1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

CHỦ đề 1 NGÀNH ĐỘNG vật NGUYÊN SINH THEO CV 3280

15 227 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 126,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trùng roi - Nêu được môi trường sống, cấu tạo, cách di chuyển, cách dinh dưỡng, cách sinh sản và tính hướng sáng của trùng roi - Nhận biết tập đoàn trùng roi - Trình bày cá bước phân đôi

Trang 1

Ngày soạn: ……/2020

Ngày dạy: từ ngày …./2020 đến ngày ……/2020

TIẾT: 3 - 7 CHỦ ĐỀ 1: MỘT SỐ ĐỘNG VẬT NGUYÊN

SINH

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức:

- HS thấy được ít nhất 2 đại diện điển hình cho ngành động vật nguyên sinh lag: trùng roi và trùng đế giày

- Phân biệt được hình dạng, cách di chuyển của 2 đại diện này

- HS nắm được đặc điểm cấu tạo, dinh dưỡng và sinh sản của trùng roi xanh, khả năng hướng sáng

- HS thấy được bước chuyển quan trọng từ động vật đơn bào đến động vật đa bào qua đại diện là tập đoàn trùng roi

- HS nắm được đặc điểm chung của động vật nguyên sinh

- HS chỉ ra được vài trò tích cực của động vật nguyên sinh và những tác hại do động vật nguyên sinh gây ra

2 Kỹ năng:

- Tính kiên trì trong nghiên cứu khoa học

- Rèn luyện kỹ năng quan sát, so sánh, nhận xét, đánh giá, hoạt động nhóm

- Rèn kĩ năng phân tích tổng hợp mẫu, tranh; phân tích

3 Thái độ:

- Giáo dục HS yêu thích bộ môn

- Ý thức vệ sinh cá nhân

LỚP

Trang 2

- Có ý thức học tập, yêu thích bộ môn, liên hệ thực tế.

4 Năng lực cần hình thành và phát triển:

+ Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí,

giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tính toán

+ Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực

hiện trong phòng thí nghiệm

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1 Giáo viên:

- Phiếu học tập, tranh phóng to H 1, H2, H3 SGK, bảng phụ

- Các phương tiện dạy học (máy chiếu, TV, đầu video, máy tính, máy projector ) và tài liệu dạy học cần thiết;

2 Học sinh:

- Đọc trước bài mới

III CẤU TRÚC CỦA CHỦ ĐỀ:

1 Cơ sở hình thành chủ đề: chủ đề gồm các bài

Bài 3 (Tiết 3): TH quan sát một số ĐVNS

Bài 4 (Tiết 4): Trùng roi

Bài 5 (Tiết 5): Trùng biến hình và trùng giày

Bài 6 (Tiết 6): Trùng kiết lị và trùng sốt rét

Bài 7 (Tiết 7): Đặc điểm chung và vai trò thực tiễn của ĐVNS

2 Cấu trúc nội dung chủ đề:

Tiết 1 TH

quan sát

một số

ĐVNS

- Nhận biết một số ĐVNS qua kính hiển vi

- Biêt cách sử dụng kính hiển vi

- Vẽ và quan sát được ĐVNS

- Làm được

ĐVNS

Trang 3

Tiết 2:

I Trùng

roi

- Nêu được môi trường sống, cấu tạo, cách di chuyển, cách dinh dưỡng, cách sinh sản và tính hướng sáng của trùng roi

- Nhận biết tập đoàn trùng roi

- Trình bày cá bước phân đôi của trùng roi xanh

- Đặc điểm cấu tạo phù hợp với chức năng

- So sánh trùng roi và thực vật

- Khi di chuyển roi hoạt động như thế nào để vừa tiến vừa xoay

Tiết 3:

II Trùng

biến hình

và trùng

giày

- Nêu được môi trường sống, cấu tạo, cách di chuyển, cách dinh dưỡng, cách sinh sản của trùng đế giày và trùng biến hình

- Trình bày cách bắt mồi của trùng biến hình và trùng giày

- Đặc điểm cấu tạo phù hợp với chức năng

- So sánh đặc diểm cấu tạo, cách di chuyển, sinh sản, dinh dưỡng của trùng giày, trùng biến hình và trùng roi xanh

