1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Suy thai cấp trong chuyển dạ Đề cương sản tổng hợp

5 477 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 24,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

− CCTC cường tính ct là nguyên phát hoặc thứ phát do bất tương xứng thai nhi khung chậuhay gặp, ct do dùng thuốc oxytocin ko đúng.. − 1 số tr/h CCTC bt, ko bất tương xứng KC-thai nhi, nh

Trang 1

Câu suy thai cấp trong CD: đn, ng nhân, cđ, xử trí.

I Đại cương

− Suy thai cấp tính là 1 tình trạng đe dọa sinh mạng thai, sức khỏe thai và tương lai phát triển tinh thần, vận động đứa trẻ sau này

− Là ng nhân của 1/3 số tr/h tử vong chu sinh

− Hậu quả suy thai rất khó dánh giá vì có những hậu quả chỉ biểu hiện sau rất nhiều năm ở

độ tuổi đi học

− Điều trị suy thai cấp tính dựa trên 2 yếu tố:

+ Mức độ suy thai

+ Khả năng chống đỡ lại của thai

+ Yếu tố đầu tiên đã biết khá rõ, nhưng yếu tố sau còn khó đánh giá

II Nguyên nhân

− Có nhiều ng nhân gây ra suy thai, ct chia ra 3 nhóm sau:

+ CCTC bất thường

+ CD kéo dài bất thường

+ Các ng nhân còn lại

II 1 CCTC bất thường

− CCTC cường tính ct là nguyên phát hoặc thứ phát do bất tương xứng thai nhi khung chậu(hay gặp), ct do dùng thuốc oxytocin ko đúng

− CCTC cường tính ct là:

+ Tăng tần số cơn co (cơn co mau)

+ Tăng cường độ cơn co( cơn co mạnh)

+ Tăng cả tần số và cường độ( cơn co mau mạnh)

− CCTC cường tính làm giảm lưu lượng TH hồ huyết,kéo dài thời gian ứ trệ máu trong hồ huyết-> thiếu 02 và ứ đọng C02 ở thai

II 2 CD kéo dài bất thường

− 1 số tr/h CCTC bt, ko bất tương xứng KC-thai nhi, nhưng CTC mở chậm, thậm chí ko

mở, thường hay gặp ngôi chỏm kiểu thế sau, đầu cúi ko tốt->nếu để lâu-> bn mệt mỏi, lo lắng-> CCTC rối loạn và gây suy thai

II 3 Các ng nhân còn lại

CCTC hoàn toàn bt ct gây suy thai vì trao đổi mẹ con bị rối loạn do các bệnh lí khác gây ra

A ) nguyên nhân của mẹ

− Cung cấp máu cho hồ huyết ko đủ:

+ Mạn tính : NĐTN, thai già tháng, bệnh cao HA sẵn có bệnh nay-> thai SDD->

dễ bị nguy cơ suy thai cấp tính trong CD

Trang 2

+ Cấp tính: các tình trạng choáng ( RTĐ, RBN…).

+ Tụt HA do nằm ngửa, dùng thuốc hạ áp quá liều, choáng do các pp giảm đau (gây

tê ngoài màng cứng ct gây tụt HA do liệt mạch)

− Độ bão hòa oxy của máu mẹ ko đủ: mẹ bị thiếu máu, bệnh tim nặng,bệnh phổi (HPQ)

B ) Nguyên nhân phần phụ của thai

− Bánh rau : diện tích trao đổi bị giảm :RBN, u mạch màng đệm…

− Dây rốn : sa dây rốn trc ngôi, bên ngôi, dây rốn thắt nút,quấn cổ, bất thường về GP của dây rốn

C ) Nguyên nhân của thai

− 1 số tr/h thai đã bị yếu sẵn, luôn bị đe dọa suy thai cấp tính trong CD: thai non tháng, thai già tháng, thai SDD, thai đôi…

