1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Địa 6 2 cột HKI

52 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 912 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung hoạt động 1: Bước 1: GV kể câu chuyện Galilê nói về Trái đất thời Trung đại để nói về khoa học nghiên cứu về - Thực hiện nhiệm vụ học tập - Trao đổi thảo luận theo cặp bàn..

Trang 1

Ngày soạn: 28/08/2019 Tuần: 01 Ngày dạy: 31/08/2019 Tiết: 01

2 Kĩ năng:

- HS bước đầu nhận thức được: Bản đồ, cách sử dụng bản đồ là một phần quan trọng trongchương trình học tập, bên cạnh đó còn phải biết thu thập, xử lý thông tin … Có kỹ năng quan sát thực tế, biết vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề cụ thể

3 Thái độ, hành vi:

- Gây cho các em có sự hứng thú với bộ môn, có mong muốn học tập tốt để mở rộng hiểu biết, yêu thiên nhiên, đất nước

4 Những năng lực có thể hướng tới.

- Năng lực chung: sử dụng ngôn ngữ, giải quyết vấn đề; tự học; giao tiếp, hợp tác

- Năng lực chuyên biệt: Sử dụng bản đồ, hình vẽ, quả địa cầu

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Chuẩn bị của GV:

- Thiết bị dạy học: Quả địa cầu; Tranh ảnh

- Học liệu: Giáo án, Sách giáo khoa

2 Chuẩn bị của HS:

- Đọc trước nội dung bài học

3 Bảng tham chiếu các mức yêu cầu cần đạt của câu hỏi, bài tập, kiểm tra, đánh giá

- Biết được nội

dung của môn địa

lý lớp 6

- Hiểu được vaitrò, vị trí của mônĐịa lí

- Đề ra được phướng pháp học tập môn địa lí

- Giải thích được một số hiện tượng địa lí

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A KHỎI ĐỘNG

HOẠT ĐỘNG 1 Tình huống xuất phát

(1) Mục tiêu: Gây hứng thú tìm hiểu bài của HS

(2) Kĩ thuật dạy học: Thảo luận theo cặp, đàm thoại, gợi mở, thuyết giảng tích cực

(3) Hình thức tổ chức các hoạt động :Cá nhân/ cặp

(4)Phương tiện dạy học: Sử dụng các hình vẽ trong SGK

(5) Sản phẩm: HS trả lời được những điều các em được biết về môn địa lí

Nội dung hoạt động 1:

Bước 1: GV kể câu chuyện Galilê nói về Trái đất

thời Trung đại để nói về khoa học nghiên cứu về

- Thực hiện nhiệm vụ học tập

- Trao đổi thảo luận theo cặp bàn

Trang 2

Trái đất.

Bước 2: Theo di, hướng dẫn, giúp học sinh thực

hiện nhiệm vụ

Bước 3: Bước 3: Ghi nhận câu trả lời của HS

Bước 4: Đánh giá kết quả (sản phẩm) thực hiện

nhiệm vụ của học sinh

- Nêu được đôi nét về Trái Đất, vềnhững hiện tượng xảy ra trên Trái Đất

B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

HOẠT ĐỘNG 2 Tìm hiểu nội dung của môn Địa Lý 6

(1) Mục tiêu: Hình thành kiến thức cơ bản về nội dung môn địa lí 6

(2) Phương pháp: Đàm thoại, gợi mở, thuyết giảng tích cực

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân/ nhĩm

(4) Phương tiện dạy học: Qủa địa cầu; bản đồ địa lí

(5) Sản phẩm: HS trả lời được kiến thức cơ bản của môn địa lí lớp 6

Nội dung hoạt động 2:

Bước 1: GV giới thiệu về bộ môn Địa lý, nội dung

nghiên cứu Cho HS quan sát quả địa cầu, bản đồ

* HS trả lời các câu hỏi sau:

- Hành tinh chúng ta đang sinh sống gọi là gì?

- Hình dạng của Trái Đất? Kích thước?

- Trái Đất được cấu tạo từ những thành phần tự nhiên

Bước 2: HS từng cá nhân báo cáo

GV: Theo dõi, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ

Bước 3: HS các cá nhân khác bổ sung, nhận xét

GV: Ghi nhận câu trả lời của HS

Bước 4: GV đánh giá kết quả của học sinh

HS cập nhật sản phẩm của hoạt động học

1 Nội dung của môn Địa lý 6

- Cung cấp những kiến thức vềTrái đất và các thành phần tựnhiên cấu tạo nên Trái đất

- Giải thích một số hiện tượngxảy ra thường ngày

- Hình thành và rèn kỹ năng vềbản đồ

HOẠT ĐỘNG 3 Cần học môn Địa lý 6 như thế nào?

(1) Mục tiêu: Giúp HS bước đầu định hình được cách học tập với bộ môn này thế nào cho tốt.(2) Phương pháp: Thảo luận nhóm

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Nhóm

(4) Phương tiện dạy học: Các tranh ảnh trong sách gio khoa

(5) Sản phẩm: HS trả lời được kiến thức cơ bản của môn địa lí lớp 6

Nội dung hoạt động 3:

Trang 3

Hoạt động của GV - HS Hộp kiến thức

Bước 1: GV giới thiệu SGK Địa lý 6

* Chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu 2 nhóm thảo

luận 1 nội dung:

Nhóm 1+2: Khi học Địa lý, ta thường quan sát

các sự vật, hiện tượng Địa lý ở đâu?

- Vì sao phải học trên bản đồ, tranh ảnh, hình vẽ?

Nhóm 3+4: Kiến thức trong sgk Địa lý 6 được

trình bày như thế nào?

- Để học tốt môn Địa lý, các em cần phải làm

những gì?

HS: Thực hiện nhiệm vụ học tập

Bước 2: HS trao đổi thảo luận

GV: Theo dõi, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ

Bước 3: HS báo cáo kết quả, thảo luận

GV: Ghi nhận câu trả lời của HS

Bước 4: GV đánh giá kết quả của học sinh

- HS cập nhật sản phẩm của hoạt động học

2 Cần học môn Địa lý 6 như thế nào?

- Nắm được nội dung kiến thức cơ bản

- Quan sát các sự vật, hiện tượng, trêntranh ảnh, bản đồ, sơ đồ …

- Trả lời câu hỏi, hoàn thành bài tập

- Biết liên hệ thực tế

C LUYỆN TẬP

HOẠT ĐỘNG 4 Biết được một số hiện tượng thường xảy ra trên trái đất.

(1) Mục tiêu: Học sinh biết được sự mất cân đối trong cơ cấu dân số ở nước ta

(2) Phương pháp: Thuyết trình

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân

(4) Phương tiện dạy học: Tranh ảnh

(5) Sản phẩm: Liệt kê được một số hiện tượng thường xảy ra trên trái đất

Nội dung hoạt động 4:

Bước 1: Đọc câu hỏi, yêu cầu học sinh giải thích :

- Cho biết một số hiện tượng thường xảy ra trên trái đất?

Giải thích?

