Để đơn giản nên: Chọn gốc tọa độ O trùng tại điểm xuất phát thì x 0 =0, gốc thời gian lúc bắt đầu chuyển động thì t 0 =0 Nếu vật chuyển động cùng chiều với chiều + thì v >0, ngược với ch
Trang 1CHUYÊN ĐỀ 1: ĐỘNG HỌC CHẤT ĐIỂM LOẠI 1: CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU
2 Phương trình chuyển động thẳng đều: x = x0 + v.(t-t0)
Với x0 là toạ độ ban đầu, v là tốc độ của chuyển động, x là toạ độ của chất điểm ở thời điểm t Nếu vật chuyển động cùng chiều với chiều (+) thì v >0, ngược với chiều dương thì v<0
(Để đơn giản: Chọn gốc tọa độ O trùng tại điểm xuất phát thì x 0 =0, gốc thời gian lúc bắt đầu chuyển động thì t 0 =0)
Đồ thị toạ độ theo thời gian Đồ thị vận tốc theo thời gian
B PHƯƠNG PHÁP GIẢI TOÁN:
Dang 1 Xác định vận tốc tb của một vật chuyển động:
Bài tập 1: Một vật cđ trên một đường thẳng, nữa quãng đường đầu vật cđ với vận tốc v1 = 10m/s,nữa quãng đường sau vật cđ với vận tốc v2 = 15m/s Hãy xác dịnh vận tốc Tb của vật trên cả quãngđường.?
Bài tập 2: Một ô tô cđ trên một đường thẳng từ địa điểm A đến địa điểm B trong khoảng thời gian
t, tốc độ của ô tô trong nữa đầu của khoảng thời gian này là v1 = 20m/s và trong nửa sau là v2 =15m/s Hãy xác định vận tốc Tb của vật trên cả quãng đường AB.?
Bài tập 3: Một vật cđ trên một đường thẳng, nữa quãng đường đầu vật cđ với vận tốc v1 = 12km/h,nữa quãng đường sau vật cđ với vận tốc v2 = 18km/h Hãy xác dịnh vận tốc Tb của vật trên cảquãng đường.?
Trang 2Bài tập 4: Một ô tô cđ trên một đường thẳng từ địa điểm A đến địa điểm B trong khoảng thời gian
t, tốc độ của ô tô trong nữa đầu của khoảng thời gian này là v1 = 60km/h và trong nửa sau là v2 =40km/h Hãy xác định vận tốc Tb của vật trên cả quãng đường AB.?
D
ạng 2 Viết được phương trình toạ độ chuyển động thẳng đều của một vật Tìm thời điểm và
vị trí hai xe gặp nhau:
* Viết pt chuyển đơng:
- Chọn gốc tọa độ O, Chiều dương, gốc thời gian
(Để đơn giản nên: Chọn gốc tọa độ O trùng tại điểm xuất phát thì x 0 =0, gốc thời gian lúc bắt đầu chuyển động thì t 0 =0 Nếu vật chuyển động cùng chiều với chiều (+) thì v >0, ngược với chiều dương thì v<0).
- Xác định xo, to, v để thay vào pt chuyên động để được pt cụ thể
*Xác định vị trí hai xe gặp nhau:
- Khi hai xe gặp nhau: x1=x2 t=?
- Thay t= ? vừa giải được vào pt x1 hoặc x2 tìm tọa độ lúc hai xe gạp nhau: x= x1=
x2
Bài tập 1: Hai ôtô xuất phát cùng một lúc từ hai địa điểm A và B cách nhau 20km, chuyển động
đều cùng chiều từ A tới B với vận tốc tưng ứng là: vA = 60km/h và vB = 40km/h Viết phương trìnhchuyển động của hai xe
Bài tập 2: Hai ôtô xuất phát cùng một lúc từ hai địa điểm A và B cách nhau 20km, chuyển động
đều cùng chiều từ A tới B với vận tốc tưng ứng là: vA = 60km/h và vB = 40km/h
a viết phương trình chuyển động của hai xe
b Xác định thời đểim và vị trí lúc hai xe gặp nhau?
Bài tập 3: Hai ôtô chuyển động thẳng đều, khởi hành cùng một lúc từ hai điểm A và B cách nhau
56km và đi ngược chiều nhau Vận tốc của xe đi từ A là 20km/h và của xe đi từ B là 10m/s
a) Viết phương trình chuyển động của hai xe
b) Xác định thời điểm và vị trí lúc hai xe gặp nhau
C GIẢI CÁC BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
1 Phương trình chuyển động của một chất điểm dọc theo trục Ox cĩ dạng :x = 5 + 60t (x : m, t đo bằng
giờ)
Chất điểm đĩ xuất phát từ điểm nào và chuyển động với vận tốc bằng bao nhiêu ?
A.Từ điểm O, với vận tốc 5km/h B.Từ điểm O, với vận tốc 60 km/h.
C.Từ điểm M, cách O là 5 km, với vận tốc 5 km/h D.Từ điểm M, cách O là 5 km, với vận tốc 60 km/
A Vật chuyển động theo chiều dương trong suốt thời gian chuyển động
B Vật chuyển động theo chiều âm trong suốt thời gian chuyển động
C Vật đổi chiều chuyển động từ dương sang âm tại thời điểm t= 4/3
Trang 3
D Vật đổi chiều chuyển động từ âm sang dương tại toạ độ x= 4
4.Chọn câu trả lời đúng.Một vật chuyển động trên trục tọa độ Ox Ở thời điểm t1 vật có tọa độ x1= 10m
và ở thời điểm t2 có tọa độ x2 = 5m
A Độ dời của vật là -5m B.Vật chuyển động ngược chiều dương quỹ đạo C.Quãng đường vật đi được trong khoảng thời gian trên là 5m D.Cả A, B, C đều đúng.
