1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

chủ đề địa lí 9 học kì 1: bài 17: vùng trung du và miền núi Bắc Bộ

15 507 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 66,64 KB
File đính kèm chủ đề bài 17.rar (60 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Tầm quan trọng của các giải pháp bảo vệ môi trường, phát triển kinh tế xã hội của vùng - Hiểu những vấn đề cơ bản về tình hình phát triển kinh tế ở trung du và miền núi Bắc Bộ.. - Phân

Trang 1

CHỦ ĐỀ: VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ

Số tiết: 3

Tiết theo phân phối chương trình: 20,21,22

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Nắm được ý nghĩa vị trí địa lí, những thế mạnh và khó khăn cơ bản của điều kiện tự nhiên Đặc biệt dân cư, xã hội của vùng

- Hiểu sự khác biệt giữa hai tiểu vùng: Tây Bắc và Đông Bắc, đánh giá trình độ phát triển giữa hai tiểu vùng

- Tầm quan trọng của các giải pháp bảo vệ môi trường, phát triển kinh tế xã hội của vùng

- Hiểu những vấn đề cơ bản về tình hình phát triển kinh tế ở trung du và miền núi Bắc Bộ

- Nhận biết vị trí và tầm quan trọng của các trung tâm kinh tế trong vùng

2 Kĩ năng

- Xác định ranh giới của vùng, vị trí một số tài nguyên thiên nhiên quan trọng

- Phân tích và giải thích được một số chỉ tiêu kinh tế xã hội của vùng

- Nắm vững phương pháp so sánh các yếu tố địa lí

- Khai thác các kênh chữ kênh hình để phân tích giải thích các kiến thức trong bài

- Phân tích và đánh giá tiềm năng và ảnh hưởng của tài nguyên khoáng sản đối với sự phát triển công nghiệp ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ

- Biết vẽ sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa đầu vào và đầu ra của ngành công nghiệp khai thác, chế biến và sử dụng tài nguyên khoáng sản

- Củng cố kĩ năng đọc bản đồ

- Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục :

- Tư duy: Phân tích và đánh giá ảnh hưởng của tài nguyên khoáng sản đối với phát triển công nghiệp ở Trung du và miền núi Bắc Bộ

- Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ, ý tưởng, lắng nghe, phản hồi tích cực, giao tiếp

và hợp tác tích cực khi làm việc theo nhóm

- Làm chủ bản thân: Quản lí thời gian, đảm nhận trách nhiệm cá nhân trong nhóm

- Các phương pháp , kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng:

- Động não, thảo luận nhóm, thực hành, mảnh ghép, trình bày 1 phút

3 Thái độ: Ý thức được việc phát triển kinh tế , nâng cao đời sống các dân tộc trong

vùng phải đi đôi với bảo vệ môi trường tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên

Trang 2

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Lược đồ tự nhiên vùng trung du miền núi Bắc Bộ.

Lược đồ kinh tế vùng trung du miền núi Bắc Bộ

2 Học sinh:

 Atlat địa lí Việt Nam

 Sưu tầm tư liệu, khai thác sgk địa 9 hoàn thành bảng sau:

1 Vị trí, giới hạn lãnh thổ

2 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên

thiên nhiên:

a Đặc điểm

b Thuận lợi

c Khó khăn

3 Đặc điểm dân cư – xã hội

a Đặc điểm

b Thuận lợi

c Khó khăn

4 Kinh tế

a Công nghiệp:

- Tên các ngành công nghiệp:

- Phân bố

b Nông nghiệp

- Trồng trọt:

- Chăn nuôi:

c Lâm nghiệp:

d Các trung tâm kinh tế của vùng:

 Sưu tầm tài liệu về :

- Các nhà máy nhiệt điện, thủy điện, các trung tâm công nghiệp luyện kim cơ khí, hóa chất

- Sưu tầm tư liệu về thuỷ điện Hòa Bình, Sơn La

- Cây chè và sản phẩm chè nổi tiếng của vùng Giải thích vì sao cây chè trồng nhiều ở vùng này

Trang 3

III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1 Bài cũ: Gv nhận xét và trả bài kiểm tra.