Tiết 4:

III.Trùng

kiết lị và

trùng sốt

rét

- Nêu được đặc điểm cấu tạo của trùng giày, trùng biến hình và trùng sốt rét

- Hiểu được vòng đời của trùng biến hình

và trùng sốt rét

- Nêu được các cách phòng bệnh sốt rét

- So sánh đặc điểm cấu tạo, cách di chuyển, sinh sản, dinh dưỡng của trùng kiết lị và trùng sốt rét

- Tuyên truyền cho mọi người

ăn chín uống sôi

- Vệ sinh MT, phòng chống bệnh sốt rét

Tiết 5.

Đặc điểm

chung và

vai trò

- Nêu được đặc điểm chung của nghành ĐVNS

- Nêu được vai trò

- Lấy được các

VD thực tiễn

về vai trò của ĐVNS

Trang 4

thực tiễn

của

ĐVNS

thực tiễn của nghành ĐVNS

IV TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ: (4 phút)

Tiết 1: Trình bày những đặc điểm giống nhau và khác nhau giữa động vật và

thực vật

Tiết 2: Thu bài báo cáo thực hành

Tiết 3: Nêu đặc điểm cấu tạo của trùng roi xanh

Tiết 4: So sánh đặc điểm cấu tạo của trùng roi xanh và trùng đế giày

Tiết 5: Nêu vòng đời của trùng sốt rét và trùng kiết lị.

3 Bài mới:

TIẾT 1: THỰC HÀNH QUAN SÁT MỘT SỐ ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH

Hoạt động 1: Quan sát trùng giày (17 phút)

- GV lưu ý hướng dẫn HS tỉ mỉ vì đây là bài

thực hành đầu tiên,và phân chia nhóm

HS làm việc theo nhóm đã phân công

- GV hướng dẫn các thao tác:

+ Quan sát H 3.1 SGK để nhận biết trùng giày

HS: Các nhóm tự ghi nhớ các thao tác của GV.

- GV kiểm tra ngay trên kính của các nhóm

- Lần lượt các thành viên trong nhóm lấy mẫu

soi dưới kính hiển vinhận biết hình dạng

trùng giày

GV hướng dẫn cách cố định mẫu:

- HS vẽ sơ lược hình dạng của trùng giày

A Quan sát một số động vật nguyên sinh

1 Quan sát trùng giày - Năng

lực thực hiện trong phòng thí nghiệm

Trang 5

- GV yêu cầu lấy một mẫu khác, HS quan sát

trùng giày di chuyển

- HS quan sát được trùng giày di chuyển trên

lam kính, tiếp tục theo dõi hướng di chuyển

? Di chuyển theo kiểu tiến thẳng hay xoay

tiến?

- GV cho HS làm bài tập trang 15 SGK chọn

câu trả lời đúng

- HS dựa vào kết quả q/s rồi hoàn thành bài

tập

- Đại diện nhóm trình bày kết quả, các nhóm

khác nhận xét, bổ sung

- GV thông báo kết quả đúng để HS tự sửa

chữa

Hoạt động 2: Quan sát trùng roi (18 phút)

- GV cho SH quan sát H 3.2 và 3.3 SGK trang

15

- HS tự quan sát hình trang 15 SGk để nhận

biết trùng roi

- GV yêu cầu HS làm với cách lấy mẫu và

quan sát tương tự như quan sát trùng giày

- Trong nhóm thay nhau dùng ống hút lấy mẫu

để bạn quan sát

- Các nhóm nên lấy váng xanh ở nước ao hay

rũ nhẹ rễ bèo để có trùng roi

- GV gọi đại diện một số nhóm lên tiến hành

theo các thao tác như ở hoạt động 1

- GV kiểm tra ngay trên kính của từng nhóm

- Hình dạng: Cơ thể hình

khối, không đối xứng, có hình chiếc giày

- Di chuyển: Vừa tiến vừa

xoay, có lông bơi

2 Quan sát trùng roi ( SGK/15-16)

a Quan sát ở độ phóng đại nhỏ

b Quan sát ở độ phóng đại lớn

- Năng

lực thực hiện trong phòng thí

Trang 6

- GV lưu ý HS sử dụng vật kính có độ phóng

đại khác nhau để nhìn rõ mẫu

- Nếu nhóm nào chưa tìm thấy trùng roi thì

GV hỏi nguyên nhân và cả lớp góp ý

- GV yêu cầu HS làm bài tập mục  SGK/ 16.

