Lợi ích kinh tế – xã hội mà kinh tế đối ngoại mang lại cho đất nớc là hết sức to lớn ,đó là sự phát triển sản xuất , đổi mới cơ cấu kinh tế , tăng năng suất lao động xã hội , tích luỹ ng
Trang 1LờI Mở ĐầU
Có thể nói , trong điều kiện toàn cầu , khu vực hoá và đợc biểu hiện rõ nhất ở xu thế phát triển của thị trờng thế giới trong mấy thập niên gần đây ,
đối với bất cứ quốc gia nào việc xác định một cách đúng đắn hoạt động mở cửa hội nhập kinh tế thế giới có ý nghĩa to lớn đối với việc thực hiện chiến
l-ợc phát triển kinh tế –xã hội Đặc biệt đối với nớc ta kể từ khi thực hiện chuyển đổi từ cơ chế kinh tế tập trung bao cấp sang cơ chế kinh tế thị trờng
định hớng xã hội chủ nghĩa (1986) thì vấn đề đó lại càng trở nên hết sức quan trọng
Thực tế các nớc phát triển đi trớc đã cho thấy việc chú trọng đến hoạt
động kinh tế đối ngoại trong công cuộc mở cửa hội nhập thị trờng thế giới là hoàn toàn có cơ sở và hoàn toàn đúng đắn Lợi ích kinh tế – xã hội mà kinh
tế đối ngoại mang lại cho đất nớc là hết sức to lớn ,đó là sự phát triển sản xuất , đổi mới cơ cấu kinh tế , tăng năng suất lao động xã hội , tích luỹ ngoại
tệ , tăng nguồn thu cho ngân sách Nhà nớc , giải quyết việc làm , cải thiện
đời sống nhân dân …
Trớc tầm quan trọng về vấn đề hoạt động kinh tế đối ngoại đối với sự nghiệp phát triển kinh tế – xã hội nhằm đa nớc ta từ một nớc nông nghiệp nghèo nàn lạc hậu lên thành một nớc công nghiệp phát triển vững mạnh ngang tầm các quốc gia phát triển trên thế giới không những về tiền của , về
nguồn lực mà còn về quan hệ quốc tế , tôi đã chọn đề tài “ Vấn đề phát
triển kinh tế đối ngoại trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam’’.
Với trình độ hiểu biết và khả năng còn hạn chế , và trong giới hạn nhỏ hẹp của bài viết này tôi chỉ xin góp một số ý kiến trong việc đa ra cái nhìn tổng quan về thực trạng hoạt động kinh tế đối ngoại ở nớc ta bao gồm hoạt
động ngoại thơng , đầu t quốc tế và dịch vụ thu ngoại tệ và chỉ rõ tầm quan trọng của hoạt động kinh tế đối ngoại trong công cuộc đổi mới đất nớc đồng thời góp phần đề ra phơng hớng , biện pháp để phát triển , mở rộng và nâng cao hoạt động kinh tế đối ngoại
Trong quá trình thực hiện chác chắn còn rất nhiều thiếu sót và khuyết
điểm do vậy tôi rất mong nhận đợc sự nhận xét và góp ý Cũng qua đây tôi xin chân thành cảm ơn thầy giáo – giáo s tiến sĩ Phạm Quang Phan ngời đã giúp đỡ và tạo mọi điều kiện cho tôi hoàn thành đề án này
Trang 2N ộ I DUNG
CHƯƠNG 1
TíNH TấT YếU KHáCH QUAN CủA VIệC Mở RộNG KINH Tế ĐốI NGOạI
1.1 Kinh tế đối ngoại là gì ?
Kinh tế đối ngoại của một quốc gia là một bộ phận của kinh tế quốc tế,
là tổng thể các quan hệ kinh tế , khoa học , kĩ thuật ,công nghệ của một quốc gia nhất định với các quốc gia khác còn lại hoặc với các tổ chức kinh tế khác,
đợc thực hiện dới nhiều hình thức , hình thành và phát triển trên cơ sở phát triển của lực lợng sản xuất và phân công lao động quốc tế
1.2 Vai trò của kinh tế đối ngoại
Kinh tế đối ngoại có vai trò rất quan trọng trong công cuộc phát triển của mỗi quốc gia đặc biệt là đối với nớc ta đang trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội , trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế Kinh tế đối ngoại góp phần nối liền sản xuất,trao đổi , thị trờng trong nớc với quốc tế và với khu vực , nhờ có hoạt động kinh tề đối ngoại nớc ta có thể trao đổi hàng hoá sản phẩm với các nớc khác nghĩa là vừa xuất khẩu ra nớc ngoàI,vừa nhập khẩu những hàng hoá ,sản phẩm cần thiết.Sự nghiệp công nghiệp hoá ,hiện đại hoá đất nớc đang trong giai đoạn quan trọng vì thế cần có một nguồn vốn lớn , cần khoa học,kỹ thuật công nghệ mới cần những kinh nghiệm xây dựng và quản lý nền kinh tế , nhờ có kinh tế đối ngoại mà chúng ta đáp ứng đợc những nhu cầu quan trọng đó Không chỉ nh vậy , kinh tế đối ngoại còn góp phần thúc đẩy tăng trởng kinh tế thực hiện tốt mục tiêu xây dựng nớc ta thành một nớc công nghiệp phát triển ,tạo ra nhiều công ăn việc làm , giảm tỉ
lệ thất nghiệp ,tăng thu nhập ,ổn định và cảI thiện đời sống nhân dân theo mục tiêu dân giàu nớc mạnh xã hội công bằng dân chủ văn minh
1.3 Những cơ sở khoa học của việc hình thành và phát triển kinh tế đối
ngoại
1.3.1 Phân công lao động quốc tế :
Phân công lao động quốc tế là quá trình tập trung việc sản xuất và cung cấp môt hoặc một số loại sản phẩm và dịnh vụ của một quốc gia nhất định dựa trên cơ sở những lợi thế của quốc gia đó về các điều kiện tự nhiên ,kinh
tế khoa học ,công nghệ và xã hội để đáp ứng nhu cầu của quốc gia khác thông qua trao đổi quốc tế
Vậy vì sao nói phân công lao động quốc tế là cơ sở khách quan của việc hình thành và phát triển kinh tế đối ngoại ?