2 Bài mới:

 Vào bài: Giáo viên giới thiệu về chủ đề

 Tiết trình bài giảng:

Tiết 20: Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội của vùng.

Hoạt động của giáo viên và học sinh Ghi bảng

Hoạt động 1: 6 phút Phương pháp: cá

nhân

Gv: Treo bản đồ tự nhiên vùng:

? Dựa vào H 17.1 và bản đồ: Xác định vị trí

địa lí và giới hạn lãnh thổ của vùng?

Hs: Lên bảng xác định

? Vị trí địa lí của vùng có ý nghĩa như thế

nào đối với tự nhiên kinh tế xã hội của

vùng?

Hs: Có điều kiện giao lưu kinh tế xã hội với

Đb Sông Hồng, Bắc Trung Bộ, các tỉnh

phía nam Trung Quốc và Thượng Lào.

Là địa đầu phía Bắc đất nước nên có vị trí

chiến lược quan trọng.

Hoạt động 2: 17 phút.

Phương pháp: Thảo luận nhóm Kĩ

thuật: Mảnh ghép

? Dựa vào H 17.1 và kiến thức đã học cho

biết: Đặc điểm chung của điều kiện tự

nhiên vùng?

Hs: Trả lời

? Phân biệt địa hình vùng núi Đông Bắc,

Tây Bắc, trung du miền núi Bắc Bộ?

Hs: trả lời

(Đông Bắc: địa hình núi thấp và trung bình

Tây Bắc: địa hình núi cao và chia cắt sâu

Trung du Bắc Bộ: đồi bát úp xen kẽ những

cánh đồng và thung lũng bằng phẳng thuận

lợi cho phát triển các vùng chuyên canh

cây công nghiệp và xây dựng các khu đô thị

)

? Xác định vị trí của hai tiểu vùng ở vùng

trung du miền núi Bắc Bộ?

I Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ

1 Vị trí

- Là vùng lãnh thổ ở phía Bắc đất nước:

+ Phía Bắc giáp: Trung Quốc

+ Phía Tây: giáp Lào

+ Phía Đông Nam: giáp biển

+ Phía Nam: giáp Đồng bằng sông Hồng và Bắc Trung Bộ

2 Lãnh thổ: chiếm 1/3 diện tích lãnh

thổ, có đường bờ biển dài

 Ý nghĩa: dễ giao lưu với các vùng trong và ngoài nước, lãnh thổ giàu tiềm năng

II Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên

1 Đặc điểm: địa hình cao, cắt xẻ

mạnh, khí hậu có mùa đông lạnh, nhiều loại khoáng sản, trữ lượng thuỷ điện dồi dào

Trang 4

Hs: Lên bảng xác định

THẢO LUẬN NHÓM

Thời gian: 3 phút

Kĩ thuật: mảnh ghép

Nội dung:

Nhóm 1 và 2: Nêu sự khác biệt về điều kiện

tự nhiên giữa hai tiểu vùng Tây Bắc và

Đông Bắc:

Nhóm 3 và 4: Nêu sự khác biệt về thế mạnh

kinh tế giữa hai tiểu vùng?

Hs: Thảo luận và trình bày

Gv: Nhận xét, đánh giá

? Qua phần thảo luận, hãy nêu những thế

mạnh về tài nguyên thiên nhiên của vùng?

Hs:

- Tài nguyên khoáng sản, thủy điện phong

phú đa dạng.

- Khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm có mùa

đông lạnh thích hợp cho cây công nghiệp

cận nhiệt và ôn đới.

- Phát triển kinh tế biển.

- Du lịch sinh thái

Gv: Dựa vào H17.1 và bản đồ tự nhiên xác

định vị trí các mỏ: than, sắt, thiếc, apatit và

các dòng sông có tiềm năng phát triển thủy

điện: s.Đà, s.Lô, s.Chảy, s Gâm

Hs: Lên bảng xác định

Gv: Nêu những khó khăn về tự nhiên của

vùng trung du miền núi Bắc Bộ?

