1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án dạy thêm lý 7

32 519 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 415,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngày 2/10/2016Buổi 1: ÔN TẬP VỀ NHẬN BIẾT ÁNH SÁNG – SỰ TRUYỀN ÁNH SÁNG ỨNG DỤNG ĐỊNH LUẬT TRUYỀN THẲNG CỦA ÁNH SÁNG ĐỊNH LUẬT PHẢN XẠ ÁNH SÁNG ẢNH CỦA MỘT VẬT TẠO BỞI GƯƠNG PHẲNG I.. Ki

Trang 1

Ngày 2/10/2016

Buổi 1: ÔN TẬP VỀ NHẬN BIẾT ÁNH SÁNG – SỰ TRUYỀN ÁNH SÁNG

ỨNG DỤNG ĐỊNH LUẬT TRUYỀN THẲNG CỦA ÁNH SÁNG

ĐỊNH LUẬT PHẢN XẠ ÁNH SÁNG ẢNH CỦA MỘT VẬT TẠO BỞI GƯƠNG PHẲNG

I Mục tiêu

1 Kiến thức

- Ôn tập cho học sinh về nhận biết ánh sáng, sự truyền ánh sáng, định luật phản xạ

ánh sáng, ảnh của vật tạp bởi gương phẳng

- Vận dụng kiến thức về ánh sáng giải thích một số hiện tượng trong cuộc sống

- Biết vẽ ảnh của vật tạo bởi gương phẳng

2 Kỹ năng

- Vẽ ảnh của vật tạo bởi gương phẳng

3 Thái độ

- Giáo dục HS tính cẩn thận, chính xác, khả năng tư duy, sáng tạo trong học tập.

- Học tập nghiêm túc, yêu thích môn học

II ¤n tËp lý thuyÕt

1 Nhận biết ánh sáng – Nguồn sáng – Vật sáng

- Ta nhận biết được ánh sáng khi có ánh sáng truyền vào mắt ta

- Ta nhìn thấy một vật khi có ánh sáng truyền từ vật đó vào mắt ta

- Nguồn sáng là vật tự nó phát ra ánh sáng Vật sáng gồm nguồn sáng và những vậthắt lại ánh sáng chiếu vào nó

2 Sự truyền ánh sáng

- Định luật truyền thẳng của ánh sáng: Trong môi trường trong suốt và đồng tính,

ánh sáng truyền đi theo đường thẳng

- Đường truyền của tia sáng được biểu diễn bằng một đường thẳng có hướng

3 Ứng dụng định luật truyền thẳng của ánh sáng

a) Bóng tối nằm ở phía sau vật cản không nhận được ánh sáng từ nguồn

Trang 2

b) Bóng nửa tối nằm ở phía sau vật cản, nhận được ánh sáng từ một phần của nguồn sáng truyền tới

c) Nhật thực toàn phần (hay một phần) quan sát được ở chỗ có bóng tối (hay bóng nửa tối) của mặt trăng trên mặt đất

d) Nguyệt thực xảy ra khi mặt trăng bị trái đất che khuất không được mặt trời chiếu sáng

4 Gương phẳng

- Gương phẳng là một phần của mặt phẳng, nhẵn bóng có thể soi ảnh của các vật

- Hình ảnh cuả một vật soi được trong gương gọi là ảnh của vật tạo bởi gương

5 Sự phản xạ ánh sáng trên gương phẳng

- Khi tia sáng truyền tới gương bị hắt lại theo một hướng xác định Hiện tượng

đó gọi là hiện tượng phản xạ ánh sáng

- Tia sáng truyền tới gương gọi là tia tới

- Tia sáng bị gương hắt lại gọi là tia phản xạ

6 Định luật phản xạ ánh sáng.

- Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng chứa tia tới và đường pháp tuyến với

gương tại điểm tới

- Góc phản xạ bằng góc tới (i’ = i)

S N R

I Hình 2.1 7 Ảnh của mộtvật qua gương phẳng

- Ảnh ảo tạo bởi gương phẳng không hứng được trên màn chắn và lớn bằng vật

- Khoảng cách từ một điểm của vật đến gương phẳng bằng khoảng cách từ ảnh của điểm đó đến gương

- Các tia sáng từ điểm sáng S tới gương phẳng cho tia phản xạ có đường kéo dài đi qua ảnh ảo S’

III Bài tập

Bài tập 1:

Trong những trường hợp sau đây, trường hợp nào mắt ta nhận biết được có ánh

sáng?

a) Ban ngày, mở mắt nhưng không thấy mặt trời

b) Ban đêm, trong phòng kín, mở mắt và không bật đèn

c) Ban đêm, trong phòng có ngọn nến đang cháy, mắt mở

d) Ban ngày, trời nắng không mở mắt

Trang 3

Hướng dẫn

a) Các trường hợp mắt nhận biết được ánh sáng:

+ Ban ngày, mở mắt nhưng không thấy mặt trời.Chú ý rằng không nhìn thấy mặttrời không có nghĩa là không có ánh sáng

+ Ban đêm, trong phòng có ngọn nến đang cháy, mắt mở

b) Các trường hợp mắt không nhận biết được ánh sáng

+ Ban đêm, trong phòng kín, mở mắt và không bật đèn

+ Ban ngày, trời nắng không mở mắt

Bài tập 2:

Trong những vật sau đây, những vật nào được xem là nguồn sáng và những vậtnào là vật được chiếu sáng: Mặt trời, mặt trăng, bóng đèn điện đang sáng, bóng đènđiện đang tắt, ngọn lửa, quyển sách, bông hoa, con đom đóm

Từ nhiều thế kỉ trước, có người quan niệm rằng: Sở dĩ mắt nhìn thấy mọi vật vì

mắt có thể phát ra một loại tia đặc biệt là “tia nhìn”, khi tia này đi đến đâu, gặp vậtnào thì ta có thể nhìn thấy vật đó Tất nhiên ngày nay, người ta đã xác nhận quanniệm như vậy là sai lầm

Em hãy lấy một ví dụ minh hoạ để khẳng định sự sai lầm đó

Hướng dẫn

Sở dĩ ta nhìn thấy một vật là do ánh sáng từ vật đó chiếu vào mắt Theo quanniệm về “tia nhìn” thì lẽ ra trong đêm tối, không có ánh sáng ta vẫn có thể nhìnthấy các vật,vì lúc đó vẫn tồn tại tia nhìn Tuy nhiên thực tế không cho thấy điều

đó Khi bật điện ta mới có thể nhìn thấy mọi vật, như vậy khái niệm về “tia nhìn”

là một khái niệm sai lầm

Bài tập 4: Khi mua thước thẳng bằng gỗ, người ta thường đưa thước lên ngang tầm

mắt để ngắm Làm như vậy có tác dụng gì? Nguyên tắc của cách làm này đã dựatrên kiến thức vật lí nào mà em đã học?

Hướng dẫn

Việc nâng thước lên để ngắm mục đích là để kiểm tra xem thước có thẳng haykhông Nguyên tắc của cách làm này dựa trên định luật truyền thẳng của ánh sáng

Bài tập 5: Vì sao ta không thể nhìn được các vật ở phía sau lưng nếu ta không

quay mặt lại? Hãy giải thích

Hướng dẫn

Ta chỉ có thể nhìn thấy một vật nếu có ánh sáng từ vật đó truyền vào mắt ta

Trang 4

những vật nhận được ánh sáng từ các nguồn khác, nhưng ánh sáng này truyềntrong không khí theo đường thẳng nên không thể truyền tới mắt ta được do đó takhông thể nhìn thấy khi quay mặt lại, ánh sáng có thể truyền trực tiếp tới mắt talàm cho mắt nhìn được vật.

Bài tập 6 Ban đêm, trong phòng chỉ có một ngọn đèn Giơ bàn tay chắn giữa ngọn

đèn và bức tường, quan sát thấy trên bức tường xuất hiện một vùng tối hình bàntay, xung quanh có viền mờ hơn Hãy giải thích hiện tượng đó?

