1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

CHỦ ĐỀ 2 TUẦN HOÀN SINH HỌC 8 THEO CV 3280 CÓ CỘT PTNL

18 510 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 125,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cấu trúc nội dung chủ đề: Cấu trúc nội dung chủ đề theo từng tiết Các mức độ câu hỏi, bài tập Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao Tiết 1: Máu và môi trường trong cơ thể - Nêu được

Trang 1

Ngày soạn: ………

Ngày dạy: ……….

TIẾT 13-19 CHỦ ĐỀ 2: TUẦN HOÀN

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

1 Kiến thức :

- Biết được các thành phần của máu

- Trình bày được chức năng của huyết tương và hồng cầu

- Phân biệt được máu, nước mô và bạch huyết

- Nêu được vai trò của môi trường trong cơ thể

2 Kỹ năng:

- Phát triển kỹ năng làm việc theo nhóm và độc lập nghiên cứu SGK

- Rèn kỹ năng quan sát, phân tích, khái quát hoá

3 Thái độ:

- Có ý thức học tập, yêu thích bộ môn

- Có ý thức giữ gìn, bảo vệ cơ thể

4 Năng lực cần hình thành và phát triển:

+ Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí,

giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán

+ Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực

hiện trong phòng thí nghiệm

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Giáo viên: Chuẩn bị tranh vẽ H13.2, bảng phụ

2 Học sinh: Kẻ phiếu học tập vào vở

- Sách, vở ghi chép

- Trả lời các câu hỏi hoặc yêu cầu của GV giao về nhà

III CẤU TRÚC CỦA CHỦ ĐỀ:

1 Cơ sở hình thành chủ đề: chủ đề được xây dựng từ những nội dung kiến

thức nào của SGK (số tiết, tên của từng tiết theo PPCT hiện hành)

Tiết 13 Bài 13 Máu và môi trường trong cơ thể

Tiết 14 Bài 14: Bạch cầu và miễn dịch

Tiết 15 Bài 15: Đông máu và nguyên tắc truyền máu

Trang 2

Tiết 16 Bài 16: Tuần hoàn máu và lưu thông bạch huyết

Tiết 17 Bài 17: Tim và mạch máu

Tiết 18 Bài 18: Vận chuyển máu qua hệ mạch Vệ sinh hệ tuần hoàn

Tiết 19 Bài 19: Thực hành sơ cứu cầm máu

2 Cấu trúc nội dung chủ đề:

Cấu trúc nội dung

chủ đề theo từng tiết

Các mức độ câu hỏi, bài tập Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng

cao Tiết 1: Máu và môi

trường trong cơ thể

- Nêu được thành phần và chức năng của các thành phần của máu

- Phân biệt được máu, nước mô

và bạch huyết

- Giải thích các hiện tượng thực tế

Tiết 2: Bạch cầu và

miễn dịch

- Trình bày được 3 hàng rào phòng thủ bảo vệ cơ thể của bạch cầu khỏi các tác nhân gây

nhiễm

- Hiểu và phân tích được hệ thống miễn dịch

ở người

- Giải thích các hiện tượng thực tế

Tiết 3: Đông máu và

nguyên tắc truyền

máu

- Nêu được hiện tượng đông máu và ý nghĩa của hiện tượng đông máu, ứng dụng của sự truyền máu

- Hiểu được các nguyên tắc đông máu, truyền máu

- Giải thích các hiện tượng thực tế

Tiết 4: Tuần hoàn

máu và lưu thông

bạch huyết

- Trình bày được cấu tạo của tim và hệ mạch liên

- Hiểu được sơ

đồ vận chuyển màu và bạch huyết trong cơ

- Giải thích các hiện tượng thực tế

Trang 3

quan đến chức năng của chúng

thể

Tiết 5: Tim và mạch

máu

- Trình bày được cấu tạo của tim và hệ mạch

- Hiểu được chu

kì hoạt động của tim (nhịp tim, thể tích/phút)

- Giải thích các hiện tượng thực tế

Tiết 6: Vận chuyển

máu qua hệ mạch.

