Mặt khác thị trường lao động luôn đòi hỏi ngày càng cao ở đội ngũ lao động về năng lực hành động, khả năng sáng tạo, linh hoạt, tính trách nhiệm, năng lực cộng tác làm việc, khả năng giả
Trang 1PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Sự phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế với những ảnh hưởng của xã hội tri thức và toàn cầu hóa đang tạo ra những cơ hội nhưng đồng thời cũng đặt ra những yêu cầu mới đối với giáo dục trong việc đào tạo đội ngũ lao động Giáo dục đứng trước một thử thách là tri thức của loài người tăng ngày càng nhanh nhưng cũng lạc hậu ngày càng nhanh, thời gian đào tạo thì
có hạn Mặt khác thị trường lao động luôn đòi hỏi ngày càng cao ở đội ngũ lao động về năng lực hành động, khả năng sáng tạo, linh hoạt, tính trách nhiệm, năng lực cộng tác làm việc, khả năng giải quyết các vấn đề thực tiễn….Tại Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI ngày 4 - 11 - 2013 đã thông qua
chủ trương “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công
nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng Xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”, “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học… Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích
tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực…” Vì vậy việc đổi mới phương pháp dạy học hiện nay được coi là vấn
đề quan trọng trong sự phát triển của ngành giáo dục
Một thực tế hiện nay nhiều học sinh có xu hướng chán học, thờ ơ với môn Địa
lí, coi đó là môn phụ, không cần đầu tư nhiều, nhất là ở khối lớp 10, 11 Để đảm bảo mục tiêu đổi mới dạy học, kiểm tra đánh giá môn Địa lí trung học phổ thông theo định hướng phát triển năng lực học sinh, đồng thời góp phần vào giải quyết thực trạng trên, nhiều giáo viên đã chủ động, sáng tạo vận dụng có hiệu quả các phương pháp dạy học mới một cách linh hoạt Bên cạnh những phương pháp dạy học theo đặc thù của bộ môn Địa lí, người giáo viên đã phát huy các phương pháp dạy học tích cực như phương pháp giải quyết vấn đề, dạy học thảo luận nhóm, dạy học theo dự án, dạy học theo góc,…nhằm góp phần vào việc đổi mới phương pháp dạy học môn Địa lí trong nhà trường hiện nay
Trong số đó, dạy học theo dự án là phương pháp dạy học hiện đại phát huy được tối đa tính tích cực, chủ động, sáng tạo của người học, nối liền bục giảng với thực tiễn đời sống Dạy học dự án là gắn lý thuyết với thực hành, kích thích động
cơ, hứng thú học tập của người học, phát huy tính tự lực, tính trách nhiệm, phát triển khả năng sáng tạo, rèn luyện cho học sinh năng lực giải quyết những vấn đề phức hợp Phương pháp dạy học theo dự án đã được nhiều giáo viên các bộ môn trong đó có môn Địa lí sử dụng trong quá trình dạy học, ít nhiều đã phát huy hiệu quả trong việc nâng cao năng lực cho học sinh Tuy nhiên, trong quá trình giảng dạy chúng tôi nhận thấy việc vận dụng phương pháp dạy học này trong bộ môn Địa
lí còn hạn chế, khó khăn ở các trường học trên địa bàn thành phố Vinh nói riêng và tỉnh Nghệ An nói chung
Trang 2Trong chương trình Địa lí trung học phổ thông nói chung và chương trình Địa
lí lớp 10 nói riêng, Địa lí dân cư là một phần kiến thức rất quan trọng, được phân
bố thời lượng tương đối nhiều với 4 tiết học Phần Địa lí dân cư không chỉ cho học sinh hiểu được tình hình phát triển dân số trên thế giới, cơ cấu dân số, sự phân bố dân cư mà còn hiểu được tác động của yếu tố dân cư đối với sự phát triển kinh tế -
xã hội của một quốc gia trong thời kì hội nhập hiện nay Đồng thời sẽ góp phần nâng cao nhận thức và thái độ, hành vi cho học sinh trong việc trở thành một công dân tốt, đáp ứng nhu cầu chất lượng nguồn lao động hiện nay Trong quá trình dạy học Địa lí Dân cư, nhiều các giáo viên chủ động sử dụng kết hợp các phương pháp dạy học thảo luận nhóm, đàm thoại, nêu vấn đề,…một cách linh hoạt Nhưng với cách dạy này vẫn chưa chưa kích thích được hứng thú học tập của học sinh; đặc biệt là chưa phát huy được khả năng sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác làm việc nhóm, năng lực thực tiễn …cho học sinh
Qua thực tiễn đổi mới dạy học và kiểm tra đánh giá theo hướng phát triển năng lực bộ môn Địa lí ở Trường trung học phổ thông Lê Viết Thuật, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An, chúng tôi đã mạnh dạn lựa chọn đề tài: "Dạy học chủ đề Địa lí dân
cư theo hình thức dự án (Chương trình Địa lí lớp 10 Trung học phổ thông)" để
cùng trao đổi, học hỏi kinh nghiệm cùng với đồng nghiệp, góp phần vào việc đổi
mới phương pháp dạy học hiện nay
2 Mục đích nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lí luận của đề tài: nghiên cứu lí thuyết về phương pháp dạy học theo dự án nhằm phát triển năng lực cho học sinh trong chương trình Địa lí trung học phổ thông
- Áp dụng phương pháp dạy học theo dự án để xây dựng kế hoạch dạy học phần Địa lí dân cư trong chương trình Địa lí lớp 10 Ban cơ bản
- Thực nghiệm sư phạm nhằm đánh giá hiệu quả của việc vận dụng phương pháp dạy học theo dự án để xây dựng kế hoạch dạy học phần Địa lí dân cư trong chương trình Địa lí lớp 10 Ban cơ bản
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Học sinh khối 10 Trường trung học phổ thông Lê Viết Thuật, Trường trung học phổ thông Hà Huy Tập, thành phố Vinh và Trường trung học phổ thông Cửa Lò
- Phạm vi nghiên cứu: Đề tài được thực nghiệm đối với học sinh lớp 10 Trường trung học phổ thông Lê Viết Thuật, Trường trung học phổ thông Hà Huy Tập, thành phố Vinh và Trường trung học phổ thông Cửa Lò, Thị xã Cửa Lò
- Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 11 năm 2017 đến tháng 4 năm 2019
Trang 34 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Phân tích thực trạng việc đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra đánh
giá môn Địa lí ở trường trung học phổ thông hiện nay,
- Tổng quan những vấn đề lí luận về phương pháp dạy học theo dự án góp phần nâng cao năng lực học sinh hiện nay Từ đó vận dụng xây dựng kế hoạch dạy học phần Địa lí dân cư chương trình Địa lí lớp 10 Ban cơ bản theo dạy học dự án
5 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập, nghiên cứu tài liệu: Đây là phương pháp cần thiết trong việc tiếp cận vấn đề nghiên cứu Phương pháp này được sử dụng hầu như trong suốt đề tài với nguồn tài liệu được sử dụng có thể gồm các dạng: các văn bản Nghị định, Nghị quyết về vấn đề giáo dục; các tài liệu tập huấn chuyên môn của Bộ giáo dục và đào tạo; các tài liệu, sách báo chuyên ngành của các tác giả, một số trang báo điện tử về giáo dục, nhằm thu thập thông tin, số liệu liên quan đến vấn đề đổi mới phương pháp dạy học phục vụ cho việc nghiên cứu đề tài
- Phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh: Trên cơ sở những số liệu đã thu thập, phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh được sử dụng để xử lí các số liệu phục
vụ mục đích nghiên cứu thực trạng đổi mới dạy học môn Địa lí ở trường phổ thông
để từ đó áp dụng hiệu quả vào việc xây dựng các chủ đề dạy học Việc xử lý số liệu còn kết hợp với việc phân tích, tổng hợp và so sánh các đối tượng, các số liệu với nhau để tìm ra những nhận định, đánh giá của bản thân về vấn đề cần nghiên cứu Sản phẩm của việc xử lý này được phân tích, tổng hợp hay hệ thống hóa bằng bảng số liệu, trực quan hóa thành biểu đồ
- Phương pháp quan sát: Quan sát khoa học là phương pháp tri giác đối tượng một cách có hệ thống để thu thập thông tin đối tượng Trong quá trình thực hiện đề tài, giáo viên trực tiếp quan sát quá trình học sinh học tập tại lớp, trong giờ kiểm tra để tìm hiểu thái độ, hứng thú, tính tích cực học tập, kĩ năng làm bài, kĩ năng giải quyết vấn đề của học sinh để từ đó rút ra được ưu khuyết điểm mà phương pháp mình đang áp dụng, trên cơ sở đó điều chỉnh để đạt được kết quả như đề tài mong muốn
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Thực nghiệm sư phạm được dùng khi đã có kết quả điều tra, quan sát các hiện tượng giáo dục, cần khẳng định lại cho chắc chắn các kết luận đã được rút ra Để khẳng định kết quả của đề tài chúng tôi tiến hành dạy thực nghiệm sư phạm với lớp thực nghiệm và lớp đối chứng Ở lớp thực nghiệm chúng tôi tiến hành dạy học theo phương pháp của đề tài Còn ở lớp đối chứng chúng tôi tiến hành dạy học theo các phương pháp dạy học truyền thống Sau đó chúng tôi tiến hành cho 2 lớp làm bài kiểm tra trong 15 phút để từ đó đánh giá được thái độ, ý thức, hiệu quả học tập của học sinh, là cơ sở khẳng định tính hiệu quả của đề tài nghiên cứu
- Phương pháp điều tra, khảo sát: Để phục vụ cho công tác nghiên cứu đề tài chúng tôi đã sử dụng phương pháp phỏng vấn trong điều tra xã hội học Tức là tiến hành
Trang 4các cuộc nói chuyện dưới dạng hỏi - đáp trực tiếp và lấy phiếu thăm dò của giáo viên và học sinh lớp 10 về hiệu quả của việc sử dụng dạy học theo dự án để xây dựng kế hoạch dạy học Địa lí dân cư chương trình Địa lí lớp 10 Đây là một cơ sở quan trọng để có thể rút ra kết luận về tính hiệu quả của đề tài nghiên cứu
Trang 5PHẦN NỘI DUNG
1 Cơ sở lí luận
1.1 Khái niệm Dạy học theo dự án
Thuật ngữ ”dự án” (Projec) có nguồn gốc từ tiếng La tinh và được hiểu là một
đề án, một dự thảo hay một kế hoạch, trong đó đề án, dự thảo hay kế hoạch này cần
được thực hiện nhằm đạt mục đích đề ra Theo từ điển Bách khoa Wikipedia: ”Dự
án là tập hợp các công việc nối tiếp nhau được thực hiện trong một khoảng thời gian xác định, với những nguồn lực nhất định, nhằm đạt được những mục tiêu cụ thể, rõ ràng, làm thỏa mãn nhu cầu đối tượng hướng tới” Khái niệm dự án được
sử dụng phổ biến trong hầu hết các lĩnh vực kinh tế - xã hội: trong sản xuất, doanh nghiệp, trong nghiên cứu khoa học Hiện nay dạy học theo dự án được coi là một phương pháp dạy học tích cực, hiện đại, góp phần quan trọng trong quá trình phát triển năng lực cho học sinh
Học theo dự án (Project Based Learning) là một phương pháp dạy học trong
đó, nhóm người học xác định một chủ đề làm việc, thống nhất về một nội dung làm việc, tự lập kế hoạch và tiến hành công việc để dẫn đến một sự kết thúc có ý nghĩa, thường xuất hiện một sản phẩm có thể trình ra được
