Trùng roi - Nêu được môi trường sống, cấu tạo, cách di chuyển, cách dinh dưỡng, cách sinh sản và tính hướng sáng của trùng roi - Nhận biết tập đoàn trùng roi - Trình bày cá bước phân đôi
Trang 1Ngày soạn: ……/2020
Ngày dạy: từ ngày …./2020 đến ngày ……/2020
TIẾT: 3 - 7 CHỦ ĐỀ 1: MỘT SỐ ĐỘNG VẬT NGUYÊN
SINH
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức:
- HS thấy được ít nhất 2 đại diện điển hình cho ngành động vật nguyên sinh lag: trùng roi và trùng đế giày
- Phân biệt được hình dạng, cách di chuyển của 2 đại diện này
- HS nắm được đặc điểm cấu tạo, dinh dưỡng và sinh sản của trùng roi xanh, khả năng hướng sáng
- HS thấy được bước chuyển quan trọng từ động vật đơn bào đến động vật đa bào qua đại diện là tập đoàn trùng roi
- HS nắm được đặc điểm chung của động vật nguyên sinh
- HS chỉ ra được vài trò tích cực của động vật nguyên sinh và những tác hại do động vật nguyên sinh gây ra
2 Kỹ năng:
- Tính kiên trì trong nghiên cứu khoa học
- Rèn luyện kỹ năng quan sát, so sánh, nhận xét, đánh giá, hoạt động nhóm
- Rèn kĩ năng phân tích tổng hợp mẫu, tranh; phân tích
3 Thái độ:
- Giáo dục HS yêu thích bộ môn
- Ý thức vệ sinh cá nhân
LỚP
Trang 2- Có ý thức học tập, yêu thích bộ môn, liên hệ thực tế.
4 Năng lực cần hình thành và phát triển:
+ Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí,
giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán
+ Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực
hiện trong phòng thí nghiệm
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1 Giáo viên:
- Phiếu học tập, tranh phóng to H 1, H2, H3 SGK, bảng phụ
- Các phương tiện dạy học (máy chiếu, TV, đầu video, máy tính, máy projector ) và tài liệu dạy học cần thiết;
2 Học sinh:
- Đọc trước bài mới
III CẤU TRÚC CỦA CHỦ ĐỀ:
1 Cơ sở hình thành chủ đề: chủ đề gồm các bài
Bài 3 (Tiết 3): TH quan sát một số ĐVNS
Bài 4 (Tiết 4): Trùng roi
Bài 5 (Tiết 5): Trùng biến hình và trùng giày
Bài 6 (Tiết 6): Trùng kiết lị và trùng sốt rét
Bài 7 (Tiết 7): Đặc điểm chung và vai trò thực tiễn của ĐVNS
2 Cấu trúc nội dung chủ đề:
Tiết 1 TH
quan sát
một số
ĐVNS
- Nhận biết một số ĐVNS qua kính hiển vi
- Biêt cách sử dụng kính hiển vi
- Vẽ và quan sát được ĐVNS
- Làm được
ĐVNS
Trang 3Tiết 2:
I Trùng
roi
- Nêu được môi trường sống, cấu tạo, cách di chuyển, cách dinh dưỡng, cách sinh sản và tính hướng sáng của trùng roi
- Nhận biết tập đoàn trùng roi
- Trình bày cá bước phân đôi của trùng roi xanh
- Đặc điểm cấu tạo phù hợp với chức năng
- So sánh trùng roi và thực vật
- Khi di chuyển roi hoạt động như thế nào để vừa tiến vừa xoay
Tiết 3:
II Trùng
biến hình
và trùng
giày
- Nêu được môi trường sống, cấu tạo, cách di chuyển, cách dinh dưỡng, cách sinh sản của trùng đế giày và trùng biến hình
- Trình bày cách bắt mồi của trùng biến hình và trùng giày
- Đặc điểm cấu tạo phù hợp với chức năng
- So sánh đặc diểm cấu tạo, cách di chuyển, sinh sản, dinh dưỡng của trùng giày, trùng biến hình và trùng roi xanh
Tiết 4:
III.Trùng
kiết lị và
trùng sốt
rét
- Nêu được đặc điểm cấu tạo của trùng giày, trùng biến hình và trùng sốt rét
- Hiểu được vòng đời của trùng biến hình
và trùng sốt rét
- Nêu được các cách phòng bệnh sốt rét
- So sánh đặc điểm cấu tạo, cách di chuyển, sinh sản, dinh dưỡng của trùng kiết lị và trùng sốt rét
- Tuyên truyền cho mọi người
ăn chín uống sôi
- Vệ sinh MT, phòng chống bệnh sốt rét
Tiết 5.
