oxy, sẽ làm thay đổi
ph ơng thức dị hoá của glucose,
nguồn năng l ợng chính của tế bào Bình th ờng có đủ O2, dị hoá một phân tử glucose sẽ cung cấp 38
phân tử ATP và 6 phân tử CO2, đạt hiệu suất cung cấp năng l ợng tối đa (chuyển hoá ái khí)
Trang 29 Khuynh h ớng chuyển hoá yếm khí sẽ gây lên toan chuyển hoá vì ứ đọng acid lactic ở tổ chức, đặc biệt là
Trang 30 Để chống lại toan hoá, thai không thể
đào thải CO2 và sản phẩm chuyển hoá acid trung gian qua bánh rau đ
ợc, thai phải sử dụng hệ thống đệm của mình, đó là hemoglobin Do
vậy khả năng đệm phụ thuộc vào
nồng độ hemoglobin của máu thai
Trang 312.2 - Thích ứng của tim mạch
Trên ph ơng diện chuyển hoá, tim có
hệ thống men để thực hiện chuyển hoá yếm khí glucose và là nơi l u trữ glycogen
Trang 32
Do đó tim thích ứng tốt với tình
trạng thiếu O2 Tim có những biến
đổi để cố gắng bảo đảm cung
cấp máu cho cho một số cơ quan u tiên Nhịp tim đập chậm lại (trái với
ng ời lớn), thời gian tâm tr ơng dài ra, máu về thất trái nhiều hơn
Trang 33 Tuy nhiên cũng có tr ờng hợp nhịp tim thai nhanh lên Có hiện t ợng phân bố lại tuần hoàn Toan hoá làm co động mạch phổi và ống động mạch
Các thay đổi này làm cho máu đ ợc tập trung đến nuôi d ỡng cơ quan
quan trọng
Trang 34 Có nhiều yếu tố tham gia vào quá
trình điều hoà này, còn nhiều
điểu ch a biết rõ Tính theo cân
nặng, não thai tiêu thụ O2 nhiều gấp
r ỡi não ng ời lớn Khi suy thai, dòng
máu đến não tăng lên Dòng máu
đến não càng tăng lên nhiều khi độ bão hoà O2 trong máu giảm đi
Trang 35 2.3 - Các hậu quả khác.
Hậu quả thiếu O2 khi suy thai có thể kéo dài đến sau đẻ, thậm chí còn nặng lên nếu không nhanh chóng
thực hiện hồi sức sơ sinh
Trang 36 ThËn ® îc t íi m¸u Ýt lµm gi¶m bµi tiÕt
Trang 37 Gây ra hội chứng tồn tại tuần hoàn thai nhi ở trẻ sơ sinh.
Nuôi d ỡng da thai kém đi làm cho da
bị bong
Giải phóng một số men trong tế bào Thay đổi một số men có liên quan chặt chẽ với tổn th ơng ở não
Trang 383 - Nguyên nhân
Có nhiều nguyên nhân ra suy thai,
để hệ thống hoá có thể chia ra 3 nhóm sau :
- Cơn co tử cung bất th ờng
- Chuyển dạ kéo dài bất th ờng
- Các nguyên nhân còn lại
Trang 393.1 - Cơn co tử cung bất th
ờng.
Cơn cơ tử cung c ờng tính có thể là nguyên phát,
Có thể là thứ phát do bất t ơng xứng thai - khung chậu (hay gặp), có thể
do dùng thuốc oxytocin không đúng
Trang 40Cơn co tử cung c ờng tính có thể :
+ Tăng tần số cơn co (cơn co mau) + Tăng c ờng độ cơn co (cơn co
mạnh)
+ Tăng cả tần số và c ờng độ (cơn co mau mạnh)
Trang 41 Cơn co tử cung c ờng tính làm giảm l
u l ợng tuần hoàn ở hồ huyết, kéo dài thời gian ứ trệ máu trong hồ huyết
đến thiếu O2 và ứ đọng CO2 ở
thai
Trang 423.2 - ChuyÓn d¹ kÐo dµi bÊt th êng
Cæ tö cung më rÊt chËm, thËm chÝ kh«ng më Th«ng th êng hay gÆp ë
ng«i chám kiÓu thÕ sau, ®Çu cói
kh«ng tèt
BÖnh nh©n sÏ mÖt mái, lo l¾ng, c¬n
co tö cung sÏ bÞ rèi lo¹n vµ g©y ra
suy thai
Trang 443.3.1 Nguyên nhân của mẹ
Cung cấp máu cho hồ huyết không
đủ :
+ Mạn tính : Nhiễm độc thai nghén, thai già tháng, bệnh huyết áp cao
sẵn có các bệnh này th ờng làm
cho thai suy dinh d ỡng, dễ có nguy
cơ bị suy thai cấp tính trong
chuyển dạ
Trang 45+ Cấp tính : Các tình trạng choáng
(rau tiền đạo, rau bong non )