Bước 2: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện

nhiệm vụ

Bước 3: Ghi nhận câu trả lời của HS

Bước 4: Đánh giá kết quả (sản phẩm) thực hiện nhiệm vụ

của học sinh

- Thực hiện nhiệm vụ học tập

- Trao đổi thảo luận

- Báo cáo kết quả, thảo luận

- HS cập nhật sản phẩm củahoạt động học

D VẬN DỤNG, TÌM TÒI, MỞ RỘNG

HOẠT ĐỘNG 5: Tìm hiểu vài nét về Trái Đất và hệ Mặt Trời

(1) Mục tiêu: Mở rộng thêm hiểu biết của HS

(2) Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: Tư duy, tổng hợp kiến thức

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân

(4) Phương tiện dạy học: Tranh ảnh, hiểu biết thực tế của HS

(5) Sản phẩm: Nêu được một số hành tinh trong hệ Mặt Trời

Nội dung hoạt động 5:

Trang 4

Bước 1: GV cho HS quan sát hệ Mặt Trời và

kể tên một số hành tinh quay xung quanh MT

Bước 2: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực

hiện nhiệm vụ

Bước 3: Ghi nhận câu trả lời của HS

Bước 4: Đánh giá kết quả (sản phẩm) thực hiện

nhiệm vụ của học sinh

- Thực hiện nhiệm vụ học tập

- Trao đổi thảo luận

- Báo cáo kết quả, thảo luận

- HS cập nhật sản phẩm của hoạt động học

E HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ

- Học bài, trả lời các câu hỏi và bài tập trong SGK

- Chuẩn bị trước bài 1 “ Vị trí, hình dạng và kích thước của Trái Đất”

+ Vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời

+ Hình dạng và kích thước của Trái Đất

+ Thế nào là kinh tuyến, vĩ tuyến, kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc

F NỘI DUNG CÁC CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP

Câu 1: Dựa vào sơ đồ dưới đây em hãy cho biết ích lợi của môn học địa lí? (Điền các thông

tin đúng vào các ô: a, b, c, d) theo nội dung cho sẵn:

 Học tập môn Địa lí

 Hiểu được thiên nhiên

 Hiểu được cách thức sản xuất của con người

 Yêu quê hương, yêu đất nước

Câu 2: Hãy hoàn thành sơ đồ sau:

 Nội dung môn Địa lý 6

Trang 5

Ngày soạn: 03/09/2019 Tuần: 02

Ngày dạy: 06/09/2019 Tiết: 02

Chương 1: TRÁI ĐẤTBài 1: VỊ TRÍ, HÌNH DẠNG VÀ KÍCH THƯỚC CỦA TRÁI ĐẤT

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Biết được vị trí Trái Đất trong hệ Mặt Trời, hình dạng và kích thước của Trái Đất

- Trình bày được khái niệm kinh tuyến, vĩ tuyến Biết quy ước về kinh tuyến gốc, vĩ tuyếngốc; kinh tuyến Đông, kinh tuyến Tây; vĩ tuyến Bắc, vĩ tuyến Nam; nửa cầu Đông, nửacầu Tây, nửa cầu Bắc, nửa cầu Nam

2 Kĩ năng:

* Kĩ năng chuyên môn

- Xác định được vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời trên hình vẽ

- Xác định được: kinh tuyến gốc, các kinh tuyến Đông và kinh tuyến Tây; vĩ tuyến gốc, các đường vĩ tuyến Bắc và vĩ tuyến Nam; nửa cầu Đông và nửa cầu Tây, nửa cầu Bắc và nửa cầu Nam trên bản đồ và quả Địa Cầu

* Kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:

- Tìm kiếm và xử lí thông tin

- Phản hồi / lắng nghe tích cực; giao tiếp

3 Những năng lực có thể hướng tới.

- Năng lực chung: sử dụng ngôn ngữ, giải quyết vấn đề; tự học; giao tiếp, hợp tác

- Năng lực chuyên biệt: Sử dụng tranh ảnh, hình vẽ, tư duy tổng hợp theo lãnh thổ

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Chuẩn bị của GV:

- Quả địa cầu; Tranh hệ Mặt trời; Lưới kinh, vĩ tuyến

- Phiếu học tập:

PHIẾU HỌC TẬP 1:

Hình thức: cặp đôi

Nhiệm vụ: Dựa vào kiến thức SGK, tranh ảnh, hoàn thành bảng kiến thức sau:

Trái Đất trong hệ Mặt Trời

Vị trí của Trái Đất theo thứ tự xa dần Mặt Trời

Kích thước

Hình dạng

PHIẾU HỌC TẬP 2:

Hình thức: Nhóm lớp

Nhiệm vụ: Dựa vào kiến thức SGK, tranh ảnh, vốn hiểu biết, hoàn thành bảng kiến thức sau:

Hệ thống kinh tuyến , vĩ tuyếnKinh tuyến

Kinh tuyến gốc

Kinh tuyến đông

Kinh tuyến tây

Vĩ tuyến

Trang 6

Vĩ tuyến gốc

Vĩ tuyến bắc

Vĩ tuyến nam

2 Chuẩn bị của HS:

- Vẽ ra giấy A2: hình 2, hình 8, hình 10, hình 11 và hình 14

3 Bảng tham chiếu các mức độ cần đạt của câu hỏi, bài tập, kiểm tra, đánh giá.

kích thước của TráiĐất

- Trình bày được khái niệmkinh tuyến, vĩ tuyến Biết quyước về kinh tuyến gốc, vĩtuyến gốc, kinh tuyến Đông,kinh tuyến Tây ; vĩ tuyến Bắc,

vĩ tuyến Nam ; nửa cầu Đông,nửa cầu Tây, nửa cầu Bắc,nửa cầu Nam

- Vẽ hình tròn tượngtrưng cho Trái Đất vàghi trên đó: cực Bắc, cựcNam, đường xích đạo,nửa cầu Nam, Nửa cầuBắc

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A KHỎI ĐỘNG

HOẠT ĐỘNG 1: Tình huống xuất phát

(1) Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập cho HS, giới thiệu được nội dung trọng tâm của tiết học.(2) Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật động não, đặt câu hỏi, thuyết trình

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân

(4) Phương tiện dạy học: Đoạn clip về Trái Đất trong hệ mặt trời

(5) Sản phẩm: HS tiếp cận được với nội dung, có hứng thú với bài học

Nội dung hoạt động 1:

Bước 1: GV cho HS xem clip về Trái Đất trong hệ mặt

trời hình ảnh Trái đất Cả lớp theo dõi và trả lời câu

Bước 2: Theo dõi, hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ

Bước 3: Ghi nhận câu trả lời của HS

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của học

sinh

- Thực hiện nhiệm vụ học tập

- Trao đổi thảo luận

- Báo cáo kết quả, thảo luận

- HS cập nhật sản phẩm của hoạtđộng học

B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

HOẠT ĐỘNG 2 Tìm hiểu vị trí của Trái đất trong hệ Mặt Trời

(1) Mục tiêu: Biết được vị trí, hình dạng và kích thước của Trái Đất

(2) Phương pháp/ kĩ thuật dạy học: Vấn đáp, thảo luận nhóm

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Cặp đôi

(4) Phương tiện dạy học: Hình 1, hình 2 và mô hình (Quả địa cầu)

(5) Sản phẩm: Hoàn thành phiếu học tập số 1

Nội dung hoạt động 2:

Trang 7

Hoạt động của GV - HS Hộp kiến thức

Bước 1: GV yêu cầu HS quan sát H1.1 và dựa vào nội

dung trong SGK:

- HS hoàn thành phiếu học tập số 1

- Trả lời thêm các câu hỏi:

+ “Hệ Mặt Trời” là gì? Trong hệ Mặt Trời có mấy hành

Bước 2: HS trao đổi thảo luận

GV: Theo dõi, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ

Bước 3: HS báo cáo kết quả, thảo luận

GV: Ghi nhận câu trả lời của HS

Bước 4: GV đánh giá kết quả của học sinh

HOẠT ĐỘNG 3 Hình dạng, kích thước của Trái đất và hệ thống kinh,vĩ tuyến.