Dạy học theo dự án là một phương pháp dạy học lấy học sinh làm trung tâm Phương pháp này giúp học sinh phát triển kiến thức và các kĩ năng liên quan thông qua những nhiệm vụ học tập mang tính mở, khuyến khích học sinh tìm tòi, hiện thực hoá những kiến thức đã học trong quá trình thực hiện dự án và tạo ra những
sản phẩm của chính mình Nhiệm vụ này được người học thực hiện với tính tự lực
cao trong toàn bộ quá trình học tập, từ việc xác định mục đích, lập kế hoạch, đến
việc thực hiện dự án, kiểm tra, điều chỉnh, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện
Dạy học dự án góp phần gắn lí thuyết với thực tiễn, tư duy và hành động, nhà trường và xã hội, tham gia vào việc đào tạo năng lực làm việc tự lực, năng lực sáng tạo, năng lực giải quyết các vấn đề phức hợp, tinh thần trách nhiệm và khả năng cộng tác làm việc của người học Bài học thiết kế theo dự án chứa đựng nhiều kĩ thuật dạy học khác nhau có thể lôi cuốn mọi đối tượng học sinh không phụ thuộc vào cách học của họ từ đó giúp học sinh tạo ra những sản phẩm chất lượng và được đánh giá toàn diện
1.2 Mục tiêu của dạy học theo dự án
Dạy học dự án phải đảm bảo cho học sinh đạt được những kiến thức và kỹ năng theo chuẩn của chương trình, là các yêu cầu cơ bản, tối thiểu về kiến thức, kĩ năng của môn học mà học sinh cần phải và có thể đạt được sau mỗi đơn vị kiến thức (mỗi bài, chủ đề, chủ điểm)
Ngoài ra, dạy học dự án hướng tới phát triển kỹ năng tư duy bậc cao, không chỉ đảm bảo nội dung kiến thức môn học mà còn có thể vượt qua giới hạn của môn học Học sinh được rèn luyện và trải nghiệm trong một môi trường hoàn toàn mới,
Trang 6có thể hoặc không bị bó hẹp trong một không gian, thời gian cố định và quan trọng nhất là học sinh được tham gia giải quyết các vấn đề thực tiễn, tạo hứng thú, tránh nhàm chán trong học tập Các dự án được triển khai mang tính thực tiễn vì trong quá trình thực hiện dự án đòi hỏi học sinh phải vận dụng hiệu quả lý thuyết đã học
để xử lý tình huống
Dạy học dự án mang lại hiệu quả giáo dục về giáo dục kỹ năng sống cho học sinh như: kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng thu thập xử lí thông tin, kỹ năng chất vấn, kỹ năng phản biện, kỹ năng trình bày báo cáo sản phẩm Dạy học dự án phải đảm bảo học sinh tự lực cao trong quá trình thực hiện dự án, hình thành kĩ năng làm việc nhóm, kĩ năng thu thập và xử lí thông tin, kĩ năng sử dụng công nghệ thông tin, kĩ năng trình bày một vấn đề…
1.3 Đặc điểm của dạy học theo dự án
Từ nghiên cứu của các nhà khoa học và thực tiễn dạy học cho thấy phương
pháp dạy học theo dự án có các đặc điểm cơ bản sau:
- Tính định hướng thực tiễn: Chủ đề của dự án gắn với thực tiễn và kết quả của dự
án có ý nghĩa thực tiễn xã hội vì vậy dạy học dự án tạo ra kinh nghiệm học tập cho học sinh và kinh nghiệm dạy học đối với giáo viên, thu hút học sinh vào những dự
án phức tạp trong thế giới thực, học sinh sẽ dựa vào đó để phát triển và ứng dụng các kĩ năng, kiến thức của mình vào cuộc sống
- Tính định hướng hứng thú: Chủ đề, nội dung của dự án tạo dựng phải phù hợp và
thu hút được hứng thú của học sinh, tăng cường năng lực hoàn thành những công việc quan trọng và mong muốn được đánh giá Khi đó, giá trị của việc học đối với học sinh cũng tăng lên Trong dạy học dự án, cơ hội cộng tác làm việc với các bạn cùng lớp cũng làm tăng hứng thú học tập của học sinh Với mô hình dạy học theo
dự án, giáo viên sử dụng các phương pháp giảng dạy mới và tương tác
- Tính định hướng hành động: Trong mô hình dạy học theo dự án, học sinh sẽ liên
tục khám phá, giải thích, tổng hợp thông tin một cách sát thực và có ý nghĩa Các tiết học theo dự án hấp dẫn sẽ giúp học sinh hiểu rằng các nhiệm vụ trong lớp là có giá trị Học sinh sẽ có động cơ tốt khi tin rằng các nhiệm vụ mà họ thực hiện phù hợp với các nhu cầu, quyền lợi và mục đích cá nhân của họ Song cần nhấn mạnh, giáo viên phải đảm bảo rằng các nhiệm vụ phải phù hợp với khả năng của học sinh Nếu các nhiệm vụ quá sức thì học sinh sẽ mất tự tin Nếu các nhiệm vụ quá dễ thì học sinh nhanh chán và mất hứng thú làm việc, các hoạt động học sẽ không còn hiệu quả
- Tính định hướng sản phẩm: Trong dạy học theo dự án, học sinh luôn phải tạo ra
các sản phẩm theo kế hoạch dự án đã đề ra Học sinh được đánh giá thông qua các sản phẩm này cùng với việc công bố, giới thiệu sản phẩm và quá trình làm việc của
mình Do vậy, khi giới thiệu dự án luôn có định hướng sản phẩm rõ ràng
Trang 7- Tính tự lực cao của học sinh: Trong dạy học theo dự án, học sinh tham gia tích
cực và tự lực vào tất cả các giai đoạn của quá trình dạy học: đề xuất vấn đề, lập kế hoạch, giải quyết vấn đề, báo cáo kết quả dự án… Với cách làm việc như vậy, học sinh thực sự trở thành trung tâm của quá trình dạy học và chủ động chiếm lĩnh kiến thức
- Tính phức hợp: Nội dung dự án có sự kết hợp tri thức của nhiều lĩnh vực, nội
dung hoặc nhiều môn học khác nhau Dạy học theo dự án yêu cầu học sinh sử dụng thông tin nhiều môn học khác nhau để giải quyết các nhiệm vụ học tập Do đó, bên cạnh nội dung các nhiệm vụ của học sinh và công việc của giáo viên cũng mang tính phức hợp
- Tính cộng tác trong làm việc: Thể hiện sự cộng tác chặt chẽ liên tục giữa giáo
viên với học sinh và giữa học sinh với học sinh Việc cộng tác giữa giáo viên với học sinh thể hiện ở sự hướng dẫn, tư vấn và cung cấp thông tin phản hồi của giáo viên cho học sinh Học sinh sẽ nhận nhiệm vụ và liên tục thông qua tiến trình thực hiện dự án với giáo viên Đồng thời, các dự án học tập thường được thực hiện theo nhóm, môi trường học tập mang tính cộng đồng xã hội Bởi vậy, các nhóm học sinh phải có sự cộng tác trong làm việc mới đảm bảo được thành công cho dự án
Có thể thấy dạy học theo dự án hoàn toàn phù hợp với mục tiêu của dạy học hiện đại là hướng người học vào trung tâm, phát huy tính tích cực và khả năng độc lập của người học trong quá trình dạy học
1.4 Phân loại dự án
Các loại dự án học tập có thể phân chia theo nội dung, theo thời gian thực hiện
hoặc theo hình thức tham gia:
- Phân loại theo nội dung:
+ Dự án trong một môn học: trọng tâm nội dung nằm trong một môn học
+ Dự án liên môn: trọng tâm nội dung nằm ở nhiều môn khác nhau Ví dụ: dự
án cải tạo hồ bơi của trường (Môn Toán - Lí - Mỹ thuật - Kĩ thuật )
+ Dự án ngoài môn học: Là các dự án không phụ thuộc trực tiếp vào các môn học, ví dụ dự án chuẩn bị cho các lễ hội trong trường, dự án tìm hiểu năng lượng Mặt trời, dự án quảng bá du lịch địa phương
- Phân loại theo sự tham gia của người học: dự án cho nhóm học sinh, dự án cá
nhân Dự án dành cho nhóm học sinh là hình thức dự án dạy học chủ yếu Trong trường phổ thông còn có dự án toàn trường, dự án dành cho một khối lớp, dự án cho một lớp học
- Phân loại theo quỹ thời gian: K.Frey đề nghị cách phân chia như sau:
+ Dự án nhỏ: thực hiện trong một số giờ học, có thể từ 2-6 giờ học
Trang 8+ Dự án trung bình: dự án trong một hoặc một số ngày (“Ngày dự án”), nhưng giới hạn là một tuần hoặc 40 giờ học
+ Dự án lớn: dự án thực hiện với quỹ thời gian lớn, tối thiểu là một tuần (hay
40 giờ học), có thể kéo dài nhiều tuần (“Tuần dự án”)
1.5 Qui trình tổ chức dạy học theo dự án
Giai đoạn 1: Chuẩn bị
Bước 1 Xem xét các yếu tố cần thiết để học theo dự án đạt hiệu quả
- Lựa chọn nội dung học tập: Nội dung học theo dự án có thể được thực hiện trong
phạm vi một môn học hoặc liên môn Từ đó, xác định chủ đề lớn cho học sinh nghiên cứu
- Phân bổ thời gian học tập: Giáo viên cần quyết định thời gian học sinh thực hiện
dự án nằm trong phân phối chương trình chính khóa hoặc hoạt động ngoài giờ lên lớp, hoạt động ngoại khóa
- Thời lượng: Thời lượng học theo dự án tùy thuộc vào quy mô và nội dung dự án
(xem mục các loại dự án)
- Tài liệu: Giáo viên cần xem xét đến các nguồn tài liệu học sinh có thể tiếp cận để
học theo dự án như tư liệu sẵn có (giáo viên có thể cung cấp cho các em), hay các
em phải tìm kiếm trong thư viện, trên internet,… Ngoài ra cũng cần tính đến khả năng hỗ trợ của các cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân,… ở cộng đồng
- Các công cụ hỗ trợ khác: Giáo viên cần xem xét đến sự hỗ trợ của công nghệ
thông tin hiện đại (nếu có) như: Các phần mềm Microsoft Office (Word, Excel,
Powerpoint), máy ảnh kỹ thuật số, máy quay phim, các công cụ trên internet,… Bước 2 Thiết kế kế hoạch bài học theo dự án
- Thiết kế mục tiêu: Các chuẩn kiến thức, kỹ năng của chương trình môn học và
những kỹ năng tư duy bậc cao mong muốn đạt được là căn cứ để thiết kế cho những mục tiêu cụ thể của bài học theo dự án
- Thiết kế bộ câu hỏi khung: Theo các tác giả Wiggins, G & McTighe, J (2001) bộ
câu hỏi khung sẽ giúp cho các dự án tập trung vào những hoạt động dạy học trọng tâm Học sinh được giới thiệu về dự án thông qua các câu hỏi gợi mở những ý tưởng lớn, xuyên suốt và có tính liên môn Học sinh sẽ buộc phải tư duy sâu hơn
về các vấn đề nội dung của môn học theo các chuẩn và mục tiêu
Giáo viên xây dựng bộ câu hỏi định hướng để hướng dẫn dự án và giúp học sinh tập trung vào những ý tưởng quan trọng và những mấu chốt của bài học Bộ câu hỏi định hướng là bộ câu hỏi xuyên suốt các dự án, phát triển tư duy ở các cấp
độ Bộ câu hỏi định hướng giúp dự án tạo ra sự cân bằng giữa việc thấu hiểu nội dung và việc khám phá những ý tưởng hấp dẫn khiến việc học trở nên phù hợp với học sinh, định hướng cho học sinh đạt được mục tiêu của dự án, tạo hứng thú kích
Trang 9thích để học sinh đạt được những kỹ năng tự tổ chức chiếm lĩnh tri thức, tư duy ở mức độ cao như so sánh, tổng hợp, làm việc nhóm, ứng dụng kiến thức vào thực tế
để đánh giá và tự đánh giá Bộ câu hỏi định hướng bao gồm các câu hỏi khái quát, câu hỏi bài học và câu hỏi nội dung hướng dẫn việc tiếp thu bài học
- Lập kế hoạch đánh giá: Trong dạy học dự án, các chuẩn được sử dụng nhằm giúp
cho việc thiết kế dự án, việc đánh giá được lên kế hoạch trước và xuyên suốt trong bài học, các bài kiểm tra chỉ là một trong nhiều loại đánh giá Việc thực hiện nhiệm
vụ, các phiếu tự đánh giá, bảng kiểm mục và các bài kiểm tra được coi như các công cụ để đánh giá Để triển khai thành công dạy học dự án, việc đánh giá nên tập trung vào những câu hỏi cụ thể như: học sinh hướng đến các mục tiêu học tập như thế nào? Học sinh sử dụng những kĩ năng tư duy nào? Liệu học sinh có nâng cao được khả năng tự quản lý, tư duy sâu để học tốt hơn hay không?