III Chẩn đoán

− Suy thai cấp tính ct xh bất kì lúc nào trong cuộc CD

− Những thai có nguy cơ cao thì suy thai ct xh ngay khi bắt đầu CD vì CCTC là 1 yếu tố tấn công-> càng làm nặng RL trao đổi ở bánh rau

Lâm sàng:

1. Nước ối lẫn phân su:

− Xh thường sau khi vỡ ối

− Nước ối lẫn phân xu là minh chứng của suy thai trong quá khứ hay hiện tại

− Nước ối lẫn phân su nguy cơ bị suy thai là rất cao

− Nước ối lẫn phân su mở đường cho NT, TL nặng nếu trẻ hít phải phân su

− Cần chủ động phát hiện ngay sau khi bắt đầu CD, ối chưa vỡ bằng thủ thuật soi ối

− Chỉ tr/c nước ối lẫn phân su ko đủ để cđ suy thai

2. Biến đổi nhịp tim thai :

− Nghe tim thai bằng ống nghe sản khoa vị trí mỏm vai của thai

− Bt tim thai dao động 120-160 l/ph

− Ngoài CCTC tim thai nghe rõ

− Nếu suy thai: nhịp tim thai nhanh(>160l/ph), nhịp chậm(<120l/ph), nhịp tim thai ko đều

− Cổ điển thấy tiếng tim thai yếu đi, mờ, xa xăm

− Phương pháp nghe tim thai bằng ống nghe sản khoa có nhiều nhược điểm: ko td liên tục nhịp tim thai, ko nghe đc tim thai trong CCTC-> thường phát hiện suy thai muộn và ko chính xác

− Ngày nay pp trên đc thay bằng Moniroing

Cận lâm sàng:

3. Triệu chứng trên Monitoring

− Ưu điểm: td liên tục cả CCTC và nhịp tim thai

− CCTC và nhịp tim thai đc ghi lại trên giấy là cơ sở phân tích kết quả

Trang 3

− Đường ghi CCTC :

+ Cho biết cường độ CCTC,

+ Trương lực cơ bản của TC

+ Tần số cơn co

− Đường ghi nhịp tim thai cho thấy:

+ Nhịp tim thai cơ bản,

+ Độ giao động của nhịp tim thai,

+ Biến đổi nhịp tim thai liên quan với CCTC

− Phân tích nhịp tim thai cơ bản:

+ Bt từ 120-160l/ph, có ít nhất 2 nhịp tăng trong 10ph, dao động nội tại 5-25 l/ph,

ko có nhịp giảm

+ Nhịp tim thai nhanh > 160l/ph, ct do mẹ sốt, dùng thuốc thai bị NT, hoặc do thai

bị suy

+ Nhịp tim thai chậm < 120l/ph, ct do hạ thân nhiệt, chèn ép cuống rốn, dùng 1 số loại thuốc(ức chế beta), hoặc thai suy…

+ Nhịp chậm thường bh của suy thai, nếu nhịp chậm trên 3 ph phải nghĩ tới suy thai, tuy nhiên cần loại trừ cơn co cường tính gây suy thai

− Phân tích dao động tim thai: chia thành các mức:

+ Dao động độ 0( nhịp phẳng): dưới 5l/ph

+ Dao động độ I: từ 6-10 l/ph

+ Dao động độ II: từ 11-25l/ph

+ Dao động độ III ( nhịp nảy): > 25l/ph

+ Nhịp phẳng chỉ xh khi thai suy rất nặng,đôi khi gặp khi thai còn ngủ

+ Nếu thai ngủ, nếu kích thích thai nhịp phẳng mất đi nhường chỗ cho các loại nhịp dao động khác

+ Nhịp phẳng ct gặp trong thai vô sọ, thai rất non tháng, 1 số tr/h dị dạng tim

− Khi thai suy trên monitoring ct biểu hiện:

