1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận Nhiệm vụ kinh tế cơ bản trong thời kỳ quá độ lên CNXH ở VN

14 633 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 71,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ta bỏ qua chế độ TBCN nhng không có nghĩa ta phủ định sạch trơn màta tiêp thu những mặt tiến bộ của CNTB đặc biệt là về khoa học công nghệ để phát triển nhanh lực lợng sản xuất.Về chính

Trang 1

Lời mở đầu

Con ngời đã trải qua hàng triệu năm lịch sử ,ứng với mỗi giai đoạn phát triển đó là một hình thái kinh tế xã hội nhất định Đầu tiên là nguyên thủy tiếp theo là chiếm hữu nô lệ, phong kiến, TBCN và cao nhất là CNCS mà giai đoạn

đầu là CNXH CNXH là mục tiêu mà con ngời hớng tới trong giai đoạn hiện nay Đó là một chế độ xã hội ở đó ngời dân có địa vị cao nhất, mọi ngời đều bình đẳng, kinh tế xã hội phát triển cao gắn với công bằng và tiến bộ xã hội

Có nhiều phơng thức để đi lên CNXH có thể đi từ CNTB lên CNXH, hay nh phơng thức mà nớc ta đã chọn thực hiện quá độ lên CNXH bỏ qua chế

độ TBCN Đó là một bớc đi “Rút ngắn” của nớc ta Thời kỳ quá độ là thời kỳ cải biến cách mạng sâu sắc , triệt để toàn diện từ xã hội sang xã hôi mới xã hội XHCN Muốn vậy chúng ta phải kiên định theo chủ nghĩa Mac – LêNin

và t tởng Hồ Chí Minh là phải tiến lên chủ nghĩa xã hội Hiện nay đất nớc ta

đang ở trong thời kỳ quá độ lên CNXH bỏ qua chế độ TBCN.Quá trình đó đặt

ra những nhiệm vụ kinh tế cơ bản Chúng ta đã tạo ra đợc một lực lợng sản xuất đồng đều, nền kinh tế hàng hoá làm cho xã hội phát triển nhanh chóng, tạo lên sự cạnh tranh hàng hoá về số lợng, chất lợng và đó là động lực chủ yếu

để phát triển kinh tế đất nớc

Tuy nhiên quá độ lên CNXH bỏ qua chế độ TBCN với những nhiệm vụ kinh tế cơ bản ở nớc ta vẫn gặp những cản trở trên quan điểm nhận thức cũng

nh trong việc chỉ đạo.Nghiên cứu vấn đề này có ý nghĩa rất quan trọng giúp chúng ta khắc phục đợc quan niệm đơn giản, duy ý trí về thời kì quá độ lên CNXH bỏ qua chế độ TBCN từ một nớc mà CNTB cha phát triển

Nội dung chính I_Nội dung kinh tế của thời kì quá độ lên CNXH bỏ qua chế độ TBCN ở Việt Nam

Qúa độ lên CNXH bỏ qua chế độ TBCN chính là con đờng phát triển

‘rút ngắn’ của nớc ta Nhng cần phải nhận thức đầy đủ rằng sự rút ngắn ở đây không phải là công việc có thể làm nhanh chóng mà phải thực hiện một cách thận trọng, từ từ nh chủ tịch Hồ Chí Minh đã chỉ rõ ‘tiến lên CNXHkhông thể một sớm một chiều Đó là cả một công tác tổ chức,giáo dục.CNXH không thể

Trang 2

Ta bỏ qua chế độ TBCN nhng không có nghĩa ta phủ định sạch trơn mà

ta tiêp thu những mặt tiến bộ của CNTB đặc biệt là về khoa học công nghệ để phát triển nhanh lực lợng sản xuất.Về chính trị bỏ qua chế độ TBCN là bỏ ua giai đoạn thống trị của giai cấp t sản,của kiến trúc thợng tầng TBCN Về kinh

tế bỏ qua chế độ t bản là bỏ qua sự thống trị cuả quan hệ sản xuất TBCN Sự rút ngắn thời gian thực hiện quá trình xã hội hóa sản xuất TBCN bằng con đ-ờng phát triển theo định hớng XHCNtức là rút ngắn đáng kể quá trình phát triểnlên CNXH ở nớc ta

