1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN SINH HỌC 8 CHỦ ĐỀ 1 VẬN ĐỘNG CÓ CỘT PTNL THEO CV 3280

15 587 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 113,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức - Trình bày được các phần chính, chức năng của bộ xương và cấu tạo chung của xương.. - Xác định được thành phần hóa học, tính chất của xương.. Cấu trúc nội dung chủ đề: Cấu trú

Trang 1

Ngày soạn: ………

Ngày dạy: ……….

TIẾT 7-10 CHỦ ĐỀ 1: VẬN ĐỘNG

1 Kiến thức

- Trình bày được các phần chính, chức năng của bộ xương và cấu tạo chung của xương

- Xác định được thành phần hóa học, tính chất của xương

- Giải thích được sự to ra và dài ra của xương

- Giải thích được sự co cơ

- Nêu được các nguyên nhân của sự mỏi cơ và biện pháp phòng tránh

- Giải thích được cơ sở khoa học của các biện pháp rèn luyện để bảo vệ hệ

cơ xương

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh.

- Quan sát tìm tòi

3 Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ động vật có ích.

4 Năng lực cần hình thành và phát triển:

+ Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí,

giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ

+ Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực

hiện trong phòng thí nghiệm

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Giáo viên:

- Tranh ảnh mô hình về chủ đề vận động

- Phiếu học tập

- Dụng cụ thí nghiệm

2 Học sinh

- Sách, vở ghi chép

- Trả lời các câu hỏi hoặc yêu cầu của GV giao về nhà

III CẤU TRÚC CỦA CHỦ ĐỀ:

1 Cơ sở hình thành chủ đề: chủ đề được xây dựng từ những nội dung kiến

thức nào của SGK (số tiết, tên của từng tiết theo PPCT hiện hành)

Trang 2

Bài 7 (Tiết 7): Bộ xương

Bài 8 (Tiết 8): Cấu tạo và tính chất của xương

Bài 9 (Tiết 9): Cấu tạo và tính chất của cơ

Bài 10 (Tiết 10): Hoạt động của cơ

Bài 11 (Tiết 11): Tiến hóa của hệ vận động Vệ sinh hệ vận động

Bài 12 (Tiết 12): TH: Tập sơ cứu, băng bó cho người gẫy xương

2 Cấu trúc nội dung chủ đề:

Cấu trúc nội dung

chủ đề theo từng tiết

Các mức độ câu hỏi, bài tập Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao

Tiết 1: Bộ xương Trình bày

được các thành phần chính của

bộ xương và xác định được

vị trí các xương chính trên ngay cơ thể mình

- Phân biệt được các loại xương dài, xương ngắn, xương dẹt

về hình dạng và cấu tạo

- Phân biệt được các loại khớp xương

- Giải thích hiện tượng thực tế

Tiết 2: Cấu tạo và

tính chất của xương

- Nêu được cơ chế lớn lên và dài ra của xương

- Mô tả cấu tạo của 1 xương dài trên mẫu vật

- Giải thích hiện tượng thực tế

Tiết 3: Cấu tạo và

tính chất của cơ

- Biết được cấu tạo của tế bào cơ và bắp cơ

- Giải thích được tính chất

cơ bản của cơ là

sự co cơ và nêu được ý nghĩa của sự co cơ

- Vận dụng sự

co cơ trong lao động

Tiết 4: Hoạt động

của cơ

- Nêu nguyên nhân của sự mỏi cơ và nêu các biện pháp chống mỏi cơ

- Nêu được lợi ích của sự luyện tập cơ từ đó mà vận dụng vào đời sống thường

- Chứng minh được cơ co sinh ra công, công của cơ được sử dụng

- Giải thích hiện tượng thực tế

Trang 3

vào lao động

và di chuyển

Tiết 5: Tiến hóa của

hệ vận động Vệ sinh

hệ vận động

- Nắm được sự tiến hóa của

hệ vận động

- Chứng minh được sự tiến hoá

về hệ vận động của người so với động vật

- Vận dụng sự hiểu biết vào giữ vệ sinh, rèn luyện thân thể, chống bệnh tật

- Giải thích hiện tượng thực tế

Tiết 6: Thực hành:

tập sơ cứu băng bó

cho người gãy xương

- Biết được các thao tác cơ bản để xử lý khi gặp tình huống người gãy xương

- Thao tác được trên mẫu

- Vận dụng sự hiểu biết vào giữ vệ sinh, rèn luyện thân thể, chống bệnh tật

- Ứng dụng

để băng bó được cho người gãy xương

IV TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số 1 phút

2 Kiểm tra bài cũ: 4 phút

Tiết 1: Thu và chấm bài thực hành

Tiết 2: Trình bày đặc điểm các khớp xương

Tiết 3: ? Nêu cấu tạo và chức năng của xương dài?

? Sự to ra và dài ra của xương là do đâu?

Tiết 4: ? Đặc điểm nào của tế bào cơ phù hợp với chức năng co cơ?

? Nêu tính chất của cơ và ý nghĩa của sự co cơ?

Tiết 5: ? Công của cơ là gì? Công của cơ được sử dụng vào mục đích nào?

? Hãy giải thích nguyên nhân của sự mỏi cơ?

Tiết 6: Kiểm tra sự chuẩn bị của Hs

3 Bài mới: Mỗi bài 34 phút

Hoạt động 1: Khởi động

GV: Sự vận động của cơ thể được thực hiện nhờ bộ xương và hệ cơ Vậy

nhiệm vụ của chương là tìm hiểu về cấu tạo và chức năng của cơ và xương phù

hợp với sự vận động của con người như thế nào?

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

Trang 4

TIẾT 1 Bộ xương

* HĐ1: Tìm hiểu các phần chính của bộ

xương (15 phút)

- GV y/c HS n/c SGK và q/s mô hình,

thảo luận:

+ Bộ xương có vai trò gì?

+ Bộ xương gồm mấy phần? Nêu đặc

điểm mỗi phần ?

+ Bộ xương người thích nghi với dáng

đứng thẳng như thế nào?

+ Xương tay, xương chân có đặc điểm gì

giống và khác nhau? ý nghĩa?

- HS thảo luận sau đó trình bày, nhận xét,

bổ sung

- GV chốt ghi bảng

* HĐ2: Tìm hiểu về các loại xương (6

phút)

- GV yêu cầu HS đọc thông tin và thảo

luận

+ Có mấy loại xương? Phân biệt các loại

xương?

+ Xác định trên tranh các loại đó?

- HS thảo luận sau đó trình bày và xác

định trên tranh, nhận xét, bổ xung

* HĐ3: Tìm hiểu về các khớp xương (9

phút)

- GV yêu cầu HS quan sát H7.4 và thảo

luận:

+ Thế nào là một khớp xương? Có mấy

I Các thành phần chính của bộ xương

1 Vai trò của bộ xương:

+ Tạo bộ khung giúp cơ thể có hình dạng nhất định

+ Làm chổ bám cho cơ giúp vận động cơ thể

+ Tạo thành các khoang bảo vệ các nội quan

2 Thành phần của bộ xương:

Bộ xương gồm:

- Xương đầu:

+ Xương sọ phát triển

+ Xương mặt có lồi cằm

- Xương thân:

+ Xương cột số gồm nhiều đốt sống khớp lại có 4 chổ cong

+ Xương lồng ngực gồm xương sườn và xương ức

- Xương chi:

+ Đai xương: đai vai và đai hông

+ Các xương chi: Xương cánh, ống, bàn, ngón tay; xương đùi, ống, bàn, ngón chân

II Phân biệt các loại xương

- Dựa vào cấu tạo hình dạng chia làm 3 loại xương:

+ Xương dài: Hình ống

+ Xương ngắn: Ngắn, nhỏ

+ Xương dẹt: Hình bản, dẹp,

- Năng

lực kiến thức sinh học

- Năng lực tự học

- Năng

lực tư duy, sáng tạo

Trang 5

+ Mô tả đặc điểm của các loại khớp?

