1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài tập lớn kinh tế vĩ mô nghiên cứu về cấn đề thu nhập

39 811 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vấn đề thu nhập trong kinh tế vĩ mô
Tác giả Nguyễn Thị Hồng Ngọc
Trường học Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kinh tế vĩ mô
Thể loại Bài tập lớn
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 374 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lêi më ®Çu Các vấn đề kinh tế xuất hiện do chúng ta mong muốn nhiều hơn so với cái mà chúng ta có thể nhận được. Chúng ta muốn một thế giới an toàn và hòa bình. Chúng ta muốn có không khí trong lành và nguồn nước sạch. Chúng ta muốn sống lâu và khỏe. Chúng ta muốn có các trường đại học, cao đẳng và phổ thông chất lượng cao. Chúng ta muốn sống trong các căn hộ rộng rãi và đầy đủ tiện nghi. Chúng ta muốn có thời gian để thưởng thức âm nhạc, điện ảnh, chơi thể thao, đọc truyện, đi du lịch, giao lưu với bạn bè, … Việc quản lí nguồn lực của xã hội có ý nghĩa quan trọng vì nguồn lực có tính khan hiếm. Kinh tế học là môn học nghiên cứu cách thức sử dụng các nguồn lực khan hiếm nhằm thỏa mãn các nhu cầu không có giới hạn của chúng ta một cách tốt nhất có thể.

Trang 1

I Lời mở đầu

Ngày nay, nước ta đã chuyển sang thời kỳ mới, thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa – hiện đại hóa, xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa (XHCN) Trong giai đoạn này, chúng ta phải đối mặt với nhiều vấn đề để hoàn thiện hệ thống quản lý kinh tế mới.

Trong nền kinh tế thị trường, có 3 yếu tố quan trọng, đó là cung - cầu, cạnh tranh và giá cả thị trường Các doanh nghiệp chấp nhận cạnh tranh của kinh tế thị trường vì mục tiêu lợi nhuận, sức lao động cũng được xem như một loại hàng hóa Vì thế, xã hội vẫn còn tồn tại nhiều bất cập, đặc biệt là vấn đề thu nhập và tiền lương của người lao động Nhà nước với quyền điều hành kinh tế của mình sẽ điều chỉnh hợp lý các chính sách kinh tế - xã hội phù hợp

để nhằm hạn chế mức độ chênh lệch về thu nhập và sự bóc lột lao động nhằm đảm bảo duy trì trong công bằng mọi loại lợi ích của 3 chủ thể : người lao động, doanh nghiệp và Nhà nước.

Để nghiên cứu về vấn đề thu nhập, đã có rất nhiều tác giả như :

Ximing Wu và Jeffrey M.Perloff với “Phân phối thu nhập ở Trung

Quốc thời kỳ 1985 – 2001” ; Hafiz A.Pasha và T.Palanivel trong

chương trình phát triển Liên Hiệp Quốc “Chính sách và tăng

trưởng vì người nghèo, kinh nghiệm châu Á” hay John Weeks,

Nguyễn Thắng, Rathin Roy Joseph Lim trong “Kinh tế vĩ mô của

giảm nghèo : Nghiên cứu trường hợp Việt Nam, tìm kiếm bình đẳng trong tăng trưởng”

Các tài liệu trên đều đưa ra vấn đề bất bình đẳng trong phân phối thu nhập và tiền lương của người lao động, các mối quan hệ của tiền lương, giá cả và lạm phát Đề tài “ Tìm hiểu việc thực hiện chính sách thu nhập của Việt Nam thời kỳ 2003 -2008” ngoài việc nghiên cứu lý luân cơ bản về thi nhập, tiền lương, mà còn chỉ ra một số thực trạng, phân tích, đánh giá việc thực hiện chính sách thu nhập ở Việt Nam thời kỳ 2003 – 2008.

Em rất mong sự giúp đỡ, hướng dẫn, nhận xét của thầy để bài tập lớn của em được hoàn chỉnh hơn!

Trang 2

II Nội dung chính

CHƯƠNG I : Lý thuyết về chính sách thu nhập

I Giới thiệu môn học, vị trí của môn học trong chương trình học đại học.