(1) Mục tiêu: HS Trình bày được khái niệm kinh tuyến, vĩ tuyến Biết quy ước về kinh tuyếngốc, vĩ tuyến gốc;

(2) Phương pháp/ kĩ thuật dạy học: Đàm thoại, gợi mở, thuyết giảng tích cực

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Cặp đôi Cá nhân/ nhóm

(4) Phương tiện dạy học: Các tranh ảnh trong sách giáo khoa

(5) Sản phẩm: Hoàn thành phiếu học tập số 2

Nội dung hoạt động 3:

Bước 1: GV cho HS quan sát quả Địa cầu

Trả lới các câu hỏi:

+ Trái đất có hình gì?

+ Quan sát H2 Cho biết độ dài bán kính của

Trái Đất và độ dài đường xích đạo?

+ Diện tích của Trái Đất là bao nhiêu?

- GV yêu cầu HS thảo luận, hoàn thành

phiếu học tập số 2:

Nhóm 1+3: Quan sát H3.

- Các đường nối liền 2 điểm cực Bắc và cực

Nam trên bề mặt quả địa cầu gọi là gì?

- Độ dài của các đường kinh tuyến

2 Hình dạng, kích thước của Trái đất và

Trang 8

- Nếu mỗi đường kinh tuyến cách nhau 10, có

bao nhiêu đường kinh tuyến?

- Thế nào là kinh tuyến gốc?

- Đường kinh tuyến gốc chia Trái Đất thành

các nửa cầu nào?

- Những đường kinh tuyến nằm ở nửa cầu

Đông gọi là kinh tuyến gì?

- Những đường kinh tuyến nằm ở nửa cầu

Tây gọi là kinh tuyến gì?

- Kinh tuyến đối diện với kinh tuyến gốc là

kinh tuyến gì?

Nhóm 2+4: Quan sát H3 Cho biết:

- Những vòng tròn vuông góc với các kinh

tuyến là những đường gì? Nêu đặc điểm của

nó?

- Độ dài của các đường vĩ tuyến?

- Xác định vĩ tuyến lớn nhất, bé nhất

- Nếu mỗi vĩ tuyến cách nhau 10, có bao

nhiêu đường vĩ tuyến?

- Xác định đường vĩ tuyến gốc?

- Vĩ tuyến gốc chia Trái Đất thành những

nửa cầu nào?

CH: Các đường kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc

chia Trái Đất thành mấy nữa cầu? Kể tên,

giới hạn?

CH: Thực tế trên bề mặt Trái Đất có đường

kinh-vĩ tuyến không?

- Tại sao phải xác định kinh tuyến gốc và vĩ

tuyến gốc?

HS: Thực hiện nhiệm vụ học tập

Bước 2: HS trao đổi thảo luận

GV: Theo dõi, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm

vụ

Bước 3: HS báo cáo kết quả, thảo luận

GV: Ghi nhận câu trả lời của HS

Bước 4: GV đánh giá kết quả của học sinh

- HS cập nhật sản phẩm của hoạt động học

- Kinh tuyến gốc là kinh tuyến số 00, đi qua đài thiên văn Grin- uýt ở ngoại ô thành phố Luân Đôn (nước Anh)

- Kinh tuyến Đông: những kinh tuyến nằm bên phải kinh tuyến gốc

- Kinh tuyến Tây: những kinh tuyến nằm bêntrái kinh tuyến gốc

- Vĩ tuyến: vòng tròn trên bề mặt Địa Cầu vuông góc với kinh tuyến

- Vĩ tuyến gốc: vĩ tuyến số 00 (Xđ)

- Vĩ tuyến Bắc: những vĩ tuyến nằm từ Xích đạo đến cực Bắc

- Vĩ tuyến Nam: những vĩ tuyến nằm từ Xíchđạo đến cực Nam

- Nửa cầu Đông : nửa cầu nằm bên phải vòngkinh tuyến 200T và 1600Đ, trên đó có các châu: Âu, Á, Phi và Đại Dương

- Nửa cầu Tây : nửa cầu nằm bên trái vòng kinh tuyến 200T và 1600Đ, trên đó có toàn bộchâu Mĩ

- Nửa cầu Bắc: nửa bề mặt địa cầu tính từ Xích đạo đến cực Bắc

- Nửa cầu Nam: nửa bề mặt địa cầu tính từ Xích đạo đến cực Nam

* Nhờ có hệ thống kinh tuyến, vĩ tuyếnngười ta xác định được vị trí của mọi địađiểm trên bề mặt Trái Đất

C LUYỆN TẬP

HOẠT ĐỘNG 4 Thực hành trên quả Địa Cầu

(1) Mục tiêu: Củng cố cho Hs xác định được các đối tượng địa lí trên mô hình

(2) Phương pháp: Thuyết trình

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Cặp đôi

Trang 9

(4) Phương tiện dạy học: Quả địa cầu.

(5) Sản phẩm: Xác định đường kinh tuyến, vĩ tuyến gốc, nửa cầu Bắc, nửa cầu nam

Nội dung hoạt động 4:

Bước 1: GV cho quan sát quả địa cầu, hình 3 và dựa

vào kiến thức đã học: Xác định đường kinh tuyến gốc,

vĩ tuyến gốc, nửa cầu Bắc, nửa cầu nam, các vĩ tuyến

Bắc, vĩ tuyến Nam?

Bước 2: Theo dõi, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ

Bước 3: Ghi nhận câu trả lời của HS

Bước 4: Đánh giá kết quả (sản phẩm) thực hiện nhiệm vụ

của học sinh

- Thực hiện nhiệm vụ học tập

- Trao đổi thảo luận

- Báo cáo kết quả trên mô hình( quảđịa cầu)

D VẬN DỤNG, TÌM TÒI, MỞ RỘNG

HOẠT ĐỘNG 5: Một số giả thuyết về vị trí của Trái Đất

(1) Mục tiêu: Mở rộng thêm hiểu biết của HS

(2) Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: Tư duy, tổng hợp kiến thức

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân

(4) Phương tiện dạy học: Máy tính, tranh ảnh

(5) Sản phẩm: Tìm hiểu các lý giải của khoa học

Nội dung hoạt động 5:

Bước 1: GV quan sát lại các hành tinh trong hệ

Mặt Trời Trả lời câu hỏi: Giả sử nếu Trái Đất ở vị

trí của sao Kim, Hoả thì nó còn có sự sống không?

Tại sao ?

Bước 2: Theo dõi, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ

Bước 3: Ghi nhận câu trả lời của HS

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của

học sinh

- Thực hiện nhiệm vụ học tập

- Trao đổi thảo luận

- Báo cáo kết quả, thảo luận

- HS cập nhật sản phẩm của hoạt động học

E HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ

- Trả lời các câu hỏi và làm các bài tập cuối bài trong SGK

- Chuẩn bị chuyên đề “Bản đồ địa lí”.

- Vẽ ra giấy A2 hình 19, hình 21, hình 22, hình 23

F NỘI DUNG CÁC CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP

Câu 1: : Kể tên 8 hành tinh trong hệ Mặt trời? Trái đất nằm ở vị trí thứ mấy trong hệ Mặt

Trời theo thứ tự xa dần Mặt Trời?