CNTBcó vai trò lịch sử quan trọng là phát triển mạnh mẽ lực lợng sản xuấtnhng mặt hạn chế là phát triển lợc lợng sản xuất dựa trên một quan hệ sản xuất lạc hậu chiếm hữu t nhân về t liệu sản xuất bóc lột giá trị thặng d của công nhân.Dựa trên những thành quả của CNTB, chúng ta có nhng mặt thuận lợi nhất định để thực hiện bớc ‘rút ngắn’ lên CNXH.Mục tiêu của chúng ta là

đến năm 2020 về cơ bản nớc ta là một nớc công nghiệp, trong khi để đạt đợc mục tiêu nàyTrung Quốc phải mất tới hơn 40 năm.bớc rút ngắn này phải đợc thực hiện một cách có kế hoạch kết hợp với cơ chế thị trờng có sự quản lí của nhầ nớc theo định hớng XHCN trên cơ sở xây dựng phát triển kinh tế nhà nớc vững mạnh đóng vai trò chủ đạo đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân.Để thực hiện thắng lợi kế hoạch đó thì yếu tó quan trọng nhất là sự lãnh đạo của dảng cộng sản Việt Nam một đảng vững mạnh năng đoọng sáng tạo

II_Tất yếu khách quan của TKQĐ lên CNXH bỏ qua chế

độ TBCN ở Việt Nam.

1-Tính tất yếu khách quan của thời kì quá độ lên CNXH ởViệt Nam.

Từ khi hoà bình đợc lập lại năm 1954, miền bắc nớc ta đã bớc vào thời

kỳ quá độ tiến lên CNXH với đặc điểm nh chủ tịch Hồ Chí Minh đã nói: “

Đặc điểm to nhất của ta trong thời kỳ quá độ là từ một nớc nông nghiệp lạc hậu tiến thẳng lên CHXH không phải trải qua giai đoạn phát triển TBCN’’

Từ năm 1975,sau khi đất nớc đã hoàn toàn độc lập và cả nớc thống nhất ,cách mạng dân tộc-dân chủ đã hoàn toàn thắng lợi trên phạm vi cả nớc thì cả nớc cùng tiến hành cách mạng XHCN, cùng quá độ lên CNXH Cơng lĩnh xây dựng đất nớc trong thời kỳ quá độ lên CNXH của Đảng ta nói rõ hơn thực trạng kinh tế và chính trị của đất nớc: “ Nớc ta quá độ lên CNXH, bỏ qua chế

độ TBCN, từ một nớc vốn là thuộc địa, nửa phong kiến, lực lợng sản xuất rất thấp Đất nớc trải qua hàng chục năm chiến tranh, hậu quả để lại còn nặng nề Những tàn d thực dân, phong kiến còn nhiều Các thế lực thù địch thờng

Trang 3

xuyên tìm cách phá hoại chế độ XHCN và nền độc lập dân tộc của nhân dân ta”

Thời kỳ quá độ là thời kỳ lịch sử mà bất cứ một quốc gia nào đi lên CNXH cũng đều phải trải qua, ngay cả đối với những nớc đã có nền kinh tế rất phát triển, bởi lẽ, ở các nớc này, tuy lực lợng sản xuất đã phát triển cao, nhng vẫn còn cần phải cải tạo và cần phải xây dựng quan hệ sản xuất mới, xây dựng nền văn hoá mới Dĩ nhiên, đối với những nứơc thuộc loại này, về khách quan

có nhiều thuận lợi hơn, thời kỳ quá độ có thể sẽ diễn ra ngắn hơn Đối với nớc

ta, một nớc nông nghiệp lạc hậu đi lên CNXH bỏ qua chế độ TBCN thì lại càng phải trải qua một thời kỳ quá độ lâu dài