Đặc điểm
chung và
vai trò
- Nêu được đặc điểm chung của nghành ĐVNS
- Nêu được vai trò
- Lấy được các
VD thực tiễn
về vai trò của ĐVNS
Trang 4thực tiễn
của
ĐVNS
thực tiễn của nghành ĐVNS
IV TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (4 phút)
Tiết 1: Trình bày những đặc điểm giống nhau và khác nhau giữa động vật và
thực vật
Tiết 2: Thu bài báo cáo thực hành
Tiết 3: Nêu đặc điểm cấu tạo của trùng roi xanh
Tiết 4: So sánh đặc điểm cấu tạo của trùng roi xanh và trùng đế giày
Tiết 5: Nêu vòng đời của trùng sốt rét và trùng kiết lị.
3 Bài mới:
TIẾT 1: THỰC HÀNH QUAN SÁT MỘT SỐ ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH
Hoạt động 1: Quan sát trùng giày (17 phút)
- GV lưu ý hướng dẫn HS tỉ mỉ vì đây là bài
thực hành đầu tiên,và phân chia nhóm
HS làm việc theo nhóm đã phân công
- GV hướng dẫn các thao tác:
+ Quan sát H 3.1 SGK để nhận biết trùng giày
HS: Các nhóm tự ghi nhớ các thao tác của GV.
- GV kiểm tra ngay trên kính của các nhóm
- Lần lượt các thành viên trong nhóm lấy mẫu
soi dưới kính hiển vinhận biết hình dạng
trùng giày
GV hướng dẫn cách cố định mẫu:
- HS vẽ sơ lược hình dạng của trùng giày
A Quan sát một số động vật nguyên sinh
1 Quan sát trùng giày - Năng
lực thực hiện trong phòng thí nghiệm
Trang 5- GV yêu cầu lấy một mẫu khác, HS quan sát
trùng giày di chuyển
- HS quan sát được trùng giày di chuyển trên
lam kính, tiếp tục theo dõi hướng di chuyển
? Di chuyển theo kiểu tiến thẳng hay xoay
tiến?
- GV cho HS làm bài tập trang 15 SGK chọn
câu trả lời đúng
- HS dựa vào kết quả q/s rồi hoàn thành bài
tập
- Đại diện nhóm trình bày kết quả, các nhóm
khác nhận xét, bổ sung
- GV thông báo kết quả đúng để HS tự sửa
chữa
Hoạt động 2: Quan sát trùng roi (18 phút)
- GV cho SH quan sát H 3.2 và 3.3 SGK trang
15
- HS tự quan sát hình trang 15 SGk để nhận
biết trùng roi
- GV yêu cầu HS làm với cách lấy mẫu và
quan sát tương tự như quan sát trùng giày
- Trong nhóm thay nhau dùng ống hút lấy mẫu
để bạn quan sát
- Các nhóm nên lấy váng xanh ở nước ao hay
rũ nhẹ rễ bèo để có trùng roi
- GV gọi đại diện một số nhóm lên tiến hành
theo các thao tác như ở hoạt động 1
- GV kiểm tra ngay trên kính của từng nhóm
- Hình dạng: Cơ thể hình
khối, không đối xứng, có hình chiếc giày
- Di chuyển: Vừa tiến vừa
xoay, có lông bơi
2 Quan sát trùng roi ( SGK/15-16)
a Quan sát ở độ phóng đại nhỏ
b Quan sát ở độ phóng đại lớn
- Năng
lực thực hiện trong phòng thí
Trang 6- GV lưu ý HS sử dụng vật kính có độ phóng
đại khác nhau để nhìn rõ mẫu
- Nếu nhóm nào chưa tìm thấy trùng roi thì
GV hỏi nguyên nhân và cả lớp góp ý
- GV yêu cầu HS làm bài tập mục SGK/ 16.