Vệ sinh hệ tuần hoàn

- Trình bày được cơ chế vận chuyển máu qua hệ mạch

- Chỉ ra được các tác nhân gây hại cũng như các biện pháp phòng tránh và rèn luyện hệ tim mạch

- Giải thích các hiện tượng thực tế

Tiết 7 Thực hành sơ

cứu cầm máu

- HS phân biệt vết thương

thương tĩnh mạch, động mạch hay mao mạch

- Hiểu và băng

bó được trên mẫu

- Giải thích các hiện tượng thực tế

IV TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số 1 phút

2 Kiểm tra bài cũ: 4 phút

Tiết 1: ? Nêu các bước tiến hành sơ cứu và băng bó cố định?

Tiết 2: - Thành phần cấu tạo của máu? Nêu chức năng của huyết tương và

hồng cầu?

Tiết 3: (Kiểm tra 15 phút)

Câu 1: Nêu các hoạt động chủ yếu của bạch cầu (7đ)

Câu 2: Giải thích hiện tượng mụn sung tấy, vết thương có mủ (3đ)

Tiết 4: - Trình bày cơ chế đông máu và ý nghĩa của sự đông máu?

- Vẽ sơ đồ truyền máu? Giải thích?

Trang 4

Tiết 5: Hệ tuần hoàn máu gồm những thành phần cấu tạo nào? Vai trò của tim

trong hệ tuần hoàn máu

Tiết 6: - So sánh và chỉ ra sự khác biệt giữa các loại mạch máu Ý nghĩa của

sự khác nhau đó ?

Tiết 7: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

3 Bài mới: Mỗi bài 34 phút

Hoạt động 1: Khởi động (3 phút)

- Mục tiêu: Tạo tình huống/vấn đề học tập mà HS chưa thể giải quyết được

ngay kích thích nhu cầu tìm hiểu, khám phá kiến thức mới.

B1: GV đưa ra mẫu máu gà đã được làm đông và yêu cầu học sinh quan sát, dự

đoán thành phần của máu?

HS: quan sát máu gà sau khi đông được chia thành 2 phần rõ rệt, 1 phần có màu

hơi vàng, lỏng nổi lên trên, phần còn lại màu đỏ, đặc, lắng xuống đáy cốc

B2:Em hãy dự đoán chức năng của các thành phần?

HS:

- Phần chất lỏng màu vàng giữ máu ở trạng thái lỏng

- Phần chất đặc màu đỏ làm chức năng còn lại (HS chưa dự đoán được)

B3: Để tìm hiểu cụ thể về thành phần cũng như chức năng của máu  vào bài

ngày hôm nay

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức ( 30 phút)

TIẾT 1 MÁU VÀ MÔI TRƯỜNG TRONG CƠ THỂ

* Hoạt động 1: Tìm hiểu máu (19 phút)

+ VĐ 1: Tìm hiểu thành phần cấu tạo

của máu

- GV yêu cầu HS quan sát H13.1 và đọc

thông tin, thảo luận nhóm hoàn thành bài

tập:

+ Máu gồm…và các tế bào máu

+ Các tế bào máu gồm…, bạch cầu và

HS quan sát H13.1 và đọc thông tin ,

thảo luận nhóm hoàn thành bài tập

I Máu

1 Thành phần cấu tạo của máu

- Máu gồm huyết tương và các tế bào máu

- Các tế bào máu gồm hồng cầu, bạch cầu,và tiểu cầu

2 Chức năng của huyết tương

và hồng cầu

- Huyết tương:

+ Duy trì máu ở trạng thái lỏng

- Năng

lực kiến thức sinh học

Trang 5

sau đó lên bảng trình bày, nhận xét, bổ

sung

- GV nhận xét và yêu cầu HS rút ra kết

luận

+ VĐ 2: Tìm hiểu chức năng của huyết

tương và hồng cầu

- GV yêu cầu HS đọc bảng 13 trong SGK

và thảo luận các câu hỏi:

+ Khi cơ thể bị mất nước nhiều thì máu

lưu thông dễ dàng không?