+ Khả năng cử động của các loại khớp

khác nhau như thế nào? Vì sao có sự

khác nhau đó?

- HS quan sát và thảo luận sau đó trình

bày, nhận xét, bổ sung rồi rút ra kết luận

- GV chốt kiến thức và ghi bảng

- GV yêu cầu HS đọc kết luận chung

mỏng

III Các khớp xương:

- Khớp xương là nơi tiếp giáp giữa các đầu xương

- Các loại khơp:

+ Khớp động: Cử động dễ dàng, hai đầu xương có sụn Giữa là dịch khớp Ngoài là dây chằng

+ Khớp bán động: Giữa hai đầu xương có đĩa sụn để hạn chế cử động

+ Khớp không động: Các xương gắn chặt bằng khớp răng cưa nên không cử động được

TIẾT 2 CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA XƯƠNG

* HĐ1: Tìm hiểu cấu tạo của xương (15

phút)

VĐ 1: Tìm hiểu cấu tạo xương dài

- GV y/c HS quan sát H8.1 - 2, nghiên cứu

SGK, thảo luận:

+ Xương dài có cấu tạo như thế nào?

+ Cấu tạo hình ống và đầu xương có ý

nghĩa gì với chức năng của xương?Với

cấu tạo này khiến ta liên tưởng đến kiểu

kiến trúc nào trong đới sống

- HS thảo luận trả lời

- GV: nhận xét, chốt và ghi bảng

VĐ 2: Tìm hiểu chức năng của xương

dài

- GV y/c HS đọc bảng thông tin 8.1 và

thảo luận:

+ Sụn bọc đầu xương có vai trò gì?

+ Cấu tạo của mô xương xốp có ý nghĩa gì

I Cấu tạo của xương

1 Cấu tạo của xương dài

- Cấu tạo: Hình ống gồm thân xương và 2 đầu xương

+ Thân xương gồm: Màng xương, mô xương cứng và khoang xương

+ Đầu xương gồm: Sụn bọc đầu xương và mô xương xốp

2 Chức năng của xương dài:

- Nội dung như bảng 8.1 SGK/29

- Năng

lực kiến thức sinh học

- Năng

Trang 6

+ Màng xương có tác dụng gì?

+ Mô xương cứng có chức năng gì?

- HS trình bày, nhận xét, bổ sung

- GV nhận xét, chốt

VĐ 3: Tìm hiểu cấu tạo xương ngắn và

xương dẹt

- GV y/c HS q/s H8.3và n/c SGK thảo

luận:

? Xương ngắn và xương dẹt có cấu tạo

và chức năng gì?

- HS trình bày, nhận xét, bổ sung

* HĐ2: Tìm hiểu sự to ra và dài ra của

xương (10 phút)

- GV: giải thích TNo ở H8.5

- GV y/c HS q/s H8.4 -5, n/c SGK thảo

luận:

? Xương dài ra và to ra do đâu?

- HS nêu chính xác

- GV: chốt ghi bảng

- Mở rộng: TE sụn nhiều hơn người lớn,

trong quá trình lớn lên sụn sẽ tạo thành

xương Nhưng đến tuổi trưởng thành sụn

không tạo thành xương nữa TE sẽ k cao

lên được Đến tuổi trưởng thành xương chỉ

to ra chứ k dài ra

* HĐ3: Tìm hiểu thành phần hóa học

và tính chất của xương (5 phút)

- GV y/c HS làm TNo như SGK và thảo

luận:

+ Phần nào của xương cháy có mùi khét?

+ Bọt khí nổi lên khi ngâm xương là khí

gì?

