1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

CHỦ ĐỀ NGUYÊN PHÂN GIẢM PHÂN THEO CV 3280

14 143 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 748,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ý nghĩa của giảm phân - Nhận biết 4 kì của quá trình Giảm phân 1 và giảm phân 2 - Hiểu và vẽ được sơ đồ quá trình giảm phân - Vận dụng làm một số bài tập đơn giản về giảm phân - Giải thí

Trang 1

Ngày soạn: ………

Ngày dạy: ……….

TIẾT 9-10 CHỦ ĐỀ 2: NGUYÊN PHÂN VÀ GIẢM PHÂN

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức:

+ Trình bày được sự diễn ra cơ bản của NST qua các kì của nguyên phân

+ Phân tích được ý nghĩa của nguyên phân đối với sự sinh sản và sinh

trưởng của cơ thể

+ HS trình bày được những biến đổi cơ bản của NST qua các kì của giảm

phân

+ Nêu được những điểm kkhác nhau ở từng kì cua giảm phân I và giảm phân

II

+ Phân tích được sự kiện quan trọng có liên quan tới các cặp NST tương

đồng

2 Kĩ năng: Rèn luyện cho HS kĩ năng quan sát, phân tích kênh hình và hoạt

động nhóm

3 Thái độ: Giáo dục cho HS có ý thức nghiên cứu khoa học

4 Năng lực cần hình thành và phát triển:

+ Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí,

giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng

ngôn ngữ, tính toán

+ Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực

hiện trong phòng thí nghiệm

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

1 Giáo viên:

Tranh phóng to hình 10 SGK, bảng phụ ghi nội dung bảng 10

2 Học sinh:

HS chuẩn bị bài học (soạn bài, làm bài tập, chuẩn bị tài liệu và đồ dùng học

tập cần thiết)

III CẤU TRÚC CỦA CHỦ ĐỀ:

1 Cơ sở hình thành chủ đề: chủ đề được xây dựng từ những nội dung kiến

thức:

Bài 9 (Tiết 9): Nguyên Phân

Bài 10(Tiết 10): Giảm phân

2 Cấu trúc nội dung chủ đề:

Cấu trúc nội dung

chủ đề theo từng tiết

Các mức độ câu hỏi, bài tập Nhận biết Thông hiểu Vận dụng

thấp

Vận dụng cao

Tiết 1:

I Những diễn biến - Nhận biết

- Hiểu và vẽ được sơ đồ

- Vận dụng làm một số bài tập

- Vận dụng giải thích kiến

Trang 2

cơ bản của NST

trong quá trình

nguyên phân

II Ý nghĩa của

nguyên phân

4 kì của quá trình nguyên phân

quá trình nguyên phân

đơn giản về nguyên phân

thức thực tế

Tiết 2:

III Những diễn biến

cơ bản của NST

trong quá trình

Giảm phân

IV Ý nghĩa của giảm

phân

- Nhận biết

4 kì của quá trình Giảm phân 1 và giảm phân 2

- Hiểu và vẽ được sơ đồ quá trình giảm phân

- Vận dụng làm một số bài tập đơn giản về giảm phân

- Giải thích sự

đa dạng của sinh giới ngày nay

- Vận dụng giải thích kiến thức thực tế

IV TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

Tiết 1: ? Tại sao nói NST là vật chất di truyền ở cấp độ tế bào?

Tiết 2: ? Trình bày quá trình nguyên phân

3 Bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt PTNL Hoạt động 1 : Tìm hiểu những biến đổi của NST trong 4 kì của quá trình nguyên

phân (15 phút)

- GV yêu cầu HS quan sát hình 9.2

và 9.3 SGK, cho biết:

? Hình thái NST ở kì trung gian?

? Cuối kì trung gian NST có đặc

điểm gì?

- HS trả lời, bổ sung

- GV chốt lại kiến thức

- GV giới thiệu về quá trình

nguyên phân

I Những diễn biến cơ bản của NST trong quá trình nguyên phân

1 Kì trung gian

+ Là thời kì sinh trưởng của tế bào + Ban đầu NST ở dạng sợi mảnh, đơn, duỗi xoắn

+ Cuối kì TG NST nhân đôi thành NST kép

2 Nguyên phân

- Nguyên phân xảy ra trong tế bào sinh dưỡng và tế bào sinh dục sơ khai

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ

- NL tự học

Đầu kì TG Cuối kì TG

Trang 3

- HS lắng nghe lĩnh hội kiến thức.