1 Giới thiệu môn học.

1.1 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

- Kinh tế học vĩ mô (KTHVM) nghiên cứu sự vận động và những mối quan

hệ chủ yếu của một đất nước trên bình diện toàn bộ nền kinh tế quốc dân.Nghĩa là KTHVM nghiên cứu sự lựa chọn của mỗi quốc gia trước nhữngvấn đề kinh tế xã hội cơ bản như : tăng trưởng, lạm phát, thất nghiệp, xuấtnhập khẩu hàng hóa và tư bản, sự phân phối nguồn lực và phân phối thunhập giữa các thành viên trong xã hội

- Phương pháp nghiên cứu của KTHVM :

+ Phương pháp phân tích cân bằng tổng hợp

+ Tư duy trừu tượng

+ Phân tích thống kê số lớn

+ Mô hình hóa kinh tế

1.2 Hệ thống kinh tế vĩ mô

- Theo cách tiếp cận hệ thống, nền kinh tế được xem như một hệ thống kinh

tế vĩ mô Hệ thống này được Samuelson mô tả đặc trưng bời 3 yếu tố :

Trang 3

- Mục tiêu của kinh tế học vĩ mô :

* Mục tiêu cơ bản :

+ Đạt được sự ổn định trong ngắn hạn

+ Tăng trưởng nhanh trong dài hạn

+ Phân phối của cải một cách công bằng

+ Mục tiêu kinh tế đối ngoại : ổn định ty giá hối đoái; cân bằng cán cânthanh toán quốc tế

+ Phân phối công bằng : dựa vào thuế và trợ cấp Đây là một trong nhữngmục tiêu quan trọng.

tế vĩ mô

Tổng cung

Tổng cầu

Sản lượng

Giá cả

Việc làm

Xuất nhập khẩu

Hình 1 : Đặc trưng của nền kinh tế

Trang 4

Lưu ý:

- Những mục tiêu trên thể hiện trạng thái lý tưởng và các chính sách kinh tế vĩ mô chỉ có thể tối thiểu hóa các sai lệch thực tế so với các trạng thái lý tưởng.

- Các mục tiêu trên thường bổ sung cho nhau, trong chừng mực chúng hướng vào đảm bảo tăng trưởng sản lượng của nền kinh tế Song, trong từng trường hợp có thể xuất hiện những xung đột mâu thuẫn cục bộ.

- Về mặt dài hạn thứ, thứ tự ưu tiên giải quyết các mục tiêu trên cũng khác nhau giữa các nước Ở các nước đang phát triển, tăng trưởng thường

có vị trí ưu tiên số 1.

- Các chính sách kinh tế vĩ mô chủ yếu :

* Chính sách tài khóa :

+ Công cụ tác động : Thuế (T) và Chi tiêu của Chính phủ (G)

+ Đối tượng tác động : Tổng cầu (AD), Chi tiêu hộ gia đình (C) và Chi tiêucủa Chính phủ (G)

+ Mục tiêu : Ngắn hạn : cân bằng ngân sách, chống suy thoái, chống lạmphát

Dài hạn : tăng sản lượng tiềm năng

Trang 5

 Mục tiêu dài hạn : tăng G và giảm T đối với những ngành sản xuấtphục vụ cho đầu tư mới; Và ngược lại đối với ngành sản xuất phục vụcho tiêu dùng => I tăng => Tổng tu bản của nền knih tế (K) tăng =>

Qp tăng

* Chính sách tiền tệ :

+ Công cụ tác động : Lượng cung tiền (MS) và Lãi suất (r)

+ Đối tượng tác động : Đầu tư (I)

+ Mục tiêu: Ngắn hạn : chống suy thoái và lạm phát

+ Công cụ tác động : Lương danh nghĩa (W)

+ Đối tượng tác động : Chi tiêu hộ gia đình (C) và Tổng cung ngắn hạn(SAS)

+ Mục tiêu : Kiềm chế lạm phát

+ Cơ chế tác động :

W tăng => TN tăng => C tăng => AD tăng => Q tăng, u giảm, P tăng

W tăng => Chi phí sản xuất tăng => SAS giảm => Q giảm, u tăng P tăng

 W tăng => P tăng => Quan hệ này làm tăng giá cả => Kiềm chế LF

* Chính sách kinh tế đối ngoại :

Trang 6

+ Công cụ tác động : Tỷ giá hối đoái (e) và Chính sách thương mại.

