- Ôn tập cho học sinh về nhận biết ánh sáng, sự truyền ánh sáng, định luật phản xạánh sáng, ảnh của vật tạp bởi gương phẳng.. Gương phẳng - Gương phẳng là một phần của mặt phẳng, nhẵn b
Trang 1- Ôn tập cho học sinh về nhận biết ánh sáng, sự truyền ánh sáng, định luật phản xạ
ánh sáng, ảnh của vật tạp bởi gương phẳng
- Vận dụng kiến thức về ánh sáng giải thích một số hiện tượng trong cuộc sống
- Biết vẽ ảnh của vật tạo bởi gương phẳng
2 Kỹ năng
- Vẽ ảnh của vật tạo bởi gương phẳng
3 Thái độ
- Giáo dục HS tính cẩn thận, chính xác, khả năng tư duy, sáng tạo trong học tập.
- Học tập nghiêm túc, yêu thích môn học
II ¤n tËp lý thuyÕt
1 Nhận biết ánh sáng – Nguồn sáng – Vật sáng
- Ta nhận biết được ánh sáng khi có ánh sáng truyền vào mắt ta
- Ta nhìn thấy một vật khi có ánh sáng truyền từ vật đó vào mắt ta
- Nguồn sáng là vật tự nó phát ra ánh sáng Vật sáng gồm nguồn sáng và những vậthắt lại ánh sáng chiếu vào nó
2 Sự truyền ánh sáng
- Định luật truyền thẳng của ánh sáng: Trong môi trường trong suốt và đồng tính,
ánh sáng truyền đi theo đường thẳng
- Đường truyền của tia sáng được biểu diễn bằng một đường thẳng có hướng
3 Ứng dụng định luật truyền thẳng của ánh sáng
a Bóng tối nằm ở phía sau vật cản không nhận được ánh sáng từ nguồn sángtruyền tới
Trang 2b Bóng nửa tối nằm ở phía sau vật cản, nhận được ánh sáng từ một phần của nguồn sáng truyền tới
c Nhật thực toàn phần (hay một phần) quan sát được ở chỗ có bóng tối (hay bóng nửa tối) của mặt trăng trên mặt đất
d Nguyệt thực xảy ra khi mặt trăng bị trái đất che khuất không được mặt trời chiếu sáng
4 Gương phẳng
- Gương phẳng là một phần của mặt phẳng, nhẵn bóng có thể soi ảnh của các vật
- Hình ảnh cuả một vật soi được trong gương gọi là ảnh của vật tạo bởi gương
5 Sự phản xạ ánh sáng trên gương phẳng
- Khi tia sáng truyền tới gương bị hắt lại theo một hướng xác định Hiện tượng đó gọi là hiện tượng phản xạ ánh sáng
- Tia sáng truyền tới gương gọi là tia tới
- Tia sáng bị gương hắt lại gọi là tia phản xạ
6 Định luật phản xạ ánh sáng.
- Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng chứa tia tới và đường pháp tuyến với gương tại
điểm tới
- Góc phản xạ bằng góc tới (i’ = i)
S N R
I Hình 2.1 7 Ảnh của mộtvật qua gương phẳng
- Ảnh ảo tạo bởi gương phẳng không hứng được trên màn chắn và lớn bằng vật
- Khoảng cách từ một điểm của vật đến gương phẳng bằng khoảng cách từ ảnh của điểm đó đến gương
- Các tia sáng từ điểm sáng S tới gương phẳng cho tia phản xạ có đường kéo dài đi qua ảnh ảo S’
III Bài tập
Bài tập 1: Trong những trường hợp sau đây, trường hợp nào mắt ta nhận biết được
có ánh sáng?