Theo Chủ tịch Hồ Chí Minh, thời kỳ quá độ lên CNXH ở nớc ta là một thời kỳ lịch sử mà: “ nhiệm vụ quan trọng nhất của chúng ta là phải xây dựng nền tảng vật chất và kỹ thuật của CNXH… tiến dần lên CNXH, có công nghiệp và tiến dần lên CNXH, có công nghiệp và nông nghiệp hiện đại, có văn hoá khoa học tiên tiến Trong quá trình cách mạng XHCN, chúng ta phải cải tạo nền kinh tế cũ và xây dựng nền kinh tế mới, mà xây dựng là nhiệm vụ chủ chốt và lâu dài”

Quá độ lên CNXH bỏ qua chế độ TBCN là một tất yếu lịch sử đối với

n-ớc ta vì:

Toàn thế giới đã bớc vào thời đại quá độ từ CNTB lên CNXH Thực tiễn

đã khẳng định CNTB là chế độ xã hội đã lỗi thời về mặt lịch sử, sớm hay muộn cũng phải đợc thay bằng hình thái kinh tế – xã hội CSCN mà giai đoạn

đầu là giai đoạn xã hội XHCN Cho dù hiện nay, với những cố gắng để thích nghi với tình hình mới, CNTB thế giới vẫn đang có những thành tựu phát triển nhng vẫn không vợt ra khỏi những mâu thuẫn cơ bản của nó, những mâu thuẫn này không dịu đi mà ngày càng phát triển gay gắt và sâu sắc CNTB không phải là tơng lai của loài ngời Đặc điểm của thời đại ngày nay là thời đại quá

độ từ CNTB lên CNXH trên phạm vi toàn thế giới Quá trình cải biến xã hội

cũ, xây dựng xã hội mới – xã hội XHCN không phải là quá trình cải lơng, duy ý chí, mà là quá trình cách mạng sôi động trải qua nhiều giai đoạn phát triển khách quan, hợp với quy luật của lịch sử CNXH khoa học, tự do, dân chủ và nhân đạo mà nhân dân ta và loài ngời tiến bộ đang vơn tới luôn đại diện cho những giá trị tiến bộ của nhân loại, đại diện lợi ích của ngời lao

động, là hình thái kinh tế – xã hội cao hơn CNTB Quá trình cách mạng đó

vù sự nghiệp cao cả là giải phóng con ngời, vì sự phát triển tự do và toàn diện

Trang 4

của con ngời, vì tiến bộ chung của loài ngời Đi theo dòng chảy của thời đại cũng tức là đi theo quy luật phát triển tự nhiên của lịch sử

Cách mạng Việt nam phát triển theo con đờng độc lập dân tộc gắn liền với CNXH Tính tất yếu lịch sử ấy xuất hiện từ những năm 20 của thế kỷ XX Nhờ đi con đờng ấy, nhân dân ta đã làm cách mạng Tháng tám thành công, đã tiến hành thắng lợi hai cuộc kháng chiến hoàn thành sự nghiệp giảI phóng dân tộc Ngày nay, chỉ có đi lên CNXH mới giữ vững đợc độc lập, tự do cho dân tộc, mới thực hiện đợc mục tiêu làm cho ngời dân đợc ấm no, tự do hạnh phúc

Sự lựa chọn con đờng độc lập dân tộc và CNXH của nhân dân ta là sự lựa chọn của chính lịch sử dân tộc lại phù hợp với xu thế của thời đại.Điều đó cũng đã thể hiện sự quá độ lên CNXH bỏ qua chế độ TBCN ở nớc ta là một tất yếu lịch sử

2-Những khả năng quá độ lên CNXH bỏ qua chế độ TBCN ở Việt Nam.