+ Đối tượng tác động : Xuất khẩu (Ex) và Nhập khẩu (Im)

+ Mục tiêu : ổn định e ; Ex = Im

+ Cơ chế tác động :

 Chống suy thoái : e giảm => Ex tăng, Im giảm => AD tăng

=> Q tăng, u giảm, P tăng

 Chống lạm phát : e tăng => Ex giảm, Im tăng => AD giảm

=> Q giảm, u tăng, P giảm

1.3 Một số khái niệm và mối quan hệ giữa các biến số kinh tế vĩ

mô cơ bản

- Tổng sản phẩm quốc dân : là giá trị của tòan bộ hàng hóa và dịch vụ mà

một quốc gia sản xuất ra trong một đợ vị thời gian, là thước đo cơ bản hoạtđộng của nền kinh tế

+ Tổng sản phẩm quốc dân danh nghĩa :

Trang 7

- Chu kỳ kinh tế : là sự dao động của sản lượng thực tế xung quanh xu hướng

tăng lên của sản lượng tiềm năng

- Sự thiếu hụt sản lượng : là độ lệch giữa sản lượng tiềm năng và sản lượng

thực tế

- Mối quan hệ giữa các biến số kinh tế vĩ mô chủ yếu :

+ Tăng trưởng và thất nghiệp :

Qui luật OKUN : trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, khi sản lượng

thực tế của một năm cao hơn sản lượng tiềm năng của năm đó 2.5% thì tỷ lệthất nghiệp giảm 1% so với tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên

+ Tăng trưởng và lạm phát :

Trong ngắn hạn : tăng trưởng cao kéo theo LF và ngược lại

Trong trung hạn : tăng trưởng cao thì LF có xu hướng giảm

Trong dài hạn : tăng trưởng kinh tế là nói đến sự tăng lên của sản lượng tiềmnăng, song giữa tăng trưởng và LF có mối quan hệ thế nào, đâu là nguyênnhân, đâu là két quả thì KTVM chưa có câu trả lời

+ Lạm phát và thất nghiệp :

Trong ngắn hạn : LF càng cao thì TN có xu hướng giảm xuống

Trong trung hạn : LF và TN có mối quan hệ tỷ lệ thuận

Trong dài hạn : ta thấy giữa LF và TN không có mối quan hệ chặt chẽ nào,

tỷ lệ TN luôn ở mức tỷ lệ TN tự nhiên với mọi mức LF

Trong điều kiện nước ta, quá trình chuyển đổi kinh tế chưa hoàn tất, các yếu tố thị trường còn non yếu và chưa phát triển đồng bộ Nhà nước đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý và điều tiết nền kinh tế Vì vậy, khi nghiên cứu những mối quan hệ này trong điều kiện nước ta cần chú ý những đặc điểm trong từng giai đoạn lịch sử cụ thể, tránh rập khuôn máy móc .

Trang 8

2 Vị trí của môn học.

Kinh tế học vĩ mô là một trong hai bộ phận hợp thành kinh tế học Trongchương trình học đại học, kinh tế vĩ mô co vai trò quan trọng trong việc tiếptục bổ sung cho kinh tế vi mô, đồng thời trang bị cho sinh viên tầm nhìnkinh sâu rộng hơn trên phạm vi kinh tế quốc gia với vai trò của một nhàhoạch định kinh tế cho đất nước

Vì vậy, việc học tập và nghiên cứu kinh tế vĩ mô là cần thiết với tất cảsinh viên nói chung, đặc biệt hơn là sinh viên học kinh tế, để có một kiếnthức và tầm nhìn tổng quát về kinh tế trong điều kiện kinh tế hội nhập hiệnnay

II Phân tích chính sách thu nhập dưới góc độ lý thuyết kinh tế học.

1 Khái niệm chính sách thu nhập trong nền kinh tế thị trưởng.

Lý thuyết về thu nhập và phân phối thu nhập trong xã hội đã được nhiềunhà kinh tế học khác nhau nghiên cứu và hoàn thiện trong hơn 250 năm qua,

từ Adam Smith (1723 – 1790) đến Karl Marx (1818 – 1883), John M.Keynes

và Samuelson (1915 – 2009) Nhưng xét một cách tổng quát lý luận về thu

nhập có liên quan chặt chẽ đến cơ chết vận động của các chủ thể tham gia thịtrường, đồng thời nó gắn chặt với quan điểm giải quyết vấn đề tiền lương,giá cả và lạm phát

Chính sách thu nhập có thể coi là một loạt những biện pháp, công cụ màChính phủ sử dụng nhằm tác động trực tiếp đến tiền công, giá cả nhằm kiềmchế lạm phát

Chính sách này sử dụng nhiều công cụ khác nhau, từ công cụ có tính chấtcứng rắn như : giá, lương, chỉ dẫn ấn định và quy tắc pháp lý điều chỉnh sự

Trang 9

thay đổi của tiền lương và giá cả đến các công cụ mềm dẻo hơn như việchướng dẫn khuyến khích bằng thuế thu nhập.

