1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI: Thất nghiệp, trong kinh tế học, là tình trạng người lao động muốn có việc làm mà không tìm được việc làm (từ Hán-Việt: thất - rỗng, hết; nghiệp - công việc). Tỷ lệ thất nghiệp là phần trăm số người lao động không có việc làm trên tổng số lực lượng lao động xã hội. Lịch sử của tình trạng thất nghiệp chính là lịch sử của công cuộc công nghiệp hóa. Ở nông thôn, mặc dù có tình trạng thiếu việc làm, thất nghiệp một phần, làm việc ít thời gian ở nông thôn, nhưng thất nghiệp không bị coi là vấn đề nghiêm trọng. Việt Nam là nước có quy mô dân số lớn, tháp dân số tương đối trẻ và bắt đầu bước vào thời kỳ “cơ cấu dân số vàng” với nguồn nhân lực dồi dào nhất từ trước đến nay. Tính đến hết năm 2017, dân số nước ta đạt 96,02 triệu người, trong đó nữ chiếm khoảng 48,94%. Gia tăng dân số trong những năm qua kéo theo gia tăng về lực lượng lao động. Nhìn chung, mỗi năm Việt Nam có khoảng gần 1 triệu người bước vào độ tuổi lao động, đây là một lợi thế cạnh tranh quan trọng của Việt Nam trong việc thu hút đầu tư nước ngoài góp phần phát triển kinh tế - xã hội. So với cùng kỳ năm trước, tỷ lệ thất nghiệp, thiếu việc làm giảm dần, thu nhập của người lao động làm công hưởng lương có xu hướng tăng. Lao động 15 tuổi trở lên có việc làm trong quý II/2018 ước tính là 54,4 triệu người; tính chung 6 tháng là 54,3 triệu người, bao gồm 19,2 triệu người đang làm việc ở khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản, chiếm 35,3% tổng số (giảm 3,1 điểm phần trăm so với cùng kỳ năm trước); khu vực công nghiệp và xây dựng 15,7 triệu người, chiếm 28,9% (tăng 2,3 điểm phần trăm); khu vực dịch vụ 19,4 triệu người, chiếm 35,8%. Tỷ lệ thiếu việc làm của lao động trong độ tuổi 6 tháng đầu năm nay là 1,29% (quý I là 1,21%; quý II ước tính là 1,38%), trong đó khu vực thành thị là 0,77%; khu vực nông thôn là 1,57%. Hình 1: Số lượng và cơ cấu lao động từ 15 tuổi trở lên 2 năm 2017-2018 (Nguồn: Tổng cục Thống kê; Bộ Lao động Thương binh và Xã hội)
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
BÀI TẬP NHÓM (MÔN :ECO102 - KINH TẾ VĨ MÔ)
Đề Tài 4: Thất nghiệp là gì? Nguyên nhân thất nghiệp? Các loại hình thất nghiệp
hiện nay? Thất nghiệp tác động như thế nào đến tăng trưởng và phát triển kinh tế?
Hãy nêu và phân tích một số giải pháp cơ bản nhằm hạ thấp tỷ lệ thất nghiệp ở
Việt Nam trong giai đoạn hiện nay.