+ Các chất trong huyết tương gợi lên

chức năng của nó là gì?

+ Vì sao máu từ phổi về tim rồi đến các tế

bào có màu đỏ tươi còn máu từ các tế bào

về tim rồi tới phổi có màu đỏ thẫm?

HS đọc thông tin, thảo luận sau đó

trình bày, nhận xét, bổ sung và rút ra kết

luận

* Hoạt động 2: Tìm hiểu về môi trường

trong cơ thể (15 phút)

- GV yêu cầu HS quan sát H13.2 và đọc

thông tin, thảo luận:

+ Các tế bào sâu trong cơ thể có thể trao

đổi các chất trực tiếp với môi trường

ngoài hay không?

+ Sự trao đổi chất của tế bào trong cơ thể

với môi trường ngoài phải gián tiếp thông

qua yếu tố nào?

+ Môi trường trong cơ thể gồm những

thành phàn nào?

+ Vai trò của môi trường trong cơ thể là

gì?

để lưu thông dễ dàng trong mạch + Vận chuyển các chất dinh dưỡng, các chất cần thiết khác và các chất thải

- Hồng cầu: Vận chuyển khí ôxi

và cacbonníc

II Môi trường trong cơ thể

- Bao gồm máu, nước mô, bạch huyết

- Chức năng: giúp tế bào trao đổi chất với môi trường ngoài

- Năng lực tự học

- Năng

lực tư duy, sáng tạo

Trang 6

HS quan sát H13.2 và đọc thông tin,

thảo luận sau đó trình bày, nhận xét, bổ

sung và rút ra kết luận

- GV hoàn thiện kiến thức cho HS

- GV yêu cầu HS đọc kết luận chung

TIẾT 2 BẠCH CẦU VÀ MIỄN DỊCH

Hoạt động 1: Tìm hiểu các hoạt động

chủ yếu của bạch cầu (18 phút)

- GV: Y.C HS đọc thông tin, trả lời câu hỏi:

+ Thế nào là kháng nguyên? Kháng thể?

+ Sự tương tác giữa kháng nguyên và

kháng thể diễn ra theo cơ chế nào?

- HS nghiên cứu thông tin, phát biểu:

Kháng nguyên, kháng thể.

- Yêu cầu HS quan sát kĩ H 14.1 ; 14.3 và

14.4 kết hợp đọc thông tin SGK Thảo

luận nhóm:

+ Bạch cầu có vai trò như thế nào đối với

cơ thể?

+ Sự thực bào là gì? Những loại bạch cầu

nào thường thực hiện thực bào?

+ Tế bào B đã chống lại các kháng

nguyên bằng cách nào?

+ Tế bào T đã phá hủy các tế bào cơ thể

nhiễm vi khuẩn, virut bằng cách nào?

- HS quan sát, trao đổi nhóm trả lời:

- HS liên hệ thực tế : Giải thích hiện

tượng mụn ở tay sưng tấy rồi khỏi?Hiện

tượng nổi hạch khi bị viêm ? - Lưu ý :

bạch cầu ưa axit và ưa kiềm cũng tham

gia vào vô hiệu hoá vi khuẩn, virut nhưng

với mức độ ít hơn

Hoạt động 2: Tìm hiểu miễn dịch (15

- Kháng nguyên là những phân

tử ngoại lai kích thích cơ thể tiết

ra kháng thể.