a Ban ngày, mở mắt nhưng không thấy mặt trời
b Ban đêm, trong phòng kín, mở mắt và không bật đèn
c Ban đêm, trong phòng có ngọn nến đang cháy, mắt mở
d Ban ngày, trời nắng không mở mắt
Hướng dẫn
a Các trường hợp mắt nhận biết được ánh sáng:
+ Ban ngày, mở mắt nhưng không thấy mặt trời.Chú ý rằng không nhìn thấy mặt
Trang 3+ Ban đêm, trong phòng có ngọn nến đang cháy, mắt mở.
b Các trường hợp mắt không nhận biết được ánh sáng
+ Ban đêm, trong phòng kín, mở mắt và không bật đèn
+ Ban ngày, trời nắng không mở mắt
Bài tập 2: Trong những vật sau đây, những vật nào được xem là nguồn sáng và
những vật nào là vật được chiếu sáng: Mặt trời, mặt trăng, bóng đèn điện đangsáng, bóng đèn điện đang tắt, ngọn lửa, quyển sách, bông hoa, con đom đóm
Bài tập 3: Từ nhiều thế kỉ trước, có người quan niệm rằng: Sở dĩ mắt nhìn thấy
mọi vật vì mắt có thể phát ra một loại tia đặc biệt là “tia nhìn”, khi tia này đi đếnđâu, gặp vật nào thì ta có thể nhìn thấy vật đó Tất nhiên ngày nay, người ta đã xác
nhận quan niệm như vậy là sai lầm Em hãy lấy một ví dụ minh hoạ để khẳng định
sự sai lầm đó
Hướng dẫn
Sở dĩ ta nhìn thấy một vật là do ánh sáng từ vật đó chiếu vào mắt Theo quanniệm về “tia nhìn” thì lẽ ra trong đêm tối, không có ánh sáng ta vẫn có thể nhìnthấy các vật,vì lúc đó vẫn tồn tại tia nhìn Tuy nhiên thực tế không cho thấy điều
đó Khi bật điện ta mới có thể nhìn thấy mọi vật, như vậy khái niệm về “tia nhìn”
là một khái niệm sai lầm
Bài tập 4: Khi mua thước thẳng bằng gỗ, người ta thường đưa thước lên ngang tầm
mắt để ngắm Làm như vậy có tác dụng gì? Nguyên tắc của cách làm này đã dựatrên kiến thức vật lí nào mà em đã học?
Hướng dẫn
Việc nâng thước lên để ngắm mục đích là để kiểm tra xem thước có thẳng haykhông Nguyên tắc của cách làm này dựa trên định luật truyền thẳng của ánh sáng
Bài tập 5: Vì sao ta không thể nhìn được các vật ở phía sau lưng nếu ta không
quay mặt lại? Hãy giải thích
Hướng dẫn
Ta chỉ có thể nhìn thấy một vật nếu có ánh sáng từ vật đó truyền vào mắt ta.Những vật ở phía sau lưng có thể là những vật tự phát sáng và cũng có thể lànhững vật nhận được ánh sáng từ các nguồn khác, nhưng ánh sáng này truyềntrong không khí theo đường thẳng nên không thể truyền tới mắt ta được do đó takhông thể nhìn thấy khi quay mặt lại, ánh sáng có thể truyền trực tiếp tới mắt talàm cho mắt nhìn được vật
Trang 4Bài tập 6: Ban đêm, trong phòng chỉ có một ngọn đèn Giơ bàn tay chắn giữa
ngọn đèn và bức tường, quan sát thấy trên bức tường xuất hiện một vùng tối hìnhbàn tay, xung quanh có viền mờ hơn Hãy giải thích hiện tượng đó?
Hướng dẫn
Bàn tay chắn giữa ngọn dền và bức tường đóng vai trò là vật chắn sáng, trêntường (đóng vai trò là màn) sẽ xuất hiện bóng tối và bóng nửa tối Hình dạng củabóng tối và bóng nửa tối giống bàn tay là do các tia sáng truyền theo đường thẳng
Bài tập 7: Khi có hiện tượng nhật thực và hiện tượng nguyệt thực, vị trí tương đối
của trái đất, mặt trời và mặt trăng như thế nào?