Hs: Trả lời

( Tích hợp giáo dục môi trường )

? Dựa vào lược đồ kinh tế vùng, xác định

tên các tỉnh thuộc Trung du miền núi Bắc

Bộ?

Hs: Lên bảng xác định

Đông Bắc: 11 Tây Bắc: 4

? Trung du miền núi Bắc Bộ có các dân tộc

nào?

Hs: Trả lời

Gv: Đặc điểm sản xuất của họ là gì?

? Quan sát H 17.2: cho biết tại sao ở miền

núi Trung du Bắc Bộ lại phát triển ruộng

bậc thang?

Hs: Chủ động tưới tiêu, chống xói mòn, tận

2 Thuận lợi: Tài nguyên thiên nhiên

phong phú tạo điều kiện phát triển kinh

tế đa ngành

3 Khó khăn: địa hình bị chia cắt, thời

tiết diễn biến thất thường, khoáng sản

có trữ lượng nhỏ và điều kiện khai thác phức tạp, xói mòn đất, sạt lở đất, lũ quét…

III Đặc điểm dân cư, xã hội

* Đặc điểm:

- Là địa bàn cư trú của nhiều dân tộc ít người (Thái, Mường, Dao, Mông) Người Việt (Kinh) cư trú hầu hết các địa phương

Trang 5

dụng đất trồng cây lương thực….

? Quan sát bảng 17.2, hãy phân tích dân cư

xã hội của 2 tiểu vùng Đông Bắc và Tây

Bắc? Nhận xét?

Hs: Trả lời

Gv: So sánh, nhận xét về sự phát triển dân

cư xã hội ở trung du miền núi Bắc Bộ so

với cả nước? Biện pháp giải quyết?

Hs: Trả lời

Gv: Những điều kiện dân cư và xã hội trên

có ảnh hưởng như thế nào đến sự phát triển

kinh tế xã hội của vùng?

Hs: Trình bày, nhận xét

Gv: Nhận xét đánh giá

? Vì sao việc phát triển kinh tế, nâng cao

đời sống các dân tộc phải đi đôi với bảo vệ

môi trường tự nhiên và tài nguyên thiên

nhiên?

Hs: Trả lời

- Giữa Đông Bắc và Tây Bắc có sự chênh lệch lớn về trình độ phát triển dân cư, xã hội

- Đời sống đồng bào các dân tộc bước đầu được cải thiện nhờ công cuộc đổi mới

2 Thuận lợi:

+ Đồng bào dân tộc có kinh nghiệm sản xuất (canh tác trên đất dốc, trồng cây công nghiệp, dược liệu, rau quả cận

nhiệt và ôn đới…)

+ Đa dạng về văn hóa

3 Khó khăn:

+ Trình độ văn hóa, kĩ thuật của người

lao động còn hạn chế

+ Đời sống người dân con nhiều khó

khăn

3 Củng cố

A Học sinh đọc ghi nhớ

B Khoanh tròn vào đáp án đúng:

Câu 1: Với diện tích là 100965 km2 , dân số chiếm 11.5 triệu người (2002) so với cả nước, Trung du miền núi Bắc Bộ chiếm khoảng:

a 31% diện tích và 15 % dân số b 31.7% diện tích và 14.4 % dân số

c 35.1% diện tích và 25 % dân số d 30.7% diện tích và 14.4 % dân số

Câu 2: Thế mạnh về tài nguyên thiên nhiên ở vùng Trung du miền núi phía bắc là:

a Nguồn lâm sản phong phú b Khoáng sản và thủy điện to lớn

c Sản phẩm cây công nghiệp d Nguồn lương thực thực phẩm dồi dào

4 Dặn dò:

a Hoàn thành bài tập trong sgk

b Chuẩn bị bài sau: Tìm hiểu tình hình phát triển kinh tế theo phiếu học tập

Trang 6

Tiết 21: KINH TẾ VÙNG TRUNG DU MIỀN NÚI BẮC BỘ

Hoạt động của giáo viên và học sinh Ghi bảng

Hoạt động 1: Công nghiệp.12 phút.Cá nhân

Gv: Treo bản đồ kinh tế của vùng

? Dựa vào H18.1: Trung du miền núi Bắc Bộ có

những ngành công nghiệp nào? Ngành nào là

thế mạnh của vùng?