Sự phát triển của phân công lao động quốc tế làm xuất hiện nhiều hình thức hợp tác giữa các nớc ,đó chính là một biểu hiện của kinh tế đốingoại Phân công lao động quốc tế với tốc độ phát triển ngày càng nhanh cả về chiều rộng lẫn chiều sâu dới tác động của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật lại càng đẩy mạnh hoạt động kinh tế đối ngoại Sự biến đổi cơ cấu nghành
và cơ cấu lao động đã xuất hiện các nghành mới nh dịch vụ ,… từ đó hoạtđộng kinh tế đối ngoại lại càng phong phú hơn trên nhiều lĩnh vực trên nhiều mặt với nhiều nớc hơn
1.3.2 Lý thuyết về lợi thế –Cơ sở lựa chọn của thơng mại quốc tế:
Cuối thế kỷ XVII đầu thế kỷ XVIII, những nhà kinh tế học tài sản cổ
điển đã đa ra quan điếm lợi thế tuyệt đối trong trao đổi quốc tế Nó đề cập
Trang 3tới số lợng của một loại sản phẩm có thể đợc sản xuất ra sử dụng cùng một nguồn lực ở hai nớc khác nhau Một nớc đợc coi là có lợi thế tuyệt đối so với nớc kia trong việc sản xuất một hàng hoá A khi cùng một nguồn lực có thể sản xuất đợc nhiều sản phẩm A ở nớc thứ nhất hơn là nớc thứ hai
Khi mỗi nớc có lợi thế tuyệt đối so với nớc khác về một loại hàng hoá, thì lợi ích thơng mại là rõ ràng Nhng nếu nớc A có thể sản xuất có hiệu quả hơn nớc B cả hai mặt hàng đem trao đổi thì điều gì sẽ xảy ra?
Để trả lời câu hỏi này ,D Ricardo đa ra lý thuyết về lợi thế so sánh Lý thuyết lợi thế so sánh khẳng định rằng , nếu một nớc có lợi thế so sánh trong một số sản phẩm và kém lợi thế so sánh trong một số sản phẩm khác thì nớc đó sẽ có lợi trong chuyên môn hoá và phát triển thơng mại quốc tế Thơng mại quốc tế chủ yếu phụ thuộc vào lợi thế so sánh chứ không phải chỉ phụ thuộc vào lợi thế tuyệt đối Cụ thể , ông cho rằng một đất nớc có lợi thế so sánh trong việc sản xuất một mặt hàng nào đó nếu nớc đó có chi phí sản xuất tơng đối về mặt hàng đó thấp hơn so với nớc khác
Ví dụ : Chi phí sản xuất lơng thực và quần áo của Mỹ thấp hơn Châu Âu tức là Mỹ có lợi thế tuyệt đối về cả hai mặt hàng Tuy nhiên Mỹ chỉ có lợi thế so sánh về lơng thực , còn Châu Âu lại có lợi thế so sánh về mặt hàng quần áo Nh vậy nớc Mỹ nên chuyên môn hoá sản xuất luơng thực còn Châu Âu thì nên chuyên môn hoá về mặt hàng quần áo
Sản phẩm Hao phí lao động
Mỹ Châu Âu
1 đơn vị lơng thực
1 đơn vị quần áo 1 3 2 4
Nh vậy , mỗi nớc có một lợi thế so sánh nhất định về một số mặt hàng và kém lợi thế về một số mặt hàng khác , đó chính là cơ sở để xác định việc chuyên môn hoá sản xuất mặt hàng nào , từ đó có những quyết định lựa chọn các hình thức kinh tế đối ngoại cụ thể
1.3.3 Xu thế thị trờng thế giới :
Chúng ta đang sống trong một thế giới mà xu thế toàn cầu hoá đang phát triển nhanh chóng , gia tăng mạnh mẽ quy mô và phạm vi giao dịch hàng hoá , dịch vụ xuyên quốc gia , dòng vốn đầu t lan tỏa ra toàn cầu , công nghệ , kỹ thuật truyền bá nhanh chóng và rộng rãi Xu thế toàn cầu hoá và khu vực hoá phát triển ngày càng nhanh ; vòng đàm phán Uruguay kết thúc , Hiệp định Marakest đợc ký kết , Tổ chức Thơng mại Thế giới (WTO)ra đời từ 01.01.1995 thu hút tới 136 và nay là 144 quốc gia và lãnh thổ , chiếm gần 100% kim ngạch buôn bán quốc tế , theo hớng giảm mạnh hàng rào quan thuế và phi quan thuế , mở cửa thị trờng hàng hoá , đầu t , dịch vụ ,…Bên cạnh sự ra đời của WTO , xuất hiện rất nhiều tổ chức tiểu vùng , khu vực , liên khu vực nh các tam , tứ giác phát triển , các khu vực mậu dịch tự do (AFTA , NAFTA) , những tổ chức liên kết toàn châu lục (EU) hoặc giữa các châu lục (APEC) Các nớc lớn nhỏ đều dành u tiên cho phát triển kinh tế, theo đuổi chính sách kinh tế mở Ngay những nớc có tiềm năng và thị trờng rộng lớn nh Trung Quốc ,Nga ,Ân Độ ,Mỹ,… và cả một số nớc vốn “ khép kín “, theo mô hình tự cung tự cấp cũng dần mở cửa , từng bớc hội nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới Thị trờng thế giới
Trang 4phát triển theo xu thế ngày càng mở rộng , các hoạt động thơng mại mở rộng cả về chiều rộng lẫn chiều sâu
Tóm lại sự hình thành và phát triển kinh tế đối ngoại mà cơ sở khoa học của nó chủ yếu đợc quyết định bởi sự phân công lao động quốc tế mà các quốc gia vận dụng thông qua lợi thế so sánh trong xu thế phát triển thị trờng thế giới ngày càng sâu và rộng
CHƯƠNG 2
NHữNG HìNH THứC CHủ Yếu Và THựC TRạNG CủA
KINH Tế ĐốI NGOạI
2.1 Ngoại thơng :
2.1.1 Ngoại thơng là gì và các chức năng của ngoại thơng?
Ngoại thơng là sự trao đổi hàng hoá , dịch vụ giữa các nớc thông qua mua bán Sự trao đổi đó là một hình thức của mối quan hệ xã hội và phản
ánh sự phụ thuộc lẫn nhau giữa những ngời sản xuát hàng hoá riêng biệt của các quốc gia
Ngày nay , ngoại thơng không chỉ mang ý nghĩa đơn thuần là buôn bán với bên ngoài , mà thực chất là cùng với các hoạt động đầu t quốc tế , dịch vụ thu ngoại tệ tạo nên kinh tế đối ngoại
Là một ngành kinh tế đảm nhận khâu lu thông hàng hoá giữa trong
n-ớc với nn-ớc ngoài , chức năng cơ bản của ngoại thơng là tổ chức chủ yếu quá trình lu thông hàng hoá với bên ngoài thoả mãn nhu cầu của sản xuất và tiêu dùng về hàng hoá theo số lợng , chất lợng mặt hàng địa điểm và thời gian phù hợp với chi phí ít nhất
Cụ thể :
Thứ nhất -Tạo nguồn vốn cho quá trình mở rộng vốn đầu t trong nớc Thứ hai – Chuyển hoá giá trị sử dụng làm thay đổi cơ cấu vật chất của tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân đợc sản xuất trong nớc và thích ứng chúng với nhu cầu của tiêu dùng và tích lũy
Thứ ba - Góp phần nâng cao hiệu quả của nền kinh tế bằng việc tạo môi trờng thuận lợi cho sản xuất , kinh doanh
2.1.2. Thực trạng và thành tựu ngoại thơng đạt đợc trong thời gian qua Ngoại thơng bao gồm hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá , thuê nớc ngoài gia công tái xuất khẩu , trong đó xuất khẩu là hớng u tiên và là trọng điểm của hoạt động kinh tế đối ngoại ở các nớc nói chung và ở nớc ta nói riêng
Xuất nhập khẩu là một bộ phận cấu thành của nền kinh tế đất nớc , hoạt
động xuất nhập khẩu đã góp phần xứng đáng của mình vào những thành tựu to lớn rất quan trọng mà toàn Đảng , toàn dân đã dành đợc trong thời
kỳ đổi mới đất nớc Trong 10 năm (1991-2000) kim ngạch xuất khẩu tăng 5,6 lần (từ 2,4 tỉ USD lên 13,5 tỉ USD), bình quân hàng năm tăng 18,4% , cao gấp 2,6 lần so với tốc độ tăng trởng bình quân hằng năm của GDP là 7,6% Riêng năm 2003 đạt khoảng 19,5 tỉ USD trong tổng số hơn 40 tỉ USD GDP của nớc ta Cơ cấu xuất nhập khẩu chuyển dịch theo hớng tích cực , tỉ trọng sản phẩm xuất khẩu qua xuất khẩu tăng từ 8% lên 40%, từ chỗ chỉ có 4 mặt hàng có kim ngạch trên 100 triệu USD nay đã có 8 mặt hàng , trong đó nớc ta chiếm vị thế vào loại hàng đầu thế giới về xuất khẩu gạo , cà phê , hạt điều , hồ tiêu - điều không thể hình dung nổi vào những năm trớc 2000 Riêng về nhập khẩu tỉ trọng hàng tiêu dùng nhập khẩu giảm từ 15%(1990) xuống 4%(2000) Hiện nay , Việt Nam nhập khẩu chủ yéu là t liệu sản xuất ( chiếm tới 96%trong tổng số kim ngạch nhập khẩu