Bài tập 8: Tại sao trong các lớp học, người ta lắp nhiều bóng đèn ở các vị trí khác
nhau mà không dùng một bóng đèn lớn (độ sáng của một bóng đèn lớn có thể bằng
độ sáng của nhiều bóng đèn nhỏ hợp lại)? Hãy giải thích
Hướng dẫn
Việc lắp đặt bóng đèn thắp sáng trong các lớp học phải thoả mãn các yêu cầu:Phải đủ độ sáng cần thiết, học sinh ngồi ở dưới không bị chói khi nhìn lên bảngđen, tránh các bóng tối và bóng nửa tối trên trang giấy mà tay học sinh khi viết cóthể tạo ra
Trong ba yêu cầu trên, nếu dùng một bóng đèn lớn chỉ có thể thoả mãn yêu cầuthứ nhất mà không thoả mãn được hai yêu cầu còn lại, do vậy phải dùng nhiềubóng đèn lắp ở những vị trí thích hợp để thoả mãn được cả ba yêu cầu trên
Bài tập 9: S R
Trên hình vẽ 2.2, SI là tia tới, IR là tia phản xạ i i’
Biết rằng hai tia SI và IR vuông góc với nhau
Hãy cho biết góc giữa tia tới và pháp tuyến tại điểm
tới là bao nhiêu? Hình 2.2
Trang 5phản xạ bằng góc tới nên tia phản M M’
xạ đối xứng với tia tới qua pháp tuyến ở điểm tới
Cách vẽ như sau: Chọn một
điểm M nằm trên tia tới, xác định a) I b) I
điểm M’ đối xứng với M qua pháp Hình 2.4
tuyến IN rồi vẽ tia IM’ chính là tia phản xạ
Bài tập 11: Một tia sáng chiếu theo phương nằm ngang Một HS muốn “bẻ” tia
sáng này chiếu thẳng đứng xuống dưới Hãy tìm một phương án đơn giản để thựchiện việc đó
Hướng dẫn
Có thể thực hiện một cách dễ dàng nhờ gương phẳng
Đặt gương phẳng hợp vớí phương nằm ngang một góc 450
Khi đó tia sáng nằm ngang đóng vai trò là tia tới với góc tới 450,
Tia này phản xạ trên gương phẳng cho tia phản xạ với góc phản
xạ cũng bằng 450 ( Hình 2.5) khi đó tia tới và tia phản xạ vuông
góc với nhau, tia phản xạ sẽ hướng thẳng đứng xuống dưới
Hình 2.5
Bài tập 12: Tia sáng SI đến gương phẳng tại điểm I cho tia phản xạ là tia IR như
hình 2.6 Gọi
S’ là điểm đối xứng với S qua gương Em có nhận xét gì S
về vị trí của điểm S’ và tia phản xạ IR N R I
S’
Hướng dẫn Hình 2.6
Điểm S’ nằm trên đường kéo dài của tia phản xạ IR
Thật vậy, SI đối xứng với IR qua pháp tuyến IN và S đối xứng với S’ quagương nên S’ nằm trên đường kéo dài của tia phản xạ IR
Bài tập 13: Một học sinh nhìn vào vũng nước trước mặt,thấy ảnh của một cột điện
ở xa Hãy giải thích vì sao em học sinh lại thấy được ảnh đó?
Hướng dẫn
Mặt nước phẳng lặng cũng phản xạ được ánh sáng chiếu tới nó nên vũngnước đóng vai trò như một gương phẳng Chùm tia sáng từ cột điện đến mặt nước
Trang 6bị phản xạ và truyền tới mắt học sinh làm cho học sinh quan sát được ảnh qua vũng
nước đây thực chất là quá trình tạo ảnh qua gương phẳng
Bài 14
Một tia sáng mặt trời tạo góc 360 với
mặt phẳng nằm ngang, chiếu tới một gương phẳng
đặt trên miệng một cái giếng và cho tia phản xạ có
phương thẳng đứng xuống đáy giếng Hỏi gương phải đặt
nghiêng một góc bao nhiêu so với phương thẳng đứng ?