- Thiết kế các hoạt động: Giáo viên cần xây dựng các tình huống, áp dụng các kỹ
thuật học tích cực để thiết kế các hoạt động nhằm cuốn hút học sinh tìm cách giải quyết vấn đề, thực hiện các nhiệm vụ học tập khác nhau để trả lời các câu hỏi khung, liên hệ được với cuộc sống bên ngoài lớp học và giải quyết một số vấn đề
của cuộc sống thực
Giai đoạn 2 Tổ chức cho học sinh học theo dự án
Quá trình tổ chức dạy học theo dự án được tiến hành theo 6 bước sau đây:
Bước 1 Lựa chọn chủ đề dự án: Giáo viên tạo điều kiện để học sinh đề xuất chủ
Bước 2 Lập kế hoạch: Học sinh lập kế hoạch, phân công nhiệm vụ
Trong giai đoạn này, học sinh với sự hướng dẫn của giáo viên xây dựng đề cương cũng như kế hoạch cho việc thực hiện dự án Trong việc xây dựng kế hoạch cần xác định những công việc cần làm, thời gian dự kiến, vật liệu, kinh phí, phương pháp tiến hành và phân công công việc trong nhóm
Trong giai đoạn này, để thuận lợi khi xây dựng ý tưởng mới xung quanh chủ đề
đã lựa chọn cũng có thể sử dụng kĩ thuật đặt câu hỏi có các từ hỏi như Ai? Cái gì?
Ở đâu? Khi nào? Như thế nào? Tại sao? Trong số các câu hỏi này, câu hỏi Tại sao
và Như thế nào là quan trọng nhất
Hoạt động lập kế hoạch các nhiệm vụ học tập nhằm giúp cho các thành viên trong nhóm biết được ai sẽ làm nhiệm vụ gì và thời hạn hoàn thành Đây là hoạt
Trang 10động hợp tác giữa các thành viên, đòi hỏi mỗi thành viên phải ý thức phối hợp với nhau, hỗ trợ cho nhau để hoàn thành dự án
Bước 3: Thu thập thông tin: Học sinh tìm cách thu thập thông tin từ nhiều nguồn
khác nhau như: quan sát, phỏng vấn nhân chứng, mạng Internet, thư viện, bảo tàng,
sách, phim ảnh,…
Bước 4 Xử lí thông tin: Học sinh làm việc theo kế hoạch đã xây dựng và tham vấn
giáo viên hướng dẫn nhằm đảm bảo dự án đi đúng hướng
Trong bước này học sinh xử lí các tài liệu thu thập được
- Phân tích và giải thích các kết luận: Sau khi thu thập dữ liệu, cần tiến hành phân tích để có dữ liệu có ích và có ý nghĩa Các kết luận rút ra sau khi phân tích đầy đủ các dữ liệu là minh chứng cho các phát hiện của dự án Một số cách phân tích dữ liệu tiêu biểu là: Lập bảng, biểu đồ; tổng hợp thông tin; so sánh và đối chiếu
- Tổng hợp thông tin: Trong quá trình tìm hiểu, học sinh đã thu thập một lượng lớn
dữ liệu/ thông tin Các dữ liệu thô này cần được tổng hợp lại để chỉ đưa vào báo cáo các kết luận có liên quan và đã được phân tích Kỹ năng tổng hợp rất quan trọng đối với hoạt động tìm hiểu và tổng hợp kết quả của dự án
- Xây dựng sản phẩm của dự án: Sau khi thu thập được các thông tin qua hoạt động tìm kiếm, điều tra, phỏng vấn và phân tích, học sinh có thể tập hợp lại thành một sản phẩm của dự án Các dạng sản phẩm dự án có thể là: bài trình bày bằng Powerpoint; báo cáo văn bản; phim; tiểu phẩm; mô hình
Học sinh có thể lựa chọn bất cứ dạng sản phẩm nào để thể hiện kết quả dự án của các em
Trong quá trình thực hiện dự án, mỗi học sinh cần thường xuyên thảo luận, trao đổi với các thành viên khác trong nhóm để chia sẻ thông tin, dữ liệu, xác nhận ý kiến, giải quyết vấn đề, kiểm tra tiến độ Đặc biệt, các em cần có lịch làm việc thường kỳ với giáo viên hướng dẫn nhằm đảm bảo dự án đi đúng hướng Tùy trình
độ của học sinh và yêu cầu của dự án mà các em thực hiện, giáo viên có thể tổ chức tập huấn cho học sinh biết cách thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu
Bước 5 Trình bày sản phẩm dự án: Tổ chức giới thiệu, công bố sản phẩm dự án
Sản phẩm của dự án có thể được trình bày giữa các nhóm học sinh trong một lớp,
có thể được giới thiệu trước toàn trường, hay ngoài xã hội
Bước 6 Đánh giá sản phẩm dự án: Giáo viên và học sinh đánh giá kết quả và quá
trình Rút ra kinh nghiệm
Việc đánh giá dự án cần phải trả lời các câu hỏi:
- Dự án vừa thực hiện có cho phép một sự học tập tích cực hay không?
- Mục đích học tập đạt được hay chưa?
- Liệu sản phẩm của dự án có dùng được hay không?
Trang 11- Những thiếu sót gì đã bỏ qua?
- Trong tương lai dự án có thể thực hiện khác được không?
- Hướng phát triển tiếp theo của dự án là gì?
Ngoài ra còn cần xem xét đánh giá các yếu tố khác trong quá trình thực hiện dự
án như cảm giác thoải mái của học sinh trong quá trình làm việc theo nhóm – thời gian thực hiện dự án - các vấn đề gặp phải và sự hỗ trợ,….Từ đó rút ra những kinh nghiệm cho việc phát triển dự án hoặc thực hiện các dự án tiếp theo khác
Có những phương pháp đánh giá khác nhau như: trao đổi bằng thư, đánh giá toàn lớp, đánh giá đồng đẳng, tự đánh giá, học sinh nêu câu hỏi, đánh giá các nhóm…
Việc phân chia các bước dạy học theo dự án trên đây chỉ mang tính chất tương đối Trong thực tế chúng có thể xen kẽ và thâm nhập lẫn nhau Việc tự kiểm tra, điều chỉnh cần được thực hiện trong tất cả các giai đoạn của dự án Với những dạng dự án khác nhau có thể xây dựng cấu trúc chi tiết riêng phù hợp với nhiệm vụ
dự án
1.6 Những lưu ý khi tổ chức dạy học theo dự án
Khi tổ chức dạy học theo dự án giáo viên cần lưu ý một số điểm sau đây:
- Phải xác định đúng chủ đề: Vì nếu không xác định đúng chủ đề thì nội dung của
dự án tiến triển theo 2 hướng bất lợi: Một là không có nhiệm vụ nghiên cứu vì chủ
đề quá đơn giản, hai là nhiệm vụ quá khó vượt khả năng và điều kiện cho phép
- Đòi hỏi giáo viên phải có trình độ chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm, tích cực, yêu nghề Đặc biệt là năng lực tổ chức và quản lý học sinh trong hoạt động, nhất là hoạt động nhóm
- Giáo viên phải quan tâm đến nguồn tư liệu tham khảo của chủ đề dự án, trang thiết bị cần thiết và địa điểm phù hợp cho hoạt động của giáo viên và học sinh
- Việc thực hiện dự án ít nhiều liên quan đến kinh phí (in ấn, chi phí trong quá trình thu thập tài liệu…) vì vậy giáo viên phải thường xuyên bám sát, điều chỉnh tránh lãng phí, không cần thiết
- Không phải nội dung nào, bài học nào cũng áp dụng được phương pháp dạy học theo dự án Nội dung dạy học trong dự án dạy học phải mang tính tổng hợp hoặc liên môn Vấn đề phải hấp dẫn, sát với thực tiễn để thiết kế được nhiều hoạt động Tóm lại, dạy học dự án là hình thức dạy học quan trọng để thực hiện quan điểm dạy học hiện đại như: Định hướng người học, định hướng hành động, dạy học giải quyết vấn đề và quan điểm dạy học tích hợp Bên cạnh đó, dạy học dự án góp phần gắn lí thuyết với thực tiễn, tư duy và hành động, nhà trường và xã hội, tham gia vào việc đào tạo năng lực làm việc tự lực, năng lực sáng tạo, năng lực giải quyết
Trang 12các vấn đề phức hợp, tinh thần trách nhiệm và khả năng cộng tác làm việc của người học
1.7 Vai trò của giáo viên và học sinh trong dạy học theo dự án
Dạy học theo dự án là một phương pháp dạy học tích cực, bản chất của phương pháp này đã tạo nên một sự thay đổi lớn về vai trò của người dạy và người học
1.7.1 Vai trò của giáo viên
- Giáo viên là người hướng dẫn, hỗ trợ và tạo động lực thúc đẩy vai trò tự chủ của học sinh, gắn sự chủ động của học sinh trong việc giải quyết nội dung bài học Giáo viên chịu trách nhiệm tư vấn và giúp học sinh giải quyết các vướng mắc chứ không phải giải quyết hộ học sinh
- Năng lực và vai trò của giáo viên thể hiện ở các hỗ trợ học sinh (không chỉ bằng các chỉ dẫn mà còn bằng cả các sản phẩm mẫu, các tài liệu cung cấp tham khảo, các nguồn thông tin, cách chuyển giao công việc và quá trình đánh giá) Trong lớp học truyền thống, giáo viên nắm giữ tất cả các kiến thức và truyền tải đến học sinh Với mô hình dạy học theo dự án, giáo viên không còn là người đóng vai trò chủ đạo trong quá trình dạy học mà trở thành người hướng dẫn, giúp đỡ học sinh, tạo môi trường thuận lợi nhất cho học sinh trên con đường thực hiện dụa án
1.7.2 Vai trò của học sinh
- Học sinh là người chịu trách nhiệm chính, là trung tâm của quá trình dạy học Học sinh tự lập kế hoạch, tự định hướng quá trình học tập, hợp tác giải quyết vấn
đề, tự kiểm tra, đánh giá Cũng chính vì vậy, dạy học theo dự án trở nên thực và hữu ích, hấp dẫn với học sinh
- Học sinh tự quyết định cách tiếp cận của mình đối với mỗi nhiệm vụ được giao Đồng thời có trách nhiệm trong việc hoàn thành và báo cáo sản phẩm Học sinh phải tham gia tích cực và giữ vai trò chính trong tất cả các khâu của quá trình học tập
- Học sinh tập giải quyết các vấn đề của cuộc sống thực bằng các kĩ năng lớn thông qua làm việc nhóm Chính học sinh là người lựa chọn các nguồn dữ liệu, thu thập
dữ liệu, tổng hợp, phân tích từ quá trình làm việc của mình Từ đó hoàn thành các sản phẩm dự án cụ thể và trình bày kiến thức mới mà mình thu nhận được qua quá trình hoạt động Cuối cùng học sinh cũng là người đánh giá và được đánh giá thông qua các tiêu chí đã được xây dựng
1.8 Ưu điểm và hạn chế của dạy học theo dự án
1.8.1 Ưu điểm
- Gắn lý thuyết với thực hành, tư duy và hành động, nhà trường và xã hội
- Kích thích động cơ, hứng thú, phát huy tính tự lực và tinh thần trách nhiệm của học sinh
Trang 13- Phát triển khả năng sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực tự đánh giá và đánh giá đồng đẳng của học sinh
- Cho phép phân hóa trình độ