Trang 5của cả nớc ), tỉ trọng nhập siêu so với xuất khẩu giảm từ 33% xuống 8% , nghĩa là những năm trớc 1995 phảI nhập siêu tới 4 tỉ USD/năm , nay giảm xuống chỉ còn 1 tỉ USD/năm Tuy nhiên , quy mô xuất khẩu của nớc ta còn rất nhỏ bé , nếu tính theo đầu ngời thì chỉ khoảng 175 USD so với 933USD ở Thái Lan vào năm 1966 Cơ cấu hàng xuất khẩu còn lạc hậu , khả năng cạnh tranh còn thấp do giá thành cao , chất lợng thấp , mẫu mã cha đáp ứng yêu cầu của ngời tiêu dùng Thị trờng của nớc ta chỉ mới có chiều rộng cha có chiều sâu
2.2 Đầu t quốc tế 2.2.1
Đầu t quốc tế là gì và các loại hình của đầu t quốc tế
Đầu t quốc tế là một hình thức cơ bản của quan hệ kinh tế đối ngoại ,
nó là quá trình trong đó hai hoặc nhiều bên (có quốc tịch khác nhau ) cùng góp vốn để xây dựng và triển khai một dự án đầu t quốc tế nhằm mục đích sinh lời
Đầu t quốc tế có hai loại hình là đầu t trực tiếp và đầu t gián tiếp Đầu t trực tiếp là hình thức đầu t mà quyền sở hữu và quyền sử dụng quản lý vốn của ngời đầu t thống nhất với nhau , tức là ngời có vốn đầu t trực tiếp tham gia vào việc tổ chức , quản lý và điều hành dự án đầu t , chịu trách nhiệm về kết quả , rủi ro trong kinh doanh và thu lợi nhuận
Đầu t gián tiếp là loại hình đầu t mà quyền sở hữu tách rời quyền sử dụng vốn đầu t , tức là ngời có vốn khong trực tiếp tham gia vào việc tổ chức , điều hành dự án mà thu lợi dới hình thức lợi tức cho vay hoặc lợi tức cổ phần , hoặc có thể không thu lợi trực tiếp
2.2.2. Xu hớng đầu t quốc tế
Xu hớng toàn cầu của nguồn FDI trong những năm gần đây tập trung vào hai khu vực Một là đầu t vào các nớc T Bản cụ thể là tập trung cao độ vào Mỹ , Tây Âu , Nhật Bản Hai là đầu t vào các nớc Châu á đang phát triển Thực tiễn cho thấy , 90% dòng vốn FDI vào các nớc đang phát triển
đ-ợc thực hiện bởi các công ty lớn trên thế giới hoặc còn gọi là các công ty đa quốc gia (MNC- Multi National Corporation) Số lợng các công ty này đã lên tới 50% trong năm 2000, nguồn FDI của các công ty này còn cung cấp kĩ thuật , bí quyết công nghệ , kinh nghiệm quản lý ,…vào các nớc tiếp nhận
đầu t , tạo cơ hội cho nớc này phát triển , phát huy lợi thế so sánh của mình
về nguồn lao động dồi dào , và giá nhân công thấp Vì thế các nớc đang phát triển mới có cơ hội để thu hút FDI(xem bảng 1)
Bảng 1: Dòng vốn đầu t quốc tế giai đoạn 1987-1999(tỷ USD)
Năm Các nớc phát triển Các nớc đang phát
1987-1988 142 31 173
1989 172 29 201
1990 176 35 211
1991 115 41 158
1992 111 55 166
1993 141 79 220
1994 148 105 253
1995 216 111,8 328
1996 213 145 358
1997 285,2 178,8 464
Trang 61998 465,5 179,5 644
1999 657,9 207,6 865,5
2000 800 200 1000
Tổng cộng 3651,8 1391,70 5043,5
Bảng trên cho thấy nguồn vốn FDI trên toàn thế giới tăng liên tục và đến nay đạt trên 5.000 tỷ USD Dự kiến sẽ tăng thêm khoảng 300 tỷ USD mỗi năm Dự báo trong thời gian tới nguồn vốn này vẫn sẽ tiếp tục gia tăng là do
xu hớng sát nhập các công ty thành các công ty lớn hơn trên thế giới Theo