hướng dẫn
- Ta thấy; I1 = I2 (Theo định luật phản xạ)Mặt khác; I3 = I5 (cùng phụ với góc tới và góc phản xạ)
I5 = I4 (đối đỉnh)
=> I3 = I4 = I5
Và ∠ SIP + I3 + I4 = 900 => I3 = I4 = (900 – 360) : 2 = 270
Ta lại có: I1 + I2 + I3 + I5 = 1800 => I1 = I2 = (1800 - 2 I3) : 2 = 630
Vì các tia sáng tới gương đều cho tia phản xạ có
đường kéo dài đi qua ảnh của nó nên ta có cách vẽ
S
R P
36 0
Trang 7Bài tập 16: Hai gương phẳng M và N đặt vuông góc và hai
điểm A, B cho sẵn cùng nằm trong hai gương (như hình vẽ)
Hãy vẽ một tia sáng từ B đến gặp gương M phản xạ đến
gương N rồi phản xạ qua A
Hướng dẫn
- Xác định ảnh B’ của B qua gương (M)
- Xác định ảnh A’ của A qua gương (N)
- Nối B’ với A’ cắt gương (M) và (N) lần lượt tại I và J
- Nối B, I, J, A ta được tia sáng truyền từ B đến gặp gương M phản xạ đến gương N
rồi phản xạ qua A
Bài 17:
Cho tia phản xạ như hình vẽ:
a Tìm giá trị góc phản xạ và góc tới
b Hãy ứng dụng định luật phản xạ để vẽ tia tới
Bài 18: Cho 1 điểm I bất kỳ, một tia tới SI có phương ngang chiều từ trái sang phải
đến 1 gương phẳng MM’ tạo ra 1 tia phản xạ IR hướng xiên từ dưới lêntrên và hướng sang phải.Số đo góc SIR là 1300
a) Vẽ góc SIR đúng số đo Vẽ đường pháp tuyến IN Tính góc phản xạ
b) Vẽ gương phẳng MM’
Bài 19: Cho S Iˆ R mà tia tới hợp với đường thẳng đứng mộtgóc 400
a) Vẽ gương và tính góc tới
b) Tính góc mà tia tới hợp với gương
Bài 20: Cho góc tạo bởi tia tới và tia phản xạ là 600
(N)
• B'
• A'
Trang 8Buổi 2 – Tiết 4, 5, 6: ÔN TẬP VỀ GƯƠNG CẦU LỒI, GƯƠNG CẦU LÕM, NGUỒN ÂM, ĐỘ TO CỦA ÂM, ĐỘ CAO CỦA ÂM, PHẢN XẠ ÂM TIẾNG VANG, CHỐNG Ô NHIỄM TIẾNG ỒN, BÀI TẬP VỀ ẢNH CỦA VẬT TẠO
BỞI GƯƠNG
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Ôn tập cho học sinh về gương cầu lồi, gương cầu lõm
- Vận dụng kiến thức về ánh sáng giải thích một số hiện tượng trong cuộc sống
- Biết vẽ ảnh của vật tạo bởi gương cầu lồi, gương cầu lõm
- Ôn tập cho học sinh về nguồn âm, môi trường truyền âm, âm to, âm nhỏ, âm cao,
âm thấp
Biết tính tần số, tính khoảng cách khi nghe tiếng vang
- Vận dụng kiến thức về ánh sáng giải thích một số hiện tượng trong cuộc sống
2 Kỹ năng
- Vẽ ảnh của vật tạo bởi gương cầu lồi, gương cầu lõm
- Vẽ ảnh của vật tạo bởi gương phẳng
- Vẽ tia phản xạ, tính góc phản xạ
- Biết cách phòng chống ô nhiễm tiếng ồn
- Tính khoảng cách để xẩy ra tiếng vang
3 Thái độ
- Giáo dục HS tính cẩn thận, chính xác, khả năng tư duy, sáng tạo trong học tập.