1.8.2 Hạn chế
- Không phù hợp trong việc học các kiến thức lý thuyết trừu tượng, hệ thống
- Đòi hỏi nhiều thời gian
- Đòi hỏi phương tiện vật chất, công nghệ thông tin và tài chính phù hợp
- Đòi hỏi giáo viên nhiệt tình, năng động, có trình độ chuyên môn và nghiệp vụ
nhất định
2 Cơ sở thực tiễn
2.1 Thực trạng dạy và học môn Địa lí ở trường phổ thông hiện nay
Môn Địa lí trong nhà trường phổ thông giúp học sinh có được những hiểu biết
cơ bản, hệ thống về Trái Đất - môi trường sống của con người, về thiên nhiên và những hoạt động kinh tế của con người trên phạm vi quốc gia, khu vực và thế giới; rèn luyện cho học sinh những kĩ năng hành động, ứng xử thích hợp với môi trường
tự nhiên, xã hội Đó là một phần của học vấn phổ thông cần thiết cho mỗi người lao động trong xã hội hiện đại, trong thời kì công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Vì vậy giáo viên cần phải thay đổi phương pháp dạy học nhằm phát huy năng lực, kĩ năng của mỗi một học sinh nhằm đáp ứng yêu cầu chất lượng lao động hiện nay
Trong những năm học vừa qua, đông đảo giáo viên có nhận thức đúng đắn về đổi mới phương pháp dạy học Nhiều giáo viên đã xác định rõ sự cần thiết và có mong muốn thực hiện đổi mới đồng bộ phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá Đối với môn Địa lí nói riêng và các môn học khác ở các trường trung học phổ thông việc áp dụng các phương pháp dạy học tích cực nhằm phát triển năng lực học sinh đã và đang được quan tâm nhiều hơn Việc áp dụng những phương pháp dạy học tích cực vào các tiết dạy học được sử dụng nhiều hơn và đã bước đầu có những kết quả khả quan Học sinh tỏ ra quan tâm, hứng thú hơn đối với môn học, kết quả học tập cao hơn Nhiều giáo viên đã thật sự đầu tư, nghiên cứu đổi mới phương pháp dạy cũ, áp dụng các phương pháp dạy học tích cực để kích thích hứng thú học tập, phát triển các kĩ năng cần thiết cho học sinh
Tuy nhiên, hoạt động đổi mới phương pháp dạy học ở trường trung học phổ thông chưa mang lại hiệu quả cao Quá trình dạy học vẫn thiên về truyền thụ tri thức một chiều, nặng về truyền thụ kiến thức Số giáo viên thường xuyên chủ động, sáng tạo trong việc phối hợp các phương pháp dạy học cũng như sử dụng các phương pháp dạy học phát huy tính tích cực, tự lực và sáng tạo của học sinh còn chưa nhiều Việc rèn luyện kỹ năng sống, kỹ năng giải quyết các tình huống thực tiễn cho học sinh thông qua khả năng vận dụng tri thức tổng hợp chưa thực sự được chú trọng Việc
Trang 14ứng dụng công nghệ thông tin, sử dụng các phương tiện, thiết bị dạy học chưa được thực hiện rộng rãi Chúng tôi đã tiến hành khảo sát việc sử dụng các phương pháp dạy học tích cực của giáo viên vào giảng dạy ở trường Trung học phổ thông
Lê Viết Thuật ( 3 giáo viên) và trường Trung học phổ thông Hà Huy Tập (4 giáo viên), trường Trung học phổ thông Cửa Lò (4 giáo viên) Chúng tôi đã thu được kết quả như sau: Đa số giáo viên vẫn thường xuyên sử dụng phương pháp thuyết trình (chiếm 90%), phương pháp đàm thoại (chiếm 90%), thảo luận nhóm (chiếm 50%) trong giảng dạy Trong khi đó phương pháp nêu vấn đề chỉ có 20%, phương pháp dự án chỉ chiếm 1% số giáo viên thường xuyên sử dụng, còn đa số ít sử dụng
và chưa bao giờ sử dụng phương pháp dạy học nêu vấn đề (chiếm 40%), phương
pháp dự án (chiếm 90%) để áp dụng vào dạy học (xem Phụ lục 1)
Như vậy cho thấy phần lớn hiện nay giáo viên vẫn sử dụng phương pháp truyền thống là chủ yếu Nguyên nhân thứ nhất là do để chuẩn bị một tiết dạy theo phương pháp tích cực như phương pháp dự án cần rất nhiều thời gian, soạn bài chi tiết, tỉ mỉ Nguyên nhân thứ 2 là do chương trình hiện hành được thiết kế theo kiểu
"xoáy ốc" nhiều vòng nên trong nội bộ mỗi môn học, có những nội dung kiến thức được chia ra các mức độ khác nhau để học ở các cấp học khác nhau (nhưng không thực sự hợp lý và cần thiết); việc trình bày kiến thức trong sách giáo khoa theo định hướng nội dung, nặng về lập luận, suy luận, diễn giải hình thành kiến thức; cùng một chủ đề/vấn đề nhưng kiến thức lại được chia ra thành nhiều bài/tiết để dạy học trong 45 phút không phù hợp với phương pháp dạy học tích cực; có những nội dung kiến thức được đưa vào nhiều môn học; hình thức dạy học chủ yếu trên lớp theo từng bài/tiết nhằm "truyền tải" hết những gì được viết trong sách giáo khoa, chủ yếu là "hình thành kiến thức", ít thực hành, vận dụng kiến thức
Bên cạnh đó, thực trạng học tập của học sinh đối với bộ môn Địa lí hiện nay cũng khiến cho việc áp dụng các phương pháp dạy học tích cực gặp nhiều khó khăn Do nhận thức chưa đầy đủ về vai trò, ý nghĩa, chức năng của bộ môn này, nhiều học sinh tỏ ra thái độ thờ ơ, coi thường, đối xử không công bằng với bộ môn này như các môn học khác trong chương trình trung học phổ thông Nhiều tiết học giáo viên giao các nhiệm vụ học tập như hoạt động nhóm, phát biểu xây dựng bài nhiều học sinh thờ ơ Thêm đó nhiều học sinh không thích học môn Địa lí vì cho rằng đó là môn học của khối C, lại phải tính toán, tư duy đau đầu hoặc coi đó
là môn phụ không cần học nhiều, đặc biệt là các trường ở thành phố nên dẫn tới tâm lí không thích học, không hứng thú, thậm chí không học, không quan tâm chú trọng những tiết học này
Vì vậy trước khi thực hiện dự án, chúng tôi đã tiến hành khảo sát học sinh các lớp 10 của Trung học phổ thông Lê Viết Thuật để tìm hiểu mong muốn của các em khi tham gia các hoạt động học tập trong các giờ học Địa lí với câu hỏi như sau:
“Em có mong muốn trong một giờ học Địa lí sẽ được tham gia vào những hoạt động học tập nào nhiều? Chúng tôi đã thu được kết quả trong số 257 học sinh
được khảo sát thì có đến 157 em thích được tham gia hoạt động nhóm (chiếm
Trang 1561,1%), có 84 em thích được thảo luận vấn đề (32,7%), chỉ có 15 em (chiếm 5,8%)
thích lên lớp nghe giảng lí thuyết và 1 em (0,4%) thích tự nghiên cứu bài học (xem
Phụ lục 1) Như vậy hầu hết học sinh đều có mong muốn được hiểu, được bày tỏ ý
kiến của bản thân đối với vấn đề tiếp nhận kiến thức mới, mong muốn được vận
dụng hiểu biết của bản thân để giải quyết các vấn đề trong thực tế
Đứng trước thực trạng đó, nhất định phải thực hiện thành công việc chuyển từ phương pháp dạy học theo lối "truyền thụ một chiều" sang dạy cách học, cách vận dụng kiến thức, rèn luyện kỹ năng, hình thành năng lực và phẩm chất; đồng thời phải chuyển cách đánh giá kết quả giáo dục từ nặng về kiểm tra trí nhớ sang kiểm tra, đánh giá năng lực vận dụng kiến thức giải quyết vấn đề gắn với thực tiễn Theo
đó, phương pháp dạy học theo dự án là một phương pháp dạy học tích cực hiện nay, có tác dụng rất lớn trong việc gắn bài học với thực tiễn, giúp học sinh hình thành những kĩ năng giải quyết tình huống trong thực tiễn hiệu quả
2.2 Thực trạng kiểm tra, đánh giá hiện nay
Trong những năm gần đây, việc vận dụng được qui trình kiểm tra, đánh giá mới đã được nhiều giáo viên quan tâm Tuy nhiên hoạt động kiểm tra đánh giá
chưa bảo đảm yêu cầu khách quan, chính xác, công bằng; việc kiểm tra chủ yếu
chú ý đến yêu cầu tái hiện kiến thức và đánh giá qua điểm số đã dẫn đến tình trạng giáo viên và học sinh duy trì dạy học theo lối "đọc-chép" thuần túy, học sinh học tập thiên về ghi nhớ, ít quan tâm vận dụng kiến thức Nhiều giáo viên chưa vận dụng đúng quy trình biên soạn đề kiểm tra nên các bài kiểm tra còn nặng tính chủ quan của người dạy Hoạt động kiểm tra đánh giá ngay trong quá trình tổ chức hoạt động dạy học trên lớp chưa được quan tâm thực hiện một cách khoa học
và hiệu quả Giáo viên chưa chú trọng đến việc đánh giá quá trình học tập và đánh giá sản phẩm học tập của học sinh từ nhiều kênh khác nhau: học sinh tự đánh giá, học sinh đánh giá lẫn nhau, giáo viên đánh giá học sinh Vì vậy chưa thể đánh giá được toàn diện học sinh cả về kiến thức lẫn năng lực của các em
Từ cơ sở lí luận và thực tiễn ấy, dạy học phần Địa lí dân cư chương trình Địa lí lớp 10 Ban cơ bản một cách hiệu quả chúng tôi đã lựa chọn phương pháp dạy học theo dự án Theo phương pháp dạy học này giáo viên không những đánh giá được năng lực của học sinh mà học sinh tự đánh giá được năng lực bản thân và được đánh giá lẫn nhau Điều này sẽ khắc phục được thực trạng lâu nay còn nhiều bất cập trong việc dạy học môn Địa lí nói chung và phần Địa lí dân cư nói riêng, góp phần đổi mới dạy học Địa lí phù hợp với yêu cầu và xu thế giáo dục hiện đại
3 Xây dựng hồ sơ dạy học chủ đề Địa lí dân cư theo hình thức dự án
3.1 Giới thiệu chủ đề Địa lí Dân cư
Trong chương trình Địa lí 10 trung học phổ thông, kiến thức đề cập đến nội dung Địa lí dân cư được trình bày qua 4 bài:
Bài 22: Dân số và sự gia tăng dân số
Trang 16Bài 23: Cơ cấu dân số
Bài 24: Phân bố dân cư Các loại hình quần cư và đô thị hóa
Bài 25: Thực hành: Phân tích bản đồ phân bố dân cư trên thế giới
Nội dung các bài học này cho học sinh hiểu được được xu hướng biến đổi qui
mô dân số thế giới, các thành phần tạo nên sự gia tăng dân số, cơ cấu dân số Đồng thời hiểu được tình hình phân bố dân cư, nguyên nhân ảnh hưởng đến sự phân bố dân cư và đặc điểm của quá trình đô thị hóa cũng như ảnh hưởng của nó trên thế giới Học sinh liên hệ được đến vấn đề dân số, sự phát triển dân số, sự phân bố dân