Câu 2: Nêu hình dạng và kích thước của Trái Đất, độ dài của đường xích đạo và bán kính

Trang 10

1 Kiến thức:

- Hiểu tỷ lệ bản đồ là gì và nắm được ý nghĩa 2 loại: số tỷ lệ và thước tỷ lệ

- Biết cách tính các tỷ lệ thực tế dựa vào số tỷ lệ và thước tỷ lệ

- Biết các phương hướng trên bản đồ

- Hiểu thế nào là kinh độ, vĩ độ, toạ độ địa lý của 1 điểm

- Hiểu ký hiệu bản đồ là gì, biết đặc điểm và sự phân loại các ký hiệu bản đồ

2 Kĩ năng:

* Kĩ năng chuyên môn

- Dựa vào tỉ lệ bản đồ tính được khoảng cách trên thưc tế theo đường chim bay và ngược lại

- Xác định được phương hướng, tọa độ địa lí của một điểm trên bản đồ và quả Địa Cầu

- Biết cách đọc các kí hiệu trên bản đồ sau khi đối chiếu với bảng chú giải, đặc biệt là kí hiệu về độ cao của địa hình (các đường đồng mức)

* Kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:

- Tìm kiếm và xử lí thông tin

- Giao tiếp: Phản hồi / lắng nghe tích cực; trình bày suy nghĩ, ý tưởng, , giao tiếp, hợp táckhi làm việc nhóm

- Làm chủ bản thân: đảm nhận trách nhiệm

3 Những năng lực có thể hướng tới.

- Năng lực chung: Tính toán, giải quyết vấn đề; tự học; tư duy; giao tiếp, hợp tác

- Năng lực chuyên biệt: Năng lực sử dụng bản đồ, lược đồ, hình vẽ, tranh ảnh

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Chuẩn bị của GV:

- Thiết bị dạy học: Một số bản đồ có tỷ lệ khác nhau; Thước tỷ lệ

KS Hải Vân đến KS Thu Bồn

KS Hoà Bình đến KS Sông Hàn

Phan Bội Châu (từ Trần Quý Cáp đến Lý Tự Trọng

Nguyễn Chí Thanh (Từ đ Lý Tự Trọng đến Quang Trung).

2 Chuẩn bị của học sinh

- Bảng phụ; thước đo;…

3 Bảng tham chiếu các mức yêu cầu cần đạt của câu hỏi, bài tập, kiểm tra, đánh giá

Bản đồ

địa lí

- Biết cách tính các tỷ lệ thực

tế dựa vào số

tỷ lệ và thước

tỷ lệ.

- Biết các phương hướng trên bản đồ.

- Hiểu tỷ lệ bản đồ là gì và nắm được ý nghĩa 2 loại: số tỷ lệ và thước

tỷ lệ.

- Hiểu thế nào là kinh

độ, vĩ độ, toạ độ địa lý của 1 điểm.

- Hiểu ký hiệu bản đồ

- Xác định được phương hướng, tọa độ địa lí của một điểm trên bản đồ và quả Địa Cầu.

- Biết cách đọc các kí hiệu trên bản đồ sau khi đối chiếu với bảng

- Dựa vào tỉ lệ bản đồ tính được khoảng cách trên thưc tế theo đường chim bay và ngược lại

Trang 11

Chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao

là gì, biết đặc điểm và

sự phân loại các ký hiệu bản đồ.

chú giải, đặc biệt là kí hiệu về độ cao của địa hình

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG 1: Tình huống xuất phát

(1) Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập cho HS, giới thiệu được nội dung trọng tâm của tiết học.(2) Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật động não, đặt câu hỏi, thuyết trình

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân

(4) Phương tiện dạy học: Một số bản đồ địa lí

(5) Sản phẩm: HS tiếp cận được với nội dung, có hứng thú với bài học

Nội dung hoạt động 1:

Bước 1: GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: dựa vào vốn

hiểu biết của bản thân cho biết ý nghĩa của bản đồ

trong việc học địa lí?

Bước 2: Theo dõi, hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ

Bước 3: Ghi nhận câu trả lời của HS

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của học

sinh

- Thực hiện nhiệm vụ học tập

- Trao đổi thảo luận

- Báo cáo kết quả, thảo luận

- HS cập nhật sản phẩm của hoạtđộng học

B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

HOẠT ĐỘNG 2 Tìm hiểu ý nghĩa của tỷ lệ bản đồ

(1) Mục tiêu: Hiểu tỷ lệ bản đồ là gì và nắm được ý nghĩa 2 loại: số tỷ lệ và thước tỷ lệ

(2) Phương pháp/ kĩ thuật dạy học: Vấn đáp, thảo luận nhóm nhỏ

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Cặp đôi

(4) Phương tiện dạy học: Bản đồ có tỷ lệ khác nhau

(5) Sản phẩm: HS đọc được tỉ lệ bản đồ

Nội dung hoạt động 2:

Bước 1: GV dùng 2 bản đồ có tỷ lệ khác nhau

Giới thiệu vị trí phần ghi tỷ lệ của mỗi bản đồ

* Cả lớp lắng nghe và trả lời câu hỏi:

- Tỷ lệ bản đồ là gì?

+ Đọc tỷ lệ bản đồ H8, H9 Cho biết điểm giống,

khác nhau?

- Ý nghĩa của tỷ lệ bản đồ?

- Có mấy dạng biều hiện tỷ lệ bản đồ? Nội dung

của mỗi dạng?

* Quan sát H8, H9 trả lời câu hỏi:

- Mỗi cm trên bản đồ ứng với khoảng cách bao

nhiêu ngoài thực địa?

1 Ý nghĩa của tỷ lệ bản đồ

- Tỷ lệ bản đồ: là tỷ số giữa khoảng cáchtrên bản đồ với khoảng cách tương ướngngoài thực địa

- Ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ: Tỉ lệ bản đồ cho ta biết khoảng cách trên bản đồ đã thu nhỏ bao nhiêu lần so với kích thước thực của chúng trên thực tế

- Hai dạng tỉ lệ bản đồ: tỉ lệ số và tỉ lệ thước

Trang 12

+ Bản đồ nào có tỷ lệ lớn hơn? Tại sao?

- Bản đồ nào thể hiện các đối tượng địa lý chi tiết

Bước 2: HS trao đổi thảo luận

GV: Theo dõi, hướng dẫn HS thực hiện nhiệm

vụ

Bước 3: HS báo cáo kết quả thảo luận

GV: Ghi nhận câu trả lời của HS

Bước 4: GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm

vụ của học sinh

HS cập nhật sản phẩm của hoạt động học

- Bản đồ có tỷ lệ bản đồ càng lớn thì sốđối tượng địa lý đưa lên bản đồ càngnhiều

HOẠT ĐỘNG 3 Tìm hiểu đo tính các khoảng cách thực địa dựa vào tỷ lệ trên bản đồ

(1) Mục tiêu: Biết cách tính các tỷ lệ thực tế dựa vào số tỷ lệ và thước tỷ lệ

(2) Phương pháp/ kĩ thuật dạy học: Thảo luận nhóm

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Nhóm

(4) Phương tiện dạy học: Bản đồ có tỷ lệ khác nhau

(5) Sản phẩm: Hoàn thành phiếu học tập số 1

Nội dung hoạt động 3:

.

Bước 1: GV yêu cầu HS đọc mục 2 và trả lời

câu hỏi: Nêu trình tự cách đo, tính khoảng cách

dựa vàn tỷ lệ tước, tỷ lệ số?

- HS hoàn thành phiếu học tập số 1

HS: Thực hiện nhiệm vụ học tập

Bước 2: HS trao đổi thảo luận

GV: Theo dõi, hướng dẫn HS thực hiện nhiệm

vụ

Bước 3: HS báo cáo kết quả thảo luận

GV: Ghi nhận câu trả lời của HS

Bước 4: GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm

vụ của học sinh

HS cập nhật sản phẩm của hoạt động học

2 Đo tính các khoảng cách thực địa dựa vào tỷ lệ thước hoặc tỷ lệ số trên bản đồ

- Muốn biết khoảng cách thực tế, người ta

có thể sử dụng số ghi tỉ lệ hoặc thước tỉ lệtrên bản đồ

HOẠT ĐỘNG 4 Tìm hiểu phương hướng trên bản đồ; kinh độ, vĩ độ và toạ độ địa lý

(1) Mục tiêu: + Biết các phương hướng trên bản đồ

+ Hiểu thế nào là kinh độ, vĩ độ, toạ độ địa lý của 1 điểm

(2) Phương pháp/ kĩ thuật dạy học: Đàm thoại gợi mở

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Cặp bàn

(4) Phương tiện dạy học: Bản đồ có các đường kinh tuyến, vĩ tuyến

(5) Sản phẩm: Xác định được các phương hướng trên bản đồ và trên thực địa

Trang 13

Nội dung hoạt động 4:

Bước 1: GV yêu cầu HS nhắc lại, tìm và chỉ

hướng của các đường kinh tuyến, vĩ tuyến

trên quả Địa cầu?