3 Cấu tạo và chức năng của xương ngắn và xương dẹt:

- Cấu tạo: Ngoài là mô xương cứng, trong là mô xương xốp

- Chức năng: Chứa tuỷ đỏ

II Sự to ra và dài ra của xương:

- Xương dài ra do sự phân chia của các tế bào lớp sụn tăng trưởng ở hai đầu xương

- Xương to ra nhờ sự phân chia của các tế bào màng xương

III Thành phần hoá học và tính chất của xương

Thành phần hoá học của xương:

+ Chất vô cơ: các muối Canxi tạo nên tính chất rắn chắc cho xương

+ Chất hữu cơ: Cốt giao tạo nên tính chất đàn hồi cho xương

Tính chất: Cứng chắc và mềm dẻo

lực tự học

- Năng lực tự học

- Năng

lực tư duy, sáng tạo

Trang 7

+ Vì sao khi ngâm xương vào HCl thì

xương lại dẻo và có thể thắt nút?

- HS làm TNo và thảo luận trả lời

- GV: ? Nêu thành phần hóa học của

xương

- Hs: rút ra KL

- GV yêu cầu HS đọc kết luận chung

Tiết 3 CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA CƠ

* HĐ1: Tìm hiểu cấu tạo của bắp cơ và

tế bào cơ (12 phút)

- GV yêu cầu HS quan sát H9.1, nghiên

cứu SGK, thảo luận:

+ Bắp cơ có cấu tạo như thế nào?

+ Tế bào cơ có cấu tạo như thế nào?

HS quan sát và đọc SGK, thảo luận

sau đó trình bày, nhận xét, bổ sung

- GV nhận xét và yêu cầu HS rút ra kết

luận

- GV giảng giải thêm về cấu tạo của bắp

cơ, tế bào cơ, nhấn mạnh: Vân ngang có

được là do đĩa sáng, đĩa tối

* HĐ2: Tìm hiểu tính chất của cơ (8

phút)

- GV yêu cầu HS quan sát H9.2, nghiên

cứu SGK, thảo luận:

+ Cho biết thí nghiệm đạt kết quả gì?

HS quan sát H9.2 và thảo luận sau đó

trình bày, nhận xét, bổ sung rồi rút ra kết

luận

- GV tiếp tục yêu cầu HS quan sát H9.3

và thảo luận:

+ Trình bày cơ chế phản xạ đầu gối?

+ Vì sao cơ co được?

I Cấu tạo bắp cơ và tế bào cơ

- Bắp cơ:

+ Ngoài: Màng liên kết, 2 đầu thon có gân, phần bụng phình to

+ Trong: có nhiều sợi cơ (TB cơ) tập trung thành bó cơ

- Tế bào cơ: có nhiều tơ cơ, gồm

hai loại + Tơ cơ dày: có các mấu sinh chất, tạo nên vân tối

+ Tơ cơ mỏng: trơn tạo nên vân sáng

+ Các tơ cơ xếp xen kẽ với nhau tạo nên đĩa sáng và đĩa tối

* Đơn vị cấu trúc: là giới hạn giữa tơ cơ dày và tơ cơ mỏng(đĩa tối ở giữa, hai nửa đĩa sáng ở hai đầu)

II Tính chất của cơ

- Cơ có tính chất co và dãn

- Cơ co theo nhịp gồm 3 pha:

+ Pha tiềm tàng: 1/10 thời gian nhịp

+ Pha co: 4/10 (co ngắn lại , sinh

- Năng lực tự học

- Năng

lực tư duy, sáng tạo

Trang 8

+ Khi cơ co, bắp cơ bị ngắn lại, vì sao?

HS quan sát H9.3 và thảo luận sau đó

trình bày, nhận xét, bổ sung rồi rút ra kết

luận

* HĐ 3: Tìm hiểu ý nghĩa của co cơ (10

phút)

- GV yêu cầu HS quan sát H9.4 và thảo

luận:

+ Sự co cơ có tác dụng gì?

+ Phân tích sự phối hợp hoạt động của

cơ 2 đầu và cơ 3 đầu ở cánh tay?

