Kinh tế đối ngoại trong thời kỳ đi lên XHCN ở VN
Trang 1Chương XVIII
KINH TẾ ĐỐI NGOẠI TRONG TKQĐ LÊN CNXH Ở VIỆT NAM
Trang 2I Tính tất yếu của việc mở rộng kinh tế đối
ngoại (KTĐN):
I.1 Khái niệm và vai trò của KTĐN
- Khái niệm: KTĐN là tổng thể các quan hệ kinh tế, khoa
học, công nghệ của một quốc gia với các quốc gia khác hoặc với các tổ chức kinh tế quốc tế khác
- Vai trò:
Nối kết giữa sản xuất lưu thông trong nước với quốc tế
Thu hút vốn bên ngoài cho CNH-HĐH.
Thúc đẩy tăng trưởng, phát triển kinh tế.
Trang 3I.2 Tính tất yếu của việc mở rộng KTĐN:
Lý thuyết lợi thế so sánh phân công lao
động quốc tế
Sự phân bố không đều về nguồn tài nguyên giữa các quốc gia
Xu hướng toàn cầu hóa kinh tế
Trang 4II Những hình thức chủ yếu của KTĐN:
II.1 Ngoại thương:
Là sự trao đổi hàng hóa và dịch vụ giữa các quốc gia thông qua xuất, nhập khẩu.
- Vai trò:
Điều tiết “thừa, thiếu hàng hóa”
Khai thác hiệu qủa lợi thế so sánh
Nâng cao trình độ công nghệ và chuyển dịch
cơ cấu ngành nghề
Tạo việc làm thúc đẩy tăng trưởng
Trang 5- Những điểm mới của ngoại thương trong
xu hướng toàn cầu hóa:
Tốc độ tăng trưởng của ngoại thương nhanh hơn tốc độ tăng trưởng của GNP
Cơ cấu hàng hóa trao đổi có sự biến đổi sâu sắc.Phạm vi, phương thức và công cụ cạnh tranh rất phong phú và đa dạng
Chu kỳ sống của sản phẩm rút ngắn lại
Sản phẩm hàm lượng khoa học- công nghệ cao có sức cạnh tranh lớn
Tự do hóa thương mại kết hợp với bảo hộ mậu dịch một cách hợp lý
Trang 6- Các chính sách và giải pháp đẩy mạnh hoạt động ngoại thương ở VN hiện nay:
• về xuất khẩu:
Giảm tỷ trọng hàng nguyên liệu và sơ chế, tăng
nhanh hàng đã qua chế biến
Nâng cao trình độ công nghệ hạ giá thành sản
phẩm
Xây dựng đồng bộ chương trình và công nghệ xuất khẩu
Trang 7- về nhập khẩu:
Tập trung nhập nguyên liệu, vật liệu, thiết bị công nghệ phục vụ cho yêu cầu CNH-HĐH
Đảm bảo yêu cầu cho chiến lược hướng về xuất khẩu
Thực hiện tiết kiệm, bảo vệ sản xuất nội địa, điều tiết thu nhập và thực hiện chống buôn lậu có hiệu qủa
• Phát triển ngoại thương cần giải quyết đúng đắn
mối quan hệ giữa chính sách tự do thương mại và chính sách bảo hộ mậu dịch.
Trang 8II.2 Đầu tư quốc tế (ĐTQT): hai hay nhiều bên khác nhau về quốc tịch góp vốn xây dựng và triển khai dự án nhằm mục đích sinh lợi.
+Thứ nhất:
Nguồn vốn, công nghệ
mới, việc làm, trình độ
quản lý tăng lên.
Khai thác tài nguyên,
chuyển cơ cấu kinh tế
theo hướng hiện đại.