Mặc dù kinh tế lạc hậu do vừa trải qua cuộc chiến tranh tàn khốc.Trên thế giới Liên Xô và các nớc XHCN Đông Âu sụp đổ.Nhng nớc ta vẫn có những khả năng và tiền đề để quá độ lên CNXH bỏ qua chế độ TBCN

- Về khả năng khách quan: Trớc hết phải kể đến nhân tố thời đại,tức

xu thế quá độ lên CNXH trên phạm vi toàn thế giới

Nhân tố thời đại đóng vai trò tích cực làm thức tỉnh các dân tộc, các quốc gia, không những làm cho quá độ bỏ qua chế độ TBCN trở thành một tất yếu mà còn đem lại những điều kiện và khả năng khách quan cho sự quá độ này.Qúa trình quốc tế hoá sản xuất và sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các nớc ngày càng tăng lên ,cũng nh sự phát triển của khoa học và công nghệ về khách quan đã tạo ra những khả năng để các nớc kém phát triển đi sau có thể tiếp thu

và vận dụng vào nớc mình những lực lợng sản xuất hiện đại của thế giới và những kinh nghiệm của các nớc đi trớc để thực hiện “ con đờng phát triển rút ngắn” Xu thế toàn cầu hoá, sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các quốc gia trên thế giới ngày càng tăng lên tuy có chứa đựng những nguy cơ và thách thức nhng vẫn tạo khả năng cho việc khắc phục khó khăn về nguồn vốn và kỹ thuật hiện

đại cho các nớc chậm phát triển, nếu nh có đờng lối chính sách đúng đắn Trong điều kiện đó, cho phép và buộc chúng ta phải biết tranh thủ cơ hội, tận dụng, khai thác, sử dụng có hiệu quả những thành tựu mà nhân loại đã đạt đợc

để rút ngắn thời kỳ quá độ lên CNXH ở nớc ta

- Về những tiền đề chủ quan:

Việt Nam là nớc có số dân tơng đối đông, nhân lực dồi dào, tài nguyên

đa dạng Nhân dân ta đã lập lên chính quyền Nhà nớc dân chủ nhân dân dới sự

Trang 5

lãnh đạo của Đảng Cộng sản, làm nhiệm vụ lịch sử của chuyên chính vô sản,

đã xây dựng những cơ sở ban đầu về chính trị, kinh tế của CNXH.So sánh với Liên Xô trớc đây khi bắt đầu thời kỳ quá độ, ta tuy có mặt yếu nhng cũng có những mặt thuận lợi hơn trong công cuộc xây dựng đất nớc quá độ lên CNXH Cách mạng Việt Nam do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo-một đảng giàu tinh thần cách mạng, sáng tạo, khoa học và trí tuệ, có đờng lối đúng đắn và gắn bó với quần chúng - đó là nhân tố chủ quan có ý nghĩa vô cùng quan trọng, bảo đảm cho thắng lợi của công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo

vệ Tổ quốc Việt nam xã hội chủ nghĩa

Nhân dân ta, dới sụ lãnh đạo của Đảng Cộng Sản Việt Nam, đã từng chiến đấu, hy sinh không chỉ nhằm mục đích giành lại độc lập dân tộc,

mà còn vì cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc Những yêu cầu đó chỉ có chủ nghĩa xã hội mới đáp ứng đợc Vì vậy, quyết tâm của nhân dân sẽ trở thành lực lợng vật chất đủ sức vợt qua mọi khó khăn và xây dựng thành công của chủ nghĩa xã hội

Công cuộc đổi mới đất nớc do Đảng ta khởi xớng và lãnh đạo bắt

đầu từ Đại hội Đảng lần thứ VI đến nay đa thu đợc những kết quả bớc đầu khả quan, giữ vững ổn định chính trị tạo môi trờng hợp tác đầu t phát triển kinh tế;

đời sống nhân dân đợc cải thiện… tiến dần lên CNXH, có công nghiệp và điều đó đã củng cố và khẳng định con đờng lựa chọn lên chủ nghĩa xã hội của chúng ta là đúng đắn

III_Nhiệm vụ kinh tế cơ bản trong thời kì quá độ lên CNXH ở Việt Nam.