Hướng dẫn

Bàn tay chắn giữa ngọn dền và bức tường đóng vai trò là vật chắn sáng, trêntường (đóng vai trò là màn) sẽ xuất hiện bóng tối và bóng nửa tối Hình dạng củabóng tối và bóng nửa tối giống bàn tay là do các tia sáng truyền theo đường thẳng

Hướng dẫn

Việc lắp đặt bóng đèn thắp sáng trong các lớp học phải thoả mãn các yêu cầu:Phải đủ độ sáng cần thiết, học sinh ngồi ở dưới không bị chói khi nhìn lên bảngđen, tránh các bóng tối và bóng nửa tối trên trang giấy mà tay học sinh khi viết cóthể tạo ra

Trong ba yêu cầu trên, nếu dùng một bóng đèn lớn chỉ có thể thoả mãn yêu cầuthứ nhất mà không thoả mãn được hai yêu cầu còn lại, do vậy phải dùng nhiềubóng đèn lắp ở những vị trí thích hợp để thoả mãn được cả ba yêu cầu trên

Bài tập 9: S R

Trên hình vẽ 2.2, SI là tia tới, IR là tia phản xạ i i’ Biết rằng hai tia SI và IR vuông góc với nhau

Hãy cho biết góc giữa tia tới và pháp tuyến tại điểm

tới là bao nhiêu? Hình 2.2

Hướng dẫn

I

Trang 5

Gọi i là góc tới, i’ là góc phản xạ Vì tia tới và tia phản xạ vuông góc với nhautức là i + i’ = 900 nên góc tới bằng góc phản xạ và bằng 450.

phản xạ bằng góc tới nên tia phản M M’

xạ đối xứng với tia tới qua pháp tuyến ở điểm tới

Cách vẽ như sau: Chọn một

điểm M nằm trên tia tới, xác định a) I b) I

điểm M’ đối xứng với M qua pháp Hình 2.4

tuyến IN rồi vẽ tia IM’ chính là tia phản xạ

Bài tập 11: Một tia sáng chiếu theo phương nằm ngang Một HS muốn “bẻ” tia

sáng này chiếu thẳng đứng xuống dưới Hãy tìm một phương án đơn giản để thựchiện việc đó

Hướng dẫn

Có thể thực hiện một cách dễ dàng nhờ gương phẳng

Đặt gương phẳng hợp vớí phương nằm ngang một góc 450

Khi đó tia sáng nằm ngang đóng vai trò là tia tới với góc tới 450,

Tia này phản xạ trên gương phẳng cho tia phản xạ với góc phản

xạ cũng bằng 450 ( Hình 2.5) khi đó tia tới và tia phản xạ vuông

góc với nhau, tia phản xạ sẽ hướng thẳng đứng xuống dưới

Hình 2.5

Bài tập 12:

Tia sáng SI đến gương phẳng tại điểm I cho tia phản xạ là tia IR như hình 2.6.Gọi

S’ là điểm đối xứng với S qua gương Em có nhận xét gì S

về vị trí của điểm S’ và tia phản xạ IR N R I

S’

Hướng dẫn Hình 2.6

Trang 6

Điểm S’ nằm trên đường kéo dài của tia phản xạ IR

Thật vậy, SI đối xứng với IR qua pháp tuyến IN và S đối xứng với S’ quagương nên S’ nằm trên đường kéo dài của tia phản xạ IR

bị phản xạ và truyền tới mắt học sinh làm cho học sinh quan

sát được ảnh qua vũng nước đây thực chất là quá trình tạo

ảnh qua gương phẳng

Bài tập 14:

Trên hình vẽ 2.7 là một gương phẳng và hai điểm M,N

Hãy tìm cách vẽ tia tới và tia phản xạ của nó sao cho tia ló

Đi qua điểm M còn tia phản xạ đi qua điểm N

Hướng dẫn

Vì các tia sáng tới gương đều cho tia phản xạ có đường kéo

dài đi qua ảnh của nó nên ta có cách vẽ như sau:

a) Lấy điểm M’ đối xứng với M qua gương phẳng

b) Nối M’ với N cắt gương tại I, khi đó I là điểm tới

Tia MI chính là tia tới và tia IN là tia phản xạ cần vẽ

Bài tập 15: Hai gương phẳng M và N đặt vuông góc và hai

điểm A, B cho sẵn cùng nằm trong hai gương (như hình vẽ)