- Học tập nghiêm túc, yêu thích môn học
II ¤n tËp lý thuyÕt
1 Gương cầu lồi:
- Gương có mặt phản xạ là mặt ngoài của một phần mặt cầu gọi là gương cầu lồi
- Ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lồi là ảnh ảo, không hứng được trên mànchắn, luôn nhỏ hơn vật
- Vùng nhìn thấy của gương cầu lồi rộng hơn vùng nhìn thấy của gương phẳng cócùng kích thước
2 Gương cầu lõm:
- Gương có mặt phản xạ là mặt trong của một phần mặt cầu gọi là gương cầu lõm
- Ảnh ảo của vật tạo bởi gương cầu lõm không hứng được trên màn chắn, lớn hơnvật
- Gương cầu lõm có tác dụng biến đổi một chùm tia tới song song thành một chùmtia phản xạ hội tụ vào một điểm và ngược lại, biến đổi một chùm tia tới phân kìthích hợp thành một chùm tia phản xạ song song
* Mở rộng:
Trang 9+ Đối với gương cầu nói chung, người ta đưa ra những qui ước sau:
- Đường thẳng nối tâm C của gương với đỉnh O của gương gọi là trục chính
- Đường nối từ tâm C tới điểm tới gọi là pháp tuyến
- Điểm F (trung điểm của đoạn OC) gọi là tiêu điểm của gương
+ Dựa vào kết quả thực nghiệm người ta rút ra được những kết luận sau về tia tới
- Những vật phát ra âm gọi là nguồn âm.
- Vật dao động phát ra âm thanh
4 Độ cao của âm
- Số dao động trong một dây gọi là tần số Đơn vị tần số là Hec (Hz)
- Âm phát ra càng cao (càng bổng) khi vật dao động càng nhanh tức là tần số daođộng càng lớn
- Âm phát ra càng thấp (càng trầm) khi vật dao động càng chậm tức là tần số daođộng càng nhỏ
- Thông thường tai người nghe được những âm có tần số trong khoảng từ 20Hz đến
20 000Hz
5 Độ to của âm
- Biên độ dao động càng lớn âm càng to
- Độ to của âm được đo bằng đơn vị đêxiben (dB)
- Trong một giới hạn nhất định, khi độ to của âm càng lớn thì ta nghe âm càng rõ,tuy nhiên khi độ to của âm vào khoảng 70dB và thời gian kéo dài thì âm thanh tanghe được không còn êm ái, dễ chịu nữa Người ta gọi độ to của âm ở mức 70dB
là giới hạn về ô nhiễm tiếng ồn
- Khi độ to của âm lên đến 130dB trở lên, âm thanh làm cho tai nhức nhối, khóchịu và thậm chí có thể làm điếc tai người ta gọi độ to của âm ở mức 130dB làngưỡng đau có thể làm điếc tai
6 Môi trường truyền âm.
- Chất rắn, lỏng, khí là những môi trường có thể truyền được âm
- Chân không không thể truyền được âm
- Nói chungvận tốc truyền âm trong chất rắn lớn hơn trong chất lỏng, trong chấtlỏng lớn hơn trong chất khí
- Khi truyền trong các môi trường âm bị hấp thụ dần, nên càng xa nguồn phát âmthì âm càng nhỏ rồi tắt hẳn
- Vận tốc truyền âm trong các môi trường khác nhau là khác nhau
Trang 107 Phản xạ âm - tiếng vang
- Âm gặp mặt chắn đều bị phản xạ nhiều hay ít Tiếng vang là âm phản xạ ngheđược cách âm trực tiếp ít nhất là 1/15 giây
- Các vật mềm có bề mặt gồ ghề phản xạ âm kém (hấp thụ âm tốt) Các vật cứng có
bề mặt nhẵn, phản xạ âm tốt (hấp thụ âm kém)