Quán triệt t tởng của chủ tịch Hồ Chinh Minh,trong cơng lĩin xây dựng

đất nớc trong thời kì quá độ lên CNXH, đảng ta đã khẳng định: xã hội XHCN

mà nhân dân ta đã dây dựng là một xã hội:

- Do nhân dân lao động làm chủ

- Có nền kinh tế phát triển cao dựa trên lực lợng sản xuất hiện đại và chế

độ công hữu về các t liệu sản xuất chủ yếu

-Có nền văn hóa tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc

- Con ngời đợc giải phóng phóng ,bóc lột,bất công, làm theo năng lực ,h-ởng theo lao động, có cuộc sống ấm no hạnh phúc có điều kiện phát triển cá nhân

-Các dân tộc trong nớc bình đẳng đoàn kết giúp đỡ lẫn nhau cùng tiến

bộ

- Có quan hệ hữu nghị và hợp tác với nhân dân tất cả các nớc trên thế giới

Trang 6

Để thực hiện mục tiêu dân giàu, nớc mạnh theo con đờng XHCN,

điều quan trọng nhất là phải cải biến căn bản tình trạng kinh tế xã hội, phải xây dựng một nền kinh tế XHCN với công nghiệp và nông nghiệp hiện đại, khoa học và kỹ thuật tiên tiến Muốn vậy trong thời kỳ quá độ đó chúng ta cần phải thực hiện những nhiệm vụ kinh tế cơ bản sau:

1-Phát triển lực lợng sản xuất, công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc.

Đây đợc coi là nhiệm vụ trung tâm của cả thời kỳ quá độ nhằm xây dựng cơ sở vật chất - kĩ thuật của CNXH phát triển lực lợng sản xuất

Công nghiệp hoá, hiện đại hóa là quá trình chuyển đổi căn bản, toàn diện các hoạt động kinh tế – xã hội từ sử dụng sức lao động thủ công là chính sang việc sử dụng một cách phổ biến sức lao động với khoa học và công nghệ hiện đại, tiên tiến, tạo ra năng suất lao động cao

Công nghiệp hoá, hiện đại hóa đất nớc là nhiệm vụ có tính quy luật của

sự quá độ lên CNXH ở những nớc kinh tế lạc hậu ,CNTB cha phát triển Tuy nhiên chiến lợc, nội dung, hình thức, bớc đi, tốc độ, biện pháp công nghiệp hoá, hiện đại hoá của mỗi nớc quá độ lên CNXH phải đợc xuất phát từ điều kiện lịch sử cụ thể của mỗi nớc và từ bối cảnh quốc tế trong mỗi thời kỳ

Chỉ có hoàn thành nhiệm vụ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc mới

có thể xây dựng đợc cơ sở vật chất – kỹ thuật cho xã hội mới, nâng cao năng suất lao động đến mức cha từng có để làm cho tình trạng dồi dào sản phẩm trở nên phổ biến

Vì con ngời lao động là lực lợng sản xuất cơ bản, cho nên trong lao

động con ngời có khả năng sử dụng và quản lý nền sản xuất xã hội hoá cao với

kỹ thuật và công nghệ tiên tiến nhất Bởi lẽ: “Muốn xây dựng CNXH, trớc hết cần có những con ngời XHCN”