- Các nhóm dựa vào thực tế quan sát và thông

tin SGK trang 16 trả lời câu hỏi

- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác

nhận xét, bổ sung

- GV thông báo đáp án đúng:

+ Đầu đi trước + Màu sắc của hạt diệp lục

nghiệm

TIẾT 2: TÌM HIỂU VỀ TRÙNG ROI Hoạt động 1: Tìm hiểu về trùng roi

- GV yêu cầu HS kể tên các động vật nguyên

sinh

- HS trả lời cá nhân

- GV nêu tên 5 động vật nguyên sinh điển

hình Sau đó treo phiếu học tập và nêu y/c của

buổi học

- HS lắng nghe

B Tìm hiểu về các đại diện ĐVNS

I Trùng roi

Nội dung trong phiếu học tập

- Năng lực tự học

Tên Trùng roi Trùng biến

hình

Trùng giày Trùng kiết

lị

Trùng sốt rét

Nơi sống

Cấu tạo

Di chuyển

Dinh

dưỡng

Hô hấp

Bài tiết

Sinh sản

Tính

h/sáng

Gây bệnh

Trang 7

- GV giới hạn nội dung tìm hiểu trong tiết

học sẽ tìm hiểu về trùng roi các động vật

còn lại sẽ tìm hiểu trong các tiết sau

- HS lắng nghe

- GV y/c Hs nghiên cứu SGK, vận dụng

kiến thức bài trước

- GV phát phiếu học tập y/c thảo luận

- - HS: thảo luận và hoàn thiện bảng

nhóm.

- GV: yêu cầu các nhóm cử đại diện báo

cáo kết quả hoạt động

- HS: cử đại diện lên dán bảng nhóm và

trình bày kết quả thảo luận -> HS nhóm

khác nhận xét,bổ sung, tự hoàn thiện

bảng nhóm mình.

- GV: chuẩn xác, chiếu đáp án.

- HS: hoàn thiện vở ghi.

- GV nêu câu hỏi:

?Tập đoàn Vôn vôc dinh dưỡng như thế

nào?

- Hình thức sinh sản của tập đoàn

Vônvôc?

- GV lưu ý nếu HS không trả lời được thì

GV giảng: Trong tập đoàn 1 số cá thể ở

ngoài làm nhiệm vụ di chuyển bắt mồi,

đến khi SS một số TB chuyển vào trong

phân chia thành tập đoàn mới

- Tập đoàn Vônvôc cho ta suy nghĩ gì về

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ

- NL tự học

Trang 8

mối liên quan giữa động vật đơn bào và

động vật đa bào?

- GV rút ra kết luận

TIẾT 3: TÌM HIỂU TRÙNG BIẾN HÌNH VÀ TRÙNG GIÀY

- GV: yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả

hoàn thiện bảng nhóm

- HS: Đại diện các nhóm lên trình bày

phần hoàn thiện phiếu HS nhận xét chéo

- GV: nhận xét các nhóm theo từng phần,

treo một số hình ảnh liên quan đến từng

động vật nguyên sinh, bổ sung và chiếu

bảng kiến thức

- HS: ghi vở.

GV cung cấp thông tin về đặc điểm sinh

sản

GV tổng kết: bộ phận tiêu hóa được

chuyên hóa và cấu tạo phức tạp hơn TB

II Trùng biến hình và trùng giày

Nội dung trong phiếu học tập

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ

- NL tự học

TIẾT 4 TRÙNG SỐT RÉT VÀ TRÙNG KIẾT LỊ

- GV: tiếp tục yêu cầu các nhóm báo cáo

kết quả hoàn thiện bảng nhóm

- HS: Đại diện các nhóm lên trình bày

phần hoàn thiện phiếu HS nhận xét chéo

- GV: nhận xét các nhóm theo từng phần,

treo một số hình ảnh liên quan đến từng

động vật nguyên sinh, bổ sung và chiếu

bảng kiến thức

- HS: ghi vở.

- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK, quan

sát hình 6.1; 6.2; 6.3 SGK trang 23, 24

III Trùng kiết lị và trùng sốt rét

1 Trùng sốt rét và trùng kiết lị

Nội dung trong phiếu học tập

+ Vòng đời của trùng kiết lị:

Bào xác theo thức ăn vào ống tiêu hóa Chúng chui ra khỏi bào xác gây các vết loét ở niêm mạc ruột rồi nuốt hồng cầu ở đó để tiêu hóa chúng

+ Vòng đời của trùng sốt rét:

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ

Trang 9

Thảo luận trả lời

- Trùng kiết lị có cấu tạo, dinh dưỡng và

vòng đời ntn?

- Khả năng kết bào xác của trùng kiết lị

có tác hại như thế nào?

- Tại sao người bị kiết lị đi ngoài ra

máu?

Liên hệ: Muốn phòng tránh bệnh kiết lị ta

phải làm gì?(Giữ vệ sinh ăn uống)

- Hs thảo luận trả lời

- GV nhận xét và chốt

- GV cho Hs hoàn thành bài tập lệnh

trang 23

- Hs liên hệ trả lời

- Gv yêu cầu Hs nghiên cứu thông tin

SGK trả lời câu hỏi:

Trùng sốt rét có cấu tạo, dinh dưỡng và

vòng đời ntn?

- Hs trả lời

- Gv yêu cầu Hs thảo luận hoàn thành

bảng so sánh trùng sốt rét và trùng kiết lị /

24

- Hs thảo luận trả lời

- GV yêu cầu HS đọc SGK kết hợp với

thông tin thu thập được, trả lời câu hỏi:

- Tình trạng bệnh sốt rét ở Việt Nam hiện

này như thế nào?

- Cách phòng tránh bệnh sốt rét trong

Chúng chui vào hồng cầu để sinh sản cùng lúc với nhiều trùng sốt rét mới sau khi ăn hết chất dinh dưỡng nó phá vỡ hồng cầu chui

ra và lại chui vào phá hủy hồng cầu khác

4 Bệnh sốt rét ở nước ta

- Bệnh sốt rét ở nước ta đang dần

được thanh toán

- Phòng bệnh: vệ sinh môi trường, vệ sinh cá nhân, diệt muỗi

- NL tự học

- NL tư duy sáng tạo

- Năng lực tự quản lí

Trang 10

cộng đồng?

- GV hỏi: Tại sao người sống ở miền núi

hay bị sốt rét?

- GV thông báo chính sách của Nhà nước

trong công tác phòng chống bệnh sốt rét:

+ Tuyên truyền ngủ có màn

+ Dùng thuốc diệt muỗi nhúng màn miễn

phí

+ Phát thuốc chữa cho người bệnh

- GV yêu cầu HS rút ra kết luận

TIẾT 5: ĐẶC ĐIỂM CHUNG VÀ VAI TRÒ THỰC TIỄN CỦA ĐỘNG VẬT

NGUYÊN SINH

Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm chung

(20 phút)

- GV yêu cầu HS quan sát hình một số

trùng đã học, trao đổi nhóm và hoàn

thành bảng 1

- GV kẻ sẵn bảng một số trùng đã học để

HS chữa bài

- GV cho các nhóm lên ghi kết quả vào

bảng

- GV ghi phần bổ sung của các nhóm vào

bên cạnh

- GV cho HS quan sát bảng 1 kiến thức

chuẩn

- GV yêu cầu HS tiếp tục thảo luận nhóm

và trả lời 3 câu hỏi:

- Động vật nguyên sinh sống tự do có

đặc điểm gì ?

C Đặc điểm chung và vai trò của ngành ĐVNS

I Đặc điểm chung của động vật nguyên sinh

Nội dung trong bảng học tập

Kết luận:

- Động vật nguyên sinh có đặc điểm:

+ Cơ thể chỉ là một tế bào đảm nhận mọi chức năng sống

+ Dinh dưỡng chủ yếu bằng cách

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ

- NL tự học

Trang 11

- Động vật nguyên sinh sống kí sinh có

đặc điểm gì?