- Quan sát H10 SGK cho biết các hướng

chính trên bản đồ?

+ Muốn xác định hướng trên bản đồ dựa vào

yếu tố nào?

+ Trên thực tế có những bản đồ không thể

hiện kinh tuyến, vĩ tuyến, làm thế nào xác

định được phương hướng?

- Xác định các hướng còn lại ở hình sau:

- Điểm C (H11) là nơi gặp nhau của đường

kinh tuyến, vĩ tuyến nào?

10

) (

20

do kinh

B

do vi

T

o

o

+ Kinh độ, vĩ độ của 1 điểm là gì?

+ Như thế nào là tọa độ địa lý?

+ Cho biết cách viết tọa độ địa lí?

HS: Thực hiện nhiệm vụ học tập

Bước 2: HS từng cá nhân báo cáo

GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực

3 Phương hướng trên bản đồ

- Phương hướng chính trên bản đồ (8 hướng chính)

- Cách xác định phương hướng trên bản đồ:+ Với bản đồ có kinh tuyến,vĩ tuyến: phảidựa vào các đường kinh tuyến và vĩ tuyến đểxác định phương hướng

+ Với các bản đồ không vẽ kinh, vĩ tuyến:phải dựa vào mũi tên chỉ hướng bắc trên bản

đồ để xác định hướng Bắc, sau đó tìm cáchướng còn lại

4 Kinh độ, vĩ độ và toạ độ địa lý

a Khái niệm:

- Kinh độ của 1 điểm: là số độ chỉ khoảngcách từ kinh tuyến đi qua địa điểm đó đếnkinh tuyến gốc

- Vĩ độ của 1 điểm: là số độ chỉ khoảng cách

từ vĩ tuyến đi qua điểm đó đến vĩ tuyến gốc

- Toạ độ địa lý của 1 điểm bao gồm kinh độ,

vĩ độ của địa điểm đó trên bản đồ

Trang 14

hiện nhiệm vụ.

Bước 3: HS các cá nhân khác bổ sung, nhận

xét

GV: Ghi nhận câu trả lời của HS

Bước 4: GV đánh giá kết quả thực hiện

nhiệm vụ của học sinh

HS cập nhật sản phẩm của hoạt động học

HOẠT ĐỘNG 5 Tìm hiểu các loại kí hiệu bản đồ

(1) Mục tiêu: Hiểu ký hiệu bản đồ là gì, biết đặc điểm và sự phân loại các ký hiệu bản đồ.(2) Phương pháp: Thuyết giảng tích cực

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Cặp bàn/cá nhân

(4) Phương tiện dạy học: Bản đồ tự nhiên

(5) Sản phẩm: HS xác định được các loại kí hiệu bản đồ

Nội dung hoạt động 5:

Bước 1: GV giới thiệu 1 số bản đồ KT: công,

nông nghiệp và GTVT

- Yêu cầu HS Quan sát hệ thống ký hiệu trên bản

đồ, rồi so sánh và cho nhận xét các kí hiệu với

hình dạng thực tế của các đối tượng?

+ Kí hiệu bản đồ là gì?

+ Để hiểu được kí hiệu bản đồ, ta phải dựa vào

đâu ? Tại sao muốn hiểu ký hiệu phải đọc chú

giải?

- Quan sát H 14 Có mấy loại ký hiệu? Kể tên 1 số

đối tượng địa lý được biểu hiện bằng các loại ký

hiệu

- Quan sát H15 Có mấy dạng ký hiệu? Những

dạng kí hiệu này được thể hiện ở bản đồ nào?

- Qua H14, H15 vho biết mối liên hệ giữa các kí

hiệu và dạng kí hiệu?

+ Vậy đặc điểm quan trọng nhất của kí hiệu là gì?

HS: Thực hiện nhiệm vụ học tập

Bước 2: HS từng cá nhân báo cáo

GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện

nhiệm vụ

Bước 3: HS các cá nhân khác bổ sung, nhận xét

GV: Ghi nhận câu trả lời của HS

5 Các loại kí hiệu bản đồ

- Kí hiệu bản đồ là những dấu hiệu cótính qui ước (hình vẽ, màu sắc….)dùng để thể hiện các đối tượng địa lýtrên bản đồ

- Bảng chú giải giải thích nội dung và ýnghĩa của kí hiệu

- Ba loại kí hiệu thường được sử dụng

để thể hiện các đối tượng địa lí trên bảnđồ: kí hiệu điểm, kí hiệu đường, kí hiệudiện tích

- Một số dạng kí hiệu được sử dụng để thể hiện đối tượng địa lí trên bản đồ: kí hiệu hình học, kí hiệu chữ, kí hiệu tượng hình

- Ký hiệu phản ánh vị trí, sự phân bốđối tượng địa lí trong không gian

Trang 15

Bước 4: GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

của học sinh

HS cập nhật sản phẩm của hoạt động học

HOẠT ĐỘNG 6 Cách biểu hiện địa hình trên bản đồ

(1) Mục tiêu: Biết được cách thể hiện độ cao địa hình trên bản đồ

(2) Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân/Cặp bàn

(4) Phương tiện dạy học: Hình 16 SGK phóng to

(5) Sản phẩm: HS hoàn thành được nội dung yêu cầu

Nội dung hoạt động 6:

Bước 1: GV cho HS quan sát H16 Trả lời các câu

hỏi sau:

- Để thể hiện độ cao của bản đồ người ta thường

dùng những cách nào?

+ Mỗi lát cắt cách nhau bao nhiêu mét? (100)

+ Dựa vào khoảng cách các đường đồng mức ở

hai sườn núi phía đông và phía tây, hãy cho biết

sườn nào có độ dốc lớn hơn?

+ Còn để thể hiện độ sâu, ta làm như thế nào?

- Quy ước thể thể hiện độ cao địa hình theo thang

màu như thế nào?

+ Dựa vào các đường đồng mức xác định độ cao

Bước 2: HS từng cá nhân báo cáo

GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện

nhiệm vụ

6 Cách biểu hiện địa hình trên bản đồ

- Các cách thể hiện độ cao địa hình trênbản đồ: thang màu, đường đồng mức

- Quy ước thể hiện độ cao địa hình theothang màu:

Trang 16

Bước 3: HS các cá nhân khác bổ sung, nhận xét

GV: Ghi nhận câu trả lời của HS

Bước 4: GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

của học sinh

HS cập nhật sản phẩm của hoạt động học

C LUYỆN TẬP

HOẠT ĐỘNG 7 Làm bài tập

(1) Mục tiêu: HS xác định được phương hướng, tọa độ địa lí của một điểm trên bản đồ

(2) Phương pháp: Thảo luận nhóm

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Theo nhóm

(4) Phương tiện dạy học: Bảng phụ

(5) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập

Nội dung hoạt động 7:

Bước 1: GV yêu cầu thảo luận nhóm

Bước 2: HS trao đổi thảo luận

GV: Theo dõi, hướng dẫn HS thực hiện

nhiệm vụ

Bước 3: HS báo cáo kết quả thảo luận

GV: Ghi nhận câu trả lời của HS

Bước 4: GV đánh giá kết quả thực hiện

nhiệm vụ của học sinh

HS cập nhật sản phẩm của hoạt động học

7 Bài tập

a) Các chuyến bay từ Hà Nội đi:

a) Hà Nội → Viên Chăn: Tây Namb) Hà Nội→Gia-các-ta:Đông Nam.c) Hà Nội → Manila: Đông Nam