+Thứ hai:
Tài nguyên cạn kiệt, môi trường ô nhiễm,Tăng tính lệ thuộc vào bên ngoài, gia tăng phân hóa xã hội
Tính hai mặt
Trang 9TỪ CHỐI MỘT DỰ ÁN 1 TỶ USD
Ngày 5-11, tin từ Văn phòng UBND TP Đà
Nẵng cho biết UBND TP vừa chính thức từ chối một dự án sản xuất thép của Đài Loan trị giá 1
tỉ USD vì lo ngại môi trường sẽ bị ảnh hưởng
từ dự án này
Dự án này do liên doanh các nhà đầu tư gồm China Steel Corporation (Đài Loan), Sumitomo Metal
Industries Corp, Ltd (Nhật Bản) và Vedan (VN)
Enterprise Corp, Ltd đưa ra, dự kiến sẽ xây dựng một nhà máy sản xuất thép tấm và thép lá tại KCN
Trang 10Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài.
Hợp đồng xây dựng – kinh doanh – chuyển giao (BOT)
Trang 11+Đầu tư gián tiếp:
hình thức đầu tư mà người sở hữu vốn không trực tiếp tham gia tổ chức, quản lý và điều
hành dự án mà thu lợi dưới hình thức lợi
tức(tiền lãi, cổ tức…)
Hình thức:
Cho vay (ưu đãi hoặc không ưu đãi).
Viện trợ (có hoàn lại hoặc không hoàn lại).
Mua chứng khoán các loại theo qui định.
Viện trợ phát triển chính thức (ODA) của
chính phủ.
Trang 12- Các chính sách và giải pháp thu hút vốn đầu tư nước ngoài:
Tạo lập môi trường đầu tư thuận lợi
Thực hiện nghiêm qui hoạch gọi vốn đầu tư, bảo đảm lợi ích trước mắt và lâu dài, không đầu tư dàn trãi
Xác định đúng đối tác, đảm bảo an ninh quốc phòng và nền văn hóa dân tộc, ngăn chặn sự chiếm lĩnh thị trường nội địa của các tập đoàn tư bản nước ngoài
Kết hợp tăng trưởng kinh tế với công bằng xã hội
một cách hợp lý
Phát huy nội lực của các TPKT trong nước làm đối
trọng với khu vực có vốn đầu tư nước ngoài
Trang 13260 ngày
• Là thời gian trung bình một nhà đầu tư phải dành cho bảy thủ tục hành chính để thực hiện một ý tưởng kinh doanh ở Việt Nam bao gồm:
đăng ký kinh doanh, cấp mã số thuế và mua hóa đơn, có địa điểm đặt trụ sở hoặc mặt bằng SX, xây dựng nhà xưởng SX…
( nguồn: kết quả khảo sát của viện nghiên cứu quản lý kinh tế TW )
TT 07201005
Trang 14II.3 Hợp tác trong lĩnh vực khoa học – công nghệ
Phối hợp nghiên cứu khoa học – công nghệ
Hợp tác đào tạo, bồi dưỡng nhân lực
Trao đổi tài liệu kỹ thuật, kinh nghiệm khoa học – công nghệ
Mua bán giấy phép, chuyển giao công nghệ
Trang 15II.4 Các hình thức khác của KTĐN:
Nhận gia công.
Du lịch quốc tế
Vận tải quốc tế
Xuất khẩu lao động ra nước ngoài và tại chổ Các hoạt động dịch vụ thu ngoại tệ khác.
Trang 16III Mục tiêu, phương hướng và nguyên tắc
cơ bản nâng cao hiệu qủa KTĐN:
III.1 Mục tiêu:
Thực hiện thành công CNH-HĐH nhằm đạt mục tiêu:
Dân giàu, nước mạnh xã hội công bằng, dân chủ văn minh theo định hướng XHCN.
Trang 17III.2 Phương hướng:
Đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ kinh tế đối ngoại.
Kinh tế đối ngoại là công cụ phục vụ đắc lực cho phát triển kinh tế- xã hội.
Dựa vào nguồn lực trong nước là chính, đi đôi với tranh thủ tối đa nguồn lực bên ngoài.