Hãy vẽ một tia sáng từ B đến gặp gương M phản xạ đến

gương N rồi phản xạ qua A

Hướng dẫn

- Xác định ảnh B’ của B qua gương (M)

- Xác định ảnh A’ của A qua gương (N)

- Nối B’ với A’ cắt gương (M) và (N) lần lượt tại I và J

- Nối B, I, J, A ta được tia sáng truyền từ B đến gặp gương M phản xạ đến gương N

rồi phản xạ qua A

***********************************************************Ngày 2/12/2016

(N)

• B'

• A' I

J

Trang 7

Buổi 2: ÔN TẬP VỀ GƯƠNG CẦU LỒI, GƯƠNG CẦU LÕM, ÂM CAO, ÂM THẤP, ÂM TO, ÂM NHỎ, MÔI TRƯỜNG TRUYỀN ÂM, ÂM PHẢN XẠ

VÀ Ô NHIỄM TIẾNG ỒN

I Mục tiêu

1 Kiến thức

- Ôn tập cho học sinh về gương cầu lồi,gương cầu lõm, nguồn âm, môi trường

truyền âm, âm to, âm nhỏ, âm cao, âm thấp

- Vận dụng kiến thức về ánh sáng giải thích một số hiện tượng trong cuộc sống

- Biết vẽ ảnh của vật tạo bởi gương cầu lồi, gương cầu lõm Biết tính tần số, tínhkhoảng cách khi nghe tiếng vang

2 Kỹ năng

- Vẽ ảnh của vật tạo bởi gương cầu lồi, gương cầu lõm

3 Thái độ

- Giáo dục HS tính cẩn thận, chính xác, khả năng tư duy, sáng tạo trong học tập.

- Học tập nghiêm túc, yêu thích môn học

II ¤n tËp lý thuyÕt

I Một số kiến thức cơ bản.

1 Gương cầu lồi:

- Gương có mặt phản xạ là mặt ngoài của một phần mặt cầu gọi là gương cầulồi

- Ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lồi là ảnh ảo, không hứng được trên mànchắn, luôn nhỏ hơn vật

-Vùng nhìn thấy của gương cầu lồi rộng hơn vùng nhìn thấy của gương phẳng

* Mở rộng:

+ Đối với gương cầu nói chung, người ta đưa ra những qui ước sau:

- Đường thẳng nối tâm C của gương với đỉnh O của gương gọi là trục chính

- Đường nối từ tâm C tới điểm tới gọi là pháp tuyến

- Điểm F (trung điểm của đoạn OC) gọi là tiêu điểm của gương

Trang 8

+ Dựa vào kết quả thực nghiệm người ta rút ra được những kết luận sau về tia tới

- Những vật phát ra âm gọi là nguồn âm.

- Vật dao động phát ra âm thanh

4 Độ cao của âm

- Số dao động trong một dây gọi là tần số Đơn vị tần số là Hec (Hz)

- Âm phát ra càng cao (càng bổng) khi vật dao động càng nhanh tức là tần sốdao động càng lớn

- Âm phát ra càng thấp (càng trầm) khi vật dao động càng chậm tức là tần sốdao động càng nhỏ

- Thông thường tai người nghe được những âm có tần số trong khoảng từ 20Hzđến 20 000Hz

5 Độ to của âm

- Biên độ dao động càng lớn âm càng to

- Độ to của âm được đo bằng đơn vị đêxiben (dB)

- Trong một giới hạn nhất định, khi độ to của âm càng lớn thì ta nghe âm càng

rõ, tuy nhiên khi độ to của âm vào khoảng 70dB và thời gian kéo dài thì âmthanh ta nghe được không còn êm ái, dễ chịu nữa Người ta gọi độ to của âm ởmức 70dB là giới hạn về ô nhiễm tiếng ồn