HS quan sát H9.4 và thảo luận sau đó

trình bày, nhận xét, bổ sung rồi rút ra kết

luận

- GV hoàn thiện kiến thức cho HS

- GV yêu cầu HS đọc kết luận chung

công + Pha dãn: 1/2 thời gian( trở lại trạng thái ban đầu, cơ phục hồi)

- Khi cơ co tơ cơ mảnh xuyên sâu vào vùng phân bố của tơ cơ dầy → tế bào cơ ngắn lại → Bắp

cơ phình to lên

- Cơ co chịu ảnh hưởng của hệ thần kinh

III Ý nghĩa của hoạt động co cơ

- Cơ co giúp xương cử động làm cho cơ thể vận động, lao động, di chuyển

- Trong cơ thể luôn có sự phối hợp hoạt động của các nhóm cơ

- Năng lực quản lí

TIẾT 4 HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ

* Hoạt động 1: Tìm hiểu công cơ (7

phút)

- GV yêu cầu HS làm bài tập mục /34

HS làm bài tập sau đó trình bày, nx, bổ

sung

- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong

SGK, thảo luận:

+ Nhận xét gì về sự liên quan giữa cơ -

lực và co cơ?

+ Thế nào là công của cơ?

+Làm thế nào để tính được công của cơ

+ Hoạt động của cơ phụ thuộc vào các

yếu tố nào? Phân tích một yếu tố đã nêu?

HS đọc thông tin SGK và thảo luận

sau đó trình bày, nhận xét, bổ sung rồi rút

I Công cơ

- Khi cơ co tạo ra một lực tác động vào vật làm vật di chuyển tức là đã sinh ra công

- Công sử dụng để vận động

và lao động

- Cách tính: A = F.s 1J = 1 N.m

- Công của cơ phụ thuộc vào các yếu tố:

+ Trạng thái thần kinh + Nhịp độ lao động + Khối lượng của vật

II Sự mỏi cơ

- Mỏi cơ là hiện tượng cơ

- Năng

lực kiến thức sinh học

- NL giải quyết vấn đề

Trang 9

ra kết luận

* Hoạt động 2: Tìm hiểu sự mỏi cơ (13

phút)

- GV nêu câu hỏi:

+ Em đã bao giờ bị mỏi cơ chưa? Nếu

bị mỏi cơ thì có hiện tượng gì?

HS trả lời sau đó trình bày, nhận xét,

bổ sung rồi rút ra kết luận

- GV tiếp tục yêu cầu HS nghiên cứu thí

nghiệm và thảo luận:

+ Từ bảng 10, em hãy cho biết với khối

lượng như thé nào thì công của cơ sản ra

lớn nhất?

+ Khi ngón tay trỏ kéo rồi thả quả cầu

nhiều lần có nhận xét gì về biên độ co cơ

trong quá trình thí nghiệm kéo dài?

+ Khi biên độ co cơ giảm đến ngừng lại

thì em gọi là gì?

HS nghiên cứu thí nghiệm, thảo luận

sau đó trình bày, nhận xét, bổ sung rồi rút

ra kết luận

- GV tiếp tục nêu câu hỏi:

+ Nguyên nhân của sự mỏi cơ?

+ Sự mỏi cơ ảnh hưởng như thế nào

đến sức khỏe lao động?

+ Làm thế nào để cơ không bị mỏi, lao

động và học tập có kết quả?

+ Khi mỏi cơ cần phải làm gì?

HS đọc thông tin, thảo luận sau đó

trình bày, nhận xét, bổ sung rồi rút ra kết

luận

- GV hoàn thiện kiến thức cho HS

làm việc quá sức và kéo dài

1 Nguyên nhân:

- Lượng ôxi cung cấp cho cơ thiếu

- Năng lượng cung cấp ít

- Sản phẩm tạo ra là axit lắctíc gây đầu độc cơ

2 Biện pháp:

- Hít thở sâu

- Xoa bóp cơ, uống nước đường

- Lao động, nghỉ ngơi hợp lý

III Thường xuyên luyên tập rèn luyện cơ

- Năng lực tự học

- Năng lực quản lí

- Năng

lực tư duy, sáng tạo

Trang 10

* Hoạt động 3: Thường xuyên luyện

tập để rèn luyện cơ (10 phút)

- GV yêu cầu HS thảo luận:

+ Những hoạt động nào được coi là sự

luyện tập cơ?