Trang 18III.3 Các nguyên tắc cơ bản:
- Cùng có lợi:
Các quốc gia phải tôn trọng qui luật kinh tế của thị
trường
Trang 19- Tôn trọng độc lập, chủ quyền không can
thiệp vào công việc nội bộ của nhau:
Tôn trọng các điều khoản đã ký kết
Không đưa ra những điều kiện làm tổn hại lợi ích của nhau
Không dùng kinh tế, kỹ thuật, kích động Để can thiệp vào chính trị
- Tăng trưởng kinh tế và củng cố định hướng XHCN:Tạo đà cho tăng trưởng bền vững
Thực hiện từng bước những đặc trưng của CNXH
Trang 20Không thể gia nhập WTO bằng
mọi giá
Chúng ta không thể chấp nhận những cái
có thể gây đổ vỡ nền kinh tế của ta…
chúng ta chỉ có thể chấp nhận những
cam kết mà nền kinh tế chúng ta không bị đổ vỡ Chúng ta cố gắng tối đa nhưng
không phải bằng mọi giá
(phó TT Vũ Khoan trả lời phỏng vấn báo chí ngày 4/11/05)
Trang 21Phát biểu của tổng giám đốc WTO Pascal Lamy
sau khi ký nghị định thư về việc VN gia nhập
WTO
• “Trong qúa trình đàm phán để gia nhập WTO, các điều kiện mà VN chấp nhận đều phù hợp với qúa trình đổi mới, cải cách của VN Nói
khác đi, VN không cam kết nhiều hơn hay ít
hơn những gì mình đang cải cách’’
Trang 22IV.Các giải pháp chủ yếu nhằm mở rộng và
nâng cao hiệu qủa KTĐN:
Đảm bảo sự ổn định về chính trị, kinh tế- xã hội:
tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, quản lý vĩ mô của nhà nước
Có chính sách thích hợp với từng hình thức KTĐN:
chính sách phải linh hoạt cho từng hình thức cụ thể ứng với mỗi thời kỳ phát triển
Trang 23Xây dựng và phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật: có chiến lược đầu tư đúng, có trọng điểm, hạn chế các thất thoát đầu tư
Tăng cường vai trò quản lý nhà nước: nâng cao
năng lực quản lý, hoàn thiện hệ thống pháp luật, thủ tục hành chính gọn nhẹ
Tích cực xây dựng và tiềm kiếm đối tác: xây dựng các đối tác trong nước có tính quốc tế, chú trọng
các đối tác bên ngoài là những công ty xuyên quốc gia
Trang 24tài liệu tham khảo:
1 Giáo trình kinh tế chính trị ( Bộ giáo dục và đào tạo ) NXB CTQG 2002 Tr 471- 507
2 Văn kiện Đại hội Đảng thời kỳ đổi mới
( về phát triển kinh tế – xã hội ) NXB CT QG 2005
3 Chủ nghĩa tư bản hiện đại (Viện kinh tế thế giới)
NXB CTQG HN 1995
Trang 25Câu hỏi ôn tập:
• 1 cơ sở khách quan hình thành và phát triển kinh tế đối
ngoại ?
• 2 các hình thức kinh tế đối ngoại chủ yếu hiện nay ở nước ta
• 3 các nguyên tắc mở rộng kinh tế đối ngoại
• 4 các giải pháp mở rộng kinh tế đối ngoại
Trang 26Bài tập tình huống:
• 1.Bạn hãy chứng minh: kinh tế đối ngoại vừa là điều kiện vừa là công cụ để phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN.
• 2.Theo bạn ở TP Hồ Chí Minh để thu hút đầu tư nước ngoài cần tập trung làm tốt vấn đề gì ? Vì sao ?
• 3.bạn mong muốn điều gì, khi trường bạn đang theo học có hợp tác quốc tế về khoa học theo đúng chuyên ngành học
của bạn hiện tại
• Bạn có sẵn sàng tham gia không ?
• 4.anh ( chị ) thử đề xuất những giải pháp để phát triển thị trường xuất khẩu lao động của Việt Nam hiện nay.