- Khi độ to của âm lên đến 130dB trở lên, âm thanh làm cho tai nhức nhối, khóchịu và thậm chí có thể làm điếc tai người ta gọi độ to của âm ở mức 130dB làngưỡng đau có thể làm điếc tai

6 Môi trường truyền âm.

- Chất rắn, lỏng, khí là những môi trường có thể truyền được âm

- Chân không không thể truyền được âm

- Nói chungvận tốc truyền âm trong chất rắn lớn hơn trong chất lỏng, trong chấtlỏng lớn hơn trong chất khí

- Khi truyền trong các môi trường âm bị hấp thụ dần, nên càng xa nguồn phát

âm thì âm càng nhỏ rồi tắt hẳn

- Vận tốc truyền âm trong các môi trường khác nhau là khác nhau

7 Phản xạ âm - tiếng vang

- Âm gặp mặt chắn đều bị phản xạ nhiều hay ít Tiếng vang là âm phản xạ ngheđược cách âm trực tiếp ít nhất là 1/15 giây

Trang 9

- Các vật mềm có bề mặt gồ ghề phản xạ âm kém (hấp thụ âm tốt) Các vậtcứng có bề mặt nhẵn, phản xạ âm tốt (hấp thụ âm kém).

Bài tập 1: Một tia sáng khi đến gặp gương cầu sẽ bị phản xạ trở lại và tuân theo

định luật phản xạ ánh sáng Trên hình 3.1 qui ước: O là tâm của mặt cầu (gọi là tâmcủa gương), SI1 và SI2 là các tia tới, Hãy trình bày cách vẽ và vẽ các tia phản xạ?

I1

N

R2 I2

Hình 3.2

Bài tập 2: Vận dụng kiến thức về định luật phản xạ ánh sáng, tìm hiểu đặc điểm

của các tia phản xạ khi các tia sáng sau đây đến gặp gương cầu lồi và vẽ các tiaphản xạ đó:

- Tia tới (1) có đường kéo dài đi qua tâm C của gương

- Tia tới (2) đến đỉnh O của gương

Trang 10

- Tia tới (3) song song với trục chính của gương.

Hướng dẫn

(3)

(2)(1)

0F

C

Hình 3.3

Gọi F là trung điểm của đoạn OC

- Tia tới (1) có đường kéo dài đi qua tâm C của gương cho tia phản xạ bậtngược trở lại, khi đó tia phản xạ trùng với tia tới

- Tia tới (2) đến đỉnh O của gương cho tia phản xạ đối xứng với tia tới quatrục chính của gương (tức góc phản xạ và góc tới bằng nhau)

- Tia tới (3) song song với trục chính của gương cho tia phản xạ có đườngkéo dài đi qua tiêu điểm F Trên hình 3.3 là đường đi của các tia sáng

Bài tập 3: Trên hình 3.4 là một gương cầu lõm, C là tâm của phần mặt cầu, SI là

một tia sáng tới gương Hãy dùng định luật phản xạ của ánh sáng trình bày cách vẽ

và vẽ tiếp tia phản xạ

S

I C

Trang 11

R

I C

S

Hình 3.5

Bài tập 4: Gương cầu lõm có tác dụng biến một chùm tia tới song song thành một

chùm tia hội tụ (chùm tia phản xạ) Vậy nó có thể làm ngược lại: Biến chùm tia hội

tụ thành chùm tia song song được không?

Hướng dẫn

Gương cầu lõm có tác dụng biến một chùm tia song song thành một chùm tia hội tụnhưng nó không thể biến chùm tia hội tụ thành chùm tia song song được Để tạochùm tia song song thì chùm tia tới phải là chùm tia phân kì thích hợp như hình vẽ

I2

I1 F C

Hình 3.6

Bài tập 5: Một vật thực hiện dao động, quan sát thấy cứ trong 12giây, nó thực hiện

được 96 dao động Hỏi tần số dao động của vật ấy là bao nhiêu?

Bài tập 6: Các nhà khoa học cho biết, phần lớn các loại côn trùng không có các cơ

quan đặc biệt để phát ra loại âm, nhưng khi bay, một số loài côn trùng như ruồi,muỗi, ong … tạo ra những tiếng vo ve Hãy giải thích tại sao?