Hs: Trả lời

? Xác định trên H 18.1: các nhà máy nhiệt điện,

thủy điện, các trung tâm công nghiệp luyện kim

cơ khí, hóa chất?

Hs: Lên bảng xác định

(Nhiệt điện: Phả Lại, Uông Bí, Ninh Bình

Thủy điện: Sơn La, Hòa Bình, Thác Bà …)

? Nêu thế mạnh phát triển công nghiệp của từng

tiểu vùng? Vì sao?

Hs: Trả lời

- Đông Bắc: Tập trung phát triển công nghiệp

khai thác.

- Tây Bắc: phát triển công nghiệp năng lượng

(nhiệt điện, thủy điện).

Thuyết trình 1 phút

? Dựa vào H18.2 và tài liệu đã sưu tầm: nêu ý

nghĩa của thủy điện Hòa Bình?

Hs: 1979- 12/ 1994 hoàn thành.

- Điều tiết lũ cung cấp nước tưới trong mùa khô

cho Đb sông Hồng Điều hòa khí hậu.

- Khai thác du lịch, nuôi trồng thủy sản.

- Cung cấp, sản xuất điện.

Hoạt động 2: 13 phút Nhóm

? Cho biết những điều kiện tự nhiên thuận lợi

để phát triển nông nghiệp?

Hs: - Khí hậu nhiệt đới ẩm có mùa đông thích

hợp cho cây công nghiệp cận nhiệt và ôn đới…

? Nhận xét về cơ cấu nông nghiệp?

Hs: Trả lời

Thảo luận nhóm:

Thời gian 3 phút

I.

II.

III.

IV Tình hình phát triển kinh tế

1 Công nghiệp

- Thế mạnh chủ yếu là khai thác

và chế biến khoáng sản, thuỷ điện

- Phân bố:

+ Khai thác khoáng sản chủ yếu: ở Đông Bắc

+ Các nhà máy thuỷ điện lớn: Tây Bắc

+ Trung tâm luyện kim đen: Thái Nguyên

2 Nông nghiệp

- Nông nghiệp cơ cấu đa dạng (nhiệt đới, cận nhiệt đới, ôn đới)

Trang 7

Nội dung:

Nhóm A và B: Cho biết các cây lương thực

chính ở vùng trung du và miền núi Bắc Bộ?

Phân bố chủ yếu ở đâu?

Nhóm C và D: Căn cứ vào H18.1: Xác định địa

bàn phân bố các cây công nghiệp lâu năm chè,

hồi?

Hs: Thảo luận, trình bày, nhận xét

Gv: Chuẩn kiến thức

?Nhờ những điều kiện thuận lợi gì mà cây chè

chiếm tỉ trọng lớn về diện tích và sản lượng so

với cả nước?

Hs: Liên hệ kiến thức trả lời

 Đất feralit diện tích rộng.

 Khí hậu cận nhiệt thuận lợi cho cây chè

 Thị trường tiêu thụ rộng lớn: trong nước:

chè là thức uống truyền thống Thế giới: chè

là thích uống ưa thích của nhiều nước Nhất

là thị trường châu Âu, Nhật Bản, Bắc Mĩ )

Chú ý: Gv: Cho điểm miệng nếu học sinh trả

lời đúng.

? Nêu khái quát tình hình phát triển chăn nuôi

của vùng?

Hs: Trả lời

? Nêu ý nghĩa của việc phát triển nghề rừng theo

hướng nông – lâm kết hợp ở vùng trung du miền

núi Bắc Bộ?