5. Khi chất điểm chuyển động theo một chiều và ta chọn chiều đó làm chiều dương thì :
A Độ dời bằng quãng đường đi được B Vận tốc trung bình bằng tốc độ trung bình
C Vận tốc luôn luôn dương D Cả 3 ý trên đều đúng
6 Một vật chuyển động thẳng không đổi chiều Trên quãng đường AB, vật đi nửa quãng đường đầu
với vận tốc v1 = 20m/s, nửa quãng đường sau vật đi với vận tốc v2 = 5m/s Vận tốc trung bình trên cảquãng đường là:
A.12,5m/s B 8m/s C 4m/s D 0,2m/s 7.Một xe chuyển động thẳng không đổi chiều; 2 giờ đầu xe chạy với vận tốc trung bình 60km/h, 3giờ
sau xe chạy với vận tốc trung bình 40km/h Vận tốc trung bình của xe trong suốt thời gian chạy là:
4
3
đoạn đường còn lại Vận tốc trung bình của xe trên cả đoạn đường là:
A 30km/h B.32km/h C 128km/h D 40km/h
9 Một xe chuyển động thẳng không đổi chiều, trong nửa thời gian đầu xe chạy với vận tốc 12km/h
trong nửa thời gian sau xe chạy với vận tốc 18km/h Vận tốc trung bình trong suốt thời gian đi là:
A.15km/h B.14,5km/h C 7,25km/h D 26km/h
10 Một ngừơi đi xe đạp trên 2/3 đoạn đừơng đầu với vận tốc trung bình 10km/h và 1/3 đoạn đừơng sau
với vận tốc trung bình 20km/h.Vận tốc trung bình của ngừơi đi xe đạp trên cả quảng đừơng là
13,3km/h
11 Một ô tô chuyển động trên một đoạn đường thẳng và có vận tốc luôn luôn bằng 80 km/h Bến xe
nằm ở đầu đoạn thẳng và xe ô tô xuất phát từ một điểm cách bến xe 3 km Chọn bến xe làm vật mốc,chọn thời điểm ô tô xuất phát làm mốc thời gian và chọn chiều chuyển động của ô tô làm chiều dương.Phương trình chuyển động của xe ô tô trên đoạn đường thẳng này là :
A x = 3 + 80t B x = 80 – 3t C x = 3 – 80t D x = 80t.
12 Cùng một lúc tại hai điểm A và B cách nhau 10 km có hai ô tô chạy cùng chiều nhau trên đường
thẳng từ A đến B Vận tốc của ô tô chạy từ A là 54 km/h và của ô tô chạy từ B là 48 km/h Chọn A làm
mốc, chọn thời điểm xuất phát của hai xe ô tô làm mốc thời gian và chọn chiều chuyển động của hai xelàm chiều dương Phương trình chuyển động của các ô tô chạy từ A và từ B lần lượt là ?
A xA = 54t ;xB = 48t + 10 B xA = 54t + 10; xB = 48t.C.xA = 54t; xB = 48t – 10 D A: xA = -54t, xB =48t
13 Nội dung như bài 22, hỏi khoảng thời gian từ lúc hai ô tô xuất phát đến lúc ô tô A đuổi kịp ô tô B
và khoảng cách từ A đến địa điểm hai xe gặp nhau là
A 1 h ; 54 km B.1 h 20 ph ; 72 km C.1 h 40 ph ; 90 km D.2 h ; 108 km 14.Trong các phương trình chuyển động thẳng đều sau đây,phương trình nào biểu diễn chuyển động
không xuất phát từ gốc toạ độ và ban đầu hướng về gốc toạ độ?
A x=15+40t (km,h B x=80-30t (km,h C x= -60t (km,h D x=-60-20t (km,h
Trang 4
LOẠI 2: CHUYỂN ĐỘNG THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU
a 0
Công thức tính vận tốc: v v0 a.t
2
1 t a t v
Công thức liên hệ giữa a-v-s : v v2 2a.S
0 2
2
0 0
2
1 t at v
x
Dấu của các đại lượng:
- Trong cđ NDĐ: véctơ gia tốc cùng phương, cùng chiều với véctơ vận tốc: => a cùng dấu với v (v.a
ạng 1 Phương pháp xác định a, v, s, t trong chuyển động thẳng biến đổi đều:
Bài 1: Một ô tô đang chuyển động với vận tốc 54km/h thì hãm phanh và chuyển động chậm dần
đều với gia tốc 0.2m/s2
a Tính vận tốc của xe sau 20 giây chuyển động
b Tìm quãng đường mà xe đi được từ lúc hãm phanh đến khi dừng hẳn
Bài 2: Một ô tô đang chuyển động với vận tốc 36km/h thì xuống dốc và chuyển động nhanh dần
đều với gia tốc 0.1m/s2
a Tính vận tốc của xe sau 1 phút chuyển động
b Tìm chiều dài của dốc và thời gian để đi hết dốc, biết vận tốc ở cuối dốc là72km/h
D
Bài 1: Một ô tô đang chuyển động với vận tốc 54km/h thì hãm phanh và chuyển động thẳng chậm
dần đều với gia tốc 0.2m/s2 Viết phương trình chuyển động của xe?
Bài 2: Cùng một lúc từ A đến B cách nhau 36m có 2 vật chuyển động ngược chiều để gặp nhau.
Vật thứ nhất xuất phát từ A chuyển động đều với vận tốc 3m/s, vật thứ 2 xuất phát từ B chuyểnđộng nhanh dần đều không vận tốc đầu với gia tốc 4m/s2 gốc thời gian là lúc xuất phát
a Viết pt chuyển động của mỗi vật?
b Xác định thời điểm và vị trí lúc 2 vật gặp nhau?
Bài 3: Một ô tô đang chuyển động với vận tốc 36km/h thì xuống dốc và chuyển động nhanh dần
đều với gia tốc 0.1m/s2 viết phương trình cđ của xe
Trang 5
Bài 4: Hai người đi xe đạp khởi hành cùng một lúc từ hai điểm A và B cách nhau 130m và đi ngược
chiều nhau Vận tốc ban đầu của người đi từ A là 5,4 km/h và xuống dốc nhanh dần đều với giatốc là 0,2m/s2 Vận tốc ban đầu của người đi từ B là 18 km/h và lên dốc chậm dần đều với gia tốclà 20cm/s2
a Viết phương trình chuyển động của hai xe
b Xác định thời điểm và vị trí lúc hai xe gặp nhau
C.GIẢI CÁC BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
1 Chọn câu đúng trong những câu sau:
A Gia tốc của chuyển động thẳng nhanh dần đều bao giời cũng lớn hơn gia tốc của chuyển động chậm dần đều
B Chuyển động nhanh dần đều cĩ gia tốc lớn thì cĩ vận tốc lớn
C.Chuyển động thẳng biến đổi dều cĩ gia tốc tăng giảm đều theo thời gian
D Gia tốc trong chuyển động thẳng nhanh dần đều cĩ phương, chiều và độ lớn khơng đổi
A v luơn dương B a luơn dương C a luơn cùng dấu với v D a luơn ngược dấu với v
3 Cơng thức nào dưới đây là cơng thức liên hệ giữa v,a và s.
A v + vo = 2as B v2 + vo = 2as C v - vo = 2as D v2 + vo = 2as
chuyển động trở thành chậm dần đều?
A đổi chiều dương để cĩ a<0 B triệt tiêu gia tốc
C đ i chi u gia t c D khơng cách nào trong s A, B, C
5 Một xe lửa bắt đầu dời khỏi ga và chuyển động thẳng nhanh dần đều với gia tốc 0,1 m/s2.Khoảng
thời gian để xe lửa đạt được vận tốc 36km/h là?
đường mà ơ tơ đi được trong khoảng thời gian trên là?
động nhanh dần đều Sau 20s,ơ tơ đạt đến vận tốc 14m/s.Gia tốc và vận tốc của ơ tơ kể từ lúc bắt đầutăng ga là bao nhiêu?