cư và đô thị hóa ở Việt Nam Từ đó học sinh có thái độ đúng đắn về vấn đề dân số
và sức ép của dân số lên tài nguyên và môi trường, kinh tế - xã hội trên thế giới, ở Việt Nam và ở địa phương mình đang sống, tuyên truyền cho cộng đồng để có những hành đúng đắn và phù hợp
3.2 Xây dựng hồ sơ dạy học chủ đề Địa lí dân cư theo hình thức dự án
3.2.1 Hình thành ý tưởng dự án và tên dự án
Vấn đề đầu tiên đặt ra đối với giáo viên khi muốn vận dụng hình thức dạy học
dự án đó là phải có ý tưởng dự án Dạy học theo dự án là hình thức dạy học tích cực mang tính phức hợp cao, gắn với giải quyết các vấn đề trong thực tiễn nên không thể áp dụng phương pháp này vào bất cứ bài học nào mà phải lựa chọn những bài học có kiến thức mở, phong phú, có tính thực tiễn gần gũi Các bài học trong phần Địa lí dân cư trong chương trình Địa lí 10 Ban cơ bản là đối tượng kiến thức có thể vận dụng để dạy học dự án một cách hiệu quả Nội dung kiến thức phần Địa lí dân cư bao gồm 4 tiết với các bài học: bài 22 (Dân số và sự gia tăng dân số), bài 23 (Cơ cấu dân số), bài 24 (Phân bố dân cư Các loại hình quần cư và
đô thị hóa), bài 25 (Thực hành: Phân tích bản đồ phân bố dân cư trên thế giới) Thông qua dạy học theo dự án phần Địa lí Dân cư sẽ giúp học sinh hiểu được tình hình phát triển dân số, các thành phần tạo ra gia tăng dân số, cơ cấu dân số, sự phân bố dân cư và quá trình đô thị hóa trên thế giới Đồng thời việc dạy học phần Địa lí dân cư bằng hình thức dạy học theo dự án sẽ giúp các em tìm hiểu, liên hệ với Địa lí dân cư Việt Nam và nơi địa phương mình đang sống
Sau khi đề xuất ý tưởng dự án cho chủ đề Địa lí dân cư chúng tôi chọn tên dự
án là: Dự án Địa lí dân cư
3.2.2 Xác định mục tiêu dự án và nội dung sản phẩm dự án
3.2.2.1 Xác định mục tiêu dự án
Việc xác định mục tiêu dự án có vai trò rất quan trọng trong việc thực hiện dự
án Cụ thể, cần xác định mục tiêu dự án từ chuẩn kiến thức bài học và các kĩ năng
cơ bản, những kĩ năng tư duy bậc cao và những năng lực phẩm chất mà bài học hướng tới
Trang 17Sau khi học xong dự án Địa lí dân cư, học sinh đạt được những kiến thức, kĩ năng, thái độ và góp phần hình thành những phẩm chất năng lực sau:
- Trình bày được khái niệm phân bố dân cư, giải thích được đặc điểm phân bố dân
cư theo không gian và theo thời gian Phân tích được các nhân tố ảnh hưởng đến sự phân bố dân cư Liên hệ với Việt Nam Đề xuất biện pháp giải quyết
- Trình bày được các đặc điểm của đô thị hóa, phân tích được mặt tích cực và tiêu cực của quá trình đô thị hóa Liên hệ với Việt Nam Đề xuất những biện pháp giải quyết
b) Về kỹ năng:
- Phân tích biểu đồ, bảng số liệu
- Phân tích và giải thích Bản đồ phân bố dân cư thế giới
- Tính toán các bài tập về dân số
- Sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông
- Các kĩ năng khác thông qua học dự án: Kĩ năng tìm kiếm, thu thập các thông tin,
tư liệu, kĩ năng xử lí thông tin, kĩ năng tổng hợp thông tin, kĩ năng giải quyết tình huống thực tiễn, giao tiếp, hợp tác, kĩ năng trình bày báo cáo, kĩ năng đánh giá và
kĩ năng vận dụng các kiến thức vào thực tiễn để làm những việc có ý nghĩa với bản thân, gia đình và cộng đồng
c) Về thái độ:
- Có thái độ đúng đắn về vấn đề dân số và sức ép của dân số lên tài nguyên và môi trường, kinh tế - xã hội trên thế giới, ở Việt Nam và ở địa phương mình đang sống, tuyên truyền cho cộng đồng để có những hành đúng đắn và phù hợp
- Giáo dục thái độ thông qua việc dạy học dự án:
+ Hình thành ý thức tự giác, tích cực tham gia vào các hoạt động học tập, trải nghiệm sáng tạo
+ Hình thành ý thức say mê tìm tòi, nghiên cứu khoa học
+ Khẳng định giá trị cho bản thân thông qua việc thực hiện và phối kết hợp với các thành viên khác để thực hiện nhiệm vụ được giao
Trang 18d) Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng công nghệ thông tin và
truyền thông, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, năng lực sử dụng bản đồ, năng lực sử dụng số liệu thống kê, năng lực sử dụng hình ảnh - tranh ảnh - video clip…
3.2.2.2 Xác định nội dung sản phẩm của dự án
Chúng tôi đã xây dựng dự án dạy học Địa lí dân cư với 5 sản phẩm học tập của
5 nhóm học sinh như sau:
- Sản phẩm của học sinh nhóm 1: Bài thuyết trình bằng Powerpoint
Với nội dung : Tìm hiểu dân số và sự gia tăng dân số (tìm hiểu qui mô dân số thế giới; xu hướng phát triển dân số trên thế giới và Việt Nam; nguyên nhân của xu hướng biến đổi dân số hiện nay; hậu quả của xu hướng biến đổi dân số trên thế giới
và Việt Nam; gia tăng tự nhiên, gia tăng cơ học, gia tăng dân số trên thế giới và Việt Nam; Ảnh hưởng của sự gia tăng dân số đến môi trường - kinh tế - xã hội trên thế giới và Việt Nam; đề xuất biện pháp)
- Sản phẩm của học sinh nhóm 2: Bài thuyết trình bằng sơ đồ tư duy
Với nội dung: tìm hiểu cơ cấu sinh học trên thế giới và Việt Nam, ảnh hưởng của
cơ cấu sinh học đến phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam; đề xuất biện pháp giải
quyết
- Sản phẩm của học sinh nhóm 3: Bài thuyết trình bằng sơ đồ tư duy
Với nội dung: tìm hiểu cơ cấu xã hội trên thế giới và Việt Nam, ảnh hưởng của cơ
cấu xã hội đến phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam; đề xuất biện pháp giải quyết
- Sản phẩm của học sinh nhóm 4: Cuộc thi: Đường lên đỉnh Olympia
Với nội dung: Tìm hiểu sự phân bố dân cư (tìm hiểu khái niệm, đặc điểm phân bố dân cư trên thế giới; các nhân tố ảnh hưởng phân bố dân cư, liên hệ Việt Nam
- Sản phẩm của học sinh nhóm 5: Hoạt cảnh về đô thị hóa ngày nay
Với nội dung: Tìm hiểu đô thị hóa (tìm hiểu khái niệm, đặc điểm quá trình đô thị
hóa trên thế giới và Việt Nam; các tác động của quá trình đô thị hóa trên thế giới
và Việt Nam; liên hệ quá trình đô thị hóa ở địa phương; đề xuất biện pháp giải
quyết)
3.2.3 Xây dựng bộ câu hỏi định hướng
Giáo viên xây dựng bộ câu hỏi định hướng để hướng dẫn dự án và giúp học sinh tập trung vào những ý tưởng quan trọng và những mấu chốt của bài học Bộ câu hỏi định hướng là bộ câu hỏi xuyên suốt các dự án, phát triển tư duy ở các cấp
Trang 19độ Giáo viên xây dựng được bộ câu hỏi định hướng có chất lượng và dẫn dắt học sinh đến kiến thức thông qua bộ câu hỏi định hướng sẽ giúp học sinh chuyển từ trạng thái học tập thụ động sang trạng thái học tập tích cực, chủ động, sáng tạo, kích thích hứng thú học tập, tạo cơ hội cho học sinh khám phá, tìm tòi
Cụ thể, với 5 nhóm học sinh chúng tôi đã soạn 5 bộ câu hỏi định hướng như sau:
a) Bộ câu hỏi định hướng học tập cho nhóm 1: Tìm hiểu dân số và sự gia tăng dân
số
- Qui mô dân số thế giới, thực trạng phát triển dân số hiện nay và xu hướng phát triển trong tương lai? Nguyên nhân và hậu quả Liên hệ Việt Nam
- Trình bày khái niệm, hiện trạng, nhân tố ảnh hưởng của tỉ suất sinh, tỉ suất tử,
tỉ lệ gia tăng tự nhiên trên thế giới Liên hệ Việt Nam
- Ảnh hưởng của gia tăng dân số đến phát triển kinh tế - xã hội? Liên hệ Việt Nam
- Trình bày khái niệm, đặc điểm, ảnh hưởng của gia tăng cơ học, gia tăng dân
số Liên hệ Việt Nam
- Đề xuất một số giải pháp để phát triển dân số hợp lí
b) Bộ câu hỏi học tập định hướng cho nhóm 2: Tìm hiểu cơ cấu sinh học
- Trình bày khái niệm, ý nghĩa, ảnh hưởng của cơ cấu sinh học
- Kết cấu dân số trẻ và kết cấu dân số già thường phổ biến ở những nước nào? Tại sao? Ảnh hưởng của kết cấu dân số đến phát triển kinh tế - xã hội?
- Nhận xét đặc điểm các kiểu tháp dân số? Những đặc điểm đó phản ánh những đặc điểm gì về dân số?
- Liên hệ Việt Nam Đề xuất một số giải pháp để phát triển cơ cấu dân số sinh học hợp lí
c) Bộ câu hỏi học tập định hướng cho nhóm 3: Tìm hiểu cơ cấu xã hội
- Cơ cấu xã hội gồm những thành phần nào?
- Nguồn lao động là gì? Đặc điểm và xu hướng chuyển dịch cơ cấu lao động theo khu vực kinh tế như thế nào?
- Trình bày khái niệm cơ cấu dân số theo trình độ văn hóa Tiêu chí đánh giá và thực trạng, ý nghĩa của cơ cấu dân số theo trình độ văn hóa
- Liên hệ Việt Nam Đề xuất một số giải pháp để phát triển cơ cấu dân số theo
xã hội hợp lí
d) Bộ câu hỏi định hướng học tập cho nhóm 4: Tìm hiểu sự phân bố dân cư
- Khái niệm, tiêu chí đánh giá, đặc điểm sự phân bố dân cư trên thế giới
Trang 20- Thực trạng phân bố dân cư ở Việt Nam như thế nào?
- Trình bày và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự phân bố dân cư trên thế giới? Liên hệ Việt Nam và địa phương mình đang sống
- Tác động của sự phân bố dân cư không hợp lí trên thế giới và Việt Nam?
- Đề xuất một số giải pháp đối với vấn đề phân bố dân cư hiện nay?
e) Bộ câu hỏi định hướng học tập cho nhóm 5: Tìm hiểu đô thị hóa
- Đô thị là gì? Đô thị hóa là gì?
- Đặc điểm của quá trình đô thị hóa trên thế giới?
- Đặc điểm của quá trình đô thị hóa ở Việt Nam?
- Phân tích những tác động tích cực và tiêu cực của quá trình đô thị hóa? Liên
hệ Việt Nam
- Đề xuất một số biện pháp giải quyết các hạn chế của quá trình đô thị hóa trên thế giới và Việt Nam?
