1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài tập học kỳ môn Luật hành chính

13 105 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 27,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài tập học kỳ môn Luật hành chính Ngày 06022019 (mồng 2 Tết Kỷ Hợi), một gia đình 4 người đã dừng xe ô tô ở làn dừng khẩn cấp trên đường cao tốc Nội Bài – Lào Cai và thản nhiên trải thảm ăn uống khiến nhiều người bức xúc Với hành vi này của mình, nam tài xế điều khiển chiếc xe ô tô sau đó đã bị phạt 5,5 triệu đồng và thu bằng 2 tháng... 1. Vi phạm hành chính và phân tích cấu thành vi phạm hành chính trong trường hợp trên 2. Chủ thể có thẩm quyền xử phạt: 3. Thủ tục xử phạt trong các trường hợp trên: 4. Đề xuất các biện pháp cần thiết để hạn chế các hành vi vi phạm trên đường cao tốc

Trang 1

BÀI TẬP HỌC KỲ MÔN: LUẬT HÀNH CHÍNH

ĐỀ BÀI: 06

Ngày 06/02/2019 (mồng 2 Tết Kỷ Hợi), một gia đình 4 người đã dừng xe ô

tô ở làn dừng khẩn cấp trên đường cao tốc Nội Bài – Lào Cai và thản nhiên trải thảm ăn uống khiến nhiều người bức xúc Với hành vi này của mình, nam tài xế điều khiển chiếc xe ô tô sau đó đã bị phạt 5,5 triệu đồng và thu bằng 2 tháng Trong khi sự việc nêu trên vừa mới diễn ra, vẫn đang là bài học cảnh tỉnh cho tất cả những ai tham gia giao thông trên đường cao tốc thì mới đây ngày 15/02/2019 (ngày 11/01 Kỷ Hợi) một gia đình khác đã tiếp diễn hành động tương tự Sự việc được cho là xảy ra trên đường cao tốc Nội Bài – Lào Cai

1 Vi phạm hành chính và phân tích cấu thành vi phạm hành chính trong trường hợp trên

2 Chủ thể có thẩm quyền xử phạt

3 Thủ tục xử phạt trong các trường hợp trên

4 Đề xuất các biện pháp cần thiết để hạn chế các hành vi vi phạm trên đường cao tốc

Trang 2

MỞ ĐẦU

Thời gian qua, hàng loạt tuyến đường bộ cao tốc được hoàn thành, đưa vào khai thác đã làm thay đổi bộ mặt hoạt động vận tải đường dài trên lĩnh vực giao thông đường bộ, có tác dụng tích cực trong thúc đẩy hoạt động giao thông, có nhiều ưu thế về thời gian, cước phí vận tải cũng như các chi phí cơ hội khác, góp phần tích cực vào việc hạ giá thành sản phẩm, đáp ứng yêu cầu giao thông thông suốt, thông thương các vùng miền và phát triển kinh tế xã hội, phù hợp với yêu cầu phát triển đất nước trong tình hình mới Song đi cùng với nó là những bất cập nảy sinh cần được quan tâm, chú ý Do đó, em lựa chọn để bài

về vấn đề “Ngày 06/02/2019 (mồng 2 Tết Kỷ Hợi), một gia đình 4 người đã dừng xe ô tô ở làn dừng khẩn cấp trên đường cao tốc Nội Bài – Lào Cai và thản nhiên trải thảm ăn uống khiến nhiều người bức xúc Với hành vi này của mình, nam tài xế điều khiển chiếc xe ô tô sau đó đã bị phạt 5,5 triệu đồng và thu bằng 2 tháng Trong khi sự việc nêu trên vừa mới diễn ra, vẫn đang là bài học cảnh tỉnh cho tất cả những ai tham gia giao thông trên đường cao tốc thì mới đây ngày 15/02/2019 (ngày 11/01 Kỷ Hợi) một gia đình khác đã tiếp diễn hành động tương tự Sự việc được cho là xảy ra trên đường cao tốc Nội Bài – Lào Cai” để nghiên cứu.