8: Một đồn tàu đang đi với tốc độ 10m/s thì hãm phanh , chuyển động chậm dần đều Sau khi đi thêm
được 64m thì tốc độ của nĩ chỉ cịn 21,6km/h Gia tốc của xe và quãng đường xe đi thêm được kể từlúc hãm phanh đến lúc dừng lại là ?
A.a = 0,5m/s2, s = 100m B.a = -0,5m/s2, s = 110m
C.a = -0,5m/s2, s = 100m D.a = -0,7m/s2, s = 200m
ở gốc toạ độ và chuyển động ngược chiều dương của trục toạ độ thì phương trình cĩ dạng
A.x 3tt2 B x 3t 2t2 C.x 3tt2 D.x 3t t2
đạt vận tốc 14m/s Sau 40s kể từ lúc tăng tốc, gia tốc và vận tốc của ơtơ lần lượt là:
Trang 6
A 0,7 m/s2; 38m/s B 0,2 m/s2; 8m/s C 1,4 m/s2; 66m/s D 0,2m/s2;18m/s.
11 Vật chuyển động nhanh dần đều theo chiều dương với vận tốc đầu 2m/s,
gia tốc 4m/s2:
a Vận tốc của vật sau 2s là 8m/s b Đường đi sau 5s là 60 m
c Vật đạt vận tốc 20m/s sau 4 s d Sau khi đi được 10 m,vận tốc của vật là 64m/s
12 Một chất điểm chuyển động thẳng biến đổi đều,khi t = 4s thì x = 3m
Khi t = 5s thì x = 8m và v = 6m/s Gia tốc của chất điểm là :
A 1 m/s2 C 3m/s2 B 2m/s2 D 4m/s2
13: Một vật chuyển động trên trục toạ độ Ox có phương trình: x = -4t2 + 10t-6 (m,s),( t0=0).kết luậnnào sau đây là đúng:
A Vật có gia tốc -4m/s2 và vận tốc đầu 10m/s C.Vật có gia tốc -2m/s và vận tốc đầu 10 m/s
B Vật đi qua gốc toạ độ tại thời điểm t=2s D Phương trình vận tốc của vật : v = -8t + 10(m/s)
14: Một xe chuyển động thẳng nhanh dần đều đi trên hai đoạn đường liên tiếp bằng nhau 100m lần lượt
trong 5s và 3,5s Gia tốc của xe là
A 1,5m/s2 .B 1m/s2 C 2,5m/s2 D 2m/
s2
-15: Một vật chuyển động trên đoạn thẳng AB = 300m khởi hành không vận tốc đầu tại A chuyển động
nhanh dần đều với gia tốc a1 = 2m/s2; tiếp theo là chuyển động chậm dần đều với gia tốc a = 1m/s2 2 đểđến B với vận tốc triệt tiêu Vị trí C tại đó chuyển động trở thành chậm dần đều là
A cách B 100m B cách B 175m C cách B 200m D cách B 150m.
D
ạ ng 4 : Đồ thị của chuyển động biến đổi đều
Bài 1: Một xe đang chuyển động với vận tốc 54km/h thì hãm phanh, sau đó xe chuyển động chậm dần đềuvới gia tốc 2 m / s2
a Tính vận tốc sau 5s từ luùc phanh
b Vẽ đồ thị vận tốc theo t
c Dựa trên đồ thị xác định thời gian kể từ lúc hãm phanh đến lúc xe dừng
Đ/s: v = 5m/s ; t = 7,5s
Bài 2: Các đường thẳng I, II, III là đồ thị chuyển động của ba vật
a Haỹ mô tả tính chất chuyển động của mỗi vật
b Lúc nào thì 3 vật có cùng vận tốc và vận tốc ấy
bằng bao nhiêu
c Xác định gia tốc và biểu thức của vận tốc theo t
Bài 3: Một thang máy chuyển động theo ba giai đoạn liên tiếp :
Nhanh dần đều, không vận tốc đầu và sau 25 m thì đạt vận tốc 10 m/s
26
Trang 7 Đều trên đoạn đường 50 m liền theo,
a Lập phương trình chuyển động của mỗi giai đoạn
b Vẽ đồ thị của gia tốc, vận tốc và toạ độ của mỗi giai đoạn chuyển động
2 Mô tả chuyển động có đồ thị OCDEB, trong đó
CDE là một cung parabol tiếp xúc với hai đoạn
34
x(m)
CD
A
E
t(s)B
Trang 8A.KIẾN THỨC CƠ BẢN
1 Sự rơi tự do: Là sự rơi chỉ dưới tác dụng của trọng lực
- Ở cùng một nơi trên Trái Đất các vật rơi tự do với cùng một gia tốc, gọi là gia tốc rơi tựdo: Kí hiệu là g , (m/s2)
Áp dụng cơng thức: s = gt2/2 Suy ra: s = gt2/2 = 9,8.9/2 = 44,1 m
Bài 2: Một vật nặng rơi từ độ cao 38m xuống đất Lấy g = 10m/s2
Bài 4: Thả một vật rơi từ độ cao h so với mặt đất Bỏ qua sức cản của khơng khí, Lấy g = 10m/s2
b. Biết vận tốc khi chạm đất của vật là 36m/s, Tìm h
III GIẢI CÁC BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
1: Vật nào được xem là rơi tự do ?
A Viên đạn đang bay trên khơng trung B Quả táo rơi từ trên cây xuống
C Phi cơng đang nhảy dù (đã bật dù) D Máy bay đang bay gặp tai nạn và rơi xuống
2 Câu nào đúng ? Một vật rơi tự do từ độ cao h xuống tới đất Công thức tính v của vật rơi tự do
phụ thuộc độ cao h là
A v = 2gh B v = 2g h C v= 2gh D v= gh
3 Chuyển độngcủa vật nào dưới đây không thể coi là chuyển động rơi tự do ?
A Một viên đá nhỏ được thả rơi từ trên cao xuống đất
B Các hạt mưa nhỏ lúc bắt đầu rơi
C Một chiếc lá rụng đang rơi từ trên cây xuống đất
D Một viên bi chì đang rơi ở trong ống thủy tinh đặt thẳng đứng và đã được hút chân không
4 Đặc điểm nào dưới đây không phải là đặc điểm của chuyển dộng rơi tự do của các vật ?
A Chuyển động theo phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống
B Chuyển động thẳng, nhanh dần đều
C Tại một nơi và ở gần mặt đất
Trang 9
D Lùc t = 0 thì v 0.
5 Một vật được thả rơi tự do từ độ cao 4,9 m xuống đất Bỏ qua lực cản của không khí Lấy gia tốc
rơi tự do g = 9,8 m/s2 Vận tốc v của vật khi chạm đất là bao nhiêu ?