2-Xây dựng quan hệ sản xuất mới theo định hớng XHCN

Phải xây dựng từng bớc những quan hệ sản xuất mới phù hợp với tính chất và trình độ phát triển của lực lợng sản xuất mới.Nhng việc xây dựng quan

hệ sản xuất mới không thể thực hiện theo ý muốn chủ quan duy ý chí mà phải tuân theo những quy luật khách quan về mối quan hệ giữa lực lợng sản xuất và quan hệ sản xuất.Xuất phát từ quan điểm cho rằng bất cứ một sự cải biến nào

về mặt quan hệ sở hữu cũng đều phải là kết quả tất yếu của việc tạo nên những lực lợng sản xuất mới Vì vậy, việc xây dựng quan hệ sản xuất mới ở nớc ta phải đợc phát triển từng bớc theo định hớng XHCN

Trang 7

Trong thời kỳ quá độ lên CNXH ở những nớc nh nớc ta, chế độ sở hữu tất yếu phải đa dạng, ở cơ cấu kinh tế tất yếu phải có nhiều thành phần:kinh tế nhà nớc, kinh tế hợp tác mà nòng cốt là các hợp tác xã,kinh tế t bản nhà nớc, kinh tế cá thể và tiểu chủ, kinh tế t bản t nhân, kinh tế có vốn đầu t nớc ngoài.Đờng lối phát triển một nền kinh tế nhiều thành phần có ý nghĩa chiến

l-ợc lâu dài, có tác dụng to lớn trong việc động viên mọi nguồn lực cả bên trong lẫn bên ngoài,lấy nội lực làm chính để xây dựng kinh tế, phát triển lực lợng sản xuất Chỉ có thể cải tạo quan hệ sở hữu hiện nay một cách dần dần, bởi không thể làm cho lực lợng sản xuất hiện có tăng lên ngay lập tức đến mức cần thiết để xây dựng một nền kinh tế công hữu thuần nhất một cách nhanh chóng

Vì quan hệ sở hữu đa dạng cho nên phải có nhiều hình thức phân phối

và nhiều hình thức tổ chức quản lý hợp lý, cũng nh việc xác lập địa vị làm chủ của ngời lao động trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân phải diễn ra từng bớc,

d-ới nhiều hình thức và đi từ thấp đến cao

Trang 8

3- Mở rộng và nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại.

Đứng trớc xu thế toàn cầu hoá kinh tế và sự tác động của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ, nền kinh tế nớc ta không thể là mộtnền kinh tế khép kín, mà là phải tích cực mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại Đó là xu thế tất yếu của thời đại, là vấn đề có tính chất quy luật trong thời đại ngày nay Chúng ta “mở cửa” nền kinh tế, thực hiện đa dạng, đa phơng quan hệ kinh tế quốc tế, nhằm thu hút các nguồn lực phát triển từ bên ngoài và phát huy lợi thế kinh tế trong nớc làm thay đổi mạnh mẽ về công nghệ, cơ cấu ngành và sản phẩm… tiến dần lên CNXH, có công nghiệp vàmở rộng phân công lao động quốc tế, tăng cờng liên doanh, liên kết, hợp tác, là cơ sở để tạo điều kiện và kích thích sản xuất trong nớc phát triển, vơn lên bắt kịp trình độ thế giới.Mở rộng quan hệ kinh tế quốc tế phải trên nguyên tắc bình đẳng, cùng có lợi và không can thiệp vào công việc nội

bộ của nhau

Muốn vậy, phải từng bớc nâng cao sức cạnh tranh quốc tế; tích cực khai thác thị trờng thế giới; tối u hoá cơ cấu xuất – nhập khẩu, tích cực tham gia hợp tác kinh tế khu vực và hệ thống mậu dịch đa phơng toàn cầu,xử lý đúng

đắn mối quan hệ giữa mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại với độc lập tự chủ, tự lực cánh sinh, bảo vệ an ninh kinh tế quốc gia

IV_NHữNG KếT QUả Đã ĐạT ĐƯợc sau 20 năm đổi mới từ

1986 đến nay ở việt nam

Những thanh tựu to lớn về kinh tế xã hội trong thời gian này đã đa đất nớc ta ra khỏi khủng hoảng và đặt nền móng cho giai đoạn phát triển mới.Đại hội lần thứ VIII khẳng định quyết tâm tiếp tục và phát triển hơn nữa đờng lối