NỘI DUNG

1 Vi phạm hành chính và phân tích cấu thành vi phạm hành chính trong trường hợp trên:

Khoản 1 điều 2 Luật xử lý vi phạm hành chính quy định: “Vi phạm hành chính là hành vi có lỗi do cá nhân, tổ chức thực hiện, vi phạm quy định của pháp luật

về quản lý nhà nước mà không phải là tội phạm và theo quy định của pháp luật phải

bị xử phạt vi phạm hành chính.”

Trang 3

Vi phạm hành chính trong trường hợp này là hành vi vi phạm về quy tắc giao thông đường bộ - không tuân thủ các quy định về dừng, đỗ xe trên đường cao tốc được quy định tại khoản 3 điều 26 Luật giao thông đường bộ 2008

“Điều 26 Giao thông trên đường cao tốc

3 Chỉ được dừng xe, đỗ xe ở nơi quy định; trường hợp buộc phải dừng xe, đỗ xe không đúng nơi quy định thì người lái xe phải đưa xe ra khỏi phần đường xe chạy, nếu không thể được thì phải báo hiệu để người lái xe khác biết”.

Vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ được cấu thành bởi

4 yếu tố:

 Mặt khách quan:

- Hành vi vi phạm hành chính: dừng xe ô tô ở làn dừng khẩn cấp trên đường cao tốc và trải thảm ăn uống

+ Hành vi này đã vi phạm về quy tắc giao thông đường bộ Đây là hành vi không tuân thủ các quy định về dừng, đỗ xe trên đường cao tốc được quy định tại khoản 3 điều 26 Luật giao thông đường bộ 2008: “Điều 26 Giao thông trên đường cao tốc

3 Chỉ được dừng xe, đỗ xe ở nơi quy định; trường hợp buộc phải dừng xe, đỗ xe không đúng nơi quy định thì người lái xe phải đưa xe ra khỏi phần đường xe chạy, nếu không thể được thì phải báo hiệu để người lái xe khác biết”.

+ Các biện pháp xử phạt hành chính đối với hành vi này được quy định tại khoản 7 và khoản 12 điều 5 Nghị định số 46/2016/NĐ-CP quy định xử phạt

vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt: “Điều

5 Xử phạt người điều khiển, người được chở trên xe ô tô và các loại xe tương tự xe

ô tô vi phạm quy tắc giao thông đường bộ

7 Phạt tiền 5.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

c) Không tuân thủ các quy định về dừng xe, đỗ xe trên đường cao tốc; khi dừng xe,

đỗ xe trên đường cao tốc không đặt ngay biển báo hiệu nguy hiểm theo quy định

12 Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị

áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:

b) Thực hiện hành vi quy định tại Điểm h, Điểm i Khoản 3; Điểm b, Điểm c, Điểm

e, Điểm g, Điểm h Khoản 4; Khoản 5; Điểm a, Điểm b, Điểm d Khoản 6; Điểm a, Điểm c Khoản 7 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến

03 tháng;”

- Hậu quả của vi phạm hành chính không nhất thiết là thiệt hại cụ thể Trong

trường hợp này, thiệt hại cụ thể của hành vi chưa xảy ra trên thực tế nhưng

Trang 4

nhìn chung đã ảnh hưởng đến sự thông suốt, trật tự, an toàn của hoạt động giao thông đường bộ

- Thời gian thực hiện hành vi vi phạm: khi gia đình dừng, đỗ trái với quy

định của pháp luật

- Địa điểm thực hiện hành vi vi phạm: hành vi này bị coi là vi phạm về dừng,

đỗ xe trên đường cao tốc vì nó đã được thực hiện ở nơi không được đỗ xe trên đường cao tốc theo quy định tại Điều 26 Luật giao thông đường bộ năm 2008 trên đường cao tốc

- Công cụ, phương tiện thực hiện hành vi vi phạm: trong trường hợp này,

người vi phạm sử dụng phương tiện là ô tô

 Chủ thể của vi phạm hành chính:

