- Xác định được trên hình các cơ quan trong hệ hô hấp người - Liên hệ thực tế ý nghĩa của hô hấp với sự sống Tiết 2: Hoạt động hô hấp Trình bày thở hít vào, thở ra với sự tham gia của cá
Trang 1Ngày soạn: ………
Ngày dạy: ……….
TIẾT 21-24 CHỦ ĐỀ 3: HÔ HẤP
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1 Kiến thức:
- Trình bày khái niệm hô hấp và vai trò của hô hấp với cơ thể sống
- Xác định được trên hình các cơ quan trong hệ hô hấp người
- Mô tả các chức năng của chúng
- Liên hệ thực tế ý nghĩa của hô hấp với sự sống
- Trình bày động tác thở( hít vào, thở ra) với sự tham gia của các cơ thở
- Nêu rõ khái niệm về dung tích sống lúc thở sâu( bao gồm:khí lưu thông, khí
bổ sung, khí dự trử và khí cặn)
- Phân biệt, thở sâu với thở bình thường và nêu rõ ý nghĩa của thở sâu
- Biết cách vệ sinh hô hấp
- Thao tác được các bước hô hấp nhân tạo
2 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng quan sát tranh, tư duy logic ở HS.
3 Thái độ: Biết bảo vệ hoạt động hô hấp của bản thân Yêu thích môn học
4 Năng lực cần hình thành và phát triển:
+ Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí,
giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán
+ Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực
hiện trong phòng thí nghiệm
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Giáo viên: Tranh phóng to hình 20.1; 20.2; 20.3 SGK và mô hình tháo lắp
các cơ quan của cơ thể người
- Số liệu, hình ảnh về hoạt động gây ô nhiễm không khí và tác hại
- Số liệu, hình ảnh về những con người đã đạt được những thành tích cao và
đặc biệt trong rèn luyện hệ hô hấp
2 Học sinh: Đọc trước bài ở nhà
III CẤU TRÚC CỦA CHỦ ĐỀ:
Trang 21 Cơ sở hình thành chủ đề: chủ đề được xây dựng từ những nội dung kiến
thức nào của SGK (số tiết, tên của từng tiết theo PPCT hiện hành)
Bài 20 (Tiết 21): Hô hấp và các cơ quan hô hấp
Bài 21 (Tiết 22): Hoạt động hô hấp
Bài 22 (Tiết 23): Vệ sinh hô hấp
Bài 23 (Tiết 24): Thực hành hô hấp nhân tạo
2 Cấu trúc nội dung chủ đề:
Cấu trúc nội dung
chủ đề theo từng tiết
Các mức độ câu hỏi, bài tập
dụng cao Tiết 1: Hô hấp và các
cơ quan hô hấp
- Trình bày khái niệm hô hấp và vai trò của hô hấp với
cơ thể sống
- Xác định được trên hình các cơ quan trong hệ
hô hấp người
- Liên hệ thực
tế ý nghĩa của
hô hấp với sự sống
Tiết 2: Hoạt động hô
hấp
Trình bày
thở( hít vào, thở ra) với sự tham gia của các cơ thở
Hiểu dung tích sống lúc thở sâu( bao gồm:khí lưu thông, khí bổ sung, khí dự trử
và khí cặn)
- Phân biệt, thở sâu với thở bình thường và nêu
rõ ý nghĩa của thở sâu
Tiết 3: Vệ sinh hô hấp Trình bày
phản xạ tự điều hòa hô hấp trong hô
thường
Đề ra biện pháp luyện tập để có một hệ hô hấp khoẻ mạnh và tích cực hành động ngăn ngừa các tác nhân gây
ô nhiễm không khí
Giải thích được
cơ sở khoa học của việc luyện tập thể dục thể thao đúng cách
Tiết 4: Thực hành hô - Hiểu rõ cơ - Hiểu trình tự - Vận dụng
Trang 3hấp nhân tạo sở khoa học
của hô hấp nhân tạo
các bước tiến hành hô hấp nhân tạo
phương pháp
hà hơi thổi ngạt và phương pháp
ấn lồng ngực
IV TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số 1 phút
2 Kiểm tra bài cũ: 4 phút
Tiết 1: Không
Tiết 2: Câu 1: Hô hấp là gì? Hô hấp có vai trò quan trọng như thế nào với cơ
thể sống?
Câu 2: Hệ hô hấp gồm các cơ quan nào? Chúng có chức năng gì?