đỏi mới kinh tế toàn diện, đẩy mạnh công cuộc công nghiệp hóa hiện đại hóa

đất nớc

1-Giai doạn 1986-1990: Giai đoạn đầu đổi mới

Đây là giai đoạn đầu của thời kì đổi mới với việc đổi mới cơ chế quản lí.Trong thời gian này đã ban hành nhiều nghị quyết và quyết định của Đảng

và Chính phủ nhằm cải tiến quản lí kinh tế, tiền tệ ,chính sách Tuy nhiên những năm đầu của kế hoạch 5 năm này cơ chế cũ cha mất đi, cơ chế mới cha hình thành nên đổi mới cha có hiệu quả.Trung bình trong 5 năm tổng sản phẩm trong nớc tăng 3,9% /năm

Vào cuối thập kỉ 80 tình hình bắt đầu biến chuỷên rõ rệt.Riêng lĩnh vực nông nghiệp có sự tiến bộ đột biến.Kết quả là nếu năm 1988 phải nhập 450 nghìn tấn lơng thực thì năm 1989 trở thành nớc xuất khảu gạo gần 1 triệu tấn

và năm 1990 thành nớc xuất khẩu gạo đớng thứ 3 trên thế giới với gần 1.5

Trang 9

triệu tấn.Một số nghành công nghiệp then chốt nh điện,thép,xi măng.dầu thô

đạt mức tăng trởng khá.Gía trị xuất nhập khẩu bình quân tăng28%/năm, tỉ lệ nhập siêu giảm nhanh.Năm 1976-1980 tỷ lệ giữa xuất và nhập là 1/4 thì những năm 1986-1990 chỉ còn là 1/1.8.Một thành công lớn là lạm phát bị đẩy lùi.Tóm lại, thành công trong những năm 1986-1990 là sản xuất đợc phục hồi,kinh tế tăng trởng, lạm phát bị đẩy lùi.Điều quan trọng hơn là đã chuyển

đổi cơ bản cơ chế quản lí cũ sang cơ chế quản lí mới

2-Giai đoạn 1991-1996:đổi mới đạt kết quả quan trọng

Đại hội VII của Đảng cộng sản Việt Nam tháng 6/1991 đã đa ra chiến

l-ợc “ổn định và phát triển kinh tế xã hội đến năm 2000” đồng thời đa ra phơng hớng ,nhiệm vụ cho kế hoạch 5 năm 1991-1995 Giai đoạn này tuy gặp nhiều khó khăn nhng chúng ta cũng đã đạt đợc những thành tựu nổi bật là:

-Cơ chế quản lí kinh tế đã thay đổi căn bản: Trong nền kinh tế xuất hiện nhiều thành phần:quốc doanh,t bản t nhân,hợp tác xã,cá thể trong đó kinh tế ngoài quốc doanh chiếm60% tổng sản phẩm trong nớc Các thành phần kinh

tế đợc trao quyền sử dụng đất và xuất nhập khẩu.Kinh tế quốc doanh tiếp tục

đợc chú trọng và giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế

-Nền kinh tế đạt tốc độ tăng trởng cao: Trong 5 năm tổng sản phẩm trong nớc tăng bình quân 8.2% Năm 1996 tăng 9.5%.Sản xuất nông nghiệp

đạc biệt là sản xuất lơng lực phát triển liên tục và vững chắc mỗi năm tăng

thêm 1 triệu tấn.Sản xuất công nghiệp đã từng bớc thích nghi với cơ chế quản

lí mới,bình quân mỗ năm tăng 13.5%.Sản xuất trong nớc đã có tích lũy,đảm bảo trên 90% quĩ tĩch lũy và quĩ tiêu dùng hàng năm.Từ 1991-1995 có 1491

dự án FDI với 20.413 tỷ USD vốn đăng kí.Đây là thời kì vốn FDI vào Việt Nam cso nhất Về xuất khẩu trong giai đoạn này,kim ngạch xuất khẩu bình quân mỗi năm tăng 27% gấp 3 lần tốc độ tăng GDP