8 Chống ô nhiễm tiếng ồn.
- Ô nhiễm tiếng ồn xảy ra khi tiếng ồn to, kéo dài, gây ảnh hưởng sấu đến sức khoẻ
và hoạt động bình thường của con người
- Để chống ô nhiễm tiếng ồn cần làm giảm độ to của tiếng ồn phát ra, ngăn chặnđường truyền âm, làm cho âm truyền theo hướng khác
- Những vật liệu được dùng để làm giảm tiếng ồn truyền đến tai gọi là những vậtliệu cách âm
C Ảnh có thể là thật hay ảo, phụ thuộc vào vị trí đặt vật trước gương
D Có thể thu được ảnh này bằng cách đặt một màn ảnh ở một vị trí thích hợptrước gương
Bài tập 2:
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về mối quan hệ giữa tia sáng tới và tiaphản xạ của nó qua gương cầu lõm?
A Tia tới và tia phản xạ luôn tuân theo định luật phản xạ ánh sáng
B Tia tới và tia phản xạ luôn song song nhau
C Tia tới và tia phản xạ luôn vuông góc nhau
D Tia tới và tia phản xạ luôn hợp với nhau một góc nhọn
Trang 11B Vì ảnh của các vật qua gương lớn hơn vật.
C Vì ảnh của các vật qua gương không đối xứng với vật qua gương
D Vì Gương cầu lõm không đẹp bằng gương cầu lồi
Bài tập 5: Một tia sáng khi đến gặp gương cầu sẽ bị phản xạ trở lại và tuân theo
định luật phản xạ ánh sáng Trên hình 3.1 qui ước: O là tâm của mặt cầu (gọi là tâmcủa gương), SI1 và SI2 là các tia tới, Hãy trình bày cách vẽ và vẽ các tia phản xạ?
I1
N
R2 I2
Hình 3.2
Bài tập 6: Vận dụng kiến thức về định luật phản xạ ánh sáng, tìm hiểu đặc điểm
của các tia phản xạ khi các tia sáng sau đây đến gặp gương cầu lồi và vẽ các tiaphản xạ đó:
- Tia tới (1) có đường kéo dài đi qua tâm C của gương
- Tia tới (2) đến đỉnh O của gương
- Tia tới (3) song song với trục chính của gương
Trang 12Hướng dẫn
(3)
(2)(1)
0F
C
Hình 3.3
Gọi F là trung điểm của đoạn OC
- Tia tới (1) có đường kéo dài đi qua tâm C của gương cho tia phản xạ bật ngượctrở lại, khi đó tia phản xạ trùng với tia tới
- Tia tới (2) đến đỉnh O của gương cho tia phản xạ đối xứng với tia tới qua trụcchính của gương (tức góc phản xạ và góc tới bằng nhau)
- Tia tới (3) song song với trục chính của gương cho tia phản xạ có đường kéo dài
đi qua tiêu điểm F Trên hình 3.3 là đường đi của các tia sáng
Bài tập 7: Một vật thực hiện dao động, quan sát thấy cứ trong 12giây, nó thực hiện
được 96 dao động Hỏi tần số dao động của vật ấy là bao nhiêu?
Bài tập 8: Các nhà khoa học cho biết, phần lớn các loại côn trùng không có các cơ
quan đặc biệt để phát ra loại âm, nhưng khi bay, một số loài côn trùng như ruồi,muỗi, ong … tạo ra những tiếng vo ve Hãy giải thích tại sao?
Hướng dẫn
Nguyên nhân chính là khi bay, các côn trùng đã vẫy những đôi cánh nhỏ của chúngrất nhanh (hàng mấy trăm lần trong một giây), những đôi cánh nhỏ đó đóng vai trò
là màng dao động và phát ra âm thanh
Bài tập 9: Dân gian có câu: “thùng rỗng kêu to” Điều này có đúng về mặt kiến
thức vật lí không? Hãy cho biết ý kiến của em
Trang 13Bài tập 10: Hãy tưởng tượng, nếu các nhà du hành vũ trụ làm việc trên mặt trăng,
khi đó họ nói chuyện được với nhau có bình thường như khi nói chuyện trên mặtđất không? Tại sao?