- GV yêu cầu HS tìm hiểu thông

tin SGK (trang 28), quan sát các

hình ở bảng 9.2

- Các nhóm thảo luận hoàn thiện

bảng 9.2

- HS đại diện các nhóm trả lời,

- GV chốt lại kiến thức

? Màng nhân và nhân con biến

mất trong kì đầu có ý nghĩa gì?

? Nêu kết quả của quá trình phân

bào?

- GV giới thiệu quá trình phân

chia tế bào chất

- HS lắng nghe và lĩnh hội kiến

thức

- NP là quá trình phân chia của tế bào nhân thực trong đó NST trong nhân tế bào được chia ra làm hai phần giống nhau và giống với mẹ

- Nguyên phân gồm 1 lần phân bào và NST được nhân đôi 1 lần

- Gồm 2 giai đoạn: Phân chia nhân và phân chia tế bào chất

* Phân chia nhân gồm 4 kì:

Nội dung trong Phụ lục 1

* Phân chia tế bào chất:

- Diễn ra song song cùng với phân chia nhân

- Ở kì cuối ban đầu TBC phân chia vật chất dần và tách về hai phía của tế bào con Sau đó đến phân chia màng tế bào

ở TBĐV, và vách ngăn ở TBTV

- Kết quả: Kết thúc quá trình nguyên phân từ 1 tế bào mẹ có bộ NST 2n tạo

ra 2 tế bào con giống nhau và giống tế bào mẹ có bộ NST 2n

- NL tư duy sáng tạo

Hoạt động 2: Tìm hiểu ý nghĩa của nguyên phân

- GV yêu cầu các nhóm tìm hiểu

thông tin và thảo luận:

? Do đâu mà số lượng NST của tế

bào con giống mẹ?

? Trong nguyên phân số lượng tế

bào tăng mà bộ NST không đổi,

điều đó có ý nghĩa gì?

? Nêu ý nghĩa của nguyên phân

- HS trả lời, bổ sung

- GV chốt lai kiến thức

II

/ Ý nghĩa của nguyên phân :

- Nguyên phân là phương thức sinh sản của tế bào và lớn lên của cơ thể

- Duy trì sự ổn định bộ NST của loài qua các thế hệ tế bào trong quá trình phát sinh cá thể

- Nguyên phân là cơ sở của hình thức sinh sản vô tính của sinh vật

- NL tự học

- NL tư duy sáng tạo

Hoạt động 3: Tìm hiểu những diễn biến cơ bản của NST ở các kì trong giảm phân

I và giảm phân II (20 phút)

- GV yêu cầu HS quan sát kì trung

gian ở hình 10, cho biết:

? Kì trung gian NST có hình thái

như thế nào?

( NST duỗi xoắn và nhân đôi)

- HS quan sát kĩ hình nêu ý kiến,

III

Những diển biến cơ bản của nhiễm sắc thể trong giảm phân

1 Kì trung gian :

- Nhiễm sắc thể ở dạng sợi mảnh

- Cuối kì NST nhân đổi thành NST kép dính nhau ở tâm động

- NL tự học

Trang 4

lớp nhận xét, bổ sung.

- GV yêu cầu các nhóm tìm hiểu

thông mục I,II SGK và quan sát

hình 10

- Các nhóm thảo luận hoàn thành

bảng 10

- GV gọi HS lên bảng điền vào

bảng, bổ sung

GV chốt lại kiến thức.

Hoạt động 2: ý nghĩa của giảm

phân đối với đời sống sinh vật.

(15 phút)

- GV yêu cầu các nhóm thảo luận:

? Vì sao trong giảm phân các tế

bào con lại có bộ NST giảm đi

một nữa?

- GV nhấn mạnh: Sự phân li độc

lập của các NST kép tương đồng,

đây là cơ chế tạo ra các giao tử

khác nhau về tổ hợp NST

? Nêu những điểm khác nhau cơ

bản của giảm phân I và giảm

phân II?