2 Mục tiêu và tác động của chính sách thu nhập với nền kinh tế.

Đối với mỗi quốc gia, việc thực hiện chính sách thu nhập có thể dựa trênnhiều công cụ khác nhau Nhưng dù thế nào đi nữa, chính sách thu nhập đềunhằm mục tiêu duy nhất đó là ổn đinh nền kinh tế, kiềm chế lạm phát, nângcao mức lương và thực hiện công bằng xã hội

Việc thực hiện phân phối thu nhập có quan hệ chặt chẽ với các yếu tốcung – cầu, giá cả và lao động Nó tuân theo các nguyên tắc sau :

Thứ nhất, “Nguyên tắc sở hữu trong thu nhập” Giống như các nhà kinh

doanh sở hữu tư liệu sản xuất về vốn, đất đai, người lao động và trí tuệ, đượcbiểu hiện giá trị bằng tiền lương Tiền lương là thu nhập phụ thuộc vào nănglực nghề nghiệp, học vấn và trình độ quyết định Người có trình độ lao động

sẽ được trả mức lương cao hơn

Thứ hai, “Nguyên tắc năng suất cận biên”, khi có quá nhiều lao động

tham gia vào một doanh nghiệp thì tiền lương trả thêm sẽ ngày càng nhỏ.Đến một mức nào đó thì tiền lương trả cho lao động sẽ không tăng lên nữa

và có xu hướng giảm sút Nền kinh tế rơi vào tình trạng thừa lao động

Thứ ba, “Nguyên tắc cân bằng giữa cung – cầu và giá cả thị trường”.

Cũng giống như các yếu tố sản xuất khác, hàng hóa sức lao động cũng tuântheo quy luật cung – cầu Tiền lương và giá cả sẽ thay đổi khi cung và cầu

có sự thay đổi

Nếu Nhà nước thực hiện chính sách thu nhập tốt, chất lượng cuộc sốngcủa cư dân trong xã hội sẽ tăng lên Công nhân sẽ được hưởng mức lươngđúng với năng lực của mình, hạn chế được bóc lột Mặt khác ổn định tiền

Trang 10

lương sẽ thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế, kích thích khả năng lao động vàsáng tạo của người công nhân Việc giữ vững tiền lương và giá cả sẽ đảmbảo sự cân bằng giữa giá cả đầu vào và giá cả đầu ra của thị trường Do vậy,khi trên thị trường hàng tiêu dùng và dịch vụ, giá cả hàng hóa tăng thì cácyếu tố sản xuất cũng tăng lên và ngược lại Hơn thế nữa, sự ổn định trên thịtrường lao động sẽ tạo niềm tin kích thích các chủ thể kinh doanh nâng caocầu lao động, phối hợp tốt các yếu tối sản xuất nhằm lợi nhuận tối đa.

Ngược lại, nếu Nhà nước quản lý không tốt chính sách thu nhập sẽ dẫnđến những hậu quả tiêu cực đối với nền kinh tế Điều đầu tiên dễ nhận thấykhi điều chỉnh chính sách thi nhập đó là sự phân hóa giàu nghèo, bất bìnhđẳng dẫn đến những xung đột làm thay đổi chế độ xã hội, đe dọa sự ổn định,tăng trưởng và phát triển của nền kinh tế Theo thống kê, chỉ từ 1995 – 2000,

số tài sản của 200 người giàu nhất Thế giới đã tăng gấp đôi (lên hơn 1000 tỷUSD) Trong khi đó vẫn còn 1,3 tỷ người sống dưới mức nghèo khổ (thunhập bình quân không quá 1USD/ngày) Sự tự do cạnh tranh kéo theo nhữngthay đổi về mức lương và giá cả Khi mức lương tăng, thu nhập tăng làmtăng nhu cầu tiêu dùng của người dân dẫn đến sự tăng nhanh về giá cả NếuNhà nước để vuột mất quyền kiểm soát của mình thì nền kinh tế sẽ nhanhchíng rơi vài lạm phát Sự trượt giá của đồng tiền là nguyên nhân khủnghoảng nền kinh tế, trì trệ sản xuất và phá sản doanh nghiệp Lao động làm ranhiều tiền nhưng không đủ sống Nếu mức lương ấn định cao hơn so vớimức lương thực tế thì sẽ dẫn đến thất nghiệp do cầu lao động giảm Ngượclại, khi mức lương giảm, cầu lao động sẽ tăng lên nhưng công nhân lạikhông được trả lương xứng đáng Những lao động này không tìm được việcphù hợp và cũng sẽ rơi vào tình trạng thất nghiệp Mức lương quá thấp,