đánh giá của tổ chức Hội nghị về buôn bán và phát triển của Liên Hợp Quốc (UNCTAD) thì dòng vốn FDI sẽ tăng lên mức kỷ lục khoảng 1000 tỷ USD , tăng gần 5 lần so với năm 1990 Và cũng nh những năm trớc , đại bộ phận dòng vốn FDI đợc hút vào các nớc công nghiệp phát triển Năm 1999 , các nớc công nghiệp phát triển thu hút 657,9 tỷ USD trong tổng số 865,5 tỷ USD FDI chiếm tỷ lệ 76% trong khi 3/4 dân số sống tại các nớc đang phát triển trong đó có Việt Nam chia nhau 24% còn lại khoảng 200 tỷ USD Trong số các nớc phát triển thì Mỹ có nền kinh tế lớn nhất thế giới vẫn là nớc hấp dẫn FDI nhất thế giới , ớc tính đạt gần 200 tỷ USD trong năm 2000 , Liên minh Châu Âu (EU) đợc coi là khu vực tiếp nhận nhiều dòng FDI của thế giới , gần 500 tỷ USD (1999)
Tại Châu á , dòng FDI vào các nớc đang phát triển của khu vực này đã tăng đáng kể từ 35 tỷ USD năm 1990 lên 207,6 tỷ USD năm 1999 Trong đó Trung Quốc là nớc thu hút đợc nhiều vốn FDI nhất : khoảng 40 tỷ trong năm 1999
2.2.3. Tình hình đầu t nớc ngoài tại Việt Nam trong thời gian qua
Hoạt động đầu t trực tiếp nớc ngoài ở Việt Nam đã có những đóng góp tích cực trong phát triển kinh tế xã hội và dựa vào kết quả sản xuất kinh doanh đã khẳng định rõ nét vai trò vị trí của FDI trong nền kinh tế Việt Nam Thật vậy , FDI với những thế mạnh về vốn , công nghệ đã góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nớc ta , phát triển nhiều nghành nghề mới nh lắp ráp ô tô
- xe máy , ti vi , máy giặt , điều hoà nhiệt độ , máy Radio Casselte , đầu hát VCD , DVD, CD , tổng đài điện thoại … FDI cũng đã góp phần nâng cao trình độ công nghệ , đa ra những mô hình quản lý tiên tiến , phơng thức kinh doanh hiện đại và là động lực quan trọng buộc các nhà đầu t trong nớc phảI
đổi mơí công nghệ , nâng cao chất lợng , cảI tiến mẫu mã bao bì của sản phẩm để cạnh tranh và tồn tại trogn cơ chế thị trờng
Đầu t trực tiếp nớc ngoài cũng đã góp phần mở rộng , đa dạng hoá và đa phơng hoá các hoạt động kinh tế đối ngoại , tạo ra những điều kiện thuận lợi cho nền kinh tế nớc ta sớm hội nhập với nền kinh tế thế giới và khu vực
Kể từ khi ban hành Luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam đến tháng 6 2001 cả nớc đã thu hút đợc 3.355 dự án FDI với tổng vốn đăng ký 40 tỷ USD , vốn
Trong tổng số vốn đầu t đăng ký còn khoảng 18,793 tỷ USD cha đợc thực hiện , gồm có những dự án thuộc khu vực công nghiệp – xây dựng chiếm khoảng 8,36 tỷ , khu vực dịch vụ khoảng 9,4 tỷvà nông – lâm – ng nghiệp chiếm khoảng 1,033 tỷ USD Một trong những nguyên nhân chủ yếu
Trang 7là do các chủ đầu t trong ccá dự án địa ốc đều thuộc các công ty , tập đoàn Châu A , khi xảy ra cuộc khủng hoảng kinh tế khu vực , nhiều công ty mẹ ở chính quốc gặp khó khăn về tài chính dẫn đến sự đình trệ trong triển khai thực hiện các dự án trên tại Việt Nam
Xét về cơ cấu, vốn FDI chủ yếu tập trung vào công nghiệp và xây dựng với 1.704 dự án , tổng vốn đầu t là 19,472 triệu USD chiếm tỷ trọng 53,2 % tổng vốn đầu t Kế đến là thơng mại – dịch vụ có 649 dự án , với tổng vốn
đầu t là 14.830 triệu USD chiếm 40,5 % tổng vốn đầu t Riêng lĩnh vực nông –lâm – ng nghiệp có số dự án là 383 với tổng vốn đầu t là 2.292 triệu USD chiếm 6,3 %