-Đổi mới cơ cấu kinh tế:cơ cấu kinh tế đã chuyển dịch theo hớng tăng dần tỷ trọng khu vực công nghiệp và dịch vụ,giảm dần của khu vực nông ,lâm

ng nghiệp Cơ cáu vùng kinh tế cũng bắt đầu thay đổi theo hớng hình thành các vùng trọng điểm,các khu công nghiệp trọng tâm,các khu chế xuất và các vùng chuyên canh sản xuất lơng thực ,thực phẩm ,cây công nghiệp

-Lạm phát tiếp tục bị kìm chế và bị đẩy lùi:Nhờ sản xuất phát triển,lu thông hang hóa thông thoáng lại có thêm kinh nghiệm chống lạm phát nên giá hàng hóa ổn định dần.Gýa hàng hóa và dịch vụ năm 1991 tăng 67.5%,năm

1993 là 5.2%

Trang 10

-Tăng cờng kinh tế đối ngoại:Việt Nam có quan hệ bình thờng với tất cả các nớc và trung tâm kinh tế lớn trên thế giới.Ngày28/07/1995 Việt Nam trở thành thành viên chính thức của ASEAN 7/1995 Việt Nam và liên minh Châu

Âu đã kí hiệp định khung về hợp tác kinh tế thơng mại và khoa học kĩ thuật và bình thờng hóa quan hệ với Mĩ.Nhiều nớc và tổ chức đã giành cho Việt Nam viện trợ không hoàn lại hoặc cho vay để phát triển kinh tế xã hội

3-Giai đoạn từ 1996 đến nay:tiếp tục tăng cờng đổi mới.

Đại hội VII của Đảng cộng sản Việt Nam đã đua ra mục tiêu phấn đấu

đến năm 2020 đa Việt Nam “trở thành một nớc công nghiệp, có cơ sở vật chất hiện đại,cơ cấu kinh tế hợp lí, quan hệ sản xuất tiến bộ ”

Tốc độ tăng trởng GDP có xu hớng tăng dần,năm2001 đạt 6.89% và 2002 đạt 7.05% năm 2003 đạt 7%.Công nghiệp có tốc độ tăng trởng cao nhất đặt10% mỗi năm.Tốc độ tăng của dịch vụ đạt xấp xỉ tốc độ tăng của GDP.Gía trị nông nghiệp phục hồi.Cơ cơ kinh tế đang chuyển dịch thei hớng đã định,năm2002

tỷ trọng nông nghiệp còn 23%,công nghiệp 38.6%,và dịch vụ 35.5%.Các thành phần kinh tế tiếp tục phát triển ,kinh tế nhà nớc tiếp tục đợc đổi mới.Thành phần kinh tế t nhân và khu vực có vốn đầu t nớc ngoài có bớc phát triển mạnh mẽ Kinh tế tập thể đang đợc tổ chức lại có hiệu quả hơn.Hoạt

động kinh tê đối ngoại cũng có bớc phát triển ổn định,kim ngạch xuất nhập khẩu không ngừng tăng lên.Năm 2001 đạt trên 15 tỷ USD xuất khẩu và nhập khẩu 16 tỷ USD Hệ thống tài chính tiền tệ cũng đang từng bớc đợc cải thiện

và nâng cấp nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển của nền kinh tế

Nhìn chung hơn 15 năm thực hiện công cuộc đổi mới,Việt Nam đã đạt

đ-ợc nhiều thành tựu kinh tế quan trọng, từng bớc hội nhập với nền kinh tế thế giới.Những thành công đó thực sự đã làm thay đổi bộ mặt đất nớc theo hớng tiến bộ

Ngày đăng: 05/07/2016, 23:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w