Tiết 3: Câu 1: Thực chất của quá trình trao đổi khí ở phổi và ở tế bào là gì?
Câu 2: Nhờ hoạt động của các cơ quan, bộ phận nào mà không khí trong phổi thường xuyên được đổi mới?
Tiết 4: - Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3 Bài mới: Mỗi bài 34 phút
Hoạt động 1: Khởi động
Mục tiêu: Đưa ra tình huống có vấn đề để hs cùng tìm hiểu:
O2 O2
B1: GV đưa sơ đồ: MÁU NƯỚC MÔ TẾ BÀO
CO 2 CO 2
B2: GV nêu ra câu hỏi: Nhờ đâu mà máu lấy được Oxi để cung cấp cho Tế bào và
thải được CO2 ra khỏi cơ thể?
HS: Nhờ hô hấp, nhờ sự thở ra hít vào
B3: GV: Vậy hô hấp là gì? Hô hấp có vai trò gì đối với cơ thể? Chúng ta cùng tìm
hiểu vấn đề này trong chuyên đề hô hấp ở người
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Nội dung 1: Hô hấp và các cơ quan hô hấp.
Mục tiêu: Nêu ý nghĩa của hô hấp.
Trang 4- Mô tả cấu tạo của các cơ quan trong hệ hô hấp ( mũi, thanh quản, khí quản, phế quản và phổi) liên quan đến chức năng của chúng
TIẾT 1 HÔ HẤP VÀ CÁC CƠ QUAN HÔ HẤP
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm hô
hấp (15 phút)
- GV : Y/c HS nghiên cứu thông tin SGK,
liên hệ kiến thức đã học ở lớp 3 và 7,
quan sát H 20, thảo luận nhóm trả lời các
câu hỏi:
- Hô hấp là gì?
- Hô hấp có liên quan như thế nào với
các hoạt động sống của tế bào và cơ thể?
- Hô hấp gồm những giai đoạn chủ yếu
nào?
- Sự thở có ý nghĩa gì với hô hấp?
- GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày,
các nhóm khác nhận xét, bổ sung
-HS : Cá nhân nghiên cứu thông tin , kết
hợp kiến thức cũ và quan sát tranh, thảo
luận thống nhất câu trả lời.- Nêu kết luận
- Dựa vào sơ đồ SGK và nêu kết luận
- GV: nhận xét, hoàn thiện kiến thức
Hoạt động 2: Tìm hiểu các cơ quan
trong hệ hô hấp của người và chức
năng của chúng (20 phút)
- Yêu cầu HS nghiên cứu H20.2 SGK và
trả lời câu hỏi:
- Hệ hô hấp gồm những cơ quan nào?
Cấu tạo của các cơ quan đó ?
-HS quan sát hình, trả lời câu hỏi
- HS nghiên cứu tranh, mô hình và xác
định các cơ quan
I Khái niệm hô hấp
- Hô hấp là quá trình cung cấp oxy cho các tế bào của cơ thể và thải khí cacbonic ra ngoài
- Nhờ hô hấp mà oxy được lấy vào để oxy hóa các hợp chất hữu
cơ tạo năng lượng cần cho mọi hoạt động sống của cơ thể
- - Hô hấp gồm 3 giai đoạn: Sự thở, trao đổi khí ở phổi, trao đổi khí ở tế bào
2 Các cơ quan trong hệ hô hấp của người và chức năng của chúng
- Hệ hô hấp gồm 2 bộ phận:
đường dẫn khí (khoang mũi, họng ) và 2 lá phổi
- Đường dẫn khí có chức năng dẫn khí ra vào phổi, ngăn bụi, làm ẩm không khí vào phổi và
- Năng
lực kiến thức sinh học
- Năng lực tự học
- Năng
lực tư duy, sáng tạo
Trang 5- GV gọi HS lên xác định các cơ quan đó
trên tranh vẽ (hoặc mô hình)
- 1 HS lên bảng chỉ các cơ quan của hệ
hô hấp (hoặc gắn chú thích vào tranh
câm)
- Các HS khác nhận xét, bổ sung, đánh
giá, kết luận
- GV tiếp tục nêu câu hỏi:
? Những đặc điểm cấu tạo nào của các
cơ quan trong đường dẫn khí có tác dụng
làm ẩm, ấm không khí, bảo vệ ?
? Đặc điểm cấu tạo nào của phổi làm
tăng diện tích bề mặt trao đổi khí ?