A v = 9,8 m/s B v 9,9 m/s C v = 1,0 m/s D v 9,6 m/s
6 Một hòn sỏi nhỏ được ném thẳng đứng xuống dưới với vận tốc đầu bằng 9,8 m/s từ độ cao 39,2
m Lấy g = 9,8 m/s2 Bỏ qua lực cản của không khí Hỏi sau bao lâu hòn sỏi rơi xuống đất ?
và thêm một đoạn s2 trong giây kế kế tiếp thì tỉ số s2/s1 là:
A 1 B 2 C 3 D 5
10: Từ một đỉnh tháp người ta buơng rơi một vật Một giây sau ở tầng tháp thấp hơn 15 m người ta
buơng rơi vật thứ hai Sau bao lâu hai vật sẽ chạm nhau tính từ lúc vật thứ nhất được buơng rơi?
2 Tính quãng đường mà vật rơi tự do đi được trong giây thứ tư Trong khoảng thời gian đó vận tốc
của vật đã tăng lên bao nhiêu ? Lấy gia tốc rơi tự do g = 9,8 m/s2
Trang 10
3 Hai viên bi A và B được thả rơi tự do cùng một độ cao Viên bi A rơi sau viên bi B một khoảng
thời gian là 0,5 s Tính khoảng cách giữa hai viên bi sau thời gian 2s kể từ khi bi A bắt đầu rơi.Lấy gia tốc rơi tự do g = 9,8 m/s2
4 Một vật rơi tự do từ độ cao s xuống tới mặt đất Cho biết trong 2s cuối cùng, vật đi được đoạn
đường bằng một phần tư độ cao s Hãy tính độ cao s và khoảng thời gian rơi t của vật Lấy giatốc rơi tự do g = 9,8 m/s2
Trang 11 là góc mà bán kính nối từ tâm đến vật quét được trong một thời gian t.
5 Chu kì của chuyển động tròn đều là thời gian để vật đi được một vòng: T = 2 / ( giây)
6 Tần số của chuyển động tròn đều là số vòng vật đi được trong một giây: f = 1/ T ( vòng/ s) ;(Hz)
7 Gia tốc trong chuyển động tròn đều luôn hướng vào tâm quỹ đạo.aht = v2/ r = r.2 (m/s2)
B BÀI TẬP:
Bài 1: Một đĩa tròn có bán kính 42cm, quay đều mổi vòng trong 0,8 giây Tính vận tốc dài, vận
tốc góc, gia tốc hướng tâm của một điểm A nằm trên vành đĩa?
Bài 2: Một đồng hồ treo tường có kim phút dài 10cm và kim giờ dài 8cm Cho rằng các kim
quay đều Tính vận tốc dài và vận tốc góc của điểm đầu hai kim?
Bài 3: Vệ tinh nhân tạo của Trái đất ở độ cao h = 280km bay với vận tốc 7,9 km/s Tính tốc độ
góc, chu kì, tần số của nó? Coi chuyển động tròn đều Bán kính Trái Đất bằng R = 6400km
Bài 4: Một đồng hồ có kim giờ dài 3 cm, kim phút dài 4 cm So sánh vận tốc góc và vận tốc dài của 2
đầu kim Đs: Vp/Vg =16
Bài 5: Một xe ôtô có bánh xe với bán kính 30cm, chuyển động đều Bánh xe quay đều 10 vòng/s và
không trượt Tính vận tốc của ôtô
Bài 6: Một vệ tinh nhân tạo chuyển động tròn đều quanh Trái Đất mỗi vòng hết 90 phút Vệ tinh bay ở
độ cao 320 km cách mặt đất Tính vận tốc và gia tốc hướng tâm của vệ tinh Cho bán kính Trái Đất là6380km
Đs : v=28066km/h; a = 117065 km/h2
Bài 7: Trái Đất có thể coi như một hình cầu bán kính R0 6400km có tâm O quay đều quanh Mặt Trời
vuông góc với mặt phẳng quỹ đạo của O Tính các vận tốc dài của một điểm trên xích đạo Trái Đất lúcgiữa trưa và lúc nửa đêm Các chiều quay của Trái Đất và quay quanh Mặt Trời trùng nhau
Đs: v (giữa trưa) = 29,5 km/s; v(nửa đêm) = 30,5km/s
Loại 5: TÍNH TƯƠNG ĐỐI CỦA CHUYỂN ĐỘNG
CÔNG THỨC CỘNG VẬN TỐC
Trang 12
Ngày soạn :
Ngày giảng :
A- KIẾN THỨC CƠ BẢN
1 Tính tương đối của chuyển động:
Trong các hệ qui chiếu khác nhau vị trí và vận tốc của mổi vật có thể có những giá trị khácnhau Ta nói chuyển động có tính tương đối
2 Công thức cộng vận tốc:
- Gọi v12 là vận tốc chuyển động của vật 1 so với vật 2
- Gọi v23 là vận tốc chuyển động của vật 2 so với vật 3
- Gọi v13 là vận tốc chuyển động của vật 1 so với vật 3
Công thức liên hệ giữa v12, v23 và v13:
23 12
- Nếu v12 và v23 không cùng phương: hàm cos
+ Nếu v12 vuông góc với v23 thì: áp dụng định lý phi ta go
B – BÀI TẬP:
Bài 1: Hai bến sông A và B cách nhau 22 km Một chiéc canô phải mất bao nhiêu thời gian để đi từ A
đến B rồi từ B trở về A nếu vận tốc của canô khi nước sông không chảy là 18km/h và vận tốc của dòngnước so với bờ là 4 km/h
Bài 2: Một chiếc canô chạy thẳng đều xuôi theo dòng chảy từ bến A đến bến B phải mất 2 giờ và chạy
ngược dòng chảy từ bến B trở về bến A phải mất 3 giờ Hỏi nếu canô bị tắt máy và trôi theo dòng nướcchảy thì phải mất bao nhiêu thời gian?