Xét về quốc gia và lãnh thổ thì trong 15 quốc gia dẫn đầu về đầu t tại Việt Nam thì nhóm dự án Singapore là lớn nhất với 237 dự án (6.606 triệu USD ), Đài Loan 676 dự án (4.806 triệu USD ) , Nhật 312 dự án (3.984 USD ),Hàn Quốc 297 dự án ( 3.205 triệu USD ) Hong Kong 214 dự án (2.854 triệu USD ) , B.V Islands 115dự án (1.800 triệu USD) , Hà Lan 41 dự án (1.676 triệu USD) , Pháp 111 dự án (1.659 triệu USD) , Nga 37 dự án (1.486 triệu USD ), Anh 35 dự án (1.163 triệu USD ) , Mỹ 120 dự án (914 triệu USD) , Uc 72 dự án (772 triệu USD) , Thụy Sĩ 21 dự án (527 triệu USD) Xét về địa bàn hoạt động , trong 15 tỉnh thành dẫn đầu về thu hút vốn
đầu t nớc ngoài FDI thì TP HCM có số dự án lớn nhất với 963 dự án (9.838 triệu USD), Hà Nội 375 dự án (7.734 triệu USD ) , Đồng Nai 295 dự án (4.649 triệu USD ) , Bình Dơng 416 dự án (2.369 triệu USD ) , Quảng Ngãi
68 dự án (1.438 triệu USD), Hải Phòng 5 dự án (1.327 triệu USD), Bà Rịa – Vũng Tàu 86 dự án (1.290 triệu USD ), Lâm Đồng 48 dự án (491 triệu USD), Quảng Ninh 28 dự án (579 triệu USD), Hà Tây 24 dự án (491 triệu USD) , Hải Dơng 10 dự án (455 triệu USD) , Thanh Hoá 6 dự án (357 triệu USD), Kiên Giang 40 dự án (363 triệu USD), Đà Nẵng 37 dự án (357 triệu USD), Khánh Hoà 34 dự án (339 triệu USD)
Qua các số liệu thực tế về hoạt động FDI cho thấy dòng vốn đầu t vào Việt Nam trong những năm qua chủ yếu tập trung vào những nghành dễ thu lợi nhuận , thời gian thu hồi vốn nhanh , có thị trờng tiêu thụ trong nớc lớn
và những nghành trong nớc có tiềm năng nh nghành sản xuất chất tẩy rửa , nghành dệt da , may mặc , nghành lắp ráp ô tô -xe máy , thiết bị điện tử viễn thông , sắt thép , xi măng , khách sạn , văn phòng cho thuê Bên cạnh đó , cũng có những nhà đầu t công nghệ cao , những nhà đầu t lớn với mục tiêu vừa chiếm lĩnh thị trờng trong nớc vừa thâm nhập thị trờng trong khu vực nên giai đoạn đầu họ chỉ kinh doanh thăm dò để chờ nắm bắt cơ hội trong tơng lai Nhìn chung , khu vực có vốn đầu t nớc ngoài có nhiều tiềm năng trong các nghành khai thác và sản xuất hàng tiêu dùng chất lợng cao và làm hàng xuất khẩu
Đến nay , có thể đánh giá là khu vực đầu t nớc ngoài đã tăng lên đáng kể cả về số lợng lẫn vốn đầu t và thực sự trở thành một bộ phận cấu thành của nền kinh tế Việt Nam , vốn FDI chiếm từ 20-30% tổng vốn đầu t toàn xã hội
Vốn FDI là một trong những nguồn lực quan trọng đóng góp đáng kể vào tăng trởng kinh tế của nớc ta Tỷ lệ đóng góp của khu vực có vốn FDI vào GDP tăng nhanh qua các năm từ 2% năm1992 lên 6,3 %năm 1995 và 12,7 % năm 2000 Giá trị sản xuất của khu vực FDI trong tổng giá trị sản xuất công nghiệp chiếm trên 96% năm 1990 , lên 25,1 % năm 1995 và 35,3% năm
2000 Về kết quả xuất khẩu đạt đợc trong 10 năm qua phảI kể đến sự đóng
Trang 8góp có hiệu quả của các doanh nghiệp có vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài Khu vực này không những đã góp phần thúc đẩy các doanh nghiệp trong nớc phát triển về công nghệ , chất lợng , quản lý sản xuất, cạnh tranh trong kinh doanh , mà còn đóng góp tích cực vào tăng trởng kim nghạch xuất khẩu chiếm 2,5% năm 1991 lên 6,10% năm 1995 và 23,2% năm 2000 Khu vực
đầu t nớc ngoài cũng đang tạo việc làm cho 349.000 lao động gấp 37 lần so với năm 1990 trong đó gồm khoảng 6000 lao động quản lý , trên 25.000 cán
bộ kỹ thuật và số lợng khá đáng kể là công nhân lành nghề , góp phần thúc
đẩy sự nghiệp đào tạo , nâng cao năng lực quản lý , trình độ khoa học công nghệ cho ngời lao động , đồng thời tăng sức mua cho thị trờng tiêu dùng trong nớc