Hs: Liên hệ kiến thức cũ trả lời

 Làm độ che phủ rừng tăng lên: hạn chế xói

mòn đất.Điều tiết nuồn nước cho các hồ

thủy điện, thủy lợi Cơ sở nguyên liệu cho

nhà máy sản xuất gỗ, giấy

 Góp phần sử dụng nguồn lao động nhàn rỗi

trong nông nghiệp, thu nhập tăng, đời sống

của đồng bào được cải thiện.

? Nêu những khó khăn trong việc phát triển

nông nghiệp của vùng?

Hs: Thiếu quy hoạch, chưa chủ động được thị

trường

Hoạt động 3: Cá nhân” 7 phút

? Vùng có mối quan hệ kinh tế với vùng nào?

Nước nào?

Hs: Nối liền Đb s.Hồng với Trung Quốc và Lào

? Xác định trên H18.1 các tuyến đường sắt,

đường ô tô xuất phát từ thủ đô Hà Nội đi đến

các thành phố thị xã các tỉnh biên giới Việt

Quy mô sản xuất tương đối tập trung Một số sản phẩm có giá trên thị trường (chè, hồi, hoa quả …)

- Phân bố:

+ Chè: là thế mạnh của vùng: Thái Nguyên, Tuyên Quang, Bắc Giang

… + Hồi: Lạng Sơn

 Chăn nuôi: Là vùng nuôi nhiều trâu, bò, lợn …

 Lâm nghiệp: Nghề rừng phát triển mạnh theo hướng nông – lâm kết hợp

3 Dịch vụ

Trang 8

Trung, Việt Lào?

Hs: Lên bảng xác định

Tuyến đường sắt: Hà Nội – Lào Cai.

Tuyến đường bộ: 2, 3, 70, 6

? Cho biết vùng trung du miền núi Bắc Bộ có

thể trao đổi các sản phẩm gì với vùng khác?

Hs: Xuất: khoáng sản, lâm sản, sản phẩm chăn

nuôi.

Nhập: lương thực, hàng công nghiệp.

? Tìm trên H 18.1 các của khẩu quan trọng ở

biên giới Việt Trung, Việt Lào?

Hs: Lên bảng xác định- Các cửa khẩu quốc tế

quan trọng là: Móng Cái, Hữu Nghị, Lào Cai.

? Cho biết thế mạnh phát triển du lịch của vùng?

? Xác định các điểm du lịch nổi tiếng của vùng?

Hs: Lên bảng xác định

(V Hạ Long, Đền Hùng, Pác Pó, Tân Trào, Sa

Pa, Tam Đảo, Ba Bể )

Hoạt động 4: Cá nhân 4 phút

? Xác định trên H18.1 các trung tâm kinh tế của

vùng và nêu các ngành công nghiệp đặc trưng

của mỗi trung tâm?

Hs: Thái Nguyên: trung tâm công nghiệp luyện

kim cơ khí.

Việt Trì: Hóa chất, giấy, vật liệu xây dựng.

Hạ Long: công nghiệp than, du lịch.

Lạng Sơn: cửa khẩu quốc tế quan trọng

- Hoạt động du lịch là thế mạnh kinh tế của vùng Đặc biệt là vịnh

Hạ Long

V Các trung tâm kinh tế

- Thái Nguyên, Việt Trì, Lạng Sơn, Hạ Long là các trung tâm kinh tế của vùng

Củng cố: 5 phút

a Khoanh tròn vào đáp án đúng:

Câu 1: Khai thác khoáng sản là thế mạnh của tiểu vùng Đông Bắc vì:

A Đông Bắc là vùng khai thác khoáng sản từ lâu đời

B Đông Bắc là vùng có tài nguyên khoáng sản phong phú và giàu có nhất nước

C Có nhiều loại khoáng sản để phát triển công nghiệp

D Là vùng có nhiều loại tài nguyên khoáng sản công nghiệp quan trọng

Câu 2: Phát triển thủy điện là thế mạnh của tiểu vùng Tây Bắc vì:

A Trong vùng có địa hình cao, đồ sộ, bị cắt xẻ

B Sông ngòi trong vùng có nhiều thác ghềnh

C Nhờ có nguồn thủy năng dồi dào

D Tất cả các ý trên

Câu 3: Nhờ những điều kiện thuận lợi nào mà cây chè chiếm tỉ trọng lớn về diện tích

và sản lượng so với cả nước?

