Ca dao *Nét nghĩa chung: Để chỉ bộ phận của cây do bầu nhụy hoa phát triển thành.. -Quả : Từ toàn dân -Trái : Từ địa phương Nam bộ Âm thanh khác nhau nhưng nghĩa... -Từ đồng nghĩa là nh
Trang 1TiÕt 35 – tiÕng viÖt
Gv: Bui Thi Dung- Kien An
Trang 2Ví dụ :
-Rủ nhau xuống bể mò cua
Đem về nấu quả mơ chua trên rừng
( Trần Tuấn Khải )
- Chim xanh ăn trái xoài xanh
Ăn no tắm mát đậu cành cây đa
( Ca dao)
*Nét nghĩa chung: Để chỉ bộ phận của cây do bầu nhụy hoa phát triển thành
-Quả : Từ toàn dân
-Trái : Từ địa phương Nam bộ
Âm thanh khác nhau nhưng nghĩa
Trang 3Xa ngắm thác núi lư
Nắng rọi Hương Lô khói tía bay ,
Xa trông dòng thác trước sông này
Nước bay thẳng xuống ba nghìn thước,
Tưởng dải Ngân Hà tuột khỏi mây
(Tương Như dịch)
Trong các nghĩa sau nghĩa nào phù hợp với từ Trông trong văn bản trên ?
1- Nhìn nhận để biết
2- Coi sóc giữ gìn cho yên ổn
3- Mong
Nhìn , xem …
Coi, chăm sóc,coi sóc Mong ngóng , chờ đợi…
Trang 4-Từ đồng nghĩa là những từ khác nhau về âm thanh nhưng giống nhau hoặc gần giống nhau về nghĩa
- Một từ nhiều nghĩa có thể tham gia vào nhiều
nhóm từ đồng nghĩa khác nhau
* Ghi nhớ:
Trang 51/ “quả” , “ trái” Từ đồng nghĩa hoàn toàn , không phân biệt sắc thái nghĩa
2/ “ bỏ mạng” và “hy sinh” :- Có nét nghĩa giống
nhau : Mất khả năng sống , tức là chết
- Có sắc thái nghĩa khác nhau :
+ Hy sinh : Chết vì nghĩa vụ và mục đích cao đẹp + Bỏ mạng : Cái chết tầm thường , hàm ý khinh bỉ
Từ đồng nghĩa không hoàn toàn, có sắc thái nghĩa khác nhau
II.Cácloại từ đồng nghĩa:
Trang 6Iii- Sử dụng từ đồng nghĩa
1/Từ đồng nghĩa hoàn toàn: Có thể hoán đổi vị trí
Từ đồng nghĩa không hoàn toàn: Không thể hoán
đổi vị trí
2/ Nghĩa của hai từ “ Chia li” và “ Chia tay”
- Giống nhau : Rời nhau, mỗi người đi một nơi
- Khác nhau:
+ “Chia li” : Xa nhau lâu dài thậm chí là mãi mãi + “ Chia tay” : Có tính chất tạm thời , thường sẽ gặp lại trong tương lai gần
Trang 7Iv- Luyện tập
Bài 5 :Phân biệt nghĩa
Nhóm 1:
Nghĩa chung:Tự cho vào cơ thể thức ăn để nuôi sống
Sắc thái nghĩa:
-ăn: Sắc thái biểu cảm bình thường
-xơi : Sắc thái trang trọng
-chén : Sắc thái thân mật, thông tục
Nhóm 2 :
Nghĩa chung : Trao một cái gì đó cho người khác mà không đòi hay đổi lấy gì cả
Trang 8- cho : Sắc thái biểu cảm bình thường.
- tặng : Sắc thái thân mật và trang trọng.
- biếu : Sắc thái kính trọng ( Lưu ý : Người dưới nói với người trên cần dùng từ biếu/ kính biếu )
Nhóm 3 :
Nghĩa chung : Yếu.
Sắc thái nghĩa :
- yếu đuối : ở trạng thái thiếu hẳn sức mạnh về thể chất hoặc tinh thần khó có thể chịu đựng được những khó khăn , thử thách.
- yếu ớt : Yếu đến mức sức lực hoặc tác dụng coi như không đáng kể.
Trang 9Nhóm 4
Ba từ khác nhau về nét nghĩa cách thức hoạt động
- tu : Uống nhiều ,liền một mạch bằng cách ngậm trực tiếp vào miệng chai hay vòi ấm
- nhấp : Uống từng chút một bằng cách chỉ hớp ở
đầu môi , thường là để cho biết vị
- nốc : Uống nhiều và hết ngay trong một lúc , có tính thô tục
Trang 10Bài 6 : Chọn từ thích hợp điền vào các câu:
a/ thành tích , thành quả
cuộc đổi mới hôm nay
ngày Quốc khánh mùng 2 tháng 9
b/ nhiệm vụ , nghĩa vụ
- Lao động là ……… thiêng liêng , là nguồn sống nguồn , hạnh phúc của mỗi người
thành quả
thành tích
nghĩa vụ
nhiệm vụ
Trang 11Bài 7 :(SGk – 116 )
đối xử , đối đãi
quanh nên ai cũng mến nó
Của nó đối với trẻ em
đối xử/ đối đãi
đối xử
Trang 12Bài 9 ( SGK – 117 ) : Chữa các từ dùng sai
- Ông bà ,cha mẹ đã lao động vất vả , tạo ra thành quả để con cháu đời sau hưởng lạc
- Câu tục ngữ “ Ăn quả nhớ kẻ trồng cây” đã
giảng dạy cho chúng ta lòng biết ơn đối với thế hệ cha anh
hưởng thụ.
dạy
Trang 13Dặn dò
-Học thuộc 3 ghi nhớ trong SGK – tr 114 + 115 -Làm các bài tập còn lại và bài tập bổ sung :
Đặt câu với các từ sau:
a / đơn giản:……
b/ giản dị :………
c/ đơn điệu:………
-Chuẩn bị bài tiếp theo