Trang 11

không đủ sống sẽ khiến cho người lao động đấu tranh, có thể dẫn đến xungđột.

Tóm lại, nhà nước sẽ dựa vào các công cụ của mình để điều chỉnh cácyếu tố trên một cách hợp lý sao cho luôn đảm bảo được công bằng xã hội vàbình ổn nền kinh tế

III Phân tích cơ chế xác định mức lương cân bằng trên thị trường lao động, biến động của thị trường lao động khi chính phủ điều chỉnh các qui định về tiền lương.

1 Mức lương cân bằng trên thị trưởng lao động.

1.1 Giá cả, tiền công và việc làm

Trong nền kinh tế thị trường, giá cả phụ thuộc vào nhiều yếu tố Các yếu

tố này quy định vị trí, độ dốc của các đường tổng cung và tổng cầu

Về phía cung, giá cả phụ thuộc nhiều vào tiền công, đặc biệt là trongngắn hạn, vì rằng ở các nước có nền kinh tế thị trường phát triển, tiền công

có tỷ trọng cao trong giá thành sản phẩm Đến lượt mình, tiền công lại phụthuộc vào trạng thái của thị trường lao động, tức là tình trạng thất nghiệp vàviệc làm của nền kinh tế Giá cả còn phụ thuộc vào quy mô của tài sản cốđịnh Số lượng tái sản cố định tăng lên sẽ làm tăng sản lượng tiềm năng,giảm giá cả của sản phẩm Tuy nhiên, trong ngắn hạn, sự thay đỏi của tiềncông là yếu tố chủ yếu quyết định sự thay đổi giá cả

Xét vấn đề “Tiền công trong thị trường lao động thay đổi như thế nào?”thì các nhà kinh tế học cổ điển và kinh tế học trường phái Keynes có nhữngqua điểm trái ngược nhau

Các nhà kinh tế học cổ điểm thì cho rằng tiền công danh nghĩa và giá cảhoàn toàn linh hoạt Tiền công thực tế điều chỉnh để giữ cho thị trường lao

Trang 12

động luôn cân bằng Nền kinh tế luôn ở mức toàn dụng nhân công, không cóthất nghiệp không tự nguyện.

Trái lại thì các nhà kinh tế học theo trường phái Keynes cho rằng, giá cả

và tiền công danh nghĩa là không linh hoạt, thậm chí trong trường hợp cựcđoan, chúng không thay đổi Tiền công thực tế do vậy cũng không thay đổi,thị trường lao động luôn trong tình trạng có thất nghiệp

Như vậy, giá cả, tiền công và việc làm chịu tác động qua lại lẫn nhau Sựthay đổi của yếu tố này sẽ dấn đến sự biến đổi của các yếu tố khác, từ đóhình thành nên cơ chế xác định mức lương cân bằng

1.2 Thị trường lao động và mức lương cân bằng

Thị trường lao động được mô tả bằng các đường cung (Sn) và đường cầu(Dn) về lao động

Lao động, việc làm

Hình 2 : Thị trường lao động

Trang 13

Đường cầu về lao động (Dn) cho biết các hang kinh doanh cần bao nhiêulao động tương ứng với mỗi mức tiền công thực tế trong khi các điều kiện vềvốn, tài nguyên không đổi.