3.2.4 Xây dựng tiêu chí phân nhóm học sinh
Để xây dựng tiêu chí phân nhóm học sinh, trước tiên chúng tôi lựa chọn đối tượng dạy học phù hợp để tiến hành thực nghiệm sư phạm Cụ thể, chúng tôi đã chọn đối tượng để thực nghiệm dự án dạy học này là lớp 10A2 trường Trung học phổ thông Lê Viết Thuật Với dự án dạy học này, chúng tôi kết hợp chia theo sở thích, trình độ và khả năng của học sinh
Để phân nhóm học sinh hợp lí, đồng đều trình độ và khả năng, chúng tôi sử dụng phiếu thăm dò sở thích và khả năng của học sinh trước khi thực hiện dự án Phiếu này chúng tôi tiến hành phát trước 2 ngày cho học sinh nghiên cứu và điền thông tin Tiêu chí phân nhóm dựa trên: Học sinh có khả năng nào? Mức độ quan tâm cuat học sinh đến các sản phẩm dự kiến sẽ thực hiện? Mong muốn phát triển
các năng lực nào của học sinh khi tham gia dự án? (xem Phụ lục 1) Sau khi tổng
hợp phiếu khảo sát, chúng tôi chia học sinh thành 5 nhóm để thực hiện 5 sản phẩm học tập dự án
3.2.5 Lập kế hoạch thực hiện dự án
Để đảm bảo mục tiêu của dự án, ngoài việc xây dựng được nội dung hoạt động, sản phẩm dự án, câu hỏi định hướng, xác định đối tượng dạy học và tiêu chí chia nhóm, lịch trình và công cụ đánh giá, giáo viên cần phải biết lập kế hoạch xuyên suốt cả quá trình thực hiện dự án từ khi khởi động cho đến khi kết thúc dự án Cụ thể như sau:
- Lập kế hoạch triển khai dự án:
+ Thời gian (4 tiết trên lớp) trong đó: Triển khai dự án 1 tiết; Thực hiện dự án: 1 tuần; Báo cáo sản phẩm và kiểm tra, đánh giá sản phẩm dự án: 3 tiết
Trang 21+ Chuẩn bị nội dung: Xây dựng bộ câu hỏi định hướng, soạn giáo án (word, Powerpoint), lập kế hoạch cho từng nhóm và giao nhiệm vụ cho từng nhóm
- Lập kế hoạch cho học sinh hoạt động:
+ Giáo viên chia lớp thành 5 nhóm, bầu nhóm trưởng, thư kí, đặt tên nhóm
+ Giao nhiệm vụ cho 5 nhóm với 5 dự án
Nhóm 1: Bài thuyết trình bằng Powerpoint
Nhóm 2: Bài thuyết trình bằng sơ đồ tư duy
Nhóm 3: Bài thuyết trình bằng sơ đồ tư duy
Nhóm 4: Cuộc thi: Đường lên đỉnh Olympia
Nhóm 5: Hoạt cảnh đô thị hóa ngày nay
+ Giáo viên hỗ trợ học sinh thực hiện dự án: cung cấp tài liệu tham khảo, hướng dẫn học sinh khai thác các nguồn tài liệu, giải đáp các thắc mắc của các nhóm, chỉnh sửa bài báo cáo của các nhóm (nếu cần)
- Lập kế hoạch trình bày sản phẩm của học sinh:
+ Mỗi nhóm có 10 phút trình bày
+ Lớp thảo luận, đặt câu hỏi trong 10 phút
+ Giáo viên nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức trong 5 phút
+ Cuối dự án học sinh làm bài kiểm tra trong 15 phút
- Lập kế hoạch đánh giá sản phẩm: Giáo viên chuẩn bị các phiếu đánh giá để đánh
giá cá nhân, sản phẩm dự án của các nhóm
- Lập kế hoạch cho giai đoạn lên lớp:
Cung cấp tài liệu tham khảo cho học sinh
+ Tuần 1 đến tuần 2: Hướng dẫn, theo dõi học sinh thực hiện dự án ở nhà
Các nhóm lập kế hoạch và tiến hành thực hiện dự án theo kế hoạch
Giáo viên hỗ trợ học sinh trong quá trình thực hiện dự án và kiểm tra sản phẩm dự án học sinh trước khi báo cáo
+ Tuần 3: Báo cáo - đánh giá dự án
Giáo viên tổ chức cho học sinh báo cáo
Tổ chức cho học sinh đánh giá dự án và rút kinh nghiệm
Trang 223.2.6 Thiết kế các công cụ đánh giá
Việc xây dựng công cụ đánh giá đảm bảo được việc đánh giá học sinh vào những thời điểm khác nhau trong suốt dự án, đảm bảo được yêu cầu mọi đối tượng học sinh đều được tham gia quá trình này, đảm bảo được yêu cầu vừa đánh giá quá trình vừa đánh giá kết quả
Việc đánh giá học sinh trong quá trình thực hiện dự án không chỉ dừng lại ở việc học sinh tự đánh giá bản thân mà còn có các thành viên trong nhóm đánh giá, đánh giá của nhóm khác, đánh giá của giáo viên
- Học sinh tự đánh giá bản thân và các học sinh trong nhóm đánh giá lẫn nhau thông qua các phiếu đánh giá sau:
Bảng 1: Phiếu tự đánh giá của học sinh
Họ và tên người tự đánh giá: ……… Thuộc nhóm: ……….………Lớp:………
TT Tiêu chí đánh giá
Điểm đánh giá
Tốt (9 - 10 điểm)
Khá (7 - 8 điểm)
Trung bình (5 - 6 điểm)
Yếu (3 - 4 điểm)
Bảng 2: Phiếu học sinh trong nhóm đánh giá lẫn nhau
Họ và tên người đánh giá: ………Lớp:………
Dự án:……….Thuộc nhóm………
Trang 23Điểm
TB
Tinh thần trách nhiệm
Kĩ năng làm việc nhóm
Kĩ năng thu thập, chọn lọc kiến thức
Kĩ năng vận dụng kiến thức
Tính sáng tạo
Sử dụng công nghệ thông tin
Nhận xét
Trang 24- Đầy đủ các nội dung chính
- Phù hợp với mục tiêu dự án
2
1
- Làm việc khoa học, có sự phân công rõ ràng
- Có sự tham gia nhiệt tình, đầy đủ của tất cả các
- Trình bày hấp dẫn, lôi cuốn, ngôn ngữ lưu loát
- Trả lời câu hỏi phản biện tốt
- Đảm bảo thời gian
Điểm
TB
Tự đánh giá
Nhóm đánh giá
Các nhóm đánh giá sản phẩm nhóm*
Giáo viên đánh giá sản phẩm nhóm
Bài kiểm tra
15 phút
Trang 256
7
8
(*: Điểm trung bình của 4 nhóm còn lại đánh giá sản phẩm nhóm)
3.2.7 Tổ chức hướng dẫn cho học sinh thực hiện dự án
3.2.7.1 Xác định mục tiêu và nội dung của dự án
a) Xác định mục tiêu dự án
Đây được coi là bước khởi động, tạo hứng thú học tập cho học sinh Giáo viên nên bắt đầu bằng việc tạo ra một tình huống xuất phát chứa đựng một vấn đề, hoặc đặt một nhiệm vụ cần giải quyết, trong đó liên hệ với hoàn cảnh thực tiễn xã hội và đời sống Từ đó giáo viên hướng dẫn học sinh xác định mục tiêu dự án, gợi ý cho các em thảo luận về ý tưởng của dự án
Với dự án dạy học Địa lí dân cư, chúng tôi đã hướng dẫn học sinh xác định mục tiêu và nội dung của dự án như sau:
- Giáo viên cho học sinh xem một đoạn video clip về vấn đề dân số
- Sau khi xem xong video clip giáo viên đặt câu hỏi: Video clip trên đang nói đến
vấn đề gì? Mục tiêu đặt ra cho chúng ta khi học Địa lí dân cư là gì? Học sinh nêu
ý kiến, giáo viên chốt lại mục tiêu khi học dự án Địa lí dân cư (Địa lí lớp 10 Ban
b) Xác định nội dung dự án
Sau khi xác định được mục tiêu dự án, giáo viên cùng học sinh đề xuất ý tưởng
và thảo luận nội dung dự án, các hình thức sản phẩm dự án Dự án Địa lí dân cư có
4 nội dung chính với sản phẩm của 5 nhóm:
- Nhóm 1: Bài thuyết trình bằng Powerpoint
Trang 26Nội dung : Tìm hiểu dân số và sự gia tăng dân số (tìm hiểu qui mô dân số thế giới;
xu hướng phát triển dân số trên thế giới và Việt Nam; nguyên nhân của xu hướng biến đổi dân số hiện nay; hậu quả của xu hướng biến đổi dân số trên thế giới và Việt Nam; gia tăng tự nhiên, gia tăng cơ học, gia tăng dân số trên thế giới và Việt Nam; Ảnh hưởng của sự gia tăng dân số đến môi trường - kinh tế - xã hội trên thế giới và Việt Nam; đề xuất biện pháp)
- Nhóm 2: Bài thuyết trình bằng sơ đồ tư duy
Nội dung: tìm hiểu cơ cấu sinh học (tìm hiểu cơ cấu sinh học trên thế giới và Việt Nam, ảnh hưởng của cơ cấu sinh học đến phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam; đề xuất biện pháp giải quyết)
- Nhóm 3: Bài thuyết trình bằng sơ đồ tư duy
Nội dung: tìm hiểu cơ cấu xã hội (tìm hiểu cơ cấu xã hội trên thế giới và Việt Nam, ảnh hưởng của cơ cấu xã hội đến phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam; đề xuất biện pháp giải quyết)
- Nhóm 4: Cuộc thi: Đường lên đỉnh Olympia
Nội dung: Tìm hiểu sự phân bố dân cư (tìm hiểu khái niệm, đặc điểm phân bố dân
cư trên thế giới; các nhân tố ảnh hưởng phân bố dân cư, liên hệ Việt Nam)
- Nhóm 5: Hoạt cảnh đô thị hóa hiện nay
Nội dung: Tìm hiểu đô thị hóa (tìm hiểu khái niệm, đặc điểm quá trình đô thị hóa
trên thế giới và Việt Nam; các tác động của quá trình đô thị hóa trên thế giới và
Việt Nam; liên hệ quá trình đô thị hóa ở địa phương; đề xuất biện pháp giải quyết)
3.2.7.2 Xây dựng kế hoạch thực hiện dự án
Dựa vào phiếu định hướng học tập dành cho nhóm mà giáo viên cung cấp các nhóm tiến hành lập kế hoạch thực hiện dựa án Trong việc xây dựng kế hoạch cần xác định: phân công nhiệm vụ (bầu nhóm trưởng, thư kí), xác định mục tiêu, thời gian hoàn thành, sản phẩm, phương pháp tiến hành Sau khi lập được kế hoạch, các
nhóm xin ý kiến bổ sung của giáo viên, học sinh chỉnh sửa hoàn thiện kế hoạch
Ví dụ: Nhóm 2 lập kế hoạch thực hiện dự án như sau:
- Bầu nhóm trưởng, thư kí:
+ Nhóm trưởng: Hà Anh Quân
+ Thư kí: Nguyễn Như Uyên
- Lập kế hoạch thực hiện dự án:
+ Tên dự án: Cơ cấu sinh học
+ Sản phẩm: Bài thuyết trình bằng sơ đồ tư duy và tổ chức trò chơi “Đối mặt”
Trang 27+ Mục tiêu: Qua bài thuyết trình và tổ chức trò chơi cần trình bày được cơ cấu sinh học; tác động của cơ cấu sinh học đối với phát triển kinh tế - xã hội trên thế giới và
ở Việt Nam
+ Thời gian: trong vòng 1 tuần kể từ khi nhận nhiệm vụ đến khi kết thúc dự án + Nhiệm vụ cần làm: thu thập thông tin, xử lí - tổng hợp thông tin, viết bài báo cáo; thiết kế trò chơi, làm sơ đồ tư duy, và báo cáo sản phẩm dự án
+ Giao nhiệm vụ cho từng thành viên trong nhóm một cách cụ thể, công bằng
3.2.7.3 Thu thập thông tin và xử lí thông tin để xây dựng sản phẩm dự án
Khi các nhóm đã hoàn thiện kế hoạch dự án, giáo viên hướng dẫn học sinh
thực hiện dự án để tạo ra được sản phẩm cuối cùng:
- Tìm kiếm và thu thập thông tin: giáo viên hướng dẫn học sinh có thể thu thập thông tin bằng cách: Tìm thông tin qua sách, báo, tạp chí, internet…