* GV gọi HS đọc kết luận cuối

bài

2 Giảm phân

- Giảm phân diễn ra vào thời kì chín của tế bào sinh dục chín

- Quá trình giảm phân gồm 2 lần phân bào liên tiếp, nhưng NST chỉ nhân đôi

1 lần ở kì trung gian của giảm phân 1

* Diễn biến cơ bản của nhiễm sắc thể trong giảm phân 1 và 2

Kết quả phụ lục 2 và 3

* Kết quả của giảm phân: Từ một TB

mẹ (2nNST) qua 2 lần phân bào liên tiếp tạo ra 4 tế bào con mang bộ NST đơn bội (n NST) nhưng khác nhau về nguồn gốc thậm chí cả về cấu trúc NST

2 Ý nghĩa của giảm phân

- Nhờ sự phân li độc lập, tổ hợp tự do của các NST, hiện tượng trao đổi đoạn

và hoán vị gen đã tạo ra tính đa dạng và phong phú cho giao tử, từ đó xuất hiện các biến dị tổ hợp ở thế hệ sau

- NL tư duy sáng tạo

- NL tự quản lí

Phụ lục 1: Những diễn biến cơ bản của NST ở các kì của nguyên phân

ngắn lại

- Màng nhân và nhân con tiêu biến

- Trung tử tách làm đôi đi về hai cực của tế bào đồng thời hình thành thoi phân bào

- Các NST kép đính với thoi phân bào ở tâm động

Trang 5

Kì giữa - Các NST co xoắn cực đại tạo nên

hình dạng điển hình và xếp thành một hàng trên mặt phăng xích đạo

- Ở kì giữa NST được nhìn thấy rõ

nhất về hình dạng nên được gọi là NST kì giữa

động tạo thành 2 NST đơn chia thành 2 nhóm và trượt theo thoi vô sắc và tiến về hai cực của tế bào

sợi mảnh ban đầu, màng nhân và nhân con xuất hiện,

Phụ lục 2: Những diễn biến cơ bản của NST ở các kì của Giảm phân 1

Kì đầu 1

- Các NST xoắn, co ngắn lại

- Các cặp NST kép trong cặp tương đồng tiếp hợp và có thể bắt chéo, sau đó tách rời nhau

Kì giữa 1

- Các cặp NST tương đồng tập trung và xếp song song thành 2 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào

Kì sau 1

- Cặp NST kép tương đồng phân li độc lập với nhau về 2 cực của TB

Trang 6

Kì cuối 1

- Các NST kép nằm gọn trong 2 nhân mới được tạo thành với số lượng là đơn bội kép( n)

Kết quả Từ 1 tế bào mẹ có 2n NST kép sinh ra hai tế bào con có bộ NST n kép

Phụ lục 3: Những diễn biến cơ bản của NST ở các kì của Giảm phân 2

GP2

Kì đầu 2

- NST co lại cho thấy số lượng NST kép trong bộ đơn bội

Kì giữa 2

-NST kép xếp thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào

Kì sau 2

- Từng NST kép chẻ dọc ở tâm động thành

2 NST đơn phân li về 2 cực TB

Kì cuối 2

- NST dãn xoắn

- Màng nhân và nhân con xuất hiện, màng

tế bào hình thành Mỗi tế bào tạo ra 2 tế bào con với bộ NST n

Kết quả Từ một tế bào có n NST kép tạo ra 2 tế bào mang bộ NST đơn

4 Củng cố: GV khắc sâu, mở rộng nội dung bài học

Trang 7

Tiết 1: Khoanh tròn vào đáp án đúng

Baì 1:Sự tự nhân đôi của NST diễn ra ở kì nào của chu kí phân bào?