A Địa hình đất đai phù hợp C.Thị trường tiêu thụ rộng lớn

B Khí hậu cận nhiệt, đất feralit D.Có nguồn lao động dồi dào

Trang 9

Năm

(Tỉ đồng)

b Làm bài tập 3 trang 69

Trả lời:

a/ Vẽ biểu đồ:

0

2000

4000

6000

8000

10000

12000

14000

16000

6179.2

10657.7

14301.3

Gía trị sản xuất công nghiệp Đông Bắc

Gía trị sản xuất công nghiệp Tây Bắc

Biểu đồ trị sản xuất công nghiệp ở Trung du và miền núi Bắc Bộ

b/ Nhận xét:

- Tây Bắc tăng: (696,2 - 302,5) : 7 = 56,24 tỉ đồng

- Đông Bắc tăng: (14301,3 – 6179,2) : 7 = 1.160,3 tỉ đồng

* Vậy trong cùng thời gian 7 năm (1995- 2002) giá trị sản xuất công nghiệp của Đông Bắc cao hơn Tây Bắc 20 lần

4 Dặn dò

a Học bài và làm bài tập sgk

b Chuẩn bị bài sau: Chuẩn bị theo nội dung câu hỏi bài thực hành sgk 70

Trang 10

Chủ đề: Vùng Trung du miền núi Bắc Bộ

Tiết 22: Thực hành

Hoạt động của giáo viên và học sinh Ghi bảng

Hoạt động 1: Xác định các mỏ Cá

nhân.7 phút

Gv: Treo bản đồ tự nhiên vùng Trung

du miền núi Bắc Bộ:

? Quan sát bản đồ và H 17.1: Xác định

vị trí các mỏ: than, sắt, mangan, thiếc,

bô xit, apatit, đồng, chì, kẽm

Hs: Lên bảng xác định

Hoạt động 2: 28 phút.Nhóm.

Thảo luận:

Thời gian: 4 phút

Nội dung: Dựa vào kiến thức đã học

cho biết những ngành công nghiệp

khai thác nào có điều kiện phát triển

mạnh? Tại sao?

Hs: Thảo luận theo bàn, ghi kết quả

và thuyết trình trước lớp 1 phút.

? Chứng minh rằng công nghiệp luyện

kim đen ở Thái Nguyên chủ yếu sử

dụng nguyên liệu tại chỗ?

Hs: Trả lời

Gv: Hướng dẫn Hs: Tính khoảng cách

V Đọc bản đồ, phân tích và đánh giá ảnh hưởng của tài nguyên khoáng sản đối với phát triển công nghiệp ở Trung du miền núi Bắc Bộ.

1 Bài tập 1: Xác định vị trí các mỏ

1 Than: Quảng Ninh

2 Thiếc: Cao Bằng

3 Sắt: Thái Nguyên

4 Mangan: Cao Bằng

5 Thiếc: Cao Bằng

6 Bô xit: Cao Bằng, Lạng Sơn

7 Apatit: Lào Cai

8 Chì: Lạng Sơn

9 Kẽm: Bắc Cạn

2 Phân tích ảnh hưởng của tài nguyên khoáng sản tới phát triển công nghiệp ở vùng Trung du miền núi Bắc Bộ.

a

- Các ngành công nghiệp: than, sắt, apatit

- Vì:

+ Trữ lượng khá, chất lượng quặng khá tốt cho phép đầu tư khai thác

+ Điều kiện khai thác tương đối thuận lợi + Là những khoáng sản quan trọng với quốc gia để phát triển công nghiệp

b

- Vị trí các mỏ khoáng sản phân bố gần nhau:

+ Mỏ sắt Trại Cau: cách trung tâm Thái Nguyên: 7 km

Ngày đăng: 09/09/2018, 11:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w