ThS Nguyễn Thanh Hiền
Nhóm SVTH : 1 Hồ Sỹ Nam
2 Phạm Thái Việt Hoàng
3 Từ Công Khá
4 Ngô Tấn Quý
5 Lưu Đình Việt
Nhóm Trưởng : Hồ Sỹ Nam
Email :
namhs35263@student-topica.edu.vn
SDT : 0949042209
Trang 2Hồ Chí Minh – Ngày 05 tháng 10 năm 2019
MỤC LỤC
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI: 3
2 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN: 5
3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI: 6
4 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI : 7
5 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU: 7
6 NGUỒN SỐ LIỆU NGHIÊN CỨU: 7
7 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU: 7
PHẦN 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THỰC TRẠNG THẤT NGHIỆP 8
I.1 Thất nghiệp là gì, bản chất và nguyên nhân của thất nghiệp? 8
I.2 Phân tích một số định nghĩa, khái niệm cơ bản 8
I.2.1 Phân tích một số lý thuyết của vấn đề nghiên cứu: 9
I.2.2 Thất nghiệp ảnh hưởng đến thu nhập và đời sống của người lao động 11
I.2.3 Thất nghiệp ảnh hưởng đến trật tự xã hội như thế nào 11
I.3 Phân tích kinh nghiệm của một số nước về thất nghiệp 12
PHẦN 2: ĐÁNH GIÁ, PHÂN TÍCH THƯC TRẠNG VỀ TÌNH TRẠNG THẤT NGHIỆP GIAI ĐOẠN HIỆN NAY? 13
II 1 Đánh giá tổng quan về tình hình thất nghiệp tại Việt Nam từ năm 2017 tới năm 2018 13
II.2 Kết quả phân tích các dữ liệu sơ cấp và thứ cấp 14
II.3 Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu: 17
PHẦN III : PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP CƠ BẢN NHẰM HẠ THẤP TỈ LỆ THẤT NGHIỆP Ở VIỆT NAM TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY 18
III.1 Dự báo triển vọng, phương hướng, mục tiêu và quan điểm thực hiện về thất nghiệp hiện nay 18
III.2 Giải pháp giảm tỉ lệ thất nghiệp và đề xuất kiến nghị về thất nghiệp tại Việt Nam 18
KẾT LUẬN: 20
TÀI LIỆU THAM KHẢO 20
DANH MỤC HÌNH ẢNH : Hình 1: Số lượng và cơ cấu lao động từ 15 tuổi trở lên 2 năm 2017-2018 4
Hình 2: Họp báo về tình hình kinh tế-xã hội 6 tháng năm 2019 5
Hình 3 : Đường cong phillips 7
Trang 3Hình 4:Tình trạng thất nghiệp của dân trung quốc 13
Hình 5: Số lao động trong độ tuổi thất nghiệp theo giới tính, thành thị/nông thôn và nhóm tuổi 14
Hình 6 : Tỉ lệ thất nghiệp theo giới tính năm 2017 16
Hình 7: Tỉ lệ thất nghiệp theo độ tuổi năm 2018 16
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI:
Thất nghiệp, trong kinh tế học, là tình trạng người lao động muốn có việc làm mà không tìm
được việc làm (từ Hán-Việt: thất - rỗng, hết; nghiệp - công việc) Tỷ lệ thất nghiệp là phần trăm
số người lao động không có việc làm trên tổng số lực lượng lao động xã hội
Lịch sử của tình trạng thất nghiệp chính là lịch sử của công cuộc công nghiệp hóa Ở nông
thôn, mặc dù có tình trạng thiếu việc làm, thất nghiệp một phần, làm việc ít thời gian ở nông
thôn, nhưng thất nghiệp không bị coi là vấn đề nghiêm trọng
Việt Nam là nước có quy mô dân số lớn, tháp dân số tương đối trẻ và bắt đầu bước vào thời
kỳ “cơ cấu dân số vàng” với nguồn nhân lực dồi dào nhất từ trước đến nay Tính đến hết năm
2017, dân số nước ta đạt 96,02 triệu người, trong đó nữ chiếm khoảng 48,94% Gia tăng dân số
trong những năm qua kéo theo gia tăng về lực lượng lao động Nhìn chung, mỗi năm Việt Nam
có khoảng gần 1 triệu người bước vào độ tuổi lao động, đây là một lợi thế cạnh tranh quan trọng
của Việt Nam trong việc thu hút đầu tư nước ngoài góp phần phát triển kinh tế - xã hội
So với cùng kỳ năm trước, tỷ lệ thất nghiệp, thiếu việc làm giảm dần, thu nhập của người
lao động làm công hưởng lương có xu hướng tăng
Lao động 15 tuổi trở lên có việc làm trong quý II/2018 ước tính là 54,4 triệu người; tính
chung 6 tháng là 54,3 triệu người, bao gồm 19,2 triệu người đang làm việc ở khu vực nông, lâm