Hướng dẫn:
Ở trên mặt trăng không có khí quyển, nghĩa là không có môi trường truyền âm, do
đó các nhà du hành vũ trụ không thể nói chuyện được với nhau như khi họ đứngtrên bề mặt trái đất
Bài tập 11:
Một người gõ mạnh búa xuống đường ray xe lửa tại điểm M làm âm truyền đếnđiểm N cách M 1 590m Hỏi thời gian truyền âm từ M đến N là bao lâu nếu:
a) Âm truyền qua đường ray
b) Âm truyền trong không khí Cho vận tốc truyền âm trong đường ray là 5300m/s, vận tốc truyền âm trong không khí là 340m/s
Bài tập 12: Một người đứng cách một vách đá 10m và la to Hỏi người ấy có thể
nghe được tiếng vang của âm không? Tại sao? Cho vận tốc truyền âm trong khôngkhí là 340m/s
Hướng dẫn
Trang 14Để nghe rõ tiếng vang thì thời gian kể từ lúc âm phát ra đến lúc cảm nhận được âm
10 = (giây), thời gian âm phản xạ về đến chỗ người
1 34
Bài tập 13: Giả sử nhà em ở sát mặt đường, nơi thường xuyên có các loại xe ôtô,
xe máy hoạt động Em hãy nêu một số biện pháp làm giảm tiếng ồn cho nhà mình
Hướng dẫn
Có thể thực hiện một số biện pháp sau:
- Cửa sổ và cửa đi có lắp kính và thường xuyên đóng
- Trồng cây xanh trước nhà để tiếng ồn phản xạ theo nhiều hướng khác nhau
- Làm tường phủ dạ, che cửa sổ, cửa ra vào bằng vải, nhung…
Bài tập 14: Trong 3 phút vật thực hiện được 5400 dao động.
Bài tập 15: Để xác định độ sâu của đáy biển, một tàu neo cố định trên mặt nước và
phát ra sĩng siêu âm rồi thu lại sĩng siêu âm phản xạ sau 1,4 giây Biết vận tốctruyền sĩng siêu âm trong nước là 1500m/s Em hãy tính độ sâu của đáy biển
Hướng dẫn
Trang 15Quãng đường âm đã truyền được ( kể từ lúc sóng siêu âm phát ra từ tàu đến khi tàuthu được sóng siêu ân phản xạ lại):
Vậy độ sâu của đáy biển là: 2100/2 = 1050m
Bài tập 16 Gọi h là độ sâu của đáy biển Hãy tính độ sâu của đáy biển tại một nơi
mà thời gian kể từ lúc tàu phát ra siêu âm đến khi nhận siêu âm phản xạ là 1,2giây Biết vận tốc truyền siêu âm trong nước là 1500 m/s
Bài tập 17: Trong 20 giây, một lá thép thực hiện được 6 000 dao động Hỏi dao
động của lá thép có phát ra âm thanh hay không? Tai con người có thể cảm nhậnđược âm thanh do lá thép đó phát ra không? Tại sao?
Bài tập 18: Một người đứng cách một vách đá 850m và la to Hỏi người đó có thể
nghe rõ tiếng vang của âm không? Tại sao?