Bài 2: Nguyên phân là gì?

a.Là sự phân chia tế bào đảm bảo cho cơ thể lớn lên

b.Là phương thưc duy trì sự ổn định của bộ NST đặc trưng qua các thế hệ tế bào c.Là sự phân chia đồng đều bộ NST về hai tế bào con

d.Cả a và b

Bài 3: Nguyên phân có ý nghĩa gì?

a.Sao chép nguyên vẹn bộ NST của tế bào mẹ cho hai tế baò co

b.Phân chia đồng đều chất tế bào cho hai tế bào con

c.Sự phân li đồng đều các crômatit về 2 tế bào con

d.Cả b và c

Bài 4:Chọn từ thích hợp trong số các từ sau để điền vào chỗ trống “Khi bắt đầu

nguyên phân, các NST kép dần dần ………, co ngắn, có hình thái rõ rệt và tâm động đính vào các sợi tơ của thoi phân bào”

d.Tháo xoắn

Bài 5 Sắp xếp thông tinở cột A với cột B sao cho phù hợp và ghi kết quả vào cột

trả lời

1.Kì đầu

2 Kì

giữa

3.Kì sau

4.Kì cuối

a.Các NST đơn giãn xoắn dài ra, ở dạng mảnh dần thành

chất nhiễm sắc

b.Các NST kép bắt đầu đóng xoắn và co xoắn, có hình thái

rõ rệt

c.Các NST kep đính vào các sợi tơ của thoi phân bào ở tâm

động

d.Từng cặp NST kép tách nhau ở tâm động hình thành 2

NST đơn phân li về 2 cực của tế bào

e.Các NST kép đóng xoắn cực đại

g.Các NST kép nằm trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân

bào

1- 2- 3-

4-6 Sự tự nhân đôi của NST diễn ra ở kì nào của chu kì tế bào:

a trung gian b kì đầu c kì giữa d kì sau e kì cuối

7 ở ruồi giấm 2n= 8 Một tế bào ruồi giấm đang ở kì sau của nguyên phân Số NST trong tế bào đó là: a 4 NST b 8 NST c 16 NST

d 32 NST

Tiết 2:

Bài 1:Vì sao những diễn biến cơ bản của NST ở kì sau I là cơ sở cho sự khác nhau

về nguồn gốc NST trong giao tử?

Trang 8

a.Ở kì sau I, các NST kép trong cặp NST tương đồng phân li độc lập với nhau về 2 cực tế bào

b.Các NST kép trong 2 nhân mới được hình thành có bộ NST đơn bội, khác nhau

về nguồn gốc

c.Các NST kép của 2 tế bào mới tập trung ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào(kì giữa II)

d.Từng NST kép trong hai tế bào mới tách nahu ở tâm động thành 2 NST đơn phân

li về 2 cực của tế bào, 4 tế bào con được hình thành với bộ NST lưỡng bội

Bài 2:Ở giảm phân II, tại kì giữa, các…….xếp thành một hàng ở mặt phẳng xích

đạo của thoi phân bào Tiếp đến là kì sau, từng NST kép tách nhau ở tâm động thành 2 NST đơn và phân li về 2 cực tế bào a.NST đơn b.NST kép c.Các NST

d.Từng NST

Bài 3 Ở ruồi giấm, bộ NST 2n = 8 Một TB đang ở kì sau của giảm phân II sẽ có

Bài 4 Nhờ đâu bộ NST đặc trưng của những loài sinh sản hữu tính lại được ổn

định qua các thế hệ?

a Do qua giảm phân, bộ NST(2n) đặc trưng cho loài bị giảm đi một nửa, hình thành bộ NST đơn bội (n) trong giao tử

b Do trong thụ tinh, các giao tử đơn bội(n) kết hợp với nhau tạo thành hợp tử lưỡng bội(2n) đặc trưng cho loài

c Do trong giảm phân và thụ tinh khpông xảy ra quá trình biến đổi NST

d Cả a, b và c

Câu 5: Tại sao những diển biến của NST trong kì sau của giảm phân I là cơ chế

tạo nên sự khác nhau về nguồn gốc của NST trong bộ đơn bội (n NST) ở các TB con ?

Câu 6: Trong TB của 1 loài giao phối, 2 cặp NST tương đồng kí hiệu là Aa & Bb

khi giảm phân sẽ cho ra các tổ hợp NST ở TB con (gtử) ( khi giảm phân tạo ra 4 loại giao tử AB, Ab, aB, ab)

- GV hướng dẫn cho HS cách vẽ diễn biến quá trình giảm phân trên sơ đồ hình học phẳng cho dễ nhớ, dễ học

5 Hướng dẫn học ở nhà:

Tiết 1: GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi và bài tập cuối bài

- Học bài củ, trả lời câu hỏi SGK

- Xem trước bài giảm phân, kẻ bảng 10 SGK vào vở BT

Tiết 2: - Học bài cũ & làm bài tập SGK, đọc trước bài mới: “Phát sinh giao tử và

thụ tinh.”