Tiền công thực tế biểu thị cho khối lượng hang hóa và dịch vụ mà tiềncông danh nghĩa có thể mua được, tương ứng với mức giá đã cho Tiền côngthực tế (Wr) được xác định bằng cách lấy tiền công danh nghĩa (Wn) chi chomức giá :

2 Biến động của thị trường lao động khi chính phủ điều chỉnh các qui định về tiền lương.

Trang 14

Trong quá trình phát triển nền kinh tế thị trường định hướng XHCN, Nhànước phải hết sức chú trọng tới chính sách thu nhập nhằm đảm bảo côngbằng xã hội, không ngừng ổn định và nâng cao đời sống của người dân, tạo

đà tăng trưởng cho nền kinh tế

Trên lý thuyết, việc thực hiện mục tiêu ổn định tiền lương có thể mâuthuẫn với mục tiêu đảm bảo cho nền kinh tế hoạt động hiệu quả và tăngtrưởng nhanh Lý do cơ bản là việc thay đổi các chính sách tiền lương có thểdẫn tới những biến động lớn về kinh tế hoặc xã hội Việc áp dụng chung mộtmức lương cho tầng lớp lao động sẽ tạo sự không công bằng trong lao động,

có người được trả lương không phù hợp với năng lực của mình Việc theođuổi các chính sách thu nhập và tiền lương có thể làm giảm tính năng độngcủa thị trường lao động Các chính sách thuế thu nhập, bảo hiểm sẽ khiếncho những người có thu nhập cao không còn động lực lao động tích cực sangtạo, gây tổn thất chung cho xã hội Mặt khác, những người có thu nhập lạitrông chờ vào việc chính phủ tăng lương Do vậy, Nhà nước phải cân nhắcgiữa những lợi ích thu được từ sự cân bằng thu nhập và những hạn chế mànền kinh tế phải gánh chịu khi thay đổi các quy định về tiền lương

Thông thường, sự can thiệp của Nhà nước vào thị trường được thực hiệnbằng quyền lực hành chính, thông qua các biện pháp hành chính Nhưngthực tiễn quản lý cho thấy, muốn điều tiết tiền lương một cách có hiệu quảcần phải sử dụng và kết hợp hài hòa các biện pháp hành chính với biện phápkinh tế thông qua các công cụ quản lý là pháp luật, các chính sách kinh tếnhư : chính sách thuế, chính sách giá cả, chsinh sách tiêu dung, mức lươngtối thiểu …

Khi một trong các chính sách trên được ban hành, nó sẽ tác động trực tiếphoặc gián tiếp lên thị trường lao động, gây ra những biến động theo mong

Trang 15

muốn của nhà quản lý Thị trường lao động sẽ phản ứng tích cực hoặc tiêucực trước những động thái về lương.

Nếu Nhà nước nâng cao mức lương thực tế, đường cung lao động (Sn) sẽ

có xu hướng đi lên do có nhiều người thích làm việc ở mức lương mới.Nhưng về cầu lao động sẽ giảm xuống do các doanh nghiệp không chịu trảmức lương quá cao để thuê thêm công nhân Hình 3 cho thấy khi tiền lươngtăng từW1 lên W2 thì cung lao động sẽ tăng từ N1 lên N2, ngược lại, cầu laođộng sẽ giảm từ N3 xuống N4

Mức lương càng tăng thì cung lao động càng tăng và cầu lao động cànggiảm Nếu chỉ tăng trong khoảng nhỏ hơn mức lương cân bằng (Wo) thì thịtrường lao động vẫn còn kiểm soát được Khi tăng lương đến vị trí cân bằngthì thị trường lao động đạt trạng thái toàn dụng lao động, tức là cung và cầulao động gặp nhau Thế nhưng mức lương tăng lại khiến cho các nhà doanh

Trang 16

nghiệp có những trạng thái thu hẹp quy mô sản xuất Họ không muốn trảmức lương cao cho công nhân vì như vật sẽ làm giảm lợi nhuận thu được.Người lao động thì chuyển sang tâm lý thích làm việc, thị trường lao động

“nóng” lên, đặc biệt là đối với lao động có trình độ Lương cao sẽ kích thíchnăng suất của người lao động, cải thiện chất lượng làm việc của lao độngtrên thị trường Tuy nhiên, khi mức lương thực tế vượt quá so với mức lươngcân bằng, thị trường lao động sẽ rơi vào tình trạng thất nghiệp do yếu tốngoài thị trường

Hậu quả của trường hợp này là sự dư thừa lao động do phản ứng tiêu cựccủa các nhà doanh nghiệp Việc các nhà doanh nghiệp không mở rộng quy

mô sản xuất do giá thuế lao động quá đắt kéo theo sự lắng xuống của nềnkinh tế Ngoại trừ một bộ phận nhân công được hưởng lợi từ mức lươngmới, đa phần lao động sẽ không tìm được việc làm thích hợp và khó tìm việclàm Mức lương tăng kéo theo sự tăng nhanh về giá cả, nền kinh tế nhanhchóng rơi vào tình trạng lạm phát Công nhân mặc dù được tăng lươngnhưng không đủ sống Khi thị trường lao động dư thừa thì sẽ dẫn tới sựkhủng hoảng của nền kinh tế

Ngược lại, nếu như mức lương thực tế giảm từ W2 xuống W1 (Hình 4)

Trang 17

Quan sát trên đồ thị cung - cầu của thị trường lao động ta thấy : cầu laođộng tăng từ N1 lên N2 nhưng cung lao động lại giảm từ N2 xuống N4.