nghiệp và thủy sản, chiếm 35,3% tổng số (giảm 3,1 điểm phần trăm so với cùng kỳ năm trước);
khu vực công nghiệp và xây dựng 15,7 triệu người, chiếm 28,9% (tăng 2,3 điểm phần trăm); khu
vực dịch vụ 19,4 triệu người, chiếm 35,8%
Tỷ lệ thiếu việc làm của lao động trong độ tuổi 6 tháng đầu năm nay là 1,29% (quý I là
1,21%; quý II ước tính là 1,38%), trong đó khu vực thành thị là 0,77%; khu vực nông thôn là
1,57%
Quý I Quý II Quý III Quý IV 52500
53000
53500
54000
54500
55000
Số lượng và cơ cấu lao động từ 15 tuổi trở lên
2018 2017
Hình 1: Số lượng và cơ cấu lao động từ 15 tuổi trở lên 2 năm 2017-2018
Trang 4(Nguồn: Tổng cục Thống kê; Bộ Lao động Thương binh và Xã hội)
Thực trạng chung:
Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên của cả nước quý I năm 2019 ước tính là 55,4 triệu
người, giảm 207,0 nghìn người so với quý trước và tăng 331,9 nghìn người so với cùng kỳ
năm trước Lực lượng lao động giảm so với quý trước do quý I là thời gian có kỳ nghỉ Tết
Nguyên đán và diễn ra các lễ hội nên người dân kéo dài thời gian nghỉ làm việc, nhu cầu
làm việc và tìm kiếm việc làm trong dân cư giảm
Lực lượng lao động trong độ tuổi lao động quý I năm 2019 ước tính là 48,8 triệu người,
giảm 96,4 nghìn người so với quý trước, tăng 444,2 nghìn người so với cùng kỳ năm trước
Lực lượng lao động trong độ tuổi ở khu vực thành thị là 16,9 triệu người, chiếm 34,7%; lực
lượng lao động nữ trong độ tuổi lao động đạt 22,3 triệu người, chiếm 45,6% tổng số lao
động trong độ tuổi của cả nước
Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động[1] quý I năm 2019 ước tính là 76,6%, giảm 0,6% điểm
phần trăm so với quý trước, giảm 0,1 điểm phần trăm so với cùng kỳ năm trước Tỷ lệ tham
gia lực lượng lao động nữ là 71,1%, thấp hơn 11,3 điểm phần trăm so với lực lượng lao
động nam (82,4%) Mức độ tham gia lực lượng lao động của dân cư khu vực thành thị và
nông thôn vẫn còn khác biệt đáng kể, cách biệt 12,5 điểm phần (thành thị: 68,7%; nông
thôn: 81,2%); ở các nhóm tuổi, tỷ lệ tham gia lực lượng lao động ở khu vực thành thị đều
thấp hơn nông thôn, trong đó chênh lệch nhiều nhất ở nhóm 15-24 tuổi và nhóm từ 50 tuổi
trở lên Những thông tin này cho thấy, người dân tại khu vực nông thôn gia nhập thị trường
lao động sớm hơn và rời bỏ thị trường này muộn hơn khá nhiều so với khu vực thành thị;
đây là đặc điểm điển hình của thị trường lao động với cơ cấu lao động tham gia ngành nông
nghiệp chiếm tỷ trọng cao
Hình 2: Họp báo về tình hình kinh tế-xã hội 6 tháng năm 2019
Thực trạng của doanh nghiệp: các doanh nghiệp mới ra đời rất nhiều, chứng tỏ thị trường việc
Trang 5làm cũng tăng lên, nhưng đó chỉ là bề nổi và về mặt lý thuyết Thực chất, việc cần người rất
nhiều, nhưng người tài đáp ứng được công việc thỉ chỉ đếm được trên đầu ngón tay Các công ty
nước ngoài và các tập đoàn lớn trong nước sẵn sàng trả lương US$1,000 – US$5,000 nhưng vẫn
không thể kiếm ra được người phù hợp Chúng ta cần đặt ra câu hỏi: chất lượng giáo dục và đào
tạo của ta như thế nào đây? Ngoài câu hỏi về chất lượng, các trường lớp phổ thông không trang bị
đầy đủ những “công cụ” cho học sinh để khi ra trường, các em có thể sử dụng các “công cụ” đó
để phát huy tay nghề chính Các công cụ đó là gì?: ngoại ngữ, kiến thức vi tính, kỹ năng đánh
máy, phần mềm thiết kế… Thường các sinh viên ra trường đi xin việc không được trang bị những
“công cụ” trên nên họ phải chịu 1 thời gian thất nghiệp để trang bị thêm những công cụ đó Kéo
dài thêm tình trạng thất nghiệp chung cả khu vực
Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu : Sẽ mãi là vấn đế cấp thiết của việc giải quyết việc làm.