Bài 3 khi nước sông phẳng lặng thì vận tốc của ca nô chạy trên mặt sông là 36 km/h Nếu nước sông
chảy thì ca nô phải mất 2 giờ để chạy thẳng đều từ bến A đến bến B và phải mất 3 giờ khi chạy ngượclại từ bến B đến bến A hãy tính khoảng cách AB và vận tốc của dòng nước đối với bờ sông
Bài 2 một ca nô chạy thẳng đều dọc theo bờ sông xuôi chiều dòng nước từ bến A đến bến B cách nhau
36 km mất thời gian là 1 giờ 15 phút Vận tốc của dòng chảy là 6 km/h Hãy tính:
a Vận tốc của ca nô đối với dòng nước
b Khoảng thời gian ngắn nhất để ca nô chạy ngược dòng từ bến B đến bến A
Bài 4 Hai bến sông A và B cách nhau 70 km Khi đi xuôi dòng từ A đến B ca nô đến sớm hơn 48 phút
so với khi đi ngược dòng từ B về A Vận tốc ca nô khi nước đứng yên là 30 km/h Tính vận tốc củadòng nước
Bài 5: một người chèo thuyền qua sông với vận tốc
5,4 km/h theo hướng vuông góc với bờ sông Do
nước chảy nên thuyền đã bị đưa xuôi theo dòng chảy
A
Trang 13xuống phía dưới hạ lưu một đoạn bằng 120 m Độ
rộng của dòng sông là 450 m Hãy tính vận tốc của
dòng nước chảy và thời gian thuyền qua sông
Bài 6 một thuyền xuất phát từ A và mũi thuyền hướng về B với AB vuông góc bờ sông Do nước chảy
nên thuyền đến bờ bên kia tại C với BC = 100m và thời gian đi là t = 50s
a Tính vận tốc của dòng nước
b Biết AB = 200 m Tính vận tốc thuyền khi nước yên lặng
c Muốn thuyền đến bờ bên kia tại B thì mũi thuyền phải hướng đến D ở bờ bên kia Tính đoạn BD.Biết vận tốc dòng nước và của thuyền khi nước yên lặng như đã tính ở hai câu trên
Bài 7 một hành khách ngồi trong một ô tô đang chạy với vận tốc 54 km/h, nhìn qua cửa sổ thấy một
đoàn tàu dài 120 m chạy song song ngược chiều và đi qua trước mặt mình hết 5s Tính vận tốc củađoàn tàu
CHUYÊN ĐỀ 2: ĐỘNG LỰC HỌC CHẤT ĐIỂM Loại 1: TỔNG HỢP LỰC VÀ PHÂN TÍCH LỰC
Trang 14
Ngày soạn :
Ngày giảng :
A KIẾN THỨC CƠ BẢN
1 Khái niệm về lực:
- Lực là đại lượng vectơ đặc trưng cho tác dụng của vật này lên vật khác mà kết quả là gây gia tốc
cho vật hoặc làm cho vật bị biến dạng
A- BÀI TẬP
Bài 1: Cho hai lực đồng quy có độ lớn bằng 30N và 40N Nếu hợp hai lực trên có độ lớn là F = 50N thì
góc hợp bởi hai lực thành phần là bao nhiêu?
Bài 2: Hày dùng quy tắc hình bình hành lực và quy tắc đa giác lực để tìm hợp lực của 3 lực F1, F2, F3 cố
độ lớn bằng nhau và bằng 45N cùng nằm trong một mặt phẳng Biết rằng lực F2 làm thành với hai lực
F1 và F3 những góc đều là 600
Bài 3 Một chất điểm chịu tác dụng đồng thời của hai lực F F1, 2
Biết hai lực này vuông góc với nhau
và độ lớn của hai lực là F1 = 3N, F2 = 4N Tính hợp lực tác dụng lên chất điểm đó và góc tạo bởi giữa véc tơ hợp lực với từng lực thành phần?
Đáp số: 5N
Bài 4 Một vật có trọng lượng P = 10N được treo bằng ba dây như hình vẽ
Tìm lực kéo của dây AC và BC bằng bao nhiêu?
Trang 152 Phương pháp giải bài toán xác định lực tác dụng và các đại lượng động học của chuyển động.
* Xác định lực bằng các đại lượng động học và ngược lại
- Nhận ra các lực tác dụng lên vật
- Viết phương trình của địng luật III Niutơn
F = ma (*)
- Thực hiện tính toán theo mối liên hệ
s = v0t + 1/2at2
v2 – v0 = 2as
- Tiến hành theo trình tự ngược lại để giải bài toán ngược
* Lực tương tác giữa hai vật
- Viết phương trình theo đinh luật III Niutơn
a
Fm
Trang 16Bài 2: Một ô tô không chở hàng có khối lượng 2,4 tấn, khớI hành với gai tốc 0,36m/s2 Ô tô đó khi chởhàng khởi hành với gia tốc 0,24m/s2 Biết rằng hợp lực tác dụng vào ô tô trong hai trường hợp đều bằngnhau Tính khối lượng hàng hóa trên xe?
Bài 3: Một xe lăn có khối lượng 30 kg, dưới tác dụng của một lực kéo chuyển động không vận tốc đầu
từ đầu phòng đến cuối phòng mất 10s Khi chất lên xe một kiện hàng cùng với lực kéo đó xe phảichuyển động mất 15s Tìm khối lượng kiện hàng? Bỏ qua ma sát
Bài 4: Xe lăn một có khối lựợng m1 = 320g có gắn một lò xo Xe lăn hai co khối lượng m2 Ta cho hai
xe lăn áp gần vào nhau bằng cách buộc dây để nén lò xo Khi cắt dây buộc, lò xo giảm ra và sau thờigian t rất ngắn, hai xe rời nhau với vận tốc v1 = 3m/s và v2 = 2m/s Tính m2?
Bài 6 Bài 5 Một lực F có độ lớn không đổi
Khi tác dụng lực này vào vật có khối lượng m1 thì vật thu được gia tốc a1
Khi tác dụng cũng lực đó vào vật có khối lượng m2 thì vật này thu gia tốc a2 Nếu vẫn tác dụng lực đó vào một vật có khối lượng m = m1 - m2 ( m1 > m2 ) thì gia tốc mà vật thu được là:
Bài 7 Một lực F truyền cho vạt khối lượng m1 gia tốc 2m/s2, truyền cho vật m2 gia tốc 6m/s2 Hỏi lực
đó sẽ truyền cho vật có khối lượng m = m1 + m2 gia tốc là bao nhiêu
Bài 8 Xe tải có khối lượng 2000 kg đang chuyển động thì hãm phanh và dừng lại sau khi đi được
quãng đường 9m trong 3s Lực hãm phanh có độ lớn:
Bài 9 Một xe có khối lượng 500kg đang chuyển động thẳng đều thì hãm phanh, chuyển động chậm
dần đều Tính lực hãm phanh biết trong giây cuối của chuyển động xe đi được quãng đường 1m
Bài 10 Một vật có khối lượng m = 1kg chịu tác dụng của một lực F Biết vật chuyển động thẳng nhanh
dần đều, trong những khoảng thời gian bằng nhau liên tiếp là 1s thì quãng đường sau dài hơn quãng đường trước 1m Lực F có độ lớn là:
Bài 12 Một quả bóng khối lượng 200g bay đến đập vào tường theo phương vuông góc với tường với
tốc độ 90km/h Bóng bật trở lại theo phương cũ với tốc độ 54km/h Biết thời gian bóng chạm tường là 0,05s Gia tốc trung bình của bóng là:
Bài 13 Hai quả cầu trên mặt phẳng nằm ngang, quả I chuyển động với tốc độ 4m/s đến va chạm vào
quả cầu II đang đứng yên Sau va chạm hai quả cầu cùng chuyển động theo hướng cũ của quả cầu I với tốc độ 2m/s Tỉ lệ m1 : m2 là:
Bài 14 Một quả bóng m = 200g bay với tốc độ 72km/h đến bay đập vào tường dưới góc tới 300 Biết va chạm của bóng với tường tuân theo định luâtj phản xạ gương ( góc phản xạ bằng góc tới) Bóng sau va chạm với tường bật lại với tốc độ như lúc đầu, thời gian va chạm là 0,05s Lực tường tác dụng lên bóng là:
Trang 172 Biểu thức gia tốc rơi tự do.