- Các nhóm dựa vào thực tế quan sát và thông
tin SGK trang 16 trả lời câu hỏi
- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác
nhận xét, bổ sung
- GV thông báo đáp án đúng:
+ Đầu đi trước + Màu sắc của hạt diệp lục
nghiệm
TIẾT 2: TÌM HIỂU VỀ TRÙNG ROI Hoạt động 1: Tìm hiểu về trùng roi
- GV yêu cầu HS kể tên các động vật nguyên
sinh
- HS trả lời cá nhân
- GV nêu tên 5 động vật nguyên sinh điển
hình Sau đó treo phiếu học tập và nêu y/c của
buổi học
- HS lắng nghe
B Tìm hiểu về các đại diện ĐVNS
I Trùng roi
Nội dung trong phiếu học tập
- Năng lực tự học
Tên Trùng roi Trùng biến
hình
Trùng giày Trùng kiết
lị
Trùng sốt rét
Nơi sống
Cấu tạo
Di chuyển
Dinh
dưỡng
Hô hấp
Bài tiết
Sinh sản
Tính
h/sáng
Gây bệnh
Trang 7- GV giới hạn nội dung tìm hiểu trong tiết
học sẽ tìm hiểu về trùng roi các động vật
còn lại sẽ tìm hiểu trong các tiết sau
- HS lắng nghe
- GV y/c Hs nghiên cứu SGK, vận dụng
kiến thức bài trước
- GV phát phiếu học tập y/c thảo luận
- - HS: thảo luận và hoàn thiện bảng
nhóm.
- GV: yêu cầu các nhóm cử đại diện báo
cáo kết quả hoạt động
- HS: cử đại diện lên dán bảng nhóm và
trình bày kết quả thảo luận -> HS nhóm
khác nhận xét,bổ sung, tự hoàn thiện
bảng nhóm mình.
- GV: chuẩn xác, chiếu đáp án.
- HS: hoàn thiện vở ghi.
- GV nêu câu hỏi:
?Tập đoàn Vôn vôc dinh dưỡng như thế
nào?
- Hình thức sinh sản của tập đoàn
Vônvôc?
- GV lưu ý nếu HS không trả lời được thì
GV giảng: Trong tập đoàn 1 số cá thể ở
ngoài làm nhiệm vụ di chuyển bắt mồi,
đến khi SS một số TB chuyển vào trong
phân chia thành tập đoàn mới
- Tập đoàn Vônvôc cho ta suy nghĩ gì về
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ
- NL tự học
Trang 8mối liên quan giữa động vật đơn bào và
động vật đa bào?
- GV rút ra kết luận
TIẾT 3: TÌM HIỂU TRÙNG BIẾN HÌNH VÀ TRÙNG GIÀY
- GV: yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả
hoàn thiện bảng nhóm
- HS: Đại diện các nhóm lên trình bày
phần hoàn thiện phiếu HS nhận xét chéo
- GV: nhận xét các nhóm theo từng phần,
treo một số hình ảnh liên quan đến từng
động vật nguyên sinh, bổ sung và chiếu
bảng kiến thức
- HS: ghi vở.
GV cung cấp thông tin về đặc điểm sinh
sản
GV tổng kết: bộ phận tiêu hóa được
chuyên hóa và cấu tạo phức tạp hơn TB
II Trùng biến hình và trùng giày
Nội dung trong phiếu học tập
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ
- NL tự học
TIẾT 4 TRÙNG SỐT RÉT VÀ TRÙNG KIẾT LỊ
- GV: tiếp tục yêu cầu các nhóm báo cáo
kết quả hoàn thiện bảng nhóm
- HS: Đại diện các nhóm lên trình bày
phần hoàn thiện phiếu HS nhận xét chéo
- GV: nhận xét các nhóm theo từng phần,
treo một số hình ảnh liên quan đến từng
động vật nguyên sinh, bổ sung và chiếu
bảng kiến thức
- HS: ghi vở.
- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK, quan
sát hình 6.1; 6.2; 6.3 SGK trang 23, 24
III Trùng kiết lị và trùng sốt rét
1 Trùng sốt rét và trùng kiết lị
Nội dung trong phiếu học tập
+ Vòng đời của trùng kiết lị:
Bào xác theo thức ăn vào ống tiêu hóa Chúng chui ra khỏi bào xác gây các vết loét ở niêm mạc ruột rồi nuốt hồng cầu ở đó để tiêu hóa chúng
+ Vòng đời của trùng sốt rét:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ
Trang 9Thảo luận trả lời
- Trùng kiết lị có cấu tạo, dinh dưỡng và
vòng đời ntn?
- Khả năng kết bào xác của trùng kiết lị
có tác hại như thế nào?
- Tại sao người bị kiết lị đi ngoài ra
máu?