Vì ai cũng hiểu, không có việc làm sẽ kéo theo rất nhiều những hệ lụy và tệ nạn trong xã hội mà
trong những cái đó là: gia đình mất hạnh phúc -> bố mẹ chia tay -> con cái không được giáo dục
kỹ -> tệ nạn -> không có tiền xài nên trộm cướp, giết người -> xã hội đi xuống
Ngoài ra, chính phủ ta còn phải chi rất nhiều để giải quyết những tệ nạn kia, sản phẩm quốc nội
đã không được làm ra, đầu ra không có mà chi phí công lại quá nhiều Chưa kể đến tình hình làm
không ra tiền, nhu cầu giảm nên đầu tư cũng theo tình hình mà giảm theo
2 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN:
Chúng ta sẽ xem tổng quan các nghiên cứu Đường Cong Philips và Định Luật Okun
* Định luật Okun ra đời nhằm khảo sát sự biến động của chu kỳ kinh tế, sự giao động của mức
sản lượng thực tế quanh sản lượng tiềm năng, và mối quan hệ giữa chúng, trên cơ sở đó, dự báo
mức tỷ lệ thất nghiệp kỳ vọng trong sự ràng buộc với hai biến số nêu trên
- Định luật Okun 1: Khi sản lượng thực tế (Yt) thấp hơn sản lượng tiềm năng (Yp) 2% thì thất
nghiệp thực tế (Ut) tăng thêm 1% so với thất nghiệp tự nhiên (UN)
Ut = Un + 50/frac (YP - Y) (Yp)
- Định luật Okun 2: Khi tốc độ của sản lượng tăng nhanh hơn tốc độ tăng của sản lượng tiềm
năng 2,5% thì thất nghiệp thực tế giảm bớt 1% so với thời kỳ trước đó
Ut = U0 – 0,4(g-p )
Trong đó:
- Ut là tỷ lệ thất nghiệp thực tế năm đang tính
Trang 6- U0 là tỷ lệ thất nghiêp thực tế của thời kỳ trước
- g: tốc độ tăng trưởng của sản lượng Y
- p: tốc độ tăng trưởng của sản lượng tiềm năm Yp
* Đường Cong Phillips: Đường cong Phillips biểu thị quan hệ giữa tỷ lệ thất nghiệp và tỷ lệ lạm
phát (đường cong Phillips phiên bản lạm phát) hoặc giữa tỷ lệ thất nghiệp và tốc độ tăng trưởng
GDP (đường cong Phillips p hiên bản GDP) Đường này được đặt theo tên Alban William
Phillips, người mà vào năm 1958 đã tiến hành nghiên cứu thực nghiệm dựa trên dữ liệu của nước
Anh từ năm 1861 đến năm 1957 và p hát hiện ra tương quan âm giữa tỷ lệ thất nghiệp và tốc độ
tăng tiền lương danh nghĩa
Trong ngắn hạn và trung hạn, nền kinh tế vận động theo các đường PC có sự đánh đổi tạm thời
giữa lạm phát và thất nghiệp trong thời gian nền kinh tế đang tự điều chỉnh bởi các cơn sốc về
phía cầu, nhưng không có sự đánh đổi lạm phát và thất nghiệp bởi các sốc về phía cung Còn
trong dài hạn, về cơ bản không tồn tại mối quan hệ giữa lạm phát và thất nghiệp
Hình 3 : Đường cong phillips
3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI:
- Thất nghiệp là gì?
- Bản chất của thất nghiệp?
- Nguyên nhân và lý do của thất nghiệp?
- Thất nghiệp tác động như thế nào đến tăng trưởng và phát triển kinh tế?
- Một số giải pháp cơ bản
4 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI :
Đề tài nghiên cứu này nhằm mục đính đưa ra những thực trạng của thất nghiệp, nghiên cứu kỹ
hơn và đưa ra những giải pháp thực tế để khắc phục tình trạng thất nghiệp hiện nay
Thứ nhất : Thất nghiệp tác động đến tăng trưởng kinh tế và lạm phát.