- Kháng thể: là những phân tử protein do cơ thể tiết ra để chống lại kháng nguyên

I Các hoạt động chủ yếu của bạch cầu

- Khi vi khuẩn, virut xâm nhập vào cơ thể, bạch cầu tạo nên 3 hàng rào bảo vệ :

+ Sự thực bào : bạch cầu chui ra khỏi mạch máu tới chỗ viêm nhiễm, hình thành chân giả, bắt

và nuốt các vi khuẩn, virut vào trong tế bào rồi tiêu hoá chúng

+ Limpho B: tiết ra kháng thể vô hiệu hoá kháng nguyên theo cơ chế chìa khóa-ổ khóa

+ Limpho T: tiết ra các prôtêin đặc hiệu (kháng thể) làm tan màng tế bào bị nhiễm để vô hiệu hoá kháng nguyên

II Miễn Dịch

a Khái niệm :

Là khả năng cơ thể không bị mắc

1 bệnh nào đó mặc dù sống ở

- Năng

lực kiến thức sinh học

- Năng

lực tự học

- Năng lực tự

Trang 7

- Yêu cầu HS đọc thông tin SGK và trả

lời câu hỏi :

- Miễn dịch là gì ?

- Có mấy loại miễn dịch ?

- Nêu sự khác nhau của miễn dịch tự

nhiên và miễn dịch nhân tạo ?

- HS dựa vào thông tin SGK để trả lời,

sau đó rút ra kết luận

- Hiện nay trẻ em đã được tiêm phòng

bệnh nào ?Hiệu quả ra sao ?

môi trường có vi khuẩn, virut gây bệnh

b Phân loại : Có 2 loại miễn

dịch : + Miễn dịch tự nhiên : Tự cơ thể

có khả năng không mắc 1 số bệnh (miễn dịch bẩm sinh) hoặc sau 1 lần mắc bệnh ấy (miễn dịch tập nhiễm)

+ Miễn dịch nhân tạo : Chủ động tạo cho cơ thể khả năng miễn dịch bằng vacxin

học

TIẾT 3 ĐÔNG MÁU VÀ NGUYÊN TẮC TRUYỀN MÁU Hoạt động 1: Tìm hiểu cơ chế đông máu

và vai trò của nó (9 phút)

GV: Khi bị đứt tay, vết thương nhỏ, máu

chảy ra sau đó ngừng hẳn nhờ một khối

máu đông bịt kín vết thương Tại sao lại

xuất hiện khối máu đông đó Cơ chế đông

máu ra sao?

GV: Yêu cầu HS nêu một vài ví dụ về

hiện tượng đông máu

HS: liên hệ khi cắt tiết gà vịt, máu đông

GV: Yêu cầu HS nghiên cứu sơ đồ cơ chế

đông máu trong SGK/48 và nêu cơ chế

đông máu

HS: Nghiên cứu sơ đồ, đưa ra cơ chế

đông máu

GV: Đưa ra câu hỏi cho học sinh thảo

luận

? Sự đông máu có ý nghĩa gì đối với cơ

thể

? Sự đông máu có l.quan tới yếu tố nào

I Đông máu

- Khái niệm: Đông máu là hiện

tượng hình thành khối máu đông hàn kín vết thương

- Vai trò: Giúp cơ thể tự bảo vệ,

chống mất máu khi bị thương.

- Cơ chế đông máu : SGK Vết thương→ tế bào máu vỡ→giải phóng enzim→ chất sinh tơ máu trong huyết tương→tơ máu→khối máu đông

- Năng lực tự học

- Năng

lực tư duy, sáng tạo

Trang 8

của máu

? Tiểu cầu đóng vai trò gì trong quá trình

đông máu?

? Khi gặp vết thương chảy máu ta phải

xử lí như thế nào?

? Vì sao trong hệ mạch máu lại không

đông thành cục

? Nếu không có cơ chế đông máu thì sẽ

gây ra hậu quả gì?

? Nhiều người bị bệnh máu khó đông

không có hoặc cơ chế đông máu bị hạn

chế thì cần phải làm gì?