? Chức năng của đường dẫn khí và 2 lá
phổi
- HS tiếp tục trao đổi nhóm để thống nhất
câu trả lời
- GV nhận xét, đánh giá kết quả của mỗi
nhóm, hoàn thiện kiến thức
- GV liên hệ thực tế : Đường dẫn khí có
chức năng làm ấm không khí, vậy tại sao
đôi khi vào mùa đông chúng ta vẫn bị
nhiễm lạnh vào phổi
? Chúng ta cần có biện pháp gì để bảo vệ
đường hô hấp
- HS : trao đổi nhóm trả lời câu hỏi
bảo vệ phổi khỏi tác nhân có hại
- Phổi: thực hiện chức năng trao đổi khí giữa môi trường ngoài và máu trong mao mạch phổi
TIẾT 2 HOẠT ĐỘNG HÔ HẤP
Hoạt động 1: Tìm hiểu cơ chế thông khí
ở phổi (20 phút)
- GV nêu câu hỏi:
? Vì sao các xương sườn được nâng lên
thì thể tích lồng ngực tăng và ngược lại?
? Thực chất sự thông khí ở phổi là gì?
I Thông khí ở phổi
-Sự thông khí ở phổi nhờ cử động hô hấp(hít vào, thở ra)
- Năng
lực kiến thức sinh
Trang 6HS: Nghiên cứu tranh hình trong SGK/
68 trao đổi nhóm để trả lời
GV: Đánh giá kết quả của mỗi nhóm và
giảng giải thêm bằng hình vẽ
- GV yêu cầu HS quan sát H21.1; H21.2
và đọc thông tin, thảo luận các câu hỏi:
? Các cơ lồng ngực đã phối hợp hoạt
động như thế nào để tăng giảm thể tích
lồng ngực?
? Dung tích phổi khi hít vào, thở ra bình
thường và gắng sức có thể phụ thuộc vào
các yếu tố nào?
- HS quan sát H21.1; H21.2 và đọc thông
tin, thảo luận sau đó trình bày, nhận xét,
bổ sung
- GV nhận xét và yêu cầu HS rút ra kết
luận
GV hỏi thêm vì sao ta nên tập hít thở sâu?
Hoạt động 2: Tìm hiểu sự trao đổi khí ở
phổi và tế bào (15 phút)
- GV yêu cầu HS quan sát H21.4 và đọc
thông tin , thảo luận:
? Sự trao đổi khí ở phổi và tế bào thực
hiện theo cơ chế nào?
? Nhận xét thành phần khí ôxi và khí
cacbonnic khi hít vào và thở ra? Do đâu
có sự chênh lệch đó?
- HS quan sát H21.4 và đọc thông tin,
thảo luận sau đó trình bày, nhận xét, bổ
sung
- GV nhận xét và yêu cầu HS tự rút ra kết
luận
-Các cơ liên sườn, cơ hoành, cơ bụng phối hợp với xương ức, xương sườn trong cử động hô hấp làm thay đổi thể tích lồng ngực
-Dung tích phổi phụ thuộc vào:
giới tính, tầm vóc, tình trạng sức khoẻ, sự luyện tập…
II Sự trao đổi khí ở phổi và tế bào
- Sự trao đổi khí ở phổi:
+ O2 khuyếch tán từ phế nang vào máu
+ CO2 khuyếch tán từ máu vào phế nang
- Sự trao đổi khí ở tế bào:
+ O2 khuyếch tán từ máu vào
tế bào
học
- Năng
lực tự học
- Năng lực tự học
- Năng
lực tư duy,
Trang 7GV yêu cầu HS thảo luận câu hỏi
? Thực chất sự trao đổi khí xảy ra ở đâu?
- HS quan sát H21.4 và đọc thông tin,
thảo luận sau đó trình bày, nhận xét, bổ
sung
- GV yêu cầu HS đọc kết luận chung
+ CO2 khuyếch tán từ tế bào vào máu
sáng tạo
Tiết 3 VỆ SINH HÔ HẤP Hoạt động 1: Cần bảo vệ hệ hô hấp khỏi
các tác nhân có hại (15 phút)
- GV yêu cầu HS đọc thông tin ở bảng 22
và thảo luận các câu hỏi:
? Không khí có thể bị ô nhiễm và gây tác
hại tới hoạt động hô hấp từ những loại
tác nhân như thế nào?
? Hãy đề ra các biện pháp bảo vệ hệ hô
hấp tránh các tác nhân có hại?