Trang 27Câu hỏi ôn tập KTCT 2:
1 Tính tất yếu, vai trò và mối quan hệ giữa các
thành phần kinh tế trong thời kỳ qúa độ ?
2 Các thành phần kinh tế trong thời kỳ quá độ
lên CNXH ở nước ta hiện nay ?
3 Quan điểm, nội dung và tiền đề thực hiện CNH
– HĐH ở nước ta ?
4 Thực trạng và giải pháp phát triển Kinh tế thị
trường ở Việt Nam ?
Trang 285 Cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước
XHCN ?
6 Tài chính và tín dụng trong thời kỳ quá độ lên
CNXH ở Việt Nam ?
7 Các hình thức phân phối và thu nhập cá nhân
ở Việt Nam trong thời kỳ quá độ ?
8 Các hình thức, nguyên tắc, phương hướng và
giải pháp mở rộng kinh tế đối ngoại ở Việt Nam ?
Trang 29TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HCM
KHOA KINH TẾ CHÍNH TRỊ
Đề án môn KTCT số:
( tên đề án ………)
SVTH: …… lớp……khóa
TP Hồ Chí Minh 12/ 2008
Trang 30TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁN CÔNG
TÔN ĐỨC THẮNG
KHOA KINH TẾ
Đề án môn KTCT số:
( tên đề án ………)
GVHD: Thạc sĩ Nguyễn văn sáng
Nhóm SVTH: …… lớp……khóa
TP Hồ Chí Minh 12/ 2005
Trang 31TRƯỜNG ĐẠI HỌC VĂN LANG
KHOA TÀI CHÁNH – KẾ TOÁN
Đề án môn KTCT số:
( tên đề án ………)
GVHD: Thạc sĩ Nguyễn văn sáng
Nhóm SVTH: …… lớp……khóa
TP Hồ Chí Minh 12/ 2005
Trang 32Nhận xét của giáo viên
Điểm:
Trang 34Danh mục tài liệu tham khảo
(trang cuối)
• Ghi theo thứ tự A,B,C
• Tên tác giả, tên tài liệu, cơ quan xuất bản,
năm xuất bản
• Ghi chú nguồn tài liệu:
[ 2,Trg 3 ] : trang 3, tài liệu số 2 trong danh mục[ 3, Trg 5-7 ] : từ trang 5 đến trang 7, tài liệu số 3[ 4 Trg 4,9 ] : trang 4 và trang 9 tài liệu số 4
Trang 35Tài liệu tham khảo (mẫu)
• 1 TS Nguyễn Trần Quế Chuyển dịch cơ cấu
kinh t trong những năm đầu thế kỷ 21, ế trong những năm đầu thế kỷ 21,
kinh t trong những năm đầu thế kỷ 21, ế trong những năm đầu thế kỷ 21, Nxb KHXH (2004),
• 2 TS Đinh Thị Thơm Kinh tế tư nhân Việt Nam sau hai thập kỷ đổi mới thực trạng và những vấn đề Nxb KHXH (2005),
Trang 36Soạn thảo văn bản
font chữ: Times New Roman
Size chữ: 14, hệ soan thảo Unicode
Mật độ chữ bình thường, không được nén hoặc kéo dãn khoảng cách giữa các chữ, giãn dòng đặt ở chế độ 1.5 Lines
Canh lề: trên 3,5cm; dưới 3cm; phải 2cm; Trái
3,5cm
Số trang đánh ở giữa trên đầu trang giấy
Đề án in trên một mặt giấy trắng khổ A4 (Nội dung
Trang 37Các trang web cần tham khảo
www.cpv.org.vn Đảng cộng sản Việt Nam www.gso.gov.vn Tổng cục thống kê
www.mofa.gov.vn Bộ ngoại giao
www.vir.com.vn Bộ kế hoạch và đầu tư www.isgmard.org.vn Bộ NN & PTNT
www.industry.gov.vn Bộ công nghiệp
www.vneconomy.com.vn Thời báo KTVN www.tapchicongsan.org.vn Tạp chí CS