- Xử lí thông tin: Sau khi đã thu thập được các dữ liệu cần tiến hành xử lí dữ liệu
Xử lí dữ liệu bằng cách cần phân tích để thu được thông tin có giá trị Các kết luận rút ra sau khi phân tích đầy đủ các dữ liệu là minh chứng cho các phát hiện của dự
án
- Tổng hợp thông tin: Sau khi tìm kiếm, thu thập và xử lí thông tin, các thành viên trong nhóm ngồi lại với nhau để tổng hợp thông tin, lựa chọn thông tin nổi bật để đưa vào báo cáo các kết luận có liên quan và đã được phân tích
Trên cơ sở thông tin thu thập được, các thông tin sđã được xử lí các thành viên nhóm cùng tập hợp xây dựng thành một sản phẩm dự án hoàn thiện
Ví dụ: Nhóm 2 thực hiện việc thu thập thông tin và xử lí thông tin như sau:
- Tìm kiếm và thu thập thông tin:
+ Trước hết, giáo viên hướng dẫn thành viên nhóm 2 xác định những thông tin cần tìm kiếm dựa trên phiếu định hướng học tập của nhóm 2
+ Giáo viên hướng dẫn các thành viên nhóm 2 tìm kiếm, thu thập các thông tin
đó qua các kênh: sách giáo khoa, sách tham khảo dành cho giáo viên học sinh chương trình Địa lí 10, Địa lí 12, các bài báo, tạp chí, trên các nguồn Website…
- Xử lí thông tin: Sau khi thu thập được dữ liệu, các thành viên nhóm 2 phân tích
để chọn lọc lấy những thông tin tiêu biểu phục vụ cho việc viết bài báo cáo về cơ cấu dân số sinh học đáp ứng được mục tiêu của nội dung dự án
- Tổng hợp thông tin: Các thành viên nhóm 2 thảo luận, tổng hợp ngắn gọn những thông tin tiêu biểu mà mỗi thành viên vừa tìm kiếm, thu thập - xử lí để đưa vào bài báo cáo Giáo viên có thể bổ sung ý kiến cho bản tổng hợp thông tin của nhóm để điều chỉnh (nếu cần)
Trang 28Từ những thông tin thu thập được nhóm 2 sẽ xây dựng sản phẩm dự án: Làm
sở đồ tư duy và thiết kế trò chơi “Đối mặt”
3.2.7.4 Trình bày sản phẩm của dự án
Sau khi học sinh thực hiện dự án, hoàn thiện sản phẩm dự án, giáo viên hướng dẫn học sinh kĩ năng trình bày sản phẩm dự án Với dự án dạy học Địa lí dân cư, chúng tôi đã tiến hành hướng dẫn học sinh trình bày báo cáo như sau:
- Phần 1: Giới thiệu về nhóm và tên dự án
+ Giới thiệu tên dự án
+ Nhóm báo cáo chuẩn bị sản phẩm cả nhóm đã thực hiện
+ Sau khi trình bày xong bài báo cáo, các nhóm khác và giáo viên nhận xét, có thể đặt câu hỏi phát vấn Đại diện nhóm giải đáp thắc mắc Giáo viên sẽ chuẩn hóa kiến thức
Ví dụ: Nhóm 2 trình bày bài báo cáo:
- Màn giới thiệu
+ Hình thức giới thiệu: bài trình chiếu Powerpoint (thời gian 1 phút)
+ Nội dung giới thiệu:
Tên sản phẩm: Cơ cấu sinh học
Hình thức sản phẩm: bài thuyết trình bằng sơ đồ tư duy - trò chơi “Đối mặt”
Mục tiêu: qua sản phẩm học tập của mình, nhóm trình bày hiểu biết về các loại cơ cấu dân số sinh học, ý nghĩa, ảnh hưởng của nó đến phát triển kinh
tế - xã hội thế giới và Việt Nam
Giới thiệu thành viên nhóm: Bùi Hoàng Cầm, Trần Xuân Dũng, Phan Đình Hiếu, Nguyễn Đình Lý, Phạm Phương Mai, Trần Kim Ngọc, Hà Anh Quân, Nguyễn Như Uyên
- Đại diện nhóm 2: Phạm Phương Mai trình bày bài thuyết trình bằng sơ đồ tư duy
và điều hành trò chơi
- Sau khi nhóm 2 trình bày xong, các nhóm khác có thể đặt câu hỏi, nhận xét Đại diện nhóm 2 trả lời câu hỏi của các nhóm khác Giáo viên nhận xét sơ bộ và chuẩn hóa kiến thức của phần cơ cấu sinh học
Trang 293.2.7.5 Đánh giá dự án
Sau khi báo cáo, học sinh và giáo viên sẽ tiến hành đánh giá và rút kinh nghiệm
a) Đánh giá cá nhân, nhóm và đánh giá sản phẩm dự án
Việc đánh giá cá nhân, nhóm thông qua các phiếu đánh giá (xem Phụ lục 8):
- Kết quả bài kiểm tra 15 phút của học sinh
- Cá nhân học sinh tự đánh giá
- Các thành viên trong nhóm đánh giá lẫn nhau
- Các nhóm đánh giá kết quả dự án nhóm khác
- Giáo viên đánh giá kết quả dự án nhóm
Ví dụ: Nhóm 2 đã tiến hành đánh giá như sau:
- Số thành viên: gồm có 8 thành viên
- 8 thành viên sẽ tự đánh giá cá nhân trong quá trình thực hiện dự án
- Nhóm 2 lần lượt đánh giá từng thành viên một trong nhóm 1 thành viên sẽ được
7 thành viên còn lại đánh giá quá trình làm việc, hợp tác nhóm Kết quả nhóm 2 đánh giá sẽ là điểm trung bình cộng của 7 thành viên còn lại
- Kết quả dự án nhóm 2 sẽ được 4 nhóm còn lại đánh giá Điểm kết quả dự án nhóm 2 là trung bình cộng điểm đánh giá từ 4 nhóm còn lại
- Giáo viên đánh giá kết quả dự án nhóm 2
Như vậy, kết quả điểm cá nhân của thành viên nhóm 2 sẽ được tính bằng điểm trung bình chung của tự đánh giá, nhóm đánh giá cá nhân, điểm trung bình của 4 nhóm còn lại đánh giá sản phẩm nhóm 2, điểm bài kiểm tra 15 phút Sau khi thống
kê thì điểm của các học sinh nhóm 2 như sau:
Bảng 5: Tổng hợp điểm đánh giá của nhóm 2
Điểm
TB
Tự đánh giá
Nhóm đánh giá
Nhóm khác đánh giá sản phẩm nhóm*
Giáo viên đánh giá sản phẩm nhóm
Bài kiểm tra 15 phút
Trang 30(* Điểm trung bình 4 nhóm còn lại đánh giá sản phẩm nhóm 2)
b) Rút kinh nghiệm sau khi thực hiện dự án:
Sau khi học xong dự án, học sinh rút kinh nghiệm về các mặt:
- Kiến thức học được
- Các kĩ năng học được
- Các năng lực được phát huy…
Trên cơ sở kết quả đánh giá và rút kinh nghiệm của các nhóm, giáo viên đánh giá tổng kết và rút kinh nghiệm cho dự án tiếp theo
3.4 Giáo án minh họa
- Trình bày được khái niệm phân bố dân cư, giải thích được đặc điểm phân bố dân
cư theo không gian và theo thời gian Phân tích được các nhân tố ảnh hưởng đến sự phân bố dân cư Liên hệ với Việt Nam
- Trình bày được các đặc điểm của đô thị hóa, phân tích được mặt tích cực và tiêu cực của quá trình đô thị hóa Liên hệ với Việt Nam Đề xuất những biện pháp giải quyết
Trang 312 Kỹ năng:
- Phân bích biểu đồ, bảng số liệu
- Phân tích và giải thích bản đồ phân bố dân cư thế giới
- Tính toán các bài tập về dân số, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông
- Các kĩ năng khác thông qua học dự án: kĩ năng tìm kiếm, thu thập các thông tin,
tư liệu; kĩ năng xử lí thông tin; kĩ năng tổng hợp thông tin; kĩ năng giải quyết tình huống thực tiễn, giao tiếp, hợp tác; kĩ năng trình bày báo cáo; kĩ năng đánh giá; kĩ năng vận dụng các kiến thức vào thực tiễn để làm những việc có ý nghĩa với bản thân, gia đình và cộng đồng
3 Thái độ:
- Có thái độ đúng đắn về vấn đề dân số và sức ép của dân số lên tài nguyên và môi trường trên thế giới và ở địa phương, tuyên truyền cho cộng đồng để có những hành đúng đắn và phù hợp
- Giáo dục thái độ thông qua việc dạy học dự án
+ Hình thành ý thức tự giác, tích cực tham gia vào các hoạt động học tập, trải nghiệm sáng tạo
+ Hình thành ý thức say mê tìm tòi, nghiên cứu khoa học
+ Khẳng định giá trị cho bản thân thông qua việc thực hiện và phối kết hợp với các thành viên khác để thực hiện nhiệm vụ được giao
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng công nghệ thông tin và
truyền thông, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, năng lực sử dụng bản đồ, năng lực sử dụng số liệu thống kê, năng lực sử dụng hình ảnh - video clip
II BẢNG MÔ TẢ MỨC ĐỘ NHẬN THỨC CẦN ĐẠT
Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
thấp
Vận dụng cao
số là gia tăng tự nhiên và gia tăng cơ học trên thế giới
Trình bày được các nhân tố ảnh hưởng gia tăng dân số
Liên hệ tình hình phát triển dân số
ở Việt Nam
Trang 32Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
thấp
Vận dụng cao Tình hình
số thế giới
Giải thích xu hướng biến đổi
và hậu quả của
nó
Phân tích BSL thống kê,
vẽ biểu đồ về dân số
Liên hệ được gia tăng dân số
bố dân cư
Phân tích nhân
tố ảnh hưởng phân bố dân cư
Phân tích số liệu thông kê
về phân bố dân cư, vẽ biểu đồ
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự phân
bố dân cư Việt Nam
Đô thị hóa
Trình bày đặc điểm của đô thị hóa trên thế giới
và Việt Nam
Phân tích được mặt tích cực và hạn chế của đô thị hóa
Phân tích các
số liệu thống
kê, vẽ biểu đồ
Liên hệ Việt Nam
III THỜI GIAN: 4 tiết
IV CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của giáo viên:
a) Thiết bị, tài liệu tham khảo
- Phòng học có máy chiếu, máy quay, máy ảnh, máy tính và các phần mềm hỗ trợ
- Sách Giáo khoa Địa lí lớp 10, 12 (Bộ Giáo dục và đào tạo) - NXB Giáo dục
- Atlat Địa lí Việt Nam (Bộ Giáo dục và đào tạo) - NXB Giáo dục
- Các trang Web:
Trang 33+ www.wipikedia Bách khoa toàn thư Việt Nam
+ Tranh ảnh, bản đồ, video - clip liên quan, các loại phiếu học tập
+ Bài kiểm tra 15 phút của học sinh
+ Phấn, bảng, bút, nháp, giáo án word, giáo án điện tử
b) Các loại phiếu đánh giá
- Phiếu khảo sát nhu cầu học sinh trước khi phân công nhiệm vụ và chia nhóm
- Hợp đồng học tập
- Phiếu học tập định hướng
- Kế hoạch làm việc nhóm
- Phiếu tự đánh giá của học sinh
- Phiếu các nhóm học sinh đánh giá cá nhân
- Phiếu đánh giá kết quả dự án nhóm học sinh
2 Chuẩn bị của học sinh
- Sách giáo khoa Địa lí 10, 12 (Bộ Giáo dục và đào tạo) - NXB Giáo dục
- Các tài liệu tham khảo, trang Web giáo viên đã cung cấp cho các nhóm
- Các sản phẩm của học sinh
- Bài làm việc của các nhóm
- Các video - clip, tranh ảnh phục vụ cho việc báo cáo sản phẩm dự án
- Máy tính, máy ảnh, các công cụ phần mềm hỗ trợ
V PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