HS đọc thông tin bảng 22, thảo luận
sau đó trình bày, nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét và yêu cầu HS rút ra kết
luận
- GV yêu cầu HS liên hệ bản thân đã làm
gì để bảo vệ môi trường
- GV hoàn thiện kiến thức cho HS
* GDMT: Sau đó GV tóm tắt lại các vấn
đề: Bảo vệ môi trường chung, môi trường
làm việc, bảo vệ chính bản thân mình
? Em đã làm gì để tham gia bảo vệ môi
trường trong sạch ở trường, lớp?
? Trồng nhiều cây xanh có lợi gì trong
việc làm sạch bầu không khí quanh ta ?
HS: Thảo luận từng phần của câu hỏi thảo
luận
Hoạt động 2: Cần luyện tập để có 1 hệ
I Cần bảo vệ hệ hô hấp khỏi các tác nhân có hại
- Các tác nhân gây hại cho hệ
hô hấp là bụi, chất khí độc, vi sinh vật gây nên các bệnh lao phổi, viêm phổi, ngộ độc, ưng thư phổi
- Biện pháp:
+ Xây dựng môi trường trong sạch
+ Không hút thuốc lá + Đeo khẩu trang khi lao động ở nơi có nhiều bụi
II Cần tập luyện để có một hệ
hô hấp khỏe mạnh
- Cần luyện tập thể dục thể
- Năng lực tự học
- Năng
lực tư duy, sáng tạo
Trang 8hô hấp khỏe mạnh (15phút)
- GV yêu cầu HS đọc thông tin , thảo
luận:
? Giải thích vì sao khi luyện tập thể dục
thể thao đúng cách, đều đặn từ bé có thể
có được dung tích sống lí tưởng?
? Giải thích vì sao khi thở sâu và giảm
nhịp thở trong mỗi phút sẽ làm tăng hiệu
quả hô hấp?
HS đọc thông tin, thảo luận sau đó trình
bày, nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét và kết luận
GV hỏi
? Hãy đề ra các biện pháp luyện tập để
có thể có một hệ hô hấp khỏe mạnh?
? Quá trình tập luyện để tăng dung tích
sống phụ thuộc vào yếu tố nào?
HS: thảo luận nhóm trả lời câu hỏi:
- GV yêu cầu HS đọc kết luận chung
thao thường xuyên phối hợp tập thở sâu và nhịp thở từ bé sẽ có
hệ hô hấp khỏe mạnh
- Luyện tập thể dục thể thao vừa sức, rèn luyện từ từ
- Năng lực quản lí
TIẾT 4 THỰC HÀNH HÔ HẤP NHÂN TẠO Hoạt động 1: Tìm hiểu nguyên nhân
làm gián đoạn hô hấp (10 phút)
- GV yêu cầu HS đọc thông tin, thảo luận:
? Có những nguyên nhân nào làm hô hấp
của người bị gián đoạn?
HS đọc thông tin , thảo luận sau đó
trình bày, nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét và yêu cầu HS rút ra kết
luận
- GV hoàn thiện kiến thức cho HS
Hoạt động 2: Tiến hành hô hấp nhân
tạo (25 phút)
+ VĐ 1: Phương pháp hà hơi thổi ngạt
I Các nguyên nhân làm gián đoạn hô hấp ở người
- Khi bị chết đuối: nước vào phổi thì cần loại bỏ nước bằng cách cõng nạn nhân ở tư thế dốc ngược đầu
- Khi bị điện giật: nhanh chóng ngắt nguồn điện
- Khi bị thiếu khí hay nhiễm khí độc: khiêng nạn nhân ra khỏi khu vực đó
II Thực hành hô hấp nhân tạo
1 Phương pháp hà hơi thổi
- Năng
lực kiến thức sinh học
- NL giải
Trang 9- GV yêu cầu HS đọc thông tin , thảo
luận:
? Phương pháp hà hơi thổi ngạt được
tiến hành như thế nào?
HS đọc thông tin, thảo luận sau đó trình
bày, nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét và yêu cầu HS tự rút ra kết
luận
- GV hướng dẫn các thao tác trên mô hình
người
- GV giảng giải thêm:
+ Nếu miệng nạn nhân khó mở, có thể
dùng tay bịt miệng và thổi vào mũi
+ Nếu tim nạn nhân đồng thời ngừng
đập, có thể vừa thổi ngạt vừa xoa bóp tim
+ VĐ 2: Phương pháp ấn lồng ngực
- GV yêu cầu HS đọc thông tin , thảo
luận:
? Phương pháp ấn lồng ngực được tiến
hành như thế nào?