- Kualalămpơ => Băng Cốc: Hướng TâyBắc

- Kualalămpơ => Manila: Đông Bắc

- Manila => Băng Cốc: Tây Nam

o

10 120

HOẠT ĐỘNG 8: Thực hành đo tính

(1) Mục tiêu: Mở rộng thêm hiểu biết của HS

(2) Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: Tư duy, tổng hợp kiến thức

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân

(4) Phương tiện dạy học: Máy tính, bản đồ địa lí

(5) Sản phẩm: Hoàn thành theo yêu cầu của GV

Nội dung hoạt động 8:

Trang 17

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

Bước 1: GV cho HS quan sát một số loại

bản đồ, yêu cầu HS tính tỉ lệ 1cm trên bản

đồ tương ứng với bao nhiêu trên thực tế

Bước 2: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS

thực hiện nhiệm vụ

Bước 3: Ghi nhận câu trả lời của HS

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm

vụ của học sinh

- Thực hiện nhiệm vụ học tập

- Trao đổi thảo luận

- Báo cáo kết quả, thảo luận

- HS cập nhật sản phẩm của hoạt động học

E HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ

- Trả lời các câu hỏi và làm các bài tập cuối bài trong SGK

- Xem lại nội dung xác định phương hướng, tính tỷ lệ trên bản đồ

F NỘI DUNG CÁC CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP

Câu 1 Kí hiệu bản đồ là gì? Có mấy loại kí hiệu bản đồ?

Câu 2 Để thể hiện độ cao địa hình trên bản đồ, người ta thường sử dụng các phương pháp

nào?

Câu 3 Dựa vào số ghi tỉ lệ của các tờ bản đồ sau đây: 1: 200.000 và 1: 6.000.000, cho biết 5cm

trên bản đồ ứng với bao nhiêu km trên thực địa?

Câu 4 Trên tờ bản đồ tỉ lệ 1:200.000, người ta đo được khoảng cách giữa Hà Nội - Hải

Dương là 3 cm và Hà Nội - Phú Thọ là 6 cm Hãy cho biết khoảng cách trên thực địagiữa các địa điểm trên là bao nhiêu km?

- Ôn tập vị trí Trái Đất trong hệ Mặt Trời, hình dạng và kích thước của Trái Đất

- Trình bày được khái niệm kinh tuyến, vĩ tuyến Biết quy ước về kinh tuyến gốc, vĩ tuyếngốc; kinh tuyến Đông, kinh tuyến Tây; vĩ tuyến Bắc, vĩ tuyến Nam

- Ôn tập cách tính các tỷ lệ thực tế dựa vào số tỷ lệ và thước tỷ lệ

- Ôn tập về kinh độ, vĩ độ, toạ độ địa lý của 1 điểm

- Ôn tập về ký hiệu bản đồ là gì, biết đặc điểm và sự phân loại các ký hiệu bản đồ

2 Kĩ năng:

- Dựa vào tỉ lệ bản đồ tính được khoảng cách trên thưc tế

- Xác định được tọa độ địa lí của một điểm trên bản đồ

- Biết cách đọc các kí hiệu trên bản đồ sau khi đối chiếu với bảng chú giải, đặc biệt là kíhiệu về độ cao của địa hình (các đường đồng mức)

3 Những năng lực có thể hướng tới.

- Năng lực chung: Tính toán, sử dụng ngôn ngữ; tự học; tư duy; giao tiếp, hợp tác

- Năng lực chuyên biệt: Năng lực sử dụng bản đồ, hình vẽ, tranh ảnh

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

Trang 18

1 Chuẩn bị của GV:

- Thiết bị dạy học: Quả địa cầu; Lưới kinh, vĩ tuyến; Bộ tranh Địa lí

- Học liệu:

PHIẾU HỌC TẬP 1:

+ Hình thức: cặp đôi

+ Nhiệm vụ: Dựa vào kiến thức SGK, tranh ảnh, hoàn thành bảng kiến thức sau:

Trái Đất trong hệ Mặt Trời

Vị trí của Trái Đất theo thứ tự xa dần Mặt Trời

2 Chuẩn bị của HS:

- Sưu tầm tài liệu, hình ảnh về Trái Đất

- Vẽ ra giấy A 2 ; các hình ảnh trong SGK

3 Bảng tham chiếu các mức yêu cầu cần đạt của câu hỏi, bài tập, kiểm tra, đánh giá

Ôn tập

- Biết hình dạngvà kích thước củaTrái Đất

- Trình bày đượckhái niệm kinhtuyến, vĩ tuyến

- Biết một số yếu tố

cơ bản của bản đồ

- Đọc và hiểu nội dung bản đồ dựa vào kí hiệu bản đồ

- Xác định được phương hướng trên bản đồ

- Dựa vào tỉ lệbản đồ tính đượckhoảng cách trênthực tế

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

* Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: Kí hiệu bản đồ là gì? Nêu ý nghĩa của kí hiệu bản đồ Có mấy loại kí hiệu bản đồ? Đáp án:

- Kí hiệu bản đồ là những dấu hiệu quy ước, dùng để thể hiện các đối tượng địa lí trên bản

đồ

- Kí hiệu bản đồ dùng để biểu hiện vị trí, đặc điểm… của các đối tượng địa lí được đưa lên bản đồ.

- Có ba loại kí hiệu bản đồ: kí hiệu điểm, kí hiệu đường, kí hiệu diện tích.

HOẠT ĐỘNG 1: Tình huống xuất phát

(1) Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập cho HS, giới thiệu được nội dung trọng tâm của tiết học.(2) Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật động não, thuyết trình

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân

(4) Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa địa lí 6

Trang 19

(5) Sản phẩm: HS tiếp cận được với nội dung, có hứng thú với bài học.

Nội dung hoạt động 1:

Bước 1: GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã

được học trong chương trình môn địa lí 6

Bước 2: Theo dõi, hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ

Bước 3: Ghi nhận câu trả lời của HS

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của học

sinh

- Thực hiện nhiệm vụ học tập

- Trao đổi thảo luận

- Báo cáo kết quả, thảo luận

- HS cập nhật sản phẩm của hoạtđộng học

B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

HOẠT ĐỘNG 2: Trái Đất trong hệ Mặt Trời

(1) Mục tiêu: Ôn tập vị trí Trái Đất trong hệ Mặt Trời, hình dạng và kích thước của Trái Đất(2) Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: thuyết trình

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân/cặp đôi

(4) Phương tiện dạy học: Qủa địa cầu; Tranh hệ thống kinh, vĩ tuyến

(5) Sản phẩm: Hoàn thành phiếu học tập số 1

Nội dung hoạt động 2:

Bước 1: Biểu diễn quả địa cầu cho HS thấy và giao

nhiệm vụ

- HS hoàn thành phiếu học tập số 1

Bước 2: Theo dõi, hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ

Bước 3: Ghi nhận câu trả lời của HS

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của học

sinh

- Thực hiện nhiệm vụ học tập

- Trao đổi thảo luận

- Báo cáo kết quả, thảo luận

- HS cập nhật sản phẩm của hoạtđộng học

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân/cặp đôi

(4) Phương tiện dạy học: Qủa địa cầu; Tranh hệ thống kinh, vĩ tuyến

(5) Sản phẩm: Hoàn thành phiếu học tập số 2

Nội dung hoạt động 3:

