Thời kỳ quá độ lên CNXH ở VN
Trang 1Chương x: lý luận chung về TKQĐ lên
CNCS và quá độ lên CNXH
ở Việt Nam
I Lý luận của chủ
nghĩa Marx- Lenine
về phương thức sản
xuất CSCN
II Thời kỳ quá độ lên
CNXH ở Việt Nam:
Trang 2I Lý luận của chủ nghĩa Marx- Lenine
về phương thức sản xuất CSCN :
1 Những dự báo của K Marx và F Engels về phương thức sản xuất CNCS và quá độ lên CNCS :
Những đặc trưng KT-XH của Phương thức sản xuất
CNCS
Những đặc trưng chủ yếu ở giai đoạn đầu
Dự báo về khả năng quá độ lên CNCS bỏ qua chế độ
TBCN
Trang 31.1 Những đặc trưng KT-XH của CNCS:
LLSX xã hội phát triển cao
Chế độ sở hữu xã hội về TLSX được xác lập, chế độ người bóc lột người bị thủ tiêu
Sản xuất nhằm thỏa mãn nhu cầu của mọi thành viên trong xã hội
Nền sản xuất tiến hành theo kế hoạch thống nhất
Sản phẩm được phân phối một cách bình đẳng
Xóa bỏ đối lập giữa thành thị và nông thôn, giữa lao
Trang 41.2 Những đặc trưng chủ yếu ở Giai đoạn đầu của
phương thức sản xuất CSCN :
Kế thừa lực lượng sản xuất mà CNTB tạo ra, phát triển và nâng cao trình độ xã hội hóa sản xuất, lao động
Sở hữu tư liệu sản xuất tồn tại dưới hai hình thức chủ yếu: toàn dân và tập thể
Còn tồn tại sản xuất hàng hóa, nhà nước và giai cấp
Thực hiện phân phối theo lao động
Trang 51.3 Dự báo về khả năng quá độ lên CNCS bỏ qua chế độ TBCN
+ Từ thực tiễn lạc hậu của nước Nga, K Marx và F Engels nêu luận điểm:
Những nước lạc hậu có thể “chuyển thẳng” lên hình
thức sở hữu cộng sản chủ nghĩa
Có thể không cần trải qua những đau khổ của chế độ TBCN, tránh phần lớn những đau khổ của những cuộc đấu tranh mà xã hội Tây âu phải trải qua
Trang 62 Quan điểm của V.I.Lenine về CNXH và TKQĐ lên CNXH:
2.1 Những phát triển mới của V.I Lênin:
2.1.1 Về tính tất yếu khách quan của TKQĐ lên CNXH:
Đặc điểm ra đời, phát triển của phương thức sản xuất CSCN và cách manïg vô sản qui định TKQĐ
QHSX XHCN dựa trên chế độ công hữu không thể
ra đời trong lòng xã hội tư bản
Xây dựng, phát triển và hoàn thiện CNCS là một
thời kỳ lâu dài
Cách mạng vô sản thắng lợi chỉ là sự khởi đầu của chế độ xã hội mới
Trang 7•2.1.2 khả năng quá độ lên CNXH trên phạm vi toàn thế giới:
- Theo Lênin, chủ nghĩa đế quốc đã tạo ra những tiền đề vật chất làm cơ sở hiện thực cho sự
thay thế CNTB bằng CNXH trên phạm vi toàn thế giới.
- Trên cơ sở phát hiện ra qui luật phát triển
không đều của CNTB ở trong giai đoạn của
CNĐQ, Lênin nêu luận điểm: CMVS có thể nổ
ra và thắng lợi ở một số nước hoặc một nước
TB nhưng đó phải là khâu yếu nhất.