+ Nhịp tim thai cơ bản dưới 120l/ph hoặc trên 160l/ph

+ Dao động nội tai < 5l/ph, kéo dài trên 30ph

+ Xh nhịp giảm chậm, giảm kéo dài, và nhịp giảm biến đổi

4. Soi ối:

− Ct kiểm tra màu sắc nước ối gđ đầu cuộc CD bằng soi ối

− Bt nước ối trong,hoặc có lẫn ít chất gây

− Nước ối xanh hoặc sánh bẩn phân su ct biểu hiện suy thai

− Ngày nay ít sử dụng

5. Đo pH máu da đầu: pp Astrup của Saling: lấy 1 giọt máu da đầu

− Bt : pH>7,25, pC02<60mmHg, p02>15 mmHg,BE> 8mEq

− pH 7,2-7,25 là giới hạn của bt

− pH< 7,2 bệnh lí : suy thai chắc chắn

− đo pH là chỉ tiêu duy nhất cho phép cđ chính xác suy thai cấp trong CD

− Hiện nay xn này hầu như ko còn đc sử dụng

IV Xử trí

Tùy ng nhân mà có hướng xư trí cho thích hợp

Trang 4

Chuẩn bị HSSS tốt.

1 Nội khoa

− Cung cấp oxy cho mẹ :thở oxy 5-6l/ph, ngắt quãng, nồng đô riêng phần của Sa02 của thai ct tăng 4-7%

− Nằm nghiêng T hạn chế TC chèn ép vào các mạch máu lớn

− Truyền dịch :

+ Phụ thuộc huyết động của mẹ, nếu thaaasps bù dich ct cải thiện nội môi cho thai,

+ Dịch truyền : ct Ringerlactat, Natribicarbonat 4,2%

+ Nếu nhịp tim thai về bt ct theo dõi tiếp

+ Ko nên dùng dung dịch Glucose truyền cho mẹ-> nguy cơ hạ đường huyết sau sinh

+ KS khi biểu hiện NT, hạ sốt khi sốt >38,5

2 Sản khoa

− Tìm kiếm các ng nhân gây suy thai có hướng xử trí thích hợp

− CCTC cường tính :

+ Tìm ng nhân cơ học gây đẻ khó : u tiền đạo, bất tương xứng thai KC,ngôi bất thường…->giảm co+ thường phải MLT, nếu bất tương xứng thai nhi KC(ngôi chỏm) ct làm nghiệm pháp lọt ngôi chỏm, thất bại => MLT

+ Nếu do sử dụng quá liều Oxytocin ngừng truyền hoặc giảm truyền, sử dụng các thuốc giảm co Buscopan, papavesrin …

− CCTC thưa yếu :

+ Dùng các thuốc tăng co như oxytocin

+ Ct dùng forcep nếu đủ đk: đầu lọt, ko bất tương xứng KC-thai,

− Sa dây rốn :

+ Nếu cuống rốn còn đập thì cho mẹ nằm mông cao, lấy gạc tẩm dung dịch Natri Clorua 0,9% ấm để bọc cuống rốn, chuyển mổ lấy thai cấp cứu

− Nếu ko tìm đc ng nhân: đt suy thai o kết quả, tùy đk MLT hoặc forcep nếu đủ đk đầu lọt,

ko bất tương xứng KC-thai

− Nếu nước ối đặc phân su nên MLT

3 Dự phòng

- Theo dõi chuyển dạ bằng biểu đồ chuyển dạ để phát hiện sớm suy thai và can thiệp lấy thai ra kịp thời

- Đánh giá đúng tình trạng bệnh lý của mẹ và thai

- Theo dõi liên tục tim thai 15-30 phút/lần phù hợp với chuyển dạ

- Điều chỉnh cơn co cho phù hợp với giai đoạn chuyển dạ

Trang 5

- Nếu có điều kiện nên theo dõi tim thai liên tục với Monitoring sản khoa, phát hiện sớm các nhịp tim thai bất thường

Ngày đăng: 01/05/2017, 22:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w