+ Tụt huyết áp do nằm ngửa, dùng
thuốc hạ huyết áp quá liều, choáng
do các ph ơng pháp giảm đau (gây
tê ngoài màng cứng có thể tụt huyết
do liệt mạch)
Trang 46- Độ bão hoà O2 của máu mẹ không
đủ : mẹ bị thiếu máu, bệnh tim nặng, bệnh phổi (hen phế quản)
Trang 473.3.2 Nguyên nhân của phần phụ
Bánh rau : diện tích trao đổi bị
giảm (rau bong non, u mạch màng
đệm )
Dây rốn : sa dây rốn tr ớc ngôi, bên ngôi, dây rốn thắt nút, dây rốn
quấn cổ chặt, bất th ờng về giải
phẫu của dây rốn
Trang 483.3.3 Nguyên nhân của thai :
Một số tr ờng hợp đã bị yếu sẵn,
luôn bị đe doạ suy thai cấp tính
trong chuyển dạ Đó là : thai non
tháng, thai già tháng, thai suy dinh d ỡng, thai đôi, thai bị thiếu máu,
nhiễm trùng
Trang 49cơn co tử cung là một yếu tố tấn
công làm cho trao đổi ở bánh rau
vốn đã rối loạn nay nặng thêm lên
Trang 504.1 N ớc ối lẫn phân su :
4.2 Biến đổi nhịp tim thai
4.3 Triệu chứng trên monitoring:
Trang 514.1 N ớc ối lẫn phân su :
th ờng xuất hiện ra khi vỡ ối
N ớc ối lẫn phân su là biểu hiện của suy thai trong quá khứ hay hiện tại
Phân su có từ lâu trong n ớc ối sẽ hoà tan đều
Trang 52 Nguy cơ thai bị suy là rất cao khi n
ớc ối lẫn phân su
N ớc ối lẫn phân su mở đ ờng cho
nhiễm trùng, tiên l ợng nặng trẻ hít phải phân su
Chỉ với triệu chứng n ớc ối lẫn phân
su không đủ để chẩn đoán suy
thai
Trang 534.2 Biến đổi nhịp tim thai
Bình th ờng tần số tim thai dao
động trong phạm vi 120 lần/phút
đến 160lần/phút
Trang 54 Nếu có suy thai :
+ Nhịp tim thai nhanh (trên
160lần/phút);
+ Nhịp tim thai chậm (d ới
120lần/phút) + Nhịp tim thai không đều
Cổ điển thấy tiếng tim thai yếu
đi, mờ, xa xăm
Trang 55 Tõ khi cã theo dâi chuyÓn d¹ b»ng m¸y ®iÖn tö (monitor) th× ph ¬ng ph¸p nghe tim thai cã nhiÒu nh îc
®iÓm
Trang 564.3 Triệu chứng trên monitoring:
Monitoring là ph ơng pháp sử dụng
máy theo dõi liên tục đồng thời cả
cơn co tử cung và nhịp tim thai
Cơn co tử cung và nhịp tim thai đ ợc ghi lại trên giấy là cơ sở để phân
tích kết quả
Trang 57 + Đ ờng ghi cơn co tử cung cho biết :
c ờng độ cơn co, tr ờng lực cơ bản
của tử cung và tần số cơn co
+ Đ ờng ghi nhịp tim thai cho thấy : nhịp tim thai cơ bản, độ dao động của nhịp tim thai và biến đổi nhịp tim thai liên quan với cơn co tử cung
Trang 584.3.1 Phân tích nhịp tim thai cơ bản
- Nhịp tim thai bình th ờng nằm
trong phạm vi từ 120 đến 160
lần/phút
Trang 59 NhÞp tim thai nhanh cã thÓ gÆp khi
mÑ bÞ sèt, mÑ dïng thuèc (atronpin, betamimetic), thai bÞ nhiÔm trïng
NhÞp tim thai nhanh còng cã thÓ cã nguån gèc tõ suy thai
NhÞp tim thai nhanh lµ tõ 160
lÇn/phót trë lªn
Trang 60 Nhịp tim thai chậm là từ d ới 120
lần/phút
Nhịp tim thai chậm thông th ờng là
biểu hiện của suy thai
Nếu nhịp tim thai chậm, kéo dài trên
3 phút là phải nghĩ đến suy thai
Tuy nhiên cần loại trừ nguyên nhân
cơn co c ờng tính gây ra nhịp tim
thai chậm
Trang 61lÇn/phót.
Trang 62 Nhịp phẳng chỉ xuất hiện khi thai
bị suy rất nặng, đôi khi còn gặp lúc thai ở trạng thái ngủ
Trong tr ờng hợp thai ngủ, nếu kích thích thai (sờ nắn; thăm âm đạo, cơn co tử cung ) thì nhịp phẳng
sẽ mất đi nh ờng chỗ cho các loại
nhịp dao động khác
Nhịp phẳng còn có thể gặp trong
tr ờng hợp thai vô sọ, thai rất non