Trang 7Thất nghiệp tăng có nghĩa lực lượng lao động xã hội không được huy động vào hoạt động sản
xuất kinh doanh tăng lên; là sự lãng phí lao động xã hội- nhân tố cơ bản để phát triển kinh tế- xã
hội Thất nghiệp tăng lên cũng có nghĩa nền kinh tế đang suy thoái- suy thoái do tổng thu nhập
quốc gia thực tế thấp hơn tiềm năng; suy thoái do thiếu vốn đầu tư (vì vốn ngân sách bị thu hẹp
do thất thu thuế, do phải hỗ trợ người lao động mất việc làm…) Thất nghiệp tăng lên cũng là
nguyên nhân đẩy nền kinh tế đến (bờ vực) của lạm phát
Thứ hai: Thất nghiệp ảnh hưởng đến thu nhập và đời sống của người lao động.
Người lao động bị thất nghiệp, tức mất việc làm, sẽ mất nguồn thu nhập Do đó, đời sống bản
thân người lao động và gia đình họ sẽ khó khăn Điều đó ảnh hưởng đến khả năng tự đào tạo lại
để chuyển dổi nghề nghiệp, trở lại thị trườgn lao động; con cái họ sẽ khó khăn khi đến trường;
sức khoẻ họ sẽ giảm sút do thiếu kinh tế để bồi dưỡng, để chăm sóc y tế…Có thể nói, thất nghiệp
“đẩy” người lao động đến bần cùng, đến chan nản với cuộc sống, với xã hội; dẫn họ đến những
sai phạm đáng tiếc…
Thứ ba : Thất nghiệp ảnh hưởng đến trật tự xã hội.
Thất nghiệp gia tăng làm trật tự xã hội không ổn định; hiện tượng lãn công, bãi công, biểu tình
đòi quyền làm việc, quyền sống… tăng lên: hiện tượng tiêu cực xã hội cũng phát sinh nhiều lêm
như trộm cắp, cờ bạc, nghiện hút, mại dâm…; Sự ủng hộ của người lao động đối với nhà cầm
quyền cũng bị suy giảm… Từ đó, có thể có những xáo trộn về xã hội, thậm chí dẫn đên biến động
về chính trị
5 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU:
Đề tài nghiên cứu về chủ đề THẤT NGHIỆP và những vấn đề xung quanh, do còn có hạn chế về
kiến thức, thời gian không cho phép nên nghiên cứ chỉ nằm gọn trong các câu hỏi đã được nêu ra
Và phạm vi phân tích, những giải pháp cũng sẽ chỉ giới hạn ở một số điều cơ bản và những điều
đang xảy ra trong xã hội gần đây
6 NGUỒN SỐ LIỆU NGHIÊN CỨU:
Nguồn nghiên cứ từ báo chí và mạng internet
7 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
Phương pháp phân tích tổng hợp kết hợp với tư duy logic dựa trên số liệu đã thu thập được
PHẦN 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THỰC TRẠNG THẤT NGHIỆP.
I.1 Thất nghiệp là gì, bản chất và nguyên nhân của thất nghiệp?