- Động vật nguyên sinh có đặc điểm gì

chung?

- GV yêu cầu HS rút ra kết luận

- Cho 1 HS nhắc lại kiến thức

Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò thực tiễn

của động vật nguyên sinh (15 phút)

- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin

SGK, quan sát hình 7.1; 7.2 SGk trang 27

và hoàn thành bảng 2

- GV kẻ sẵn bảng 2 để chữa bài

- GV yêu cầu HS chữa bài

- GV thông báo thêm một vài loài khác

gây bệnh ở người và động vật

- Cuối cùng GV cho HS quan sát bảng

kiến thức

dị dưỡng

+ Sinh sản vô tính và hữu tính

II Vai trò thực tiễn của động vật nguyên sinh

- ĐVNS có vai trò lớn:

+ Trong tự nhiên: Là thức

ăn của nhiều ĐV lớn hơn Kiến tạo nên vỏ trái đất

+ Đối với con người: Là vật chỉ thị về độ sạch của môi trường nước

- Có hại:

+ Gây bệnh cho động vật và cho người

- NL tư duy sáng tạo

Phụ lục 1: So sánh các đại diện ngành động vật nguyên sinh

biến hình

Trùng giày Trùng kiết

lị

Trùng sốt rét

Nơi sống Nước ngọt, ao,

hồ đầm vũng

nước mưa

Ao tù, hồ nước lặng

ao, hồ đầm vũng nước mưa

Kí sinh trong thành ruột

Kí sinh trong hồng cầu

Cấu tạo - Cơ thể là 1 TB Đơn bào, Đơn bào, - Có chân Cơ thể có 1 tế

Trang 12

hình thoi, có roi

+ Màng

+ Chất nguyên

sinh: +Hạt diệp

lục, hạt dự trữ

+ Không bào:

Co bóp và tiêu

hoá

+ Điểm mắt

gồm nhân , không bào co bóp,

không bào tiêu hoá

gồm 2 nhân, 2 không bào

co bóp

giả ngắn

- Cơ thể gồm một khối chất nguyên sinh lỏng

và nhân

có bào xác

bào, không có

bộ phận di chuyển và không bào

máu Dinh

dưỡng

- Tự dưỡng và dị

dưỡng

dưỡng

Dị dưỡng Sống kí

sinh trong ruột người

và ăn hồng cầu

- Thực hiện qua màng tế bào

- Lấy chất dinh dưỡng từ hồng cầu

Bài tiết Qua MTB Qua MTB Qua lỗ thoát Qua MTB Qua MTB Sinh sản Phân đôi Phân đôi Phân đôi,

tiếp hợp

Phân đôi Phân đôi

Tính

hướng

sáng

- Nhờ có điểm

mắt nên có khả

năng cảm nhận

ánh sáng

Gây bệnh Cho động vật Cho ĐV Cho động

vật

Bệnh kiết lị

Bệnh sốt rét

Bảng 2: Đặc điểm chung của động vật nguyên sinh

Đại diện Kích thước Cấu tạo từ Thức ăn

Trang 13

T

Bộ phận di chuyển

Hình thức sinh sản

Hiển vi

Lớ n

1 tế bào

Nhiều

tế bào

2 Trùng biến

hình

hữu cơ

Chân giả Vô tính

hữu cơ

Lông bơi Vô tính,

hữu tính

4 Củng cố: GV khắc sâu, mở rộng nội dung bài học (5 phút)

Tiết 1:

- GV yêu cầu HS vẽ hình trùng giày và trùng roi vào vở và ghi chú thích

- Viết thu hoạch nộp

- Nhận xét giờ thực hành chấm điểm thực hành, Yêu cầu dọn vệ sinh lớp học

- Ba rem chấm bài thu hoạch: ý thức: 2 điểm, Dụng cụ:1 điểm, vệ sinh 2

điểm,bản trường trình 5 điểm

Tiết 2:

- GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ, đọc mục em có biết

- Có thể gặp trùng roi ở đâu?

Trùng roi giống và khác với thực vật ở những điểm nào?