Chủ thể của vi phạm hành chính trong trường hợp này là “người điều khiển xe ” (theo quy định tại khoản 7 điều 5 Nghị định số 46/2016/NĐ-CP)

Theo điều 60 Luật giao thông đường bộ 2008 quy định về tuổi, sức khỏe của người lái xe và Thông tư 24/2015/TTLT-BYT-BGTVT quy định về tiêu chuẩn sức khỏe của người lái xe, việc khám sức khỏe định kì đối với người lái xe ô tô và quy định cơ sở y tế khám sức khỏe cho người lái xe, thì có thể xác định được “người điều khiển xe” trong trường hợp này không mắc các bệnh tâm thần, hoặc mắc các bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi và đủ độ tuổi do pháp luật quy định (phải đủ từ

18 tuổi trở lên)

 Mặt chủ quan:

Vi phạm hành chính trong trường hợp này là hành vi có lỗi thể hiện dưới hình thức cố ý Ở đây, người thực hiện hành vi này có đủ khả năng nhận thức, điều khiển hành vi của mình (đã phân tích ở trên) và nhận thức được hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội nhưng vẫn cố tình thực hiện Trong trường hợp này, “người điều khiển xe” có nhiều cách xử sự khác mà không vi phạm pháp luật như tìm đến nơi được phép đỗ, dừng xe theo đúng quy định của pháp luật để trải thảm ăn, hay những người được chở có thể ăn luôn trong xe,… nhưng họ vẫn cố tình lựa chọn cách xử sự này, gây ảnh hưởng đến sự thông suốt, trật tự, an toàn của hoạt động giao thông đường bộ

 Khách thể của vi phạm hành chính:

Khách thể của vi phạm hành chính là những quan hệ xã hộ được các quy phạm pháp luật hành chính bảo vệ nhưng đã bị hành vi vi phạm hành chính xâm hại Khách thể của vi phạm hành chính này là trật tự quản lý hành chính nhà nước trong lĩnh vực an toàn giao thông

Trang 5

2 Chủ thể có thẩm quyền xử phạt:

 Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện:

- Khoản 1 Điều 70 Nghị định số 46/2016/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm

hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt quy định:

“Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp có thẩm quyền xử phạt đối với các hành vi vi

phạm quy định tại Nghị định này trong phạm vi quản lý của địa phương mình.”

Điều này thỏa mãn quy định tại khoản 3 Điều 52 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012: “Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực quản lý nhà nước ở địa phương.”

- Khoản 2 Điều 71 Nghị định số 46/2016/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt quy định: “2.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có quyền:

b) Phạt tiền đến 20.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm trong lĩnh vực giao thông đường bộ và 37.500.000 đồng đối với hành vi vi phạm trong lĩnh vực giao thông đường sắt;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn; …” Điều này thỏa mãn quy định về thẩm quyền xử phạt

vi phạm hành chính tại Luật xử lý vi phạm hành chính 2012:

+ “Điều 38 Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân

2 Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện có quyền:

b) Phạt tiền đến 50% mức tiền phạt tối đa đối với lĩnh vực tương ứng quy định tại Điều 24 của Luật này nhưng không quá 50.000.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;…”Mức tiền phạt tối đa trong lĩnh vực giao thông đối với

cá nhân được quy định tại điểm b khoản 1 Điều 24 là 40.000.000 đồng: “Phạt tiền đến 40.000.000 đồng: an ninh trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; thi hành án dân sự; phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã; giao thông đường bộ; giao dịch điện tử; bưu chính”. Như vậy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có

quyền phạt tiền đến 20.000.000 đồng trong lĩnh vực giao thông đường bộ đối với cá nhân vi phạm trong trường hợp này

+ “Điều 52 Nguyên tắc xác định và phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả

1 Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của những người được quy định tại các điều từ 38 đến 51 của Luật này là thẩm quyền áp dụng đối với một hành vi vi phạm hành chính của cá nhân; …