Liên hệ: Muốn phòng tránh bệnh kiết lị ta
phải làm gì?(Giữ vệ sinh ăn uống)
- Hs thảo luận trả lời
- GV nhận xét và chốt
- GV cho Hs hoàn thành bài tập lệnh
trang 23
- Hs liên hệ trả lời
- Gv yêu cầu Hs nghiên cứu thông tin
SGK trả lời câu hỏi:
Trùng sốt rét có cấu tạo, dinh dưỡng và
vòng đời ntn?
- Hs trả lời
- Gv yêu cầu Hs thảo luận hoàn thành
bảng so sánh trùng sốt rét và trùng kiết lị /
24
- Hs thảo luận trả lời
- GV yêu cầu HS đọc SGK kết hợp với
thông tin thu thập được, trả lời câu hỏi:
- Tình trạng bệnh sốt rét ở Việt Nam hiện
này như thế nào?
- Cách phòng tránh bệnh sốt rét trong
Chúng chui vào hồng cầu để sinh sản cùng lúc với nhiều trùng sốt rét mới sau khi ăn hết chất dinh dưỡng nó phá vỡ hồng cầu chui
ra và lại chui vào phá hủy hồng cầu khác
4 Bệnh sốt rét ở nước ta
- Bệnh sốt rét ở nước ta đang dần
được thanh toán
- Phòng bệnh: vệ sinh môi trường, vệ sinh cá nhân, diệt muỗi
- NL tự học
- NL tư duy sáng tạo
- Năng lực tự quản lí
Trang 10cộng đồng?
- GV hỏi: Tại sao người sống ở miền núi
hay bị sốt rét?
- GV thông báo chính sách của Nhà nước
trong công tác phòng chống bệnh sốt rét:
+ Tuyên truyền ngủ có màn
+ Dùng thuốc diệt muỗi nhúng màn miễn
phí
+ Phát thuốc chữa cho người bệnh
- GV yêu cầu HS rút ra kết luận
TIẾT 5: ĐẶC ĐIỂM CHUNG VÀ VAI TRÒ THỰC TIỄN CỦA ĐỘNG VẬT
NGUYÊN SINH
Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm chung
(20 phút)
- GV yêu cầu HS quan sát hình một số
trùng đã học, trao đổi nhóm và hoàn
thành bảng 1
- GV kẻ sẵn bảng một số trùng đã học để
HS chữa bài
- GV cho các nhóm lên ghi kết quả vào
bảng
- GV ghi phần bổ sung của các nhóm vào
bên cạnh
- GV cho HS quan sát bảng 1 kiến thức
chuẩn
- GV yêu cầu HS tiếp tục thảo luận nhóm
và trả lời 3 câu hỏi:
- Động vật nguyên sinh sống tự do có
đặc điểm gì ?
C Đặc điểm chung và vai trò của ngành ĐVNS
I Đặc điểm chung của động vật nguyên sinh
Nội dung trong bảng học tập
Kết luận:
- Động vật nguyên sinh có đặc điểm:
+ Cơ thể chỉ là một tế bào đảm nhận mọi chức năng sống
+ Dinh dưỡng chủ yếu bằng cách
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ
- NL tự học
Trang 11- Động vật nguyên sinh sống kí sinh có
đặc điểm gì?
- Động vật nguyên sinh có đặc điểm gì
chung?