HS: Thảo luận và đưa ra đáp án

GV: Nhận xét, hoàn thiện kiến thức

Hoạt động 2: Tìm hiểu các nguyên tắc

truyền máu (15 phút)

- GV: Ở người có mấy nhóm máu đó là

nhóm máu nào?

- GV hướng dẫn HS nghiên cứu thí

nghiệm SGK trao đổi nhóm trả lời

? Hồng cầu máu người có các loại kháng

nguyên nào?

? Huyết tương máu người nhận có các

loại kháng thể nào? Chúng có gây kết

dính hồng cầu máu người cho hay

không?

HS: Thảo luận nhóm và đưa ra câu trả lời

GV: Yêu cầu HS hoàn thành bài tập: Mối

quan hệ cho và nhận giữa các nhóm máu

- GV nhận xét đánh giá phần thảo luận

của học sinh

- GV treo tranh H.15, tiếp tục nêu câu hỏi

II Các nguyên tắc truyền máu

1 Các nhóm máu ở người

- Có 4 nhóm máu: O, A, B, AB

- Nhóm máu O: hồng cầu không

có cả kháng nguyên A và B, huyết tương có cả α và β

- Nhóm máu A: hồng cầu chỉ có kháng nguyên A, huyết tương chỉ

có β

- Nhóm máu B: hồng cầu chỉ có kháng nguyên B, huyết tương chỉ

có α

- Nhóm máu AB: hồng cầu có cả kháng nguyên A và B, huyết tương không có α và β

- Nhóm máu O chuyên cho, nhóm máu AB chuyên nhận

2 Các nguyên tắc cần tuân thủ

- Năng lực quản lí

Trang 9

? Máu có cả kháng nguyên A và B có thể

truyền cho người có nhóm máu O được

không? Vì sao?

? Máu không có cả kháng nguyên A và B

có thể truyền cho người có nhóm máu O

được không? Vì sao?

? Tại sao nhóm O cho được nhóm A mà

không truyền ngược lại được

HS: Thảo luận và đưa ra đáp án

GV: Nhận xét, Củng cố thêm

? Máu có nhiễm các tác nhân gây bệnh

( Virut viêm gan B HIV …) Có thể đem

truyền cho người khác được không? Vì

sao?

?Khi đi truyền máu cần tuân thủ những

nguyên tắc nào

HS: Rút ra kết luận

GV: Nhận xét, hoàn thiện kiến thức

khi truyền máu:

+ Lựa chọn nhóm máu cho phù hợp

+ Kiểm tra mầm bệnh trước khi truyền máu

TIẾT 4 TUẦN HOÀN MÁU VÀ LƯU THÔNG BẠCH HUYẾT

Hoạt động 1: Tìm hiểu tuần hoàn máu

(20 phút)

- GV yêu cầu HS quan sát H 16.1 SGK và

trả lời câu hỏi :

- Hệ tuần hoàn máu gồm những cơ quan

nào ? Nêu đặc điểm của mỗi thành phần

đó ?

- HS trình bày trên tranh

- Yêu cầu HS quan sát H 16.1, lưu ý

đường đi của mũi tên và màu máu trong

động mạch, tĩnh mạch Thảo luận để trả

lời 3 câu hỏi :

- Mô tả đường đi của máu trong vòng

tuần hoàn nhỏ và vòng tuần hoàn lớn ?

I Tuần hoàn máu

1 Cấu tạo và chức năng của hệ tuần hoàn máu

- Hệ tuần hoàn máu gồm 2 phần : tim và hệ mạch + Tim 4 ngăn: 2 tâm nhĩ, 2 tâm thất

Nửa phải chứa máu đỏ thẫm, nửa trái chứa máu đỏ tươi

Chức năng : Co bóp tạo lực đẩy

để máu đi đến các cơ quan

+ Hệ mạch :

- Động mạch : dẫn máu từ tim đến cơ quan

- Năng

lực kiến thức sinh học

- NL giải quyết

Trang 10

- Phân biệt vai trò của tim và hệ mạch

trong sự tuần hoàn máu ?