* Vật m đặt độ cao h so với mặt đất có trọng lượng
(M,G là khối lượng và bán kính Trái Đất)
* Gia tốc rơi tự do: g = G.M/(R+h)2
* Gia tốc rơi tự do của vật ở gần mặt đất R >> h
B – BÀI TẬP
Bài 1: a Trái Đất và Mặt Trăng hút nhau với một lực bao nhiêu?
Trăng mMT = 7,35.1022kg, khối lượng Trái Đất M = 6.1024kg
b.Tại điểm nào trên đường thẳng nối tâm của chúng, vật đặt tại đó sẽ bị hút về Trái Đất
và Mặt Trăng với những lực bằng nhau?
Bài 2: Ban đầu, hai vật đặt cách nhau một khoảng R1 lực hấp dẫn giữa chúng là F1; cần phải tăng haygiảm khoảng cách giữa hai vật là bao nhiêu để lực hấp dẫn tăng lên 10 lần
Bài 3: Ở độ cao nào so với Mặt Đất thì gia tốc rơi tự do bằng 1/4 gia tốc rơi tự do ở Mặt đất R là bán
kính của Trái Đất
III.LỰC ĐÀN HỒI
A – KIẾN THỨC CƠ BẢN
* Lực đàn hồi lò xo:
* Định luật Húc:
Trong giới hạn đàn hồi, độ lớn của lực đàn hồi của lò xo tỉ lệ thuận với độ biến dạng của lò xo
Fđh = k |l |
l : độ biến dạng của lò xo |l | = | l – l0 | (m) k: độ cứng của lò xo (N/m)
B – BÀI TẬP
Bài 1: Phải treo một vật có khối lượng bằng bao nhiêu vào một lò xo có độ cứng 120 N/ m để
nó giản ra 28 cm Lấy g = 10 m/s2
Trang 18
Bài 2: Một ô tô tải kéo một ô tô con có khối lượng 1,5 tấn chạy nhanh dần đều Sau 36s đi được320m HỏI khi đó dây cáp nối hai ô tô giản ra bao nhiêu nếu độ cứng của nó là 2,0.106 N/ m Bỏ qua
ma sát
Bài 3: Một đầu tàu hỏa kéo hai toa, mổi toa có khối lượng 12 tấn bằng những dây cáp giốngnhau Biết rằng khi chịu tác dụng bởi lực 960N dây cáp giản ra 1,5cm Sau khi bắt đầu chuyển động10s vận tốc đoàn tàu đạt 7,2 km/h Tính độ giản của mổi dây cáp?
Bài 4: Khi người ta treo quả cân 300g vào đầu dưới của một lò xo ( đầu trên cố định) lò xo dài31cm Khi treo thêm quả cân 200g nữa thì lò xo dài 32cm Tính chiều dài tự nhiên và độ cứng của lò
xo Lấy g = 10 m/s2
Bài 5: Cho hệ hai lò xo ghép như hình vẽ Tính độ cứng của hệ lò xo đó?. k1 k2
Biết độ cứng của từng lò xo lần lượt là: k1, k2 Đáp số: k = 1 2
1 2
k k
k k
Bài 6: Cho hệ hai lò xo ghép như hình vẽ
Bài 7: Vật có khối lượng 100g gắn vào đầu lò xo có chiều dài tự nhiên dài 20 cm độ cứng
20N/m Cho hệ lò xo và vật quay đều trong mặt phẳng nằm ngang với tần số 60 vòng/phút Tính
độ biến dạng của lò xo Lấy 2 10 Đáp số: 5 cm
Bài 8 Cho hệ gồm một vật nặng m treo vào đầu dưới một lò xo đặt trên mặt phẳng nghiêng một
góc , đầu trên lò xo gắn cố định Biết lò xo có độ cứng 100N/m, vật có m = 1kg, g = 10m/s2,
300 ma sát Tính độ biến dạng của lò xo Đáp số: 5 cm
Bài 9: Phải treo một vật có khối lượng bằng bao nhiêu vào một lò xo có độ cứng 120 N/ m để
nó giản ra 28 cm Lấy g = 10 m/s2
Bài 10: Một ô tô tải kéo một ô tô con có khối lượng 1,5 tấn chạy nhanh dần đều Sau 36s đi
được 320m HỏI khi đó dây cáp nối hai ô tô giản ra bao nhiêu nếu độ cứng của nó là 2,0.106
N/ m Bỏ qua ma sát
Bài 11: Một đầu tàu hỏa kéo hai toa, mổi toa có khối lượng 12 tấn bằng những dây cáp giống
nhau Biết rằng khi chịu tác dụng bởi lực 960N dây cáp giản ra 1,5cm Sau khi bắt đầu
chuyển động 10s vận tốc đoàn tàu đạt 7,2 km/h Tính độ giản của mổi dây cáp?
Bài 12: Khi người ta treo quả cân 300g vào đầu dưới của một lò xo(đầu trên cố định) lò xo
dài 31cm.Khi treo thêm quả cân 200g nữa thì lò xo dài 32cm.Tính chiều dài tự nhiên và độ
cứng của lò xo.Lấy g = 10m/s2
Trang 19
Loại 4: LỰC MA SÁT-LỰC HƯỚNG TÂM
- Lực ma sát trượt xuất hiện khi hai vật tiếp xúc với nhau và trượt trên bề mặt của nhau
- Độ lớn lực ma sát trượt không phụ thuộc vào diện tích tiếp xúc; không phụ thuộc vào tốc độcủa vật mà phụ thuộc vào bản chất mặt tiếp xúc
Bài 1: Người ta đẩy một cái thùng có khối lượng 55 kg theo phương ngang với lực 220N làm
thùng chuyển động trên mặt phẳng ngang Hệ số trượt giữa thùng và mặt phẳng là 0,35 Tính gia tốccuả thùng Lấy g = 9,8 m/s2
Bài 2: Một ô tô chạy trên đường lát bê tông với vận tốc 72km/h thì hãm phanh Tính quãng
đường ngắn nhất mà ô tô có thể đi cho tới khi dừng lại trong hai trường hợp:
a Đường khô, hệ số ma sát giữa lốp xe và mặt đường là = 0,75
b Đường ướt, = 0,42
Bài 3: Người ta đẩy một chiếc hộp để truyền cho nó một vận tốc đầu v0 = 3,5m/s Sau khi đẩy,hộp chuyển động trượt trên sàn nhà Hệ số ma sát trượt giữa hộp và sàn nhà là = 0,3 Hộp đi đượcmột đoạn đường là bao nhiêu? Lấy g = 9,8m/s2
Bài 4: Người ta đẩy một cái thùng có khối lượng 55 kg theo phương ngang với lực 220N làm
thùng chuyển động trên mặt phẳng ngang Hệ số trượt giữa thùng và mặt phẳng là 0,35 Tính
gia tốc cuả thùng Lấy g = 9,8 m/s2
Bài 5: Một ô tô chạy trên đường lát bê tông với vận tốc 72km/h thì hãm phanh Tính quãng
đường ngắn nhất mà ô tô có thể đi cho tới khi dừng lại trong hai trường hợp:
a Đường khô, hệ số ma sát giữa lốp xe và mặt đường là = 0,75
Trang 20
b Đường ướt, = 0,42.