Ta sẽ nhận thấu khi mức lương cân bằng giảm, các nhà doanh nghiệp có

xu hướng thuê thêm công nhân để mở rộng sản xuất Giá nhân công rẻ sẽ thuhút nhà kinh doanh nhưng gây chán nản đối với người lao động Nếu mứclương thực tế giảm thấp hơn mức lương cân bằng, người lao động sẽ làmviệc tại đồng lương không xứng đáng với năng lực của họ Mức lương quáthấp khiến cho người lao động rơi vào trạng thái không thích làm việc, đặcbiệt đối với lao động có trình độ Sự phụ thuộc vào đồng lương làm ngườilao động dễ bị chủ doanh nghiệp ép lương, ép giá, làm việc ở những điềukiện khắc nghiệt

Thị trường lao động lúc này trở nên kém năng động hơn, nền kinh tế đivào thất nghiệp và suy thoái Những người có việc làm cũng không đủ đểtrang trải cuộc sống Khi không tìm được việc làm phù hợp, người lao động

sẽ tìm đến những con đường khác để kiếm tiền trong đó có những biện pháp

Trang 18

mang tính tiêu cực Mặt trái của thất nghiệp chính là các tệ nạn xã hội Gánhnặng đời sống này thường dồn vào những người nghèo nhất ( lao động giảnđơn), bất công xã hội do vậy cũng tăng lên.

Trên thực tế, Nhà nước không thể nào giữ cho thị trường lao động luôn ởmức cân bằng, cũng như không thể kết hợp hài hòa giữa giảm thất nghiệp vàlạm phát cùng một lúc mà chỉ có thể giữ cho nó không bị lệch quá xa khỏiquỹ đạo của mình Nhà nước phải lựa chọn giữa lợi ích của người lao độnghoặc doanh nghiệp vì mục tiêu chung của cả nền kinh tế Tùy từng giai đoạn

cụ thể mà Chính phủ sẽ đưa ra các quy định về tiền lương khác nhau nhằmđảm bảo cân bằng thị trường lao động

CHƯƠNG II : Đánh giá việc thực hiện chính sách thu nhập của

Việt Nam thời kỳ 2003 – 2008

I Nhận xét chung tình hình kinh tế - xã hội Việt Nam.

1 Tình hình chung về kinh tế.

Có thể nhận xét ngắn gọn tình hình kinh tế Việt Nam bằng cụm từ “Pháttriển nhanh nhưng chưa bền vững” Xét một cách tổng thể thì nhìn chungnền kinh tế nước ta từ năm 2003 đến 2008 vẫn tăng trưởng với tốc độ khácao

Nếu như tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) bình quân hang năm của nước

ta giai đoạn 1986 – 1990, giai đoạn đầu tiên của công cuộc đổi mới còn đạt

ở mức 4,4% do nền kinh tế vừa mới bước ra khỏi thời kỳ 10 năm khủnghoảng (1975 – 1986), thì liên tục từ năm 1991 đến năm 2007, chúng ta đềuduy trì được sự tăng trưởng GDP lien tục với tốc độ khá cao và tương đối ổnđịnh Cụ thể là : năm 2003 (7,34%); năm 2004 ( 7,79%); năm 2005 (8,44%);năm 2006 (8,17%) và năm 2007 (8,48%)

Trang 19

Bảng 1 - Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) từ năm 1997 - 2007 (%)

Năm 1997 1998 1999 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 GDP 8,15 5,76 4,77 6,79 6,89 7,08 7,34 7,79 8,44 8,17 8,48 N-L-N 4,33 3,53 5,53 4,63 2,89 4,17 3,62 4,36 4,02 3,3 3,0 CNXD 12,62 8,33 7,68 10,07 10,39 9,48 10,48 10,22 10,69 10,37 10,4

DV 7,14 5,08 2,25 5,32 6,10 6,54 6,45 7,26 8,48 8,29 8,5

Nguồn : Tổng cục thống kê, Niên giám Thống kê 2007

Chú thích : N-L-N : viết tắt của nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp - gọi

chung là thủy sản; CNXD : viét tắt của công nghiệp, xây dựng - gọi chung là công

nghiệp; DV : viết tắt của dịch vụ).