- Tập vẽ lại quá trình giảm phân trên hình học phẳng để làm bài tập di truyền tế bào

Trang 9

Ngày soạn: ………

Ngày dạy: ……….

TIẾT 2-3 CHỦ ĐỀ 1: LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức:

2 Kỹ năng:

3 Thái độ:

4 Năng lực cần hình thành và phát triển:

+ Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao

tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính

toán

+ Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện

trong phòng thí nghiệm

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

1 Giáo viên:

Chuẩn bị về phương pháp và phương tiện dạy học: các thiết bị dạy học

(tranh ảnh, mô hình, hiện vật, hoá chất ), các phương tiện dạy học (máy chiếu,

TV, đầu video, máy tính, máy projector ) và tài liệu dạy học cần thiết;

2 Học sinh:

HS chuẩn bị bài học (soạn bài, làm bài tập, chuẩn bị tài liệu và đồ dùng học

tập cần thiết)

III CẤU TRÚC CỦA CHỦ ĐỀ:

1 Cơ sở hình thành chủ đề: chủ đề được xây dựng từ những nội dung kiến

thức nào của SGK (số tiết, tên của từng tiết theo PPCT hiện hành)

Bài (Tiết):……

Bài (Tiết):………

Bài (Tiết):………

2 Cấu trúc nội dung chủ đề:

Cấu trúc nội dung

chủ đề theo từng tiết

Các mức độ câu hỏi, bài tập Nhận biết Thông hiểu Vận dụng

thấp

Vận dụng cao

Tiết 1:

I

II

Tiết 2:

III

IV

Tiết 3:

V

Trang 10

IV TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

Tiết 1:

Tiết 2:

Tiết 3:

3 Bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG CẦN ĐẠT PTNL Hoạt động 1: Nội dung 1 I Nội dung 1: ………

Hoạt động 2: Nội dung 2 II Nội dung 2: ………

Hoạt động 3: Nội dung 3 III Nội dung 3: ………

Hoạt động 4: Nội dung 4 IV Nội dung 4: ………

4 Củng cố: GV khắc sâu, mở rộng nội dung bài học Tiết 1:

Tiết 2:

Tiết 3:

5 Hướng dẫn học ở nhà: Tiết 1:

Tiết 2:

Tiết 3:

Trang 11

Ngày soạn: ………

Ngày dạy: ……….

TIẾT 2-3 CHỦ ĐỀ 1: LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức:

2 Kỹ năng:

3 Thái độ:

4 Năng lực cần hình thành và phát triển:

+ Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao

tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính

toán

+ Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện

trong phòng thí nghiệm

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

3 Giáo viên:

Chuẩn bị về phương pháp và phương tiện dạy học: các thiết bị dạy học

(tranh ảnh, mô hình, hiện vật, hoá chất ), các phương tiện dạy học (máy chiếu,

TV, đầu video, máy tính, máy projector ) và tài liệu dạy học cần thiết;

4 Học sinh:

HS chuẩn bị bài học (soạn bài, làm bài tập, chuẩn bị tài liệu và đồ dùng học

tập cần thiết)

III CẤU TRÚC CỦA CHỦ ĐỀ:

1 Cơ sở hình thành chủ đề: chủ đề được xây dựng từ những nội dung kiến

thức nào của SGK (số tiết, tên của từng tiết theo PPCT hiện hành)

Bài (Tiết):……

Bài (Tiết):………

Bài (Tiết):………

2 Cấu trúc nội dung chủ đề:

Cấu trúc nội dung

chủ đề theo từng tiết

Các mức độ câu hỏi, bài tập Nhận biết Thông hiểu Vận dụng

thấp

Vận dụng cao

Tiết 1:

I

II

Tiết 2:

III

IV

Tiết 3:

V

Ngày đăng: 14/09/2020, 22:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w