- GV yêu cầu HS rút ra kết luận
- Cho 1 HS nhắc lại kiến thức
Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò thực tiễn
của động vật nguyên sinh (15 phút)
- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin
SGK, quan sát hình 7.1; 7.2 SGk trang 27
và hoàn thành bảng 2
- GV kẻ sẵn bảng 2 để chữa bài
- GV yêu cầu HS chữa bài
- GV thông báo thêm một vài loài khác
gây bệnh ở người và động vật
- Cuối cùng GV cho HS quan sát bảng
kiến thức
dị dưỡng
+ Sinh sản vô tính và hữu tính
II Vai trò thực tiễn của động vật nguyên sinh
- ĐVNS có vai trò lớn:
+ Trong tự nhiên: Là thức
ăn của nhiều ĐV lớn hơn Kiến tạo nên vỏ trái đất
+ Đối với con người: Là vật chỉ thị về độ sạch của môi trường nước
- Có hại:
+ Gây bệnh cho động vật và cho người
- NL tư duy sáng tạo
Phụ lục 1: So sánh các đại diện ngành động vật nguyên sinh
biến hình
Trùng giày Trùng kiết
lị
Trùng sốt rét
Nơi sống Nước ngọt, ao,
hồ đầm vũng
nước mưa
Ao tù, hồ nước lặng
ao, hồ đầm vũng nước mưa
Kí sinh trong thành ruột
Kí sinh trong hồng cầu
Cấu tạo - Cơ thể là 1 TB Đơn bào, Đơn bào, - Có chân Cơ thể có 1 tế
Trang 12hình thoi, có roi
+ Màng
+ Chất nguyên
sinh: +Hạt diệp
lục, hạt dự trữ
+ Không bào:
Co bóp và tiêu
hoá
+ Điểm mắt
gồm nhân , không bào co bóp,
không bào tiêu hoá
gồm 2 nhân, 2 không bào
co bóp
giả ngắn
- Cơ thể gồm một khối chất nguyên sinh lỏng
và nhân
có bào xác
bào, không có
bộ phận di chuyển và không bào
máu Dinh
dưỡng
- Tự dưỡng và dị
dưỡng
dưỡng
Dị dưỡng Sống kí
sinh trong ruột người
và ăn hồng cầu
- Thực hiện qua màng tế bào
- Lấy chất dinh dưỡng từ hồng cầu
Bài tiết Qua MTB Qua MTB Qua lỗ thoát Qua MTB Qua MTB Sinh sản Phân đôi Phân đôi Phân đôi,
tiếp hợp
Phân đôi Phân đôi
Tính
hướng
sáng
- Nhờ có điểm
mắt nên có khả
năng cảm nhận
ánh sáng
Gây bệnh Cho động vật Cho ĐV Cho động
vật
Bệnh kiết lị
Bệnh sốt rét
Bảng 2: Đặc điểm chung của động vật nguyên sinh
Đại diện Kích thước Cấu tạo từ Thức ăn
Trang 13T
Bộ phận di chuyển
Hình thức sinh sản
Hiển vi
Lớ n
1 tế bào
Nhiều
tế bào
2 Trùng biến
hình
hữu cơ
Chân giả Vô tính
hữu cơ
Lông bơi Vô tính,
hữu tính
4 Củng cố: GV khắc sâu, mở rộng nội dung bài học (5 phút)
Tiết 1:
- GV yêu cầu HS vẽ hình trùng giày và trùng roi vào vở và ghi chú thích
- Viết thu hoạch nộp
- Nhận xét giờ thực hành chấm điểm thực hành, Yêu cầu dọn vệ sinh lớp học
- Ba rem chấm bài thu hoạch: ý thức: 2 điểm, Dụng cụ:1 điểm, vệ sinh 2
điểm,bản trường trình 5 điểm
Tiết 2:
- GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ, đọc mục em có biết
- Có thể gặp trùng roi ở đâu?
Trùng roi giống và khác với thực vật ở những điểm nào?
Khi di chuyển, roi hoạt động như thế nào khiến cho cơ thể trùng roi vừa tiến
vừa xoay mình
Tiết 3:
- GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ, đọc mục em có biết
?Trùng biến hình sống ở đâu và di chuyển bắt mồi như thế nào?
? Trùng giày di chuyển, lấy thức ăn và thải bã như thế nào?
? Cơ thể trùng giày có cấu tạo phức tạp hơn trùng biến hình như thế nào?
- Tiết 4
Trang 14- GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ, đọc mục em có biết
? Dinh dưỡng ở trùng sốt rét và trùng kiết lị giống và khác nhau như thế nào?
? Trùng kiết lị có hại như thế nào đối với cơ thể người?
Vì sao bệnh sốt rét hay sảy ra ở miền núi?
Tiết 5: Đọc ghi nhớ.
1 Động vật nguyên sinh sống tự do có đặc điểm gì ?
2 Động vật nguyên sinh sống kí sinh có đặc điểm gì?
3 Động vật nguyên sinh có đặc điểm gì chung?
5 Hướng dẫn học ở nhà: (1 phút)
Tiết 1: Đọc trước bài 4.
- Kẻ phiếu học tập “Tìm hiểu trùng roi xanh vào vở bài tập
Tiết 2:
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK
- Đọc mục “Em có biết”
- Kẻ phiếu học tập vào vở bài tập
Tiết 3:
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK
- Đọc mục “Em có biết”
- Tiếp tục về tìm hiểu trước bài
Tiết 4: - Học bài theo nội dung ghi.
- Đọc trước bài mới
Tiết 5: Học bài và trả lời câu hỏi SGK
- Đọc mục “Em có biết”
- Kẻ bảng 1 trang 30 SGK vào vở