Bước 1: GV cho HS quan sát một số bản đồ có tỉ lệ

khác nhau và giao nhiệm vụ

- HS hoàn thành phiếu học tập số 2

Bước 2: Theo dõi, hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ

Bước 3: Ghi nhận câu trả lời của HS

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của

- Thực hiện nhiệm vụ học tập

- Trao đổi thảo luận

- Báo cáo kết quả, thảo luận

- HS cập nhật sản phẩm của hoạt

Trang 20

* Đo tính các khoảng cách thực địa

3 Phương hướng trên bản đồ Kinh độ, vĩ độ và toạ độ địa lý

* Phương hướng trên bản đồ

* Kinh độ, vĩ độ và toạ độ địa lý

(1) Mục tiêu: Xác định được tọa độ địa lí của một điểm trên bản đồ

(2) Phương pháp: Thảo luận nhóm

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Theo nhóm

(4) Phương tiện dạy học: Bảng phụ

(5) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập

Nội dung hoạt động 7:

Bước 1: GV yêu cầu HS làm các bài tập: Bài

tập 2/tr14; Bài tập 1,2/tr17; Bài tập 3/tr19

Bước 2: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS

thực hiện nhiệm vụ

Bước 3: Ghi nhận câu trả lời của HS

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

của học sinh

- Thực hiện nhiệm vụ học tập

- Trao đổi thảo luận

- Báo cáo kết quả, thảo luận

- HS cập nhật sản phẩm của hoạt động học

D VẬN DỤNG, TÌM TÒI, MỞ RỘNG

HOẠT ĐỘNG 8: Thực hành đo tính khoảng cách trên thực địa

(1) Mục tiêu: Mở rộng thêm hiểu biết của HS

(2) Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: Tư duy, tổng hợp kiến thức

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân

(4) Phương tiện dạy học: Máy tính, bản đồ địa lí

(5) Sản phẩm: Hoàn thành theo yêu cầu của GV

Nội dung hoạt động 8:

Bước 1: Trên một tờ bản đồ Việt Nam có tỉ

lệ 1:300000 người ta đo được khoảng cách

từ xã IaDơk đến thị trấn Chư-ty là 5cm Hỏi

trên thực địa hai địa điểm đó cách nhau bao

nhiêu km?

- Thực hiện nhiệm vụ học tập

Trang 21

Bước 2: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS

thực hiện nhiệm vụ

Bước 3: Ghi nhận câu trả lời của HS

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm

vụ của học sinh

- Trao đổi thảo luận

- Báo cáo kết quả, thảo luận

- HS cập nhật sản phẩm của hoạt động học

E HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ

- Ôn tập lại chương trình đã học

- Hoàn thành các bài tập trong SGK

- Chuẩn bị kiểm tra 1 tiết

F NỘI DUNG CÁC CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP

Câu 1 Trái Đất có hình dạng và kích thước như thế nào?

Câu 2 Nêu ý nghĩa của kí hiệu bản đồ?

Câu 3 Dựa vào số ghi tỉ lệ của các tờ bản đồ sau đây: 1: 200.000 và 1: 6.000.000, cho biết 5cm

trên bản đồ ứng với bao nhiêu km trên thực địa?

Ngày soạn: 07/10 /2019 Tuần: 07 Ngày dạy: 10/10/2019 Tiết: 07

KIỂM TRA 1 TIẾT

I MỤC TIÊU

1.Kiến thức: Nhằm đánh giá kết quả tiếp thu kíên thức của học sinh

2 Kĩ năng: Tư duy, trình bày bài viết trên giấy kiểm tra

3 Thái độ : Làm bài nghiêm túc, tự giác, trung thực.

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

30% TSĐ =3,0 điểm 100%TSĐ =3,0 điểm

Kí hiệu bản đồ Cách

biểu hiện địa hình

trên bản đồ

Biết một số yếu tố cơ bản của bản đồ.

Trang 22

Phương hướng

trên bản đồ Kinh độ,

vĩ độ và toạ độ địa lý

- Xác định được tọa độ địa lí của một điểm trên bản đồ và quả Địa Cầu.

TSĐ 10

Tổng số câu 03 30% TSĐ 3,0điểm 50% TSĐ 5,0điểm 20 % TSĐ 2,0 điểm

IV ĐỀ RA

Câu 1: (3,0 điểm) Cho biết các quy ước về kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc, kinh tuyến đông,

kinh tuyến tây; vĩ tuyến bắc, vĩ tuyến nam?

Câu 2: (5,0 điểm) Kí hiệu bản đồ là gì? Cho biết các dạng và các loại kí hiệu thường được sử

dụng trên bản đồ? Ý nghĩa của kí hiệu bản đồ?

Câu 3: (2,0 điểm) a) Em hãy trình bày cách viết tọa độ địa lí của một điểm

b) Dựa vào sơ đồ sau: xác định tọa độ địa lí điểm A,B?

BÀI KIỂM TRA 1 TIẾT HỌC KỲ I

Câu 1

(3,0 đ)

Quy ước:

+ Kinh tuyến gốc: kinh tuyến 00, đi qua đìa thiên văn Grin-uýt ở ngoại ô

thành phố Luân Đôn( Anh)

0,5 đ

+ Vĩ tuyến gốc: Vĩ tuyến 00 ( đường xích đạo) 0,5đ + Kinh tuyến đông: Những kinh tuyến nằm phía bên phải kinh tuyến gốc 0,5đ

+ Kinh tuyến tây: Những kinh tuyến nằm phía bên trái kinh tuyến gốc 0,5đ

+ Vĩ tuyến bắc: những vĩ tuyến nằm từ xích đạo đến cực Bắc 0,5đ

+ Vĩ tuyến Nam: những vĩ tuyến nằm từ xích đạo đến cực Nam 0,5đ

Câu 2

(5,0đ)

- Kí hiệu bản đồ là những dấu hiệu có tính qui ước (hình vẽ, màu sắc….)

dùng để thể hiện các đối tượng địa lý trên bản đồ

1,0 đ

- Bảng chú giải giải thích nội dung và ý nghĩa của kí hiệu 1,0 đ

- Ba loại kí hiệu thường được sử dụng để thể hiện các đối tượng địa lí

trên bản đồ: kí hiệu điểm, kí hiệu đường, kí hiệu diện tích

1,0 đ

Trang 23

- Một số dạng kí hiệu được sử dụng để thể hiện đối tượng địa lí trên bản

đồ: kí hiệu hình học, kí hiệu chữ, kí hiệu tượng hình

� 0 N

1,0 đ

VI HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ Ký duyệt

- Tự nhận xét bài làm của bản thân

- Về nhà xem lại bài làm, rút kinh nghiệm

- Trình bày được hệ quả các chuyển động của Trái Đất:

+ Chuyển động tự quay: hiện tượng ngày và đêm kế tiếp, sự lệch hướng chuyển động của cácvật thể

+ Chuyển động quanh Mặt Trời: hiện tượng các mùa và hiện tượng ngày đêm dài ngắn khácnhau theo mùa

2 Kĩ năng

* Kĩ năng chuyên môn

- Sử dụng hình vẽ để mô tả chuyển động tự quay của Trái Đất và chuyển động của Trái Đấtquanh Mặt Trời

- Dựa vào hình vẽ mô tả hướng chuyển động tự quay, sự lệch hướng chuyển động của các vậtthể trên bề mặt Trái Đất

- Dựa vào hình vẽ mô tả hướng chuyển động, quỹ đạo chuyển động, độ nghiêng và hướngnghiêng của trục Trái Đất khi chuyển động trên quỹ đọa; trình bày hiện tượng ngày, đêm dài,ngắn ở các vĩ độ khác nhau trên Trái Đất theo mùa

* Kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:

- Tìm kiếm và xử lí thông tin Giao tiếp: Phản hồi / lắng nghe tích cực trình bày suy nghĩ, ýtưởng

- Làm chủ bản thân, đảm nhận trách nhiệm

3 Thái độ: Hiểu biết đầy đủ về các hiện tượng tự nhiên xảy ra có ảnh hưởng đến cuộc sống

con người

4 Định hướng hình thành năng lực

Trang 24

- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lựcgiao tiếp, năng lực hợp tác.