2 Thẩm quyền phạt tiền quy định tại khoản 1 Điều này được xác định căn cứ vào mức tối đa của khung tiền phạt quy định đối với từng hành vi vi phạm cụ thể. ” Mức

Trang 6

tối đa của khung hình phạt quy định đối với hành vi vi phạm cụ thể này theo khoản 7 điều 5 Nghị định số 46/2016/NĐ-CP 6.000.000 đồng

=> Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính này

 Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:

- Theo khoản 1 Điều 70 Nghị định số 46/2016/NĐ-CP và khoản 3 Điều 52

Luật xử lý vi phạm hành chính 2012

- Theo khoản 3 Điều 38 và điểm b khoản 1 điều 24 Luật xử lý vi phạm hành

chính 2012 thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quyền phạt đến 40.000.000 đồng trong lĩnh vực giao thông đường bộ đối với cá nhân vi phạm và tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn

- Theo khoản 7 điều 5 Nghị định số 46/2016/NĐ-CP và khoản 2 Điều 52

Luật xử lý vi phạm hành chính 2012 thì mức tối đa của khung hình phạt quy định đối với hành vi vi phạm cụ thể này là 6.000.000 đồng

=> Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính này

 Chánh Thanh tra Sở Giao thông vận tải, Thủ trưởng cơ quan quản lý đường bộ ở khu vực thuộc Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành của Sở Giao thông vận tải, Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành của Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành của cơ quan quản lý đường bộ ở khu vực thuộc Tổng cục Đường bộ Việt Nam:

- Theo quy định tại khoản 5 điều 70 Nghị định số 46/2016/NĐ-CP

- Theo Khoản 2 điều 73 Nghị định số 46/2016/NĐ-CP, khoản 2 điều 46 và điểm b khoản 1 điều 24 Luật xử lý vi phạm hành chính thì họ có thể phạt tiền đến 20.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm trong lĩnh vực giao thông

đường bộ và tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời

hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn

- Theo khoản 7 điều 5 Nghị định số 46/2016/NĐ-CP và khoản 2 Điều 52

Luật xử lý vi phạm hành chính 2012 thì mức tối đa của khung hình phạt quy định đối với hành vi vi phạm cụ thể này là 6.000.000 đồng

=> Chánh Thanh tra Sở Giao thông vận tải, Thủ trưởng cơ quan quản lý đường

bộ ở khu vực thuộc Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành của Sở Giao thông vận tải, Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành

Trang 7

của Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành của cơ quan quản lý đường bộ ở khu vực thuộc Tổng cục Đường bộ Việt Nam có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính này

 Chánh Thanh tra Bộ Giao thông vận tải, Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam:

- Theo quy định tại khoản 5 điều 70 Nghị định số 46/2016/NĐ-CP

- Theo Khoản 4 điều 73 Nghị định số 46/2016/NĐ-CP, khoản 4 điều 46 và điểm b khoản 1 điều 24 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012 thì họ có thể phạt tiền đến 40.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm trong lĩnh vực giao

thông đường bộ và tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có

thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn

- Theo khoản 7 điều 5 Nghị định số 46/2016/NĐ-CP và khoản 2 Điều 52

Luật xử lý vi phạm hành chính 2012 thì mức tối đa của khung hình phạt quy định đối với hành vi vi phạm cụ thể này là 6.000.000 đồng

=> Chánh Thanh tra Bộ Giao thông vận tải, Tổng cục trưởng Tổng cục Đường

bộ Việt Nam có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính này

Trưởng Công an cấp huyện; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát giao thông; Trưởng phòng Công an cấp tỉnh gồm Trưởng phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Trưởng phòng Cảnh sát trật tự, Trưởng phòng Cảnh sát phản ứng nhanh, Trưởng phòng Cảnh sát giao thông, Trưởng phòng Cảnh sát giao thông đường bộ - đường sắt; Thủ trưởng đơn vị Cảnh sát cơ động từ cấp đại đội trở lên:

- Theo quy định tại khoản 4 điều 72 Nghị định số 46/2016/NĐ-CP, khoản 4

điều 39 và điểm b khoản 1 điều 24 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012 thì

họ có quyền phạt tiền đến 8.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm trong lĩnh vực giao thông đường bộ và tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn

- Theo khoản 7 điều 5 Nghị định số 46/2016/NĐ-CP và khoản 2 Điều 52

Luật xử lý vi phạm hành chính 2012 thì mức tối đa của khung hình phạt quy định đối với hành vi vi phạm cụ thể này là 6.000.000 đồng

=> Trưởng Công an cấp huyện; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát giao thông; Trưởng phòng Công an cấp tỉnh gồm Trưởng phòng Cảnh sát quản

lý hành chính về trật tự xã hội, Trưởng phòng Cảnh sát trật tự, Trưởng phòng Cảnh sát phản ứng nhanh, Trưởng phòng Cảnh sát giao thông, Trưởng phòng

Trang 8

Cảnh sát giao thông đường bộ - đường sắt; Thủ trưởng đơn vị Cảnh sát cơ động từ cấp đại đội trở lên có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính này

Giám đốc Công an cấp tỉnh:

- Theo quy định tại khoản 5 điều 72 Nghị định số 46/2016/NĐ-CP, khoản 5

điều 39 và điểm b khoản 1 điều 24 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012 thì

họ có quyền phạt tiền đến 20.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm trong lĩnh vực giao thông đường bộ và tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn

- Theo khoản 7 điều 5 Nghị định số 46/2016/NĐ-CP và khoản 2 Điều 52

Luật xử lý vi phạm hành chính 2012 thì mức tối đa của khung hình phạt quy định đối với hành vi vi phạm cụ thể này là 6.000.000 đồng

=> Giám đốc Công an cấp tỉnh có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính này

Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông, Cục trưởng Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội:

- Theo quy định tại khoản 6 điều 72 Nghị định số 46/2016/NĐ-CP, khoản 6

điều 39 và điểm b khoản 1 điều 24 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012 thì

họ có quyền phạt tiền đến 40.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm trong lĩnh vực giao thông đường bộ và tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn

- Theo khoản 7 điều 5 Nghị định số 46/2016/NĐ-CP và khoản 2 Điều 52

Luật xử lý vi phạm hành chính 2012 thì mức tối đa của khung hình phạt quy định đối với hành vi vi phạm cụ thể này là 6.000.000 đồng

=> Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông, Cục trưởng Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính này

3 Thủ tục xử phạt trong các trường hợp trên:

Trong tình huống trên, hành vi vi phạm hành chính đã diễn ra khi không có lực lượng chức năng tại hiện trường và được phát hiện, truy tìm bằng phương tiện, kĩ thuật nghiệp vụ Do đó, trong trường hợp này, theo Thông tư 06/2017/TT-BGTVT quy định quy trình sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ và sử dụng kết quả thu được từ phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ làm căn cứ để xác định vi phạm hành chính và xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ, sau khi hình ảnh từ thiết bị ghi hình của tổ chức quản lý, sử dụng thiết bị ghi hình được chuyển cho lực lượng chức năng có

Trang 9

thẩm quyền thì người có thẩm quyền xử phạt sử dụng kết quả thu được làm căn cứ để xác định vi phạm hành chính và xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt và thông báo cho cá nhân vi phạm về hành vi vi phạm và yêu cầu đến cơ quan có thẩm quyền để xử phạt vi phạm hành chính theo quy định Thủ tục xử phạt vi phạm hành chính khi đó như sau:

 Thủ tục ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính:

 Lập biên bản vi phạm hành chính:

- Điều 56 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012 quy định: “Trường hợp vi phạm hành chính được phát hiện nhờ sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật, nghiệp vụ thì phải lập biên bản.”