Riêng từ đầu năm 2008 đến nay, trong bối cảnh khó khăn, thách thứcchung của sự suy giảm kinh tế toàn cầu, kinh tế Việt Nam cũng đã lâm vào

tình trạng lạm phát, dẫn đến suy giảm tương đối về kinh tế như đã thấy

Trong giai đoạn từ năm 2003 đến 2008, nền kinh tế Việt Nam đã có sựchuyển mình rõ rệt với những con số đáng ghi nhận

- Cho đến năm 2004, theo ông Wiener, nền kinh tế Việt Nam đã đạt được 3

kỷ lục, đó là : kim ngạch xuất khẩu cao nhất, nguồn vốn đầu tư trực tiếp(FDI) đạt mức kỷ lục kể từ sau khủng hoảng tài chính châu Á năm 1997 vàchỉ số lạm phát giá tiêu dung cũng ở mức cao nhất trong vòng năm năm qua.Tốc độ tăng trưởng GDP của Việt Nam một lần nữa được xếp vào hạng caonhất trong khu vực, cao hơn cả mức tăng trưởng của năm 2003 Kim ngạch

xuất khẩu của Việt Nam dự tính đạt được 25,8 tỷ USD trong năm 2004, tăng27,9% so với năm trước, đánh dấu một bước ngoặt trong ngoại thương củaViệt Nam và chứng tỏ chính sách cải cách kinh tế và hội nhập quốc tế củaViệt Nam đã mang lại những thành tựu đáng kể

Ngày đăng: 18/04/2014, 21:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1 : Đặc trưng của nền kinh tế - Bài tập lớn kinh tế vĩ mô nghiên cứu về cấn đề thu nhập
Hình 1 Đặc trưng của nền kinh tế (Trang 3)
Hình 2 : Thị trường lao động - Bài tập lớn kinh tế vĩ mô nghiên cứu về cấn đề thu nhập
Hình 2 Thị trường lao động (Trang 12)
Hình 3 : Thay đổi của thị trường lao động khi tăng mức lương thực tế. - Bài tập lớn kinh tế vĩ mô nghiên cứu về cấn đề thu nhập
Hình 3 Thay đổi của thị trường lao động khi tăng mức lương thực tế (Trang 15)
Hình 4 : Biến động thị trường lao động khi giảm mức lương thực tế . - Bài tập lớn kinh tế vĩ mô nghiên cứu về cấn đề thu nhập
Hình 4 Biến động thị trường lao động khi giảm mức lương thực tế (Trang 17)
Bảng 1 - Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) từ năm 1997 - 2007 (%) - Bài tập lớn kinh tế vĩ mô nghiên cứu về cấn đề thu nhập
Bảng 1 Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) từ năm 1997 - 2007 (%) (Trang 19)
Bảng 3 : Chi tiêu bình quân theo đầu người hàng tháng tính theo khu vực (nghìn đồng) - Bài tập lớn kinh tế vĩ mô nghiên cứu về cấn đề thu nhập
Bảng 3 Chi tiêu bình quân theo đầu người hàng tháng tính theo khu vực (nghìn đồng) (Trang 23)
Hình 5 : Mức lương tối thiểu qua các năm - Bài tập lớn kinh tế vĩ mô nghiên cứu về cấn đề thu nhập
Hình 5 Mức lương tối thiểu qua các năm (Trang 28)
Bảng 4 : Quy định tăng lương hưu từ 10/2005 đến 9/2006 - Bài tập lớn kinh tế vĩ mô nghiên cứu về cấn đề thu nhập
Bảng 4 Quy định tăng lương hưu từ 10/2005 đến 9/2006 (Trang 30)
Bảng 5 : Tiền lương bình quân của 1 lao động trong các DN công nghiệp phân theo loại lao động và loại hình kinh tế năm 2005. - Bài tập lớn kinh tế vĩ mô nghiên cứu về cấn đề thu nhập
Bảng 5 Tiền lương bình quân của 1 lao động trong các DN công nghiệp phân theo loại lao động và loại hình kinh tế năm 2005 (Trang 31)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w