Khi di chuyển, roi hoạt động như thế nào khiến cho cơ thể trùng roi vừa tiến

vừa xoay mình

Tiết 3:

- GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ, đọc mục em có biết

?Trùng biến hình sống ở đâu và di chuyển bắt mồi như thế nào?

? Trùng giày di chuyển, lấy thức ăn và thải bã như thế nào?

? Cơ thể trùng giày có cấu tạo phức tạp hơn trùng biến hình như thế nào?

- Tiết 4

Trang 14

- GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ, đọc mục em có biết

? Dinh dưỡng ở trùng sốt rét và trùng kiết lị giống và khác nhau như thế nào?

? Trùng kiết lị có hại như thế nào đối với cơ thể người?

Vì sao bệnh sốt rét hay sảy ra ở miền núi?

Tiết 5: Đọc ghi nhớ.

1 Động vật nguyên sinh sống tự do có đặc điểm gì ?

2 Động vật nguyên sinh sống kí sinh có đặc điểm gì?

3 Động vật nguyên sinh có đặc điểm gì chung?

5 Hướng dẫn học ở nhà: (1 phút)

Tiết 1: Đọc trước bài 4.

- Kẻ phiếu học tập “Tìm hiểu trùng roi xanh vào vở bài tập

Tiết 2:

- Học bài và trả lời câu hỏi SGK

- Đọc mục “Em có biết”

- Kẻ phiếu học tập vào vở bài tập

Tiết 3:

- Học bài và trả lời câu hỏi SGK

- Đọc mục “Em có biết”

- Tiếp tục về tìm hiểu trước bài

Tiết 4: - Học bài theo nội dung ghi.

- Đọc trước bài mới

Tiết 5: Học bài và trả lời câu hỏi SGK

- Đọc mục “Em có biết”

- Kẻ bảng 1 trang 30 SGK vào vở

Ngày đăng: 29/09/2020, 23:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

biến hình và   trùng giày - CHỦ đề 1 NGÀNH ĐỘNG vật NGUYÊN SINH THEO CV 3280
bi ến hình và trùng giày (Trang 3)
- HS vẽ sơ lược hình dạng của trùng giày. - CHỦ đề 1 NGÀNH ĐỘNG vật NGUYÊN SINH THEO CV 3280
v ẽ sơ lược hình dạng của trùng giày (Trang 4)
- HS tự quan sát hình trang 15 SGk để nhận biết trùng roi. - CHỦ đề 1 NGÀNH ĐỘNG vật NGUYÊN SINH THEO CV 3280
t ự quan sát hình trang 15 SGk để nhận biết trùng roi (Trang 5)
TIẾT 3: TÌM HIỂU TRÙNG BIẾN HÌNH VÀ TRÙNG GIÀY - GV: yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả  - CHỦ đề 1 NGÀNH ĐỘNG vật NGUYÊN SINH THEO CV 3280
3 TÌM HIỂU TRÙNG BIẾN HÌNH VÀ TRÙNG GIÀY - GV: yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả (Trang 8)
- GV yêu cầu HS quan sát hình một số trùng   đã   học,   trao   đổi   nhóm   và   hoàn thành bảng 1. - CHỦ đề 1 NGÀNH ĐỘNG vật NGUYÊN SINH THEO CV 3280
y êu cầu HS quan sát hình một số trùng đã học, trao đổi nhóm và hoàn thành bảng 1 (Trang 10)
- GV kẻ sẵn bảng 2 để chữa bài. - GV yêu cầu HS chữa bài. - CHỦ đề 1 NGÀNH ĐỘNG vật NGUYÊN SINH THEO CV 3280
k ẻ sẵn bảng 2 để chữa bài. - GV yêu cầu HS chữa bài (Trang 11)
hình thoi, có roi + Màng - CHỦ đề 1 NGÀNH ĐỘNG vật NGUYÊN SINH THEO CV 3280
hình thoi có roi + Màng (Trang 12)
Hình thức sinh sảnHiển - CHỦ đề 1 NGÀNH ĐỘNG vật NGUYÊN SINH THEO CV 3280
Hình th ức sinh sảnHiển (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w