2.3 Các hình thức dịch vụ thu ngoại tệ , du lịch quốc tế :
2.3.1 Các dịch vụ thu ngoại tệ là gì ?
Các dịch vụ thu ngoại tệ là những hoạt động mang tính quốc tế do cá nhân và nhà nớc đứng ra thực hiện nhằm thu về ngoại tệ Sự phát triển của nền kinh tế thế giới và nớc ta ngày càng khẳng định các dịch vụ thu ngoại tệ
là một bộ phận quan trọng của kinh tế đối ngoại Đối với nớc ta –một nớc
đang phát triển với nhiều tiềm năng cha khai thác thì việc đẩy mạnh các hoạt động dịch vụ thu ngoại tệ là giải pháp cần thiết , thiết thực để phát huy lợi thế của đất nớc Xu thế hiện nay là tỷ trọng các hoạt động dịch vụ tăng lên so với các hàng hoá khác trên thị trờng thế giới
2.3.2 Các dịch vụ thu ngoại tệ chủ yếu :
Đầu tiên là du lịch quốc tế Ngày nay nhu cầu du lịch nhất là du lich quốc tế ngày càng tăng lên vì thu nhập của con ngời ngày càng tăng lên ,thời gian nhàn rỗi , nghỉ ngơi ngày càng nhiều Du lịch quốc tế là nghành kinh doanh tổng hợp bao gồm các hoạt động tổ chức , hớng dẫn du lịch , sản xuất , trao đổi hàng hoá và dịch vụ nhằm đáp ứng các nhu cầu ăn uống , đi lại ,nghỉ ngơi, lu trú , tham quan , giải trí , tìm hiểu , lu niệm ,… của du khách Phát triển nghành du lịch quốc tế sẽ phát huy lợi thế của nớc ta về cảnh quan thiên nhiên , về các phong tục truyền thống mang đậm tính dân tộc ,…
Thứ hai là xuất khẩu lao động ra nớc ngoài và tại chỗ Hiện nay ở các nớc phát triển nhu cầu lao động là rất lớn nhng tỷ lệ tăng dân số lại thấp không
đủ khả năng đáp ứng Ngợc lại ở các nớc đang phát triển nền kinh tế lai kém phat triển mà dân số lại đông Một nơi cầu về lao động lớn hơn cung về lao dộng , một nơi cung về lao động lại lớn hơn cầu về lao động tất yếu dẫn tới xuất khẩu lao động từ các nớc đang phát triển sang các nớc phát triển Việc này mang lại lợi ích trớc mắt và lâu dàI cho cả hai bên
Thứ ba là vận tải quốc tế – là hình thức chuyên chở hàng hoá và hành khách giữa hai nớc hoặc nhiều nớc Việt Nam là nớc có vị trí địa lí quan trọng , có nhiều hải cảng thuận tiện cho vận tải đờng biển Vì thế phát triển vận tải quốc tế cũng là một hình thức thu ngoại tệ
Ngoài ra hoạt động thu ngoại tệ còn bao gồm nhiều hoạt độn nh dịch vụ thu bảo hiểm , dịch vụ thông tin bu điện , dịch vụ kiều hối , ăn uống , t vấn 2.3.3 Thực trạng dịch vụ thu ngoại tệ :
Đối với nớc ta , hội nhập kinh tế quốc tế đang chuyển sang một giai đoạn mới , cao hơn về chất , đánh dấu bằng những cột mốc quan trọng , nh thực hiện đầy đủ cam kết AFTA , Hiệp định thơng mại Việt Nam –Hoa Kỳ, đàm phán gia nhập tổ chức Thơng mại thế giới (WTO),…
Trang 9Nhìn chung các hoạt động dịch vụ thu ngoại tệ ở nớc ta mới đang ở giai
đoạn hình thành và phát triển bớc đầu Những hoạt động này có triển vọng
to lớn
Về du lịch , kinh té ngày càng phát triển kéo theo hoạt động du lịch của chúng ta cũng ngày càng phát triển thu hút một lợng lớn khách du lịch Nếu
nh năm 1995 mới có 1360,9 nghìn lợt khách quốc tế đến Việt Nam thì năm
1996 là 1606,8 nghìn lợt , năm 1997 là 1717,8 nghìn , năm 1998 là 1453,8 nghìn , năm 1999 là 1779,4 nghìn , năm 2000 là 2138,1 nghìn , và năm 2001
là 2330,3 nghìn
Theo Bộ Thơng Mại , kim ngạch xuất khẩu dịch vụ đến năm 2010 đợc cho dới bảng sau (đơn vị : triệu USD)
Nghành dịch vụ Năm 2005 Năm 2010
Xuất khẩu lao động 1500 4500
Một số ngành khác
(vận tải, ngân hàng, ) 1600 2000-2500
Tổng kim ngạch xuất
khẩu dịch vụ 4100 8100-8600
Chơng 3
Mục tiêu, quan điểm, nguyên tắc cơ bản nhằm mở rộng
Và nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại
3.1 Mục tiêu :
Đối với nớc ta , việc mở rộng kinh tế đối ngoại phải nhằm từng bớc thực hiện mục tiêu dân giàu nớc mạnh , xã hội công bằng dân chủ văn minh theo
định hớng xã hội chủ nghĩa Trong thời gian trớc mắt việc mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại nhằm thực hiện thành công sự nghiệp công nghiệp hoá ,hiện đại hoá đất nớc –nhiệm vụ trung tâm của thời kì quá độ mà cụ thể
là tiếp tục giữ vững môi trờng hoà bình và tạo các điều kiện quốc tế thuận lợi
để đẩy mạnh phát triển kinh tế xã hội , công nghiệp hoá hiện đại hoá đất
n-ớc , xây dựng bảo vệ Tổ Quốc , bảo đảm độc lập và chủ quyền quốc gia ,
đồng thời góp phần vào cuộc đấu tranh chung của nhân dân thế giới vì hoà bình , độc lập dân tộc , dân chủ và tiến bộ xã hội Mở rộng quan hệ nhiều mặt , song phơng và đa phơng ở các nớc và vùng lãnh thổ , các trung tâm chính trị kinh tế quốc tế , các tổ chức quốc tế lớn và khu vực theo các nguyên tắc
Vậy các nguyên tắc đó là gì?