HS đọc thông tin, thảo luận sau đó trình
bày, nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét và yêu cầu HS tự rút ra kết
luận
- GV hướng dẫn các thao tác trên mô hình
người
- GV giảng giải thêm:
+ Có thể đặt nạn nhân nằm sấp, đầu hơi
nghiêng sang một bên
+ Dùng hai tay và sức nặng cơ thể ấn
vào phần ngực dưới(phía lưng) nạn nhân
theo từng nhịp
ngạt
- Các bước tiến hành:
+ Đặt nạn nhân nằm ngửa đầu ngửa ra phía sau
+ Bịt mũi nạn nhân bằng hai ngón tay
+ Tự hít một hơi đầy lồng ngực rồi ghé sát môi vào miệng nạn nhân và thổi hết sức vào phổi nạn nhân, không để không khí thoát ra ngoài chỗ tiếp xúc với miệng
+ Ngừng thổi để hít vào rồi lại thổi tiếp, tiếp tục cho đến khi nạn nhân tự hô hấp được
2 Phương pháp ấn lồng ngực
- Các bước tiến hành:
+ Đặt nạn nhân nằm ngửa, dưới lưng kê cao bằng một gối mềm để đầu hơi ngửa ra phía sau
+ Cầm hai cánh tay nạn nhân
và dùng sức nặng của cơ thể ép vào ngực nạn nhân cho không khí trong phổi bị ép ra ngoài sau
đó dang hai tay nạn nhân về phía đầu nạn nhân
+ Thực hiện liên tục cho tới khi sự hô hấp tự động của nạn nhân ổn định bình thường
quyết vấn đề
- Năng lực tự học
- Năng lực quản lí
- Năng
lực tư duy, sáng tạo
Trang 10+ Cũng thực hiện khoảng 12 – 20 nhịp/
phút như thư thế nằm ngửa
- GV yêu cầu HS tập từng nhóm 3 người
theo cả hai phương pháp
- GV yêu cầu HS viết thu hoạch
Hoạt động 3: Luyện tập
GV đưa ra một số câu hỏi vận dụng cho HS trực tiếp trả lời:
Câu 1: Những đặc điểm cấu tạo nào của các cơ quan trong đường dẫn khí có tác
dụng làm ẩm, làm ấm không khí đi vào phổi ?
Câu 2: Đặc điểm nào tham gia bảo vệ phổi tránh khỏi tác tác nhân có hại ?
Câu 3: Đường dẫn khí có chức năng làm ẩm, làm ấm không khí và bảo vệ
phổi, vậy tại sao khi đi ngoài đường bụi bẩn hoặc tiếp xúc với bụi ta vẫn phải đeo khẩu trang Mùa lạnh chúng ta vẫn bị nhiễm lạnh vào phổi?
1 Vì sao khi luyện tập thể dục thể thao đúng cách, đều đặn từ bé có thể có được dung tích sống lí tưởng?
2 Vì sao khi thở sâu và giảm nhịp thở trong mỗi phút sẽ làm tăng hiệu quả hô hấp?
Hoạt động 4: Vận dụng, mở rộng
Câu 1: Trực tiếp liên quan chặt chẽ đến hô hấp là hệ nào trong các hệ sau:
A Hệ bài tiết; B hệ thần kinh; C Hệ tuần hoàn; D Hệ tiêu hóa
Câu 2: Phản xạ ho có tác dụng:
A Dẫn không khí ra và vào phổi; B Làm sạch và làm ấm không khí
C Tống các chất bẩn hoặc các dị vật; D Ngăn cản bụi
Câu 3: Hiện nay, dịch cúm đang bùng phát mạnh ở một số tỉnh thành trong đó có
Phú Thọ Em hãy cho biết nguyên nhân nào dẫn tới tình trạng trên?
Câu 4: Một người hô hấp bình thường 18 nhịp/phút, mỗi nhịp hít vào 500ml
không khí Khi người ấy luyện tập nhịp hô hấp giảm xuống còn 12 nhịp/phút, mỗi nhịp hít vào 900ml không khí
a Tính lượng khí lưu thông, khí ở khoảng chết, khí trao đổi ở người hô hấp bình thường, hô hấp sâu
b So sánh lượng khí hữu ích ở người hô hấp bình thường, hô hấp sâu