Trang 82.1.3 Về con đường qúa độ lên CNXH ở những
nước CNTB chưa phát triển:
Thực hiện cách mạng vô sản, thiết lập chính quyền
công nông làm điều kiện tiên quyết
Thực hiện qúa độ “gián tiếp” thông qua “một loạt
những bước qúa độ”
Nắm bắt những điều kiện để tiến thẳng lên CNXH
không qua giai đoạn phát triển TBCN
Trang 92.2 Đặc điểm kinh tế- xã hội cơ bản của thời kỳ quá độ:
Tồn tại nền kinh tế nhiều thành phần và tương ứng với nó tồn tại nhiều giai cấp
Nền kinh tế không thuần nhất mang tính chất quá độ có định hướng
Mâu thuẩn cơ bản trong TKQĐ là mâu thuẩn giữa CNXH và CNTB
Trang 103.Kế hoạch xây dựng CNXH của V.I.Lenine:
Nền kinh tế XHCN được xây dựng dựa trên chế độ công hữu về TLSX dưới hai hình thức: toàn dân và tập thể; Thực hiện phân phối theo lao động;
Quản lý có kế hoạch thống nhất nền kinh tế;
Thực hiện sản xuất hàng hóa
Thực hiện quốc hữu hóa XHCN
Thực hiện hợp tác hóa
Tiến hành công nghiệp hóa nền kinh tế
Thực hiện cách mạng văn hóa tư tưởng
Trang 11
4 Chính sách kinh tế mới của V.I.Lenine:
Thay thế chính sách trưng thu bằng chính sách thuế
lương thực ( bước đột phá )
Thiết lập quan hệ hàng hóa- tiền tệ
Sử dụng triệt để sức mạnh của các thành phần kinh tế để xây dựng CNXH
Trang 12- Ra đời: 1918-1920
(thời kỳ nội chiến)
- Nội dung:
+ trưng thu lương thực
+ Quốc hữu hóa XHCN
+ Phân phối tem phiếu
+ Phủ nhận KTHH
- Kết quả:
+ Góp phần kết thúc CT
+ kìm hãm sản xuất
- Ra đời: 1920…
- Nội dung:
+ Aùp dụng thuế LT + Cải tạo dần KT cũ + Sử dụng nhiều hình thức phân phối
+ Phát triển KTHH + Sử dụng nhiều TPKT
- Kết quả:
+ KT phục hồi, phát triển + Nâng cao uy tín quốc tế
Chính sách Cộng sản thời chiến Kinh tế mới Chính sách
Trang 13II Thời kỳ quá độ lên CNXH ở Việt Nam:
1.Tính tất yếu khách quan:
CNTB với những giới hạn của nó nhất định sẽ bị thay thế bởi một chế độ xã hội tiến bộ hơn
Xây dựng CNXH là con đường phù hợp với thực tiễn
cách mạng Việt Nam, với xu thế của thời đại
Trang 142 Đặc điểm của thời kỳ quá độ lên CNXH ở Việt Nam:
Đặc điểm cơ bản : quá độ lên CNXH không qua giai đoạn phát triển TBCN
Về chính trị: bỏ qua giai đoạn thống trị của giai cấp tư sản
Về kinh tế : xã hội hóa nền sản xuất bằng cách thực hiện kinh tế thị trường định hướng XHCN
Trang 15Nhận thức về TKQĐ “rút ngắn” ở VN
Chỉ bỏ qua:
- Sự phát triển TBCN, với
tư cách là chế độ thống
trị
- QHSX TBCN với tư cách
là QHSX thống trị
Không được bỏ qua:
- Các qui luật của sự phát triển về LLSX
- Các thành tựu và các qui luật của KTTT
- Các thành tựu khoa học-công nghệ
- Không được đốt cháy giai đoạn một cách tuỳ tiện
Trang 16Khả năng
Về quá độ
Bỏ qua Chế độ TBCN
Ơû Việt Nam
-Về khả năng khách quan:
+tính chất của thời đại +sự tác động của CM KH-CN +xu hướng toàn cầu hóa
-Về những tiền đề chủ quan:
+tài nguyên đa dạng, vị trí thuận lợi +nhân lực dồi dào
+kinh tế, chính trị, xã hội ổn định
Trang 173 Nhiệm vụ kinh tế cơ bản trong thời kỳ quá độ
lên CNXH ở Việt nam:
Phát triển LLSX Tiến hành công nghiệp hóa- hiện đại hóa
Xây dựng QHSX mới Theo định hướng XHCN
Mở rộng và nâng cao hiệu quả
Kinh tế đối ngoại
Ba Nhiệm
vụ
Trang 184 Quá trình hình thành và phát triển nền kinh tế quá độ lên CNXH ở Việt Nam:
Trình
Độ
Nhận
thức
Tiến trình lịch sử
nay
CM XHCN Miền bắc, CMGP:miền nam
Bổ sung và hoàn Chỉnh đường lối
CM XHCN
Cả nước tiến lên CNXH -Trước đổi mới: 1986 -Từ đổi mới đến nay: sau 1986