Hướng dẫn

Trang 12

Nguyên nhân chính là khi bay, các côn trùng đã vẫy những đôi cánh nhỏ của chúngrất nhanh (hàng mấy trăm lần trong một giây), những đôi cánh nhỏ đó đóng vai trò

là màng dao động và phát ra âm thanh

Bài tập 7: Dân gian có câu: “thùng rỗng kêu to” Điều này có đúng về mặt kiến

thức vật lí không? Hãy cho biết ý kiến của em

Bài tập 8: Hãy tưởng tượng, nếu các nhà du hành vũ trụ làm việc trên mặt trăng,

khi đó họ nói chuyện được với nhau có bình thường như khi nói chuyện trên mặtđất không? Tại sao?

Hướng dẫn:

Ở trên mặt trăng không có khí quyển, nghĩa là không có môi trường truyền âm, do

đó các nhà du hành vũ trụ không thể nói chuyện được với nhau như khi họ đứngtrên bề mặt trái đất

Bài tập 9:

Một người gõ mạnh búa xuống đường ray xe lửa tại điểm M làm âm truyền đếnđiểm N cách M 1 590m Hỏi thời gian truyền âm từ M đến N là bao lâu nếu:

a) Âm truyền qua đường ray

b) Âm truyền trong không khí Cho vận tốc truyền âm trong đường ray là 5300m/s, vận tốc truyền âm trong không khí là 340m/s

Hướng dẫn

a) Thời gian âm truyền trong đường ray: t1 = 0 , 3

5300 1590

= (giây)

Trang 13

b) Thời gian âm truyền trong không khí: t2 = 4 , 68

340

1590 = (giây)

Bài tập 10: Một người đứng cách một vách đá 10m và la to Hỏi người ấy có thể

nghe được tiếng vang của âm không? Tại sao? Cho vận tốc truyền âm trong khôngkhí là 340m/s

đến khi gặp vách đá là

34

1 340

10 = (giây), thời gian âm phản xạ về đến chỗ người

đứng cũng là

34

1 giây Vậy thời gian kể từ lúc âm phát ra đến khi cảm nhận được

âm phản xạ là

17

1 34

1 34

1

= + (giây) <

15

1giây nên người ấy không thể nghe được tiếngvang của âm

Bài tập 11: Giả sử nhà em ở sát mặt đường, nơi thường xuyên có các loại xe ôtô,

xe máy hoạt động Em hãy nêu một số biện pháp làm giảm tiếng ồn cho nhà mình

Hướng dẫn

Có thể thực hiện một số biện pháp sau:

- Cửa sổ và cửa đi có lắp kính và thường xuyên đóng

- Trồng cây xanh trước nhà để tiếng ồn phản xạ theo nhiều hướng khác nhau

- Làm tường phủ dạ, che cửa sổ, cửa ra vào bằng vải, nhung…

Bài tập 12: Trong 3 phút vật thực hiện được 5400 dao động.

a Tính tần số;

b Tai ta có thể nghe âm thanh do vật này phát ra không? Vì sao?

Hướng dẫn

Trang 14

a Đổi đơn vị: 3 phút =3.60 giây = 180 giây => Tần số là: 30

180

5400 = (Hz)

b Do tai người thường nghe được âm thanh trong khoảng từ 20Hz đến 20000Hz Nên vật có tần số 30Hz do đó tai ta sẽ nghe được

Bài tập 13: Để xác định độ sâu của đáy biển, một tàu neo cố định trên mặt nước và

phát ra sĩng siêu âm rồi thu lại sĩng siêu âm phản xạ sau 1,4 giây Biết vận tốctruyền sĩng siêu âm trong nước là 1500m/s Em hãy tính độ sâu của đáy biển

Vậy độ sâu của đáy biển là: 2100/2 = 1050m

Bài tập 14 Gọi h là độ sâu của đáy biển Hãy tính độ sâu của đáy biển tại một nơi

mà thời gian kể từ lúc tàu phát ra siêu âm đến khi nhận siêu âm phản xạ là 1,2giây Biết vận tốc truyền siêu âm trong nước là 1500 m/s