- Năng lực chuyên biệt: Năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, năng lực sử dụng bản đồ,năng lực tuyên truyền

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Chuẩn bị của giáo viên

- Tranh về các hành tinh trong hệ Mặt trời, mô hình chuyển động của Trái đất, các bản đồ liênquan, hình ảnh trong SGK phóng to…

- Phiếu học tập

PHIẾU HỌC TẬP 1

+ Hình thức: Nhóm lớp

+ Nhiệm vụ: Dựa vào kiến thức SGK, tranh ảnh, vốn hiểu biết, hoàn thành bảng kiến thức sau:

Vận động tự quay quanh trục của Trái Đất

Biểu hiện Nguyên nhân

Hiện tượng ngày, đêm

Sự lệch hướng của các vật thể

chuyển động trên bề mặt Trái Đất

PHIẾU HỌC TẬP 3

+ Hình thức: Cặp đôi

+ Nhiệm vụ: Dựa vào kiến thức SGK, tranh ảnh, vốn hiểu biết, hoàn thành bảng kiến thức sau:

Chuyển động quanh Mặt trời

Hướng chuyển động

Độ nghiêng của trục TĐ ở các vị trí:

xuân phân, hạ chí, thu phân và đông chí

Hướng của trục TĐ ở các vị trí: xuân

phân, hạ chí, thu phân và đông chí

Thời gian

PHIẾU HỌC TẬP 4

+ Hình thức: Cá nhân

+ Nhiệm vụ: Dựa vào kiến thức SGK, tranh ảnh, vốn hiểu biết, hoàn thành bảng kiến thức sau:

Thời gian Đặc điểm thời tiết

Trang 25

+ Nhiệm vụ: Dựa vào kiến thức SGK, tranh ảnh, vốn hiểu biết, hoàn thành bảng kiến thức sau:

Tên gọi Vĩ tuyến vuông góc với tia sáng Mặt trời

Ngày 21/3

Ngày 22/6

Ngày 23/9

Ngày 22/12

2 Chuẩn bị của học sinh

- Sưu tầm tài liệu về các vận động của Trái Đất và hệ quả của nó

- Vẽ ra giấy A2 hình 19, hình 21, hình 22, hình 23

3 Bảng tham chiếu các mức yêu cầu cần đạt của câu hỏi, bài tập, kiểm tra, đánh giá

Chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao

- Trình bày được

hệ quả các chuyểnđộng của Trái Đất

- Giải thíchđược nguyênnhân của các hệquả các chuyểnđộng của TráiĐất

- Xác định đượcgiờ trên Trái Đất,hướng của các vậtthể chuyển độngtrên bề mặt TráiĐất

- Xác định đượcmùa ở mỗi khuvực trên Trái Đấtvà thời gian ngàyđêm ở mỗi mùa

- Giải thích đượccác hiện tượng tựnhiên liên quan đếncác vận động củaTrái Đất ở nước ta

- Giải thích đượcmột số câu ca daotục ngữ ở nước taliên quan đến cácvận động của TráiĐất

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A KHỞI ĐỘNG

HOẠT ĐỘNG 1 Tình huống xuất phát

(1) Mục tiêu: Giúp HS nhận biết khái niệm liên quan đến chủ đề

(2) Kĩ thuật dạy học: Động não

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân, nhóm lớp

(4) Phương tiện dạy học: Nhạc nền bài hát “Trái Đất này là của chúng mình - Trương Quang Lục”.(5) Sản phẩm: HS thể hiện được bài hát “Trái Đất này là của chúng mình - Trương QuangLục”

Nội dung hoạt động 1:

Bước 1: Một HS thể hiện bài hát Cả lớp lắng nghe và

trả lời câu hỏi:

+ Đoạn bài hát trên nhắc đến cụm từ “Trái Đất” mấy lần?

+ Tại sao chúng ta đề cập đến cụm từ “Trái Đất”?

Bước 2: Theo dõi, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ

Bước 3: Ghi nhận câu trả lời của HS

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của học

sinh

- Thực hiện nhiệm vụ học tập

- Trao đổi thảo luận

- Báo cáo kết quả, thảo luận

- HS cập nhật sản phẩm của hoạtđộng học

B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

HOẠT ĐỘNG 2 Sự vận động tự quay quanh trục của Trái Đất

(1) Mục tiêu: Biết được hướng, thời gian vận động tự quay quanh trục của Trái Đất

(2) Phương pháp: Vấn đáp, thảo luận nhóm

Trang 26

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Cặp đôi.

(4) Phương tiện dạy học: Hình 19, hình 20 và mô hình (Quả địa cầu)

(5) Sản phẩm: Hoàn thành phiếu học tập số 1

Nội dung hoạt động 2:

Bước 1: Biểu diễn quả địa cầu cho HS thấy và giao

nhiệm vụ

- HS hoàn thành phiếu học tập số 1

- Trả lời thêm các câu hỏi:

+ Mỗi khu vực giờ có bao nhiêu kinh tuyến?

+ Tại sao hàng ngày chúng ta nhìn thấy Mặt trời mọc ở

hướng Đông và lặn ở hướng Tây?

+ Tại sao nước ta nằm trong khu vực giờ 7 hoặc 8?

+ Dựa vào hình 20 tìm địa danh Luân Đôn

Bước 2: Theo dõi, hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ

Bước 3: Ghi nhận câu trả lời của HS

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của học

sinh

- Thực hiện nhiệm vụ học tập

- Trao đổi thảo luận

- Báo cáo kết quả, thảo luận

- HS cập nhật sản phẩm của hoạtđộng học

Hộp kiến thức:

I Sự vận động tự quay quanh trục của Trái Đất và các hệ quả

1 Sự vận động của Trái Đất quanh trục

- Trái Đất tự quay quanh một trục tưởng tượng nối liền hai cực và nghiêng 66033’trên mặt phẳng quỹ đạo

- Hướng tự quay: từ Tây sang Đông

- Thời gian tự quay một vòng quanh trục là 24 giờ (một ngày đêm) Vì vậy bề mặt Trái Đất được chia thành 24 khu vực giờ

- Giờ gốc (G.M.T): là khu vực có đường kinh tuyến gốc đi qua chính giữa và được đánh số 0

(còn được gọi là giờ quốc tế)

- Phía Đông có giờ sớm hơn phía Tây

- Kinh tuyến 1800 là đường đổi ngày Quốc tế

HOẠT ĐỘNG 3 Hệ quả sự vận động tự quay quanh trục của Trái Đất

(1) Mục tiêu: Biết được biểu hiện và nguyên nhân của hiện tượng ngày đêm và sự lệch hướng củacác vật thể khi chuyển động trên bề mặt Trái Đất

(2) Kĩ thuật dạy học: Khăn trải bàn

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Nhóm 4 HS

(4) Phương tiện dạy học: Hình 21, hình 22 và mô hình (Quả địa cầu)

(5) Sản phẩm: Hoàn thành phiếu học tập số 2

Nội dung hoạt động 3:

Bước 1: Quan sát hình 21, hình 22 và kiến thức SGK:

- HS hoàn thành phiếu học tập số 2

- Trả lời thêm các câu hỏi:

+ Phân biệt hiện tượng ngày đêm và sự luân phiên ngày

đêm?

+ Một người đi từ cực bắc về hướng nam 10km, rồi đi

- Thực hiện nhiệm vụ học tập

Ngày đăng: 15/09/2020, 09:24

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w