- Điều 58 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012 quy định: “Trường hợp vi phạm hành chính được phát hiện nhờ sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật, nghiệp vụ thì việc lập biên bản vi phạm hành chính được tiến hành ngay khi xác định được tổ chức, cá nhân vi phạm.”

- Người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính: “các chức danh có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ”;

“công an viên có thẩm quyền lập biên bản đối với các hành vi vi phạm xảy ra trong phạm vi quản lý của địa phương”; “công chức thuộc Thanh tra Sở Giao thông vận tải đang thi hành công vụ, nhiệm vụ có thẩm quyền lập biên bản đối với các hành vi vi phạm xảy ra trong phạm vi địa bàn quản lý của Thanh tra Sở Giao thông vận tải” (Điều 75 Nghị định định số 46/2016/NĐ-CP)

- Biên bản này phải có chữ kí của người vi phạm hành chính và của người lập

biên bản

- Biên bản lập xong phải giao cho cá nhân vi phạm một bản

- Nếu vụ vi phạm vượt quá thẩm quyền xử phạt của người lập biên bản thì

người đó phải gửi biên bản tới người có thẩm quyền xử phạt

 Sau khi lập biên bản vi phạm hành chính, người có thẩm quyền xử phạt tổ chức thực hiện công việc:

- Xác minh tình tiết của vụ việc vi phạm hành chính: Khi xem xét ra quyết

định xử phạt vi phạm hành chính, trong trường hợp cần thiết người có thẩm quyền xử phạt có trách nhiệm xác minh các tình tiết của vụ việc và phải được thể hiện bằng văn bản, được quy định cụ thể tại Điều 59 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012

- Thực hiện thủ tục giải trình:

+ Điều 61 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012 quy định: “Đối với hành vi vi phạm hành chính mà pháp luật quy định áp dụng hình thức xử phạt tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời

Trang 10

hạn … đối với tổ chức thì cá nhân, tổ chức vi phạm có quyền giải trình trực tiếp hoặc bằng văn bản với người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính” Trong trường hợp này, ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển xe còn bị áp dụng hình thức phạt bổ sung “tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03

tháng” (theo điểm b khoản 12 điều 5 Nghị định số 46/2016/NĐ-CP) Vì vậy, cá nhân vi phạm hành chính được thực hiện việc giải trình để trình bày rõ vụ việc

vi phạm, làm cơ sở cho người có thẩm quyền xử phạt đưa ra quyết định xử phạt phù hợp

+ Người có thẩm quyền xử phạt có trách nhiệm xem xét ý kiến giải trình

+ Thủ tục giải trình được pháp luật quy định tại Điều 61 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012

 Ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính:

- Theo quy định tại Điều 66 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012, thời hạn

ra quyết định xử phạt đối với trường hợp này là 07 ngày kể từ ngày lập biên bản về vi phạm hành chính

- Nội dung quyết định xử phạt vi phạm hành chính được quy định cụ thể tại

Điều 68 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012

 Thủ tục thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính:

 Gửi quyết định xử phạt vi phạm hành chính để thi hành:

- Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định xử phạt vi

phạm hành chính có lập biên bản, người có thẩm quyền đã ra quyết định

xử phạt phải gửi cho cá nhân bị xử phạt, cơ quan thu tiền phạt và cơ quan liên quan khác (nếu có) để thi hành (Điều 70 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012)

 Thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính:

- Cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính phải chấp hành quyết

định xử phạt trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận quyết định xử phạt

vi phạm hành chính; trường hợp quyết định xử phạt vi phạm hành chính có ghi thời hạn thi hành nhiều hơn 10 ngày thì thực hiện theo thời hạn đó (Điều 73 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012)

+ Thủ tục nộp tiền phạt: được quy định tại Điều 78 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012

+ Thủ tục tước quyền sử dụng giấy phép có thời hạn: được quy định tại Điều 80 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012

4 Đề xuất các biện pháp cần thiết để hạn chế các hành vi vi phạm trên đường cao tốc

Ngày đăng: 11/09/2020, 23:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w