HD
Để nghe rõ tiếng vang thì thời gian kể từ lúc âm phát ra đến lúc cảm nhận được
âm phản xạ phải lớn hơn
850 = (giây), thời gian âm phản xạ về đến chỗ người
đứng cũng là 2,5giây Vậy thời gian kể từ lúc âm phát ra đến khi cảm nhận được
âm phản xạ là 5(giây) >
15
1
giây nên người ấy có thể nghe được tiếng vang của âm
Bài tập 19: Hai gương phẳng G1 và G2 hợp với nhau một góc α, hai mặt phản xạ
hướng vào nhau G1
x S
α
G2
Trang 16Điểm sáng S đặt trong khoảng 2 gương Gọi S1 là ảnh của S qua G1 và S2 là ảnhcủa S1 qua G2 Hãy nêu cách vẽ đường đi của tia sáng từ S phản xạ lần lượt qua G1
và G2 rồi đi qua S Chứng tỏ rằng độ dài của đường đi đó bằng SS2
HD
1, - Dựng S1 đối xứng với S qua G1
- Dựng S2 đối xứng với S1 qua G2
- Nối S2 với S cắt G2 tại I
- Nối I với S1 cắt G1 tại K
Bài 20: Một người muốn mua một cái gương để có thể soi được toàn bộ cơ thể
mình Theo em chỉ cần mua một cái gương cao khoảng bao nhiêu? Đặt như thế nào?
HD: Trên hình vẽ là sơ đồ tạo ảnh của người Đ K Đ’
qua gương Qui ước: Đ là đầu, M là mắt và C là chân M M’của học sinh Các ảnh tương ứng trong gương là Đ’, H M’ và C’ Quan sát hình vẽ ta thấy chỉ cần mua một
cái gương có chiều cao bằng đoạn KH ta có thể quan C I C’sát được toàn bộ ảnh của mình trong gương
Gương phải treo thẳng đứng cách mặt đất một đoạn
bằng HI
Trang 17Ngày 20/2/2019
Buổi 3: SỰ NHIỄM ĐIỆN DO CỌ SÁT – HAI LOẠI ĐIỆN TÍCH
DÒNG ĐIỆN – NGUỒN ĐIỆN, CHẤT DẪN ĐIỆN – CHẤT CÁCH ĐIỆN
SƠ ĐỒ MẠCH ĐIỆN - CHIỀU DÒNG ĐIỆN
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Ôn tập cho học sinh về sự nhiếm điện do cọ xát, hai loại điện tích, chiều dòng
điện, sơ đồ mạch điện, các tác dụng của dòng điện
- Vận dụng kiến thức về ánh sáng giải thích một số hiện tượng trong cuộc sống
- Biết vẽ vẽ sơ đồ mạch điện, vẽ chiều dòng điện trong mạch điện
2 Kỹ năng
- Vẽ mạch điện
3 Thái độ
- Giáo dục HS tính cẩn thận, chính xác, khả năng tư duy, sáng tạo trong học tập.
- Học tập nghiêm túc, yêu thích môn học
II ¤n tËp lý thuyÕt
I Một số kiến thức cơ bản.
1 Sự nhiễm điện do cọ sát
- Có thể làm nhiễm điện nhiều vật bằng cách cọ sát
- Vật bị nhiễm điện (vật mang điện tích) có khả năng hút các vật khác hoặc phóngtia lửa điện sang các vật khác
- Cách nhận biết: Đặt gần những vật nhỏ nhẹ, nếu nó hút thì vật đó nhiễm điện
2 Hai loại điện tích.
- Có hai loại điện tích là điện tích dương và điện tích âm Các vật nhiễm điện cùngloại thì đẩy nhau, khác loại thì hút nhau
- Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương và các êlêctrôn mang điện tích
âm chuyển động quanh hạt nhân tạo thành lớp vỏ của nguyên tử
- Tổng các điện tích âm của các êlêctrôn có trị số tuyệt đối bằng điện tích dươngcủa hạt nhân, do đó bình thường nguyên tử trung hoà về điện
- Một vật nhiễm điện âm nếu nhận thêm êlêctrôn, nhiễm điện dương nếu mất bớtêlêctrôn
- Êlectrôn có thể dịch chuyển từ nguyên tử này sang nguyên tử khác, từ vật này sang vật khác
3 Dòng điện - Nguồn điện.
- Dòng điện là dòng các điện tích dịch chuyển có hướng
- Qui ước về chiều dòng điện là chiều từ cực dương qua dây dẫn và các dụng cụđiện đến cực âm của nguồn điện