Khái niệm thất nghiệp là gì có nhiều ý kiến và định nghĩa khác nhau Luật Bảo hiểm thất nghiệp
cộng hoà liên bang Đức định nghĩa: “Thất nghiệp là người lao động tạm thời không có quan hệ
lao động hoặc chỉ thực hiện công việc ngắn hạn”
Trang 8Ở Pháp người ta cho rằng, thất nghiệp là không có việc làm, có điều kiện làm việc, đang đi tìm
việc làm.Theo tổ chức Lao động quốc tế (ILO), “Thất nghiệp là tình trạng tồn tại một số người
trong lực lượng lao động muốn làm việc nhưng không thể tìm được việc làm ở mức lương thịnh
hành”
Hội nghị Thống kê Lao động Quốc tế lần thứ tám đưa ra định nghĩa: Thất nghiệp là người đã qua
một độ tuổi xác định mà trong một ngành hoặc một tuần xác định, thuộc những loại sau đây:
Để bàn luận cơ sở lý luận về thực trạng thất nghiệp, trước hết, ta cần trả lời hai câu hỏi:
+ Thất nghiệp là gì? Trong kinh tế học, đó là tình trạng người lao động muốn có việc làm mà
không tìm được
Định nghĩa thất nghiệp ở Việt Nam : “Thất nghiệp là những người trong độ tuổi lao động, có khả
năng lao động, có nhu cầu việc làm, đang không có việc làm”
Nói chung, khái niệm thất nghiệp phải đáp ứng đủ ba điều kiện là: Không có việc làm, sẵn
sàng làm việc và đang tìm việc
+ Bản chất của thất nghiệp? Lịch sử của tình trạng thất nghiệp chính là lịch sử của công
cuộc công nghiệp hóa Ở nông thôn, mặc dù có tình trạng thiếu việc làm, thất nghiệp một
phần, làm việc ít thời gian ở nông thôn, nhưng thất nghiệp không bị coi là vấn đề nghiêm
trọng
+ Nguyên nhân và lý do gây thất nghiệp: ngoài những lý do mang tính cá nhân của người lao
động như : bỏ việc, mất việc, mới vào, quay lại; nhóm thấy có thêm các nguyên nhân mang
tính vĩ mô như :
- Chu kỳ sản xuất kinh doanh thay đổi
- Sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật
- Gia tăng dân số và nguồn lực
I.2 Phân tích một số định nghĩa, khái niệm cơ bản.
Để có cơ sở xác định tỷ lệ thất nghiệp, chúng ta cần phân biệt một vài khái niệm sau đây:
• Những người trong độ tuổi lao động: Là những người ở độ tuổi có nghĩa vụ và quyền lợi lao
động theo quy định đã ghi trong hiến pháp và phát luật Lao động Ở Việt Nam, độ tuổi lao động
đối với nam là từ 16 – 60 tuổi, đối với nữ là từ 16 – 55 tuổi
• Người có việc làm: Là những người đang làm việc trong các cơ sở kinh tế, giáo dục, văn hoá, xã
hội, v.v và là những người có được trả tiền công, lợi nhuận hoặc được thanh toán bằng hiện vật,
Trang 9hoặc những người tham gia vào các hoạt động mang tính chất tự tạo việc làm vì lợi ích hay vì thu
nhập gia đình không được nhận tiền công hoặc hiện vật
• Những người ngoài lực lượng lao động: gồm người đang đi học, nội trợ gia đình, người
không có khả năng lao động do ốm đau, bệnh tật và cả một bộ phận không muốn tìm việc làm
• Lực lượng lao động là một bộ phận dân số trong độ tuổi lao động thực tế có tham gia lao
động và những người chưa có việc làm nhưng đang tìm kiếm việc làm
• Người thất nghiệp: Là người hiện đang chưa có việc làm và mong muốn, đang tìm kiếm việc
I.2.1 Phân tích một số lý thuyết của vấn đề nghiên cứu:
• Lao động thiếu việc làm: là những người mà trong tuần nghiên cứu được xác định là có
việc làm nhưng có thời gian làm việc thực tế dưới 35 giờ, có nhu cầu và sẵn sàng làm thêm
giờ
• Tỷ lệ thiếu việc làm : là tỷ lệ phần trăm lao động thiếu việc làm trong tổng số lao động có
việc làm Tỷ lệ thất nghiệp là phần trăm số người lao động không có việc làm trên tổng số lực
lượng lao động xã hội
Tỷ lệ thất nghiệp = 100% x Số người không có việc làm
Tổng số lao động xã hội
• Tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên là mức mà ở đó các thị trường lao động khác biệt ở trạng thái
cân bằng, ở một số thị trường thì cầu quá mức (hoặc nhiều việc không có người làm) trong
khi đó ở những thị trường khác thì cung quá mức (hay thất nghiệp)
• Phân loại thất nghiệp :
+ Phân loại theo đặc tính chủ thể thất nghiệp:
- Theo giới tính: Tỷ lệ thất nghiệp ở nam giới cao hơn tỷ lệ thất nghiệp ở nữ giới
- Theo lứa tuổi: Tỷ lệ thất nghiệp ở người trẻ tuổi cao hơn tỷ lệ thất nghiệp ở người cao tuổi
- Theo lãnh thổ: Khu đô thị thường có tỷ lệ thất nghiệp cao hơn nông thôn
- Theo ngành nghề: Tùy thuộc vào từng giai đoạn, từng thời điểm, các ngành suy thoái thì thất
nghiệp đối với ngành đó gia tăng và ngược lại
- Theo chủng tộc: Tình trạng thất nghiệp có thể phụ thuộc vào chủng, sắc tộc tại 1số quốc gia
+ Phân loại theo lý do thất nghiệp:
- Bỏ việc: Tự ý xin thôi việc vì các lý do: cho rằng lương thấp, không hợp nghề, vùng…
- Mất việc: Các hãng cho thôi việc do những khó khăn trong kinh doanh,.v.v
Trang 10- Mới vào: Lần đầu bổ sung vào lực lượng lao động nhưng chưa tìm được việc làm (thanh
niên đến tuổi lao động đang tìm việc, sinh viên tốt nghiệp đang chờ công tác,…)
- Quay lại: Những người đã rời khỏi lực lượng lao động nay muốn quay lại làm việc nhưng
chưa tìm được việc làm
+ Phân loại theo nguồn gốc thất nghiệp:
- Thất nghiệp tạm thời: xảy ra khi một số người lao động đang trong thời gian tìm việc ở nơi
làm tốt hơn, phù hợp hơn (lương cao hơn, gần nhà hơn,…) hoặc những người mới bước vào
thị trường lao động đang tìm kiếm việc làm hoặc chờ đợi đi làm,…
- Thất nghiệp theo mùa vụ: cũng là một phần của nền kinh tế, và thường do thực tế là một số
công việc mùa vụ v.v
- Thất nghiệp cơ cấu: xảy ra khi có sự mất cân đối cung cầu lao động Loại này gắn liền với sự
biến động cơ cấu kinh tế và khả năng điều chỉnh cung của thị trường lao động (tổ chức đào tạo
lại, môi giới,…) Khi biến động này mạnh và kéo dài, sẽ chuyển sang thất nghiệp dài hạn
- Thất nghiệp do thiếu cầu: xảy ra khi mức cầu chung về lao động giảm xuống Nguồn
gốc chính là ở sự suy giảm tổng cầu Đây còn gọi là thất nghiệp chu kỳ bởi ở các nền
kinh tế thị trường gắn liền với thời kỳ suy thoái của chu kỳ kinh doanh Dấu hiệu chứng tỏ sự
xuất hiện của loại này là tình trạng thất nghiệp xảy ra tràn lan ở khắp mọi nơi, mọi ngành nghề
+ Phân loại theo tiếp cận mô hình cung cầu:
- Thất nghiệp tự nguyện (người lao động tự nguyện thất nghiệp): Là số lượng người lao
động tự nguyện thất nghiệp do công việc và tiền công chưa phù hợp với ý muốn của mình
- Thất nghiệp không tự nguyện (hay thất nghiệp chu kỳ): Do chu kỳ kinh tế gây nên, còn gọi
là thất nghiệp do thiếu cầu (theo trường phái Keynes)
- Thất nghiệp tự nhiên: Thất nghiệp tự nhiên là mức thất nghiệp xảy ra khi thị trường lao động đạt
trạng thái cân bằng
Vậy - Thất nghiệp tác động như thế nào đến tăng trưởng và phát triển kinh tế?
Thất nghiệp tác động đến tăng trưởng kinh tế và lạm phát
Thất nghiệp tăng có nghĩa lực lượng lao động xã hội không được huy động vào hoạt động sản
xuất kinh doanh tăng lên; là sự lãng phí lao động xã hội- nhân tố cơ bản để phát triển kinh tế- xã
hội Thất nghiệp tăng lên cũng có nghĩa nền kinh tế đang suy thoái, là nguyên nhân đẩy nền kinh
tế đến (bờ vực) của lạm phát Mối quan hệ nghịch lý 3 chiều giữa tăng trưởng kinh tế- thất nghiệp
và lạm phát luôn luôn tồn tại trong nền kinh tế thị trường- Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) mà
giảm thì tỷ lệ thất nghiệp tăng và lạm phát tăng theo; ngược lại, tốc độ tăng trưởng (GDP) tăng