3.2 Các nguyên tắc cơ bản nhằm mở rộng và nâng cao hoạt động kinh tế
đối ngoại :
Thứ nhất là tôn trọng độc lập chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ , không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau , không dùng vũ lực hoặc đe doạ dùng
vũ lực
Thứ hai là bình đẳng cùng có lợi
Thứ ba là giữ vững độc lập tự chủ và định hớng xã hội chủ nghĩa Đây là một nguyên tắc cơ bản, việc lý giải nguyên tắc này vùă có ý nghĩa lý luận vừa có ý nghĩa thực tiễn đối với chúng ta T tởng độc lập chủ chủ trogn quan
hệ kinh tế đối ngoại cần đợc thực hiện trớc hết trong việc tự mình quyết định
đờng lối phát triển kinh tế xã hội của mình Nói nh vậy không có nghĩa là chúng ta chủ trơng theo chủ nghĩa biệt lập , trái lại chúng ta luôn quan tâm nghiên cứu , học tập những bài học kinh nghiệm bổ ích của các nớc khác ,
Trang 10trân trọng những ý kiến đóng góp xây dựng song chính chúng ta mới là ngời quyết định đờng lối phát triển của đát nớc
Tính độc lập tự chủ cần đợc quán triệt trong nhận thức về năng lực nội sinh của nớc ta , dân tộc ta vì nguồn lực bên ngoài dù lớn bao nhiêu đi nữa cũng không thay thế đợc nhân lực , tài lực của chúng ta Nớc ta chỉ có thể tận dụng đợc những thuận lợi và ứng phó với những thử thách trong quá trình hội nhập kinh tế đặt ra nếu chúng ta có đủ lực , kể cả những nhân tố vật chất cần thiết nh tài chính , tiền tệ , lơng thực , năng lợng , cơ sở hạ tầng , một số ngành thiết yếu Điều này càng quan trọng trong một thế giới ẩn chứa nhiều bất trắc khó lờng
Định hớng xã hội chủ nghĩa thể hiện trớc hết ở mục tiêu hội nhập để phát triển vì một nớc Việt Nam “ dân giàu , nớc mạnh , xã hội công bằng , dân chủ , văn minh ‘’trên con đờng xã hội chủ nghĩa Định hớng ấy còn đợc thể hiện trong vai trò chủ đạo của kinh tế Nhà nớc trong quá trình hội nhập Một biểu hiện nữa về định hớng xã hội chủ nghĩa trong quá trình phát triển quan
hệ kinh tế đối ngoại là lập trờng của chúng ta trong cuộc đấu tranh cho một trật tự kinh tế công bằng , dân chủ trong quan hệ quốc tế
3.3.Phơng hớng cơ bản nhằm mở rộng và nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại , phát triển kinh tế đối ngoại :
Thứ nhất , không bế quan toả cảng , không đóng cửa Đây là quan điểm lớn , là sợi chỉ đỏ xuyên suốt từ khi thành lập nớc Việt Nam dân chủ cộng hoà đến nay và chắc chắn là mãi mãi về sau này Sở dĩ nh vậy vì Đảng ta hiểu rõ bất cứ nền kinh tế nào cũng là một bộ phận cấu thành của kinh tế thế giới , hiểu rõ quy luật phân công lao động quốc tế Quy luật vận hành thị tr-ờng từ nhỏ tới lớn , từ chợ làng , chợ thôn ra chợ huyện , chợ tỉnh , chợ toàn quốc , rồi ra chợ thế giới mà bây giờ gọi là thị trờng thế giới Vì vậy không một nền kinh tế nào muốn phát triển lại không hội nhập với kinh tế thế giới Thứ hai,Đảng ta luôn luôn nhấn mạnh muốn phát triển phải dựa vào nội lực là chính nhng nguồn lực bên ngoài là rất quan trọng Trớc kia ta hay nói
‘’tự lực cánh sinh” là chính , cách nói đó có thể tạo ra sự hiểu lầm nh là một
sự ‘’đóng cửa” Bây giờ chúng ta gọi là phát huy nội lực và khẳng định nếu
nh không có nội lực đủ mạnh , đủ vững vàng thì không thể tiếp nhận đ ợc sự ủng hộ , giúp đỡ cũng nh hợp tác của các nớc Nhân tố bên ngoài có quan trọng đến mấy cũng chỉ là bổ sung cho nhân tố bên trong Nhng nếu chỉ có bên trong thì cũng không thể phát triển đợc Do đó , phát huy nội lực là một nhân tố quyết định ,còn nhân tố bên ngoài là quan trọng
Thứ ba , đảng ta luôn luôn nhấn mạnh nhu cầu hội nhập với kinh tế thế giới để mở rộng thị trờng , có thêm đối tác , có thêm nguồn vốn để phát triển
Thứ t , hoạt động kinh tế đối ngoại là hoạt động kinh tế của mọi thành phần kinh tế Trớc đây chúng ta coi hoạt động kinh tế đối ngoại , nhất là hoạt động xuất nhập khẩu , là lĩnh vực độc quyền Nhà nớc Trong thời kì đổi mới , chúng ta hiểu rõ rằng Nhà nớc không thể làm thay đợc sức dân , phải
để cho tất cả các thành phần kinh tế tham gia vào quá trình này
Chính nhờ các quan điểm chỉ đạo đúng đắn trên đây của Đảng mà kinh tế
đối ngoại trong thời gian qua đã có những bớc tiến nhẩy vọt
Trong thời gian tới , định hớng chung , những đờng lối cơ bản mà Đảng
ta đã xác định qua các kì Đại hội vẫn còn nguyên giá trị Đó là đ ờng lối mở cửa , hội nhập với kinh tế thế giới Trong tình hình quốc tế hoá cao nh hiện nay , chúng ta càng cần tiếp tục đờng lối này chứ không có sự lựa chọn nào