- Nhận xét về vai trò của hệ tuần hoàn

máu ?

HS : Trao đổi nhóm ; Đại diện nhóm trình

bày, các nhóm khác bổ sung

GV Rút ra kết luận

Hoạt động 2: Tìm hiểu lưu thông bạch

huyết (10 phút)

- GV treo tranh H 16.2 phóng to, yêu cầu

HS nghiên cứu thông tin trên tranh và trả

lời câu hỏi :

- Hệ bạch huyết gồm những thành phần

cấu tạo nào ? (phân hệ)

- Phân hệ lớn và phân hệ nhỏ thu bạch

huyết ở vùng nào của cơ thể ?

- Phân hệ lớn và phân hệ nhỏ đều gồm

những thành phần nào ?

- HS nghiên cứu H 16.1 lưu ý chú thích

và trả lời

- Lưu ý HS :

+ Hạch bạch huyết còn là nơi sản xuất

bạch cầu.

- Sự luân chuyển bạch huyết trong mỗi

phân hệ đều qua thành phần nào ?

- Tĩnh mạch : dẫn máu từ cơ quan đến tim

- Mao mạch : Nối động mạch và tĩnh mạch (đường kính mao mạch nhỏ)

Chức năng : Dẫn máu từ tim đến các tế bào và từ tế bào trở về tim

- Vai trò của hệ tuần hoàn máu : lưu chuyển máu trong toàn cơ thể

2 Đường đi của máu

a Vòng tuần hoàn lớn Máu đỏ tươi do nhiều O2 Máu từ tâm thất trái đến động mạch chủ đến mao mạch ở phần trên và dưới cơ thể để trao đổi khí với tế bào sau đó theo tĩnh mạch chủ trên và tĩnh mạch chủ dưới về tâm nhĩ phải

b Vòng tuần hoàn nhỏ (máu đỏ thẫm do nhiều khí CO2)

Máu từ tâm thất phải đến động mạch phổi đến mao mạch phổi

để TĐK lấy O2 thải CO2 để máu chuyển máu đỏ tươi rồi theo TM phổi về tâm nhĩ trái

II Lưu thông bạch huyết

*Thành phần cấu tạo của hệ bạch huyết: Mao mạch bạch

huyết->hạch bạch huyết->mạch bạch huyết ->ống bạch huyết

* HBH chia làm 2 phân hệ

vấn đề

- Năng lực tự học

- Năng lực quản lí

- Năng

lực tư duy, sáng tạo

Ngày đăng: 10/10/2020, 13:37

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức ( 30 phút) - CHỦ ĐỀ 2 TUẦN HOÀN SINH HỌC 8 THEO CV 3280 CÓ CỘT PTNL
o ạt động 2: Hình thành kiến thức ( 30 phút) (Trang 4)
tượng hình thành khối máu đông hàn kín vết thương. - CHỦ ĐỀ 2 TUẦN HOÀN SINH HỌC 8 THEO CV 3280 CÓ CỘT PTNL
t ượng hình thành khối máu đông hàn kín vết thương (Trang 7)
- Xác định vị trí hình dạng cấu tạo ngoài của tim ? - CHỦ ĐỀ 2 TUẦN HOÀN SINH HỌC 8 THEO CV 3280 CÓ CỘT PTNL
c định vị trí hình dạng cấu tạo ngoài của tim ? (Trang 11)
Đáp án bảng 17. 1: Nơi máu được bơm tới từ các ngăn tim Các ngăn tim coNơi máu được bơm - CHỦ ĐỀ 2 TUẦN HOÀN SINH HỌC 8 THEO CV 3280 CÓ CỘT PTNL
p án bảng 17. 1: Nơi máu được bơm tới từ các ngăn tim Các ngăn tim coNơi máu được bơm (Trang 16)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w