Bài 6: Người ta đẩy một chiếc hộp để truyền cho nĩ một vận tốc đầu v0 = 3,5m/s Sau khi
đẩy, hộp chuyển động trượt trên sàn nhà Hệ số ma sát trượt giữa hộp và sàn nhà là = 0,3
Hộp đi được một đoạn đường là bao nhiêu? Lấy g = 9,8m/s2
Bài 7 Một vật KL m = 10kg đặt trên mặt bàn nằm ngang Hệ số ma sát trượt giữa vật và
mặt bàn là 0,1 Tác dụng lên vật một lực F song song với mặt bàn Cho g = 10m/s2 Tìm
quãng đường vật đi được sau 10 giây kể từ lúc lực tác dụng trong hai trường hợp sau : F =
8N, F = 10N
Bài 8 Một ôtô kl m = 10tấn, chuyển động trên mặt đường nằm ngang Hệ số ma sát lăn
giữa xe và mặt đường là 0,01 Tính lực kéo của động cơ trong mỗi trường hợp sau
b Ôtô chuyển động nhanh dần đều với gia tốc 2m/s2 Lấy g = 10m/s2
Bài 9:Một xe lăn, khi được đẩy bằng lực F = 20N nằm ngang thì xe chuyển động thẳng đều.
Khi chất lên xe một kiện hang khối lượng 20 kg thì phải tác dụng lực F’ = 60N nằm ngang xe
mới chuyên động thẳng đều Tính hệ số ma sát giữa xe và đường?
Bài 10: Đồn tàu cĩ khối lượng m = 1000 tấn bắt đầu chuyển động, lực kéo của đầu máy là
chuyển động trên quãng đường này g 10m/s2
Bài 11:Cần phải kéo một vật 100 kg chuyển động đều với lực cĩ độ lớn bao nhiêu Biết lực
chếch lên theo phương ngang 300, hệ số ma sát là 0,2,g 10m/s2
Bài 12 :Một đầu tàu cĩ khối lượng 50 tấn Được nối với 2 toa, mỗi toa cĩ khối lượng 20 tấn.
Đầu tàu bắt đầu chuyển động với gia tốc 0,2 m / s2 Hệ số ma sát lăn giữa bánh xe và đường
ray là 0,05 Lấy g 10m/s2 Hãy tính:
a Lực phát động tác dụng vào đầu tàu.b Lực căng ở những chỗ nối
Bài 13 :Một ơtơ khối lượng 1 tấn chuyển động đều trên đường ngang với vận tốc 36 km/h.
Hệ số ma sát là 0,05 Lấy g 10m/s2
a Tính lực kéo của động cơ?
b Xe đang chạy với vận tốc trên thì bị tắt máy, tính thời gian sau đĩ xe dừng lại
c Nếu ngay khi xe tắt máy, tài xế đạp thắng thì xe chạy thêm được 25m nữa thì dừng lại Tìm
Trang 21r: bán kính quỹ đạo ( m)
: vận tốc góc (rad/s)
Fht: lực hướng tâm (N)
* Phương pháp giải toán:
- Xác định các lực tác dụng lên vật chuyển động tròn đều
- Viết phương trình định luật II Niutơn
Bài 1: Một vệ tinh có khối lượng m = 600kg đang bay trên quỹ đạo tròn quanh Trái Đất
ở độ cao bằng bán kính Trái đất Biết Trái Đất có bán kính R = 6400km Lấy g = 9,8m/s2 Hãytính:
a Tốc độ dài của vệ tinh?
b Chu kì quay của vệ tinh?
c Lực hấp dẫn tác dụng lên vệ tinh?
Bài 2: Một ô tô khối lượng 2,5 tấn chuyển động qua một cầu vượt với tốc độ không đổi
là 54km/h Cầu vượt có dạng cung tròn bán kính 100m Tính áp lực của ô tô lên cầu tại điểmcao nhất của cầu Lấy g = 9,8m/s2
Trang 22
Loại 5: CHUYỂN ĐỘNG NÉM NGANG
Ngày soạn :
Ngày giảng :
A- KIẾN THỨC CƠ BẢN
* Phân tích chuyển động ném ngang của một vật từ độ cao h
Xét vật M bị ném theo phương ngang với vận tốc ban đầu v0, từ một điểm O ở độ cao h so vớimặt đất Bỏ qua sức cản của không khí Chọn hệ trục tọa độ xOy Phân tích chuyển động của M thànhhai thành phần theo phương Ox và Oy là Mx và My sau đó suy ra chuyển động thật của M Kết quả thuđược
- Thời gian chuyển động : t = √(2h/g)
- Tầm xa (L) theo phương ngang :
Bài 2: Một vật được ném theo phương ngang với vận tốc 30m/s ở độ cao 80m
a Viết phương trình quỹ đạo của vật?
b Xác định tầm bay xa của vật ( theo phương ngang)?
c Xác định vận tốc của vật lúc chạm đất Bỏ qua sức cản của không khí và lấy g = 10m/
s2
C- CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Một chất điểm đứng yên dưới tác dụng của ba lực 4 N, 5 N, 6 N nếu bỏ đi một lực 6 N thì hợplực của hai lực còn lại bằng bao nhiêu?
Trang 23
C 6 N D không biết vì chưa biết góc giữa hai lực còn lại.
Câu 2: Một chất điểm đứng yên dưới tác dụng của ba lực 6 N, 8 N, 10 N HỏI góc giữa hai hợp lực 6 N
Câu 4: Câu nào đúng? Khi một xe buýt tăng tốc đột ngột thì các hành khách
Câu 5: Câu nào sau đây đúng?
A Nếu không có lực tác dụng vào vật thì vật không thể chuyển động được
B Không cần có lực tác dụng vào vật thì vật vẫn chuyển động tròn đều
C Lực là nguyên nhân duy trì chuyển động của một vật
D Lực là nguyên nhân làm biến đổi chuyển động của một vật
Câu 6: Nếu một vật đang chuyển động có gia tốc mà lực tác dụng lên vật giảm đi thì vật sẽ thu được giatốc như thế nào?
Câu 10: Một lực không đổi tác dụng vào một vật có khối lượng 5kg làm vận tốc của nó tăng dần từ 2m/
s đến 8m/s trong 3s Hỏi lực tác dụng vào vật là bao nhiêu?