+ Luyện tập thường xuyên có tác dụng

như thế nào đến các hệ cơ quan trong cơ

thể và dẫn đến kết quả gì đối với hệ cơ?

+ Nên có phương pháp luyện tập như

thế nào để có kết quả tốt?

HS thảo luận sau đó trình bày, nhận

xét, bổ sung rồi rút ra kết luận

- GV hoàn thiện kiến thức cho HS

- Luyện tập vừa sức làm tăng thể tích cơ, tăng lực co cơ, dẫn đến hoạt động của các hệ cơ quan có hiệu quả cao làm cho tinh thần sảng khoái, lao động cho năng suất cao

- Năng

lực tự quản lí

TIẾT 5: TIẾN HÓA CỦA HỆ VẬN ĐỘNG VỆ SINH HỆ VẬN ĐỘNG

* HĐ 1: Tìm hiểu sự tiến hóa của bộ

xương người so với bộ xương thú (10

phút)

- GV yêu cầu HS quan sát H11.1- H11.3

và thảo luận nhóm hoàn thành phiếu học

tập: “ Sự khác nhau giữa bộ xương người

và bộ xương thú”

- HS quan sát H11.1 - H11.3 và thảo

luận nhóm hoàn thành phiếu học tập: sau

đó lên bảng trình bày, nhận xét, bổ sung

- GV nhận xét và yêu cầu HS thảo luận

câu hỏi:

+ Đặc điểm nào của bộ xương người

thích nghi với tư thế đứng thẳng, đi bằng

hai chân và lao động?

HS tiếp tục thảo luận sau đó trình bày,

nhận xét, bổ sung

- GV hoàn thiện kiến thức cho HS

I Sự tiến hóa của bộ xương người so với bộ xương thú

- Nội dung như phiếu học tập

- Bộ xương người có cấu tạo hoàn toàn phù hợp với tư thế đứng thẳng và lao động

II Sự tiến hóa của hệ cơ người

so với hệ cơ thú

- Cơ nét mặt: biểu thị các trạng thái tình cảm khác nhau

- Cơ vận động lưỡi: phát triển

- Cơ tay: phân hóa thành các nhóm cơ nhỏ như cơ gập duỗi,

- Năng lực tự học

- Năng lực tư duy sáng tạo

Ngày đăng: 05/10/2020, 15:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới - GIÁO ÁN SINH HỌC 8 CHỦ ĐỀ 1 VẬN ĐỘNG CÓ CỘT PTNL THEO CV 3280
o ạt động 2: Hình thành kiến thức mới (Trang 3)
- GV y/c HS n/c SGK và q/s mô hình, thảo luận: - GIÁO ÁN SINH HỌC 8 CHỦ ĐỀ 1 VẬN ĐỘNG CÓ CỘT PTNL THEO CV 3280
y c HS n/c SGK và q/s mô hình, thảo luận: (Trang 4)
+ Cấu tạo hình ống và đầu xương có ý nghĩa gì với chức năng của xương?Với  cấu tạo này khiến ta liên tưởng đến kiểu  kiến trúc nào trong đới sống - GIÁO ÁN SINH HỌC 8 CHỦ ĐỀ 1 VẬN ĐỘNG CÓ CỘT PTNL THEO CV 3280
u tạo hình ống và đầu xương có ý nghĩa gì với chức năng của xương?Với cấu tạo này khiến ta liên tưởng đến kiểu kiến trúc nào trong đới sống (Trang 5)
- GV: chốt ghi bảng - GIÁO ÁN SINH HỌC 8 CHỦ ĐỀ 1 VẬN ĐỘNG CÓ CỘT PTNL THEO CV 3280
ch ốt ghi bảng (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w