Trang 15

Ngày 12/3/2017

Buổi 3: SỰ NHIỄM ĐIỆN DO CỌ SÁT – HAI LOẠI ĐIỆN TÍCH

DÒNG ĐIỆN – NGUỒN ĐIỆN, CHẤT DẪN ĐIỆN – CHẤT CÁCH ĐIỆN

SƠ ĐỒ MẠCH ĐIỆN - CHIỀU DÒNG ĐIỆN

I Mục tiêu

1 Kiến thức

- Ôn tập cho học sinh về sự nhiếm điện do cọ xát, hai loại điện tích, chiều dòng

điện, sơ đồ mạch điện, các tác dụng của dòng điện

- Vận dụng kiến thức về ánh sáng giải thích một số hiện tượng trong cuộc sống

- Biết vẽ vẽ sơ đồ mạch điện, vẽ chiều dòng điện trong mạch điện

2 Kỹ năng

- Vẽ mạch điện

3 Thái độ

- Giáo dục HS tính cẩn thận, chính xác, khả năng tư duy, sáng tạo trong học tập.

- Học tập nghiêm túc, yêu thích môn học

II ¤n tËp lý thuyÕt

I Một số kiến thức cơ bản.

1 Sự nhiễm điện do cọ sát

- Có thể làm nhiễm điện nhiều vật bằng cách cọ sát

- Vật bị nhiễm điện (vật mang điện tích) có khả năng hút các vật khác hoặcphóng tia lửa điện sang các vật khác

- Cách nhận biết: Đặt gần những vật nhỏ nhẹ, nếu nó hút thì vật đó nhiễm điện

2 Hai loại điện tích.

- Có hai loại điện tích là điện tích dương và điện tích âm Các vật nhiễm điệncùng loại thì đẩy nhau, khác loại thì hút nhau

- Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương và các êlêctrôn mang điện tích

âm chuyển động quanh hạt nhân tạo thành lớp vỏ của nguyên tử

- Tổng các điện tích âm của các êlêctrôn có trị số tuyệt đối bằng điện tích dươngcủa hạt nhân, do đó bình thường nguyên tử trung hoà về điện

Trang 16

- Một vật nhiễm điện âm nếu nhận thêm êlêctrôn, nhiễm điện dương nếu mấtbớt êlêctrôn.

- Êlectrôn có thể dịch chuyển từ nguyên tử này sang nguyên tử khác, từ vật này sang vật khác

3 Dòng điện - Nguồn điện.

- Dòng điện là dòng các điện tích dịch chuyển có hướng

- Qui ước về chiều dòng điện là chiều từ cực dương qua dây dẫn và các dụng cụđiện đến cực âm của nguồn điện

- Bản chất dòng điện trong kim loại là dòng các êlectrôn tự do dịch chuyển cóhướng

- Nguồn điện có khả năng cung cấp dòng điện để các dụng cụ điện hoạt động

- Mỗi nguồn điện đều có hai cực Dòng điện chạy trong mạch điện kín bao gồm cácthiết bị điện được nối liền với hai cực của nguồn điện bằng dây điện

4 Chất dẫn điện - Chất cách điện

- Chất dẫn điện là chất cho dòng điện đi qua Ví dụ: đồng, bạc, chì

- Chất cách điện là chất không cho dòng điện đi qua Ví dụ: nhựa, cao su, sứ, …

5 Sơ đồ mạch điện.

- Để mô tả đơn giản các mạch điện và mắc một mạch điện theo đúng yêu cầu,người ta sử dụng các kí hiệu biểu thị các bộ phận của mạch điện để vẽ sơ đồ chomạch điện

- Mạch điện kín là mạch điện gồm các thiết bị điện, đồ dùng điện nối liền với 2 cựccủa nguồn điện bằng dây dẫn

6 Các tác dụng của dòng điện.

- Các tác dụng của dòng điện là: nhiệt, phát sáng, từ, hóa học và sinh lí

* Biểu hiện:

Ngày đăng: 04/04/2018, 22:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w