Câu 11: Một ô tô đang chạy với tốc độ 60km/h thì người lái xe hãm phanh, xe đi tiếp được quãngđường 50m thì dừng lại Hỏi nếu ô tô chạy với tốc độ 120km/h thì quãng đường đi được từ kúc hãmphanh đến khi dừng lại là bao nhiêu? Giả sử lực hãm trong hai trường hợp bằng nhau
Câu 12: Câu nào đúng?
Trong một cơn lốc xoáy, một hòn đá bay trúng vào một cửa kính, làm vở kính
A Lực của hòn đá tác dụng vào tấm kính lớn hơn lực của tấm kính tác dụng vào hòn đá
Trang 24
B Lực của hòn đá tác dụng vào tấm kính bằng( về độ lớn) lực của tấm kính tác dụng vào hòn đá.
C Lực của hòn đá tác dụng vào tấm kính nhỏ hơn lực cảu tấm kính tác dụng vào hòn đá
D Viên đá không tương tác với tấm kính khi làm vỡ kính
Câu 13: Một người thực hiện động tác nằm sấp, chống tay xuống sàn nhà để nâng người lên Hỏi sànnhà đẩy người đó như thế nào?
Câu 14: Câu nào đúng?
Khi một con ngựa kéo xe, lực tác dụng vào con ngựa làm nó chuyển động về phía trước là:
C Lực mà ngựa tác dụng vào mặt đất D Lực mà mặt đất tác dụng vào ngựa
Câu 15: Câu nào đúng?
Một người có trọng lượng 500N đứng yên trên mặt đất Lực mà mặt đất tác dụng lên người đó
có độ lớn:
Câu 16: Một vật khối lượng 1kg, ở trên mặt đất có khối lượng 10N Khi chuyển động tới một điểmcách tâm Trái Đất 2R (R là bán kính Trái Đất) thì nó có trọng lượng bằng bao nhiêu Niutơn?
Câu 20: Câu nào đúng?
Một vật lúc đầu nằm trên một mặt phẳng nhám nằm ngang Sau khi được truyền một vận tốcđầu, vật chuyển động chậm dần vì có
Câu 21: Một vận động viên môn hốc cây ( môn khúc côn cầu) dùng gậy gạt quả bóng để truyền cho nómột vận tốc đầu 10m/s Hệ số ma sát trượt giữa bóng và mặt băng là 0,1 Hỏi quả bóng đi đựơc mộtđoạn đường bao nhiêu thì dừng lại? Lấy g = 9,8m/s2
Câu 22: Điều gì xảy ra đối với hệ số ma sát giữa hai mặt tiếp xúc nếu lực ép hai mặt tiếp xúc tăng lên
Trang 25
C Không thay đổi D Không biết được.
Câu 23: Một vật chịu 4 lực tác dụng Lực F1 = 40N hướng về phía Đông, lực F2 = 50N hướng về phía
dụng lên vất là bao nhiêu?
Câu 24: Câu nào đúng?
Cặp “ lực và phản lực” trong định luật III Niu-tơn
A Tác dụng vào cùng một vật
B Tác dụng vào hai vật khác nhau
C Không cần phải bằng nhau về độ lớn
D Phải bằng nhau về độ lớn nhưng không cần phải cùng giá
Câu 25: Chọn câu trả lời đúng
Một vật đang chuyển động với vận tốc 3m/s Nếu bỗng nhiên các lực tác dụng lên nó mất đi thì
A Vật dừng lại ngay
B Vật đổi hướng chuyển động
C Vật chuyển động chậm dần rồi mới dừng lại
D Vật tiếp tục chuyển động theo hướng cũ với vận tốc 3m/s
Câu 26: Câu nào đúng?
A Nếu không chịu lực nào tác dụng thì mọi vật sẽ đứng yên
B Khi không còn lực nào tác dụng lên vật nữa, thì vật đang chuyển động sẽ lập tức dừng lại
C Vật chuyển động được là nhờ có lực tác dụng lên nó
D Khi thấy vận tốc của vật thay đổi thì chắc chắn là đã có lực tác dụng lên vật
Câu 27: Một vật có khối lượng 8kg trượt xuống một mặt phẳng nghiêng với gia tốc 2m/s2 Lực gây ragia tốc này bằng bao nhiêu? So sánh độ lớn của lực này với trọng lượng của vật Lấy g = 10 m/s2
Câu 29: Phải treo một vật có trọng lượng bằng bao nhiêu vào một lò xo có độ cứng k = 100N/m để nógiãn ra đựợc 10cm?
Trang 26Câu 32: Một người đẩy một hộp đựng thực phẩm trên sàn nhà với một lực nằm ngang có độ lớn 200N.Hộp chuyển động thẳng nhanh dần đều Độ lớn của lực ma sát bằng bao nhiêu?
CHUYÊN ĐỀ 3: CÂN BẰNG VÀ CHUYỂN ĐỘNG CỦA VẬT RẮN
Loại 1 : CÂN BẰNG CỦA MỘT VẬT CHỊU TÁC DỤNG
CỦA HAI LỰC VÀ CỦA BA LỰC KHÔNG SONG SONG
Ngày soạn :
Ngày giảng :
A- KIẾN THỨC CƠ BẢN
1 Điều kiện cân bằng của vật rắn dưới tác dụng của hai lực:
Muốn cho vật chịu tác dụng của hai lực ở trạng thái cân bằng thì hai lực đó phải cùng giá ,cùng độ lớn và ngược chiều ( hai lực trực đối)
lần bằng dây mảnh với các điểm buộc dây khác nhau, trọng tâm của vật là giao điểm của haiđường thẳng về trên vật, chưa dây treo trong hai lần treo đó
4 Quy tắc tổng hợp hai lực có giá đồng quy:
Muốn tổng hợp hai lực có giá đồng quy tác dụng lên một vật rắn, trước hết ta phải trượt haivectơ lực đó trên giá của chúng đến điểm đồng quy rời áp dụng quy tắc hình bình hành để tìmhợp lực
5 Điều kiện cân bằng của một vật chịu tác dụng của ba hợp lực không song song:
- Hợp lực của hai lực phải cân bằng với lực thứ ba: F1 + F2 = - F3
B – BÀI TẬP
Bài 1: Một chiếc đèn có khối lượng 32kg được treo vào tường nhờ một dây xích AB Muốn cho
đèn ở xa tường người ta dùng một thanh chống Một đầu tỳ vào tường còn đầu kia thì tỳ vào điểm Bcủa dây sao cho dây hợp với góc 450 Tính lực căng của dây và phản lực của thanh.(hình 1)
Bài 2: Một giá treo đựoc bố trí như hình vẽ : Thanh AB được tựa vào tường điểm A, dây BC
không giản nằm ngang, tại B treo vật có khối lượng m = 2,7 kg Biết = 300 Tính độ lớn của phản lực
đo tường tác dụng lên thanh và sức căng T của dây.(hình 2)