- Phương pháp dạy học theo dự án (phương pháp chính)
- Phương pháp đàm thoại
- Phương pháp nêu vấn đề
Trang 34- Phương pháp thảo luận nhóm
VI TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1: GIỚI THIỆU DỰ ÁN (Tiết 1)
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Nội dung 1: Đặt vấn đề, tiếp nhận ý tưởng dự án
- Bước 1: Khởi động, tạo hứng thú cho
học sinh
+ Giáo viên cho học sinh xem 1 video
clip vấn đề dân số toàn cầu (xem Phụ
- Tâm lí hứng thú và sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ
- Bước 2: Giáo viên nêu các mục tiêu
học sinh phải đạt được sau dự án
Giáo viên đưa ra các yêu cầu học sinh
phải đạt được (Kiến thức, kĩ năng, thái
độ, năng lực định hướng hình thành) sau
khi học xong dự án
- Học sinh suy nghĩ và trao đổi với giáo viên về các nhiệm vụ
Nội dung 2: Chia nhóm học sinh, giao nhiệm vụ
- Bước 1: Chia nhóm học sinh
+ Căn cứ vào phiếu khảo sát nhu cầu đã
phát trước đó cho học sinh để chia nhóm
đồng đều về khả năng, trình độ
+ Giáo viên chia lớp thành 5 nhóm
+ Cho học sinh ngồi theo nhóm đã chia
+ Yêu cầu mỗi nhóm bầu ra 1 nhóm
- Các nhóm nhận nhiệm vụ
Trang 35+ Cho nhóm trưởng bốc thăm tên dự án
+ Đặt tên nhóm theo dự án
Nội dung 3: Hướng dẫn triển khai dự án
- Bước 1: Giáo viên phát phiếu học tập
định hướng cho học sinh (Phụ lục 2)
+ Giáo viên cung cấp một số tài liệu
tham khảo chung cho 5 nhóm
+ Gợi ý thêm một số nguồn tài liệu tham
khảo giúp hoàn thành nhiệm vụ
+ Giáo viên hướng dẫn học sinh lập kế
- Giáo viên giải đáp những thắc mắc về
cách tổ chức, nội dung triển khai, tài liệu
bổ sung
- Giáo viên hẹn lịch gặp tiếp theo
* Giáo viên yêu cầu các nhóm:
+ Đảm bảo thời gian
- Nghiên cứu phiếu học tập định hướng
- Lắng nghe, ghi chép, hỏi giáo viên những nội dung chưa hiểu
- Các nhóm trưởng đại diện kí kết hợp đồng học tập
- Học sinh nêu những vướng mắc về vấn đề của nhóm được giao nhiệm vụ
- Thư kí các nhóm ghi chép đầy đủ nội dung yêu cầu của giáo viên
Hoạt động 2: THỰC HIỆN DỰ ÁN (Tuần 1 đến tuần 2)
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Bước 1: Giáo viên theo dõi tiến trình
thực hiện dự án của học sinh:
+ Theo dõi cách phân chia nhiệm vụ
cho từng thành viên (phân chia đồng
đều, đúng khả năng, sở trường của từng
- Học sinh làm việc theo nhóm ở nhà + Các nhóm lập kế hoạch thực hiện dự
án
+ Nhóm trưởng phân công nhiệm vụ cho từng thành viên
Trang 36- Bước 2: Giáo viên tổ chức gặp gỡ để
giải đáp những vướng mắc trong quá
trình thực hiện dự án Yêu cầu mỗi
nhóm gặp nhau 2 lần:
+ Lần 1: Kiểm tra việc xây dựng kế
hoạch xây dựng dự án, tập hợp thông
tin, đề cương bài báo cáo
+ Lần 2: Kiểm tra sản phẩm sơ bộ của
dự án
- Các nhóm họp 2 lần:
+ Lần 1: Tập hợp thông tin, xây dựng
đề cương bài cáo cáo
+ Lần 2: Sản phẩm dự án sơ bộ
Xin ý kiến của giáo viên để điều chỉnh,
bổ sung
- Bước 3: Giáo viên đánh giá tình hình
thực hiện của nhóm, giúp nhóm chỉnh
sửa nội dung để hoàn thiện bài báo cáo
Nội dung 1: Thông qua qui trình buổi báo cáo sản phẩm Bước 1: Giáo viên đưa ra qui trình
buổi báo cáo sản phẩm dự án:
+ Thời gian báo cáo: 10 phút
+ Nhóm báo cáo thảo luận và trả lời
+ Giáo viên nhận xét và chuẩn hóa kiến
thức
+ Học sinh tự đánh giá và đánh giá trên
các phiếu Giáo viên ghi phiếu đánh giá
Trang 37đối với sản phẩm từng nhóm
+ Sau buổi báo cáo học sinh làm bài
kiểm tra 15 phút để đánh giá mức độ
lĩnh hội kiến thức
- Học sinh lắng nghe qui trình để thực
hiện đúng, đảm bảo tiến độ
Bước 2: Giáo viên phát phiếu cho học
sinh và các giáo viên tham dự:
+ Phiếu ghi nhận thông tin
+ Phiếu tự đánh giá cá nhân
+ Phiếu nhóm đánh giá cá nhân
+ Phiếu đánh giá kết quả dự án nhóm
+ Phiếu đánh giá kế hoạch xây dựng
bài học theo phương pháp dự án
+ Phiếu đánh giá giờ học
(xem Phụ lục 8)
- Học sinh, giáo viên dự giờ nhận các
phiếu đánh giá
Bước 3: Các nhóm cử đại diện báo cáo
các nội dung dự án theo sự phân công,
các nhóm và giáo viên cùng trao đổi,
thảo luận và nhận xét sản phẩm báo
cáo
- Học sinh chú ý theo dõi, cử đại diện
báo cáo, nghiêm túc tham gia thảo luận
Trang 38+ Sau khi nhóm 1 báo cáo, các nhóm
khác và giáo viên trao đổi, thảo luận,
đặt câu hỏi chất vấn để làm rõ hơn nội
dung
* Giáo viên đặt câu hỏi:
? Tại sao gia tăng tự nhiên là động lực
phát triển dân số của quốc gia?
? Tại sao tỉ lệ gia tăng tự nhiên có sự
khác nhau giữa các nhóm nước?
+ Đại diện nhóm 1 trả lời các câu hỏi
chất vấn (Giáo viên có thể trợ giúp
nhóm trả lời các câu hỏi khó mà nhóm
báo cáo không trả lời được)
+ Giáo viên nhận xét, đánh giá sơ bộ,
chuẩn hóa kiến thức và chuyển sang
nội dung 3 của dự án
các nước khác nhau (có 11 quốc gia với dân số trên 100 triệu người, 17 nước có số dân từ 0,01- 0,1 triệu người)
- Quy mô dân số thế giới ngày càng lớn
2 Tình hình phát triển dân số thế giới
Thời gian dân số tăng thêm 1 tỉ người
và thời gian tăng gấp đôi dân số càng rút ngắn
=> Tốc độ gia tăng dân số nhanh, quy
mô ngày càng lớn đặc biệt từ nửa sau thế kỉ XX
3 Gia tăng dân số
3.1 Gia tăng tự nhiên
a Tỉ suất sinh thô
- Tương quan giữa số trẻ em được sinh
ra trong năm so với số dân trung bình ở cùng thời điểm (đơn vị: ‰)
- Tỉ suất sinh thô có xu hướng giảm mạnh, các nước phát triển giảm nhanh hơn
b Tỉ suất tử thô
- Tương quan giữa số người chết trong năm so với số dân trung bình cùng thời điểm (đơn vị: ‰)
- Tỉ suất tử thô giảm dần Nước phát triển có chiều hướng tăng lên
c Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên
- Là sự chênh lệch giữa tỉ suất sinh thô
và tử thô (đơn vị: %)
- Được coi là động lực phát triển dân số
d Ảnh hưởng của tình hình tăng dân
số đối với sự phát triển kinh tế - xã hội
Gây sức ép lớn đối với: Phát triển kinh
tế, xã hội và môi trường, tài nguyên
Trang 39thiên nhiên
3.2 Gia tăng cơ học
- Sự chênh lệch giữa số người xuất cư
và nhập cư
- Có ý nghĩa quan trọng đối với từng khu vực, từng quốc gia, không ảnh hưởng đến quy mô dân số thế giới
3.3 Gia tăng dân số
Tỉ suất gia tăng dân số bằng tổng số của tỉ suất gia tăng tự nhiên và tỉ suất gia tăng cơ học (đơn vị %)
Nội dung 3: Tìm hiểu cơ cấu dân số
- Báo cáo sản phẩm nhóm 2 và nhóm 3 (xem Phụ lục 6)
- Hình thức báo cáo:
+ Nhóm 2: Thuyết trình bằng sơ đồ tư duy - Tổ chức trò chơi “ Đối mặt”
+ Nhóm 3: Thuyết trình bằng sơ đồ tư duy - Tổ chức trò chơi “Giải ô chữ”
1 Nội dung: Cơ cấu sinh học (Nhóm
2)
- Hình thức báo cáo: Thuyết trình bằng
sơ đồ tư duy - Tổ chức trò chơi “ Đối
mặt”
- Tiến trình:
+ Đại diện nhóm lên báo cáo nội dung
+ Tổ chức trò chơi: “Đối mặt”
Luật chơi: Ban tổ chức đưa ra 8
câu hỏi chủ đề về Cơ cấu dân số
sinh học
4 học sinh tham gia trò chơi Nếu
học sinh nào không trả lời được
sẽ bị loại trực tiếp Học sinh nào
ở lại cuối cùng sẽ chiến thắng
+ Các thành viên khác và cả lớp chú ý
theo dõi, xung phong tham gia chơi trò
chơi và hoàn thành phiếu ghi nhận
thông tin
II Cơ cấu dân số
1 Cơ cấu sinh học
1.1 Cơ cấu dân số theo giới
- Biểu thị tương quan giữa giới nam so với giới nữ hoặc so với tổng số dân (đơn vị %)
- Cơ cấu dân số theo giới có sự biến động theo thời gian, khác nhau giữa
các nước
- Ý nghĩa: ảnh hưởng đến phân bố sản xuất, tổ chức đời sống xã hội, hoạch định chính sách phát triển kinh tế - xã hội
1.2 Cơ cấu dân số theo độ tuổi
- Là tập hợp những nhóm người sắp xếp theo những nhóm tuổi nhất định (đơn vị %)
- Ý nghĩa: Thể hiện tình hình sinh, tử, tuổi thọ, khả năng phát triển của dân số
Trang 40+ Sau khi nhóm 2 báo cáo, các nhóm
khác và giáo viên trao đổi, thảo luận,
đặt câu hỏi chất vấn để làm rõ hơn nội
dung
* Giáo viên đặt câu hỏi:
? Tại sao trong cơ cấu dân số thì cơ
cấu dân số theo giới và theo độ tuổi là
hai loại cơ cấu quan trọng nhất trong
sự phát triển kinh tế - xã hội của mỗi
quốc gia?
? Tại sao dựa vào cơ cấu dân số theo
tuổi biết được tỉ lệ sinh, tử và tuổi thọ?
? Cơ cấu dân số theo tuổi và theo giới
có thay đổi không? Phụ thuộc vào yếu
tố nào?
+ Đại diện nhóm 2 trả lời các câu hỏi
chất vấn (Giáo viên có thể trợ giúp
nhóm trả lời các câu hỏi khó mà nhóm
báo cáo không trả lời được)
+ Giáo viên nhận xét, đánh giá sơ bộ,
chuẩn hóa kiến thức và chuyển sang
phần 2 của nội dung 3 của dự án
và nguồn lao động của một nước
- Có ba nhóm tuổi:
+ Nhóm dưới tuổi lao động: 0 - 14 tuổi + Nhóm tuổi lao động:15 - 59 (64 tuổi) + Nhóm trên tuổi lao động: Trên 60 (hoặc 65) tuổi
2 Nội dung: Cơ cấu xã hội (Nhóm 3)
- Hình thức báo cáo: Thuyết trình bằng
sơ đồ tư duy - Trò chơi “Giải ô chữ”
- Tiến trình:
+ Đại diện nhóm lên báo cáo nội dung
+ Tổ chức chơi trò chơi “Giải ô chữ”
Luật chơi: Chia lớp thành 2 đội
Mỗi lần mỗi đội được chọn 1
câu hỏi Mỗi câu hỏi tương ứng
10 điểm
Đội nào không trả lời được
nhường quyền trả lời cho đội
kia Đội nào trả lời được nhiều
câu hỏi thì đội đó chiến thắng
+ Các thành viên khác và cả lớp chú ý
2 Cơ cấu xã hội
2.1 Cơ cấu dân số theo lao động
a Nguồn lao động
- Dân số trong tuổi lao động có khả năng tham gia lao động
- Có 2 nhóm:
+ Nhóm dân số hoạt động kinh tế
+ Nhóm dân số không hoạt động kinh