Thị trường là tổng hợp các quan hệ kinh tế hình thành trong hoạt động mua và bán - Người bán thường là các hãng sản xuuất muốn bán được sản phẩm của mình để thu lợi nhuận tối đa.. Phâ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC DUY TÂN
KHOA SAU ĐẠI HỌC
-***** -BÀI TẬP NHÓM
MÔN: KINH TẾ VI MÔ
CHƯƠNG 5: CẤU TRÚC THỊ TRƯỜNG
Trang 2PHẦN I
LÝ THUYẾT
I/ CÁC LOẠI THỊ TRƯỜNG
II/ CẠNH TRANH HOÀN HẢO III/ ĐỘC QUYỀN
PHẦN II BÀI TẬP
BÀI SỐ 69 BÀI SỐ 70 BÀI SỐ 71
Nội Dung
Thuyết Trình
Trang 3PHẦN I
LÝ THUYẾT
I/ CÁC LOẠI THỊ TRƯỜNG
II/ CẠNH TRANH
1 Khái niệm
2 Phân loại thị trường
1.Những đặc điểm của CTHH
2 Sản lượng của hãng cạnh tranh
3 Xác định lợi nhuận
4 Đường cung của hãng CTHH & thị trường
5 Điểm đóng cửa sản xuất
6.Thặng dư sản xuất
1. Những đặc điểm của độc quyền
2 Các nguyên nhân dẫn đến độc quyền
3 Đường cầu & đường doanh thu trong CTĐQ
4 Sản lượng độc quyền
5 Lợi nhuận độc quyền
Trang 4 Thị trường là tổng hợp các quan hệ kinh tế hình thành
trong hoạt động mua và bán
- Người bán (thường là các hãng sản xuuất) muốn bán
được sản phẩm của mình để thu lợi nhuận tối đa
- Người mua ( thường là người tiêu dung) với lượng tiền
có hạn nhưng muốn thu được sự thỏa mãn lớn nhất về sản phẩm mà họ mua.
Trang 52 Phân loại thị trường
- Khi xem xét trên góc độ cạnh tranh hay độc quyền, tức là xem xét hành vi của thị trường, các nhà kinh tế học thường phân loại thị trường như sau:
Thị trường cạnh tranh hoàn hảo
Thị trường độc quyền
Thị trường cạnh tranh độc quyền
Thị trường độc quyền tập đoàn
Trang 6- CTĐQ, các hãng sx ra các sản phẩm khác nhau.
Sức mạnh của hãng sản xuất
- Hãng sx trong điều kiện CTHH không có được khả năng trực tiếp ảnh hưởng đến giá cả thị trường.
- Một nhà độc quyền sẽ có khả năng kiểm soát giá rất lớn
Các trở ngại xâm nhập thị trường
- CTHH: trở ngại khi xâm nhập thị trường là rất thấp
- CTĐQ: sẽ có những trở ngại đáng kể đối với việc gia nhập thị trường.
Trang 7II CẠNH TRANH HOÀN HẢO
1.Những đặc điểm của cạnh tranh hoàn hảo.
Có vô số người mua và người bán.
Sản phẩm đồng nhất và người tiêu dung có đầy
đủ thông tin về sản phẩm.
Việc xâm nhập và rút ra khỏi thị trường là tự do.
Trang 82 Sản lượng của hãng cạnh tranh
- Mục đích ngắn hạn: Xác định được Q* sao cho lợi nhuận đạt mức tối đa, đó là MR = MC
* Nếu MR>MC, tăng Q sẽ làm tăng lợi nhuận
* Nếu MR<MC, giảm Q sẽ làm tăng lợi nhuận
Quy tắc lựa chọn Q* để mang lại nhuận tối đa với thị trường cạnh tranh hoàn hảo là:
Chi phí cận biên (MC) = Giá bán (P)
Trang 99
Trang 1010
Trang 16III/ ĐỘC QUYỀN
1 Những đặc điểm của TTĐQ
- Độc quyền là một hãng sản xuất toàn bộ hàng hóa hoặc dịch vụ cụ thể để cung cấp cho thị trường Trong thị trường đôc quyền, sản phẩm là độc nhất và không
có hàng hóa thay thế gần gũi.
Ví dụ: điện nước, xăng dầu
- Tham gia vào thị trường độc quyền rất khó khăn vì các cản trở đối với việc xâm nhập hoặc rút khỏi thị trường là rất lớn
Trang 172 Các nguyên nhân dẫn đến độc quyền
- Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến sự tồn tại của độc quyền như:
Bằng sáng chế
Kiểm soát yếu tố đầu vào
Quy định của Chính Phủ
Độc quyền tự nhiên
Trang 18Ví dụ :
- Giả sử sản phẩm B là sản phẩm đôc quyền, chúng
ta xem xét mối quan hệ giữa giá bán và lượng sản phẩm B được bán ra theo số liệu sau:
Trang 19Tổng doanh
thu ( TR )
Doanh thu cận biên ( MR )
Trang 2020
Trang 214 Sản lượng độc quyền
- Nhà độc quyền cố gắng sản xuất ra sản lượng mang lại lợi nhuận tối đa Sản lượng này được xác định theo quy tắc tối đa hóa lợi nhuận, đó là sản xuất tại mức sản lượng ở đó doanh thu cận biên bằng chi phí cận biên
- Tuy nhiên, vì đường doanh thu cận biên trong độc quyền khác với đường cầu của hãng ( giá bán ), do đó sản lượng của hãng độc quyền là giao điểm của đường doanh thu cận biên và chi phí cận biên
Trang 22Đồ thị 5.8: Xác định sản lượng và giá của độc quyền
- Ta thấy, giao điểm của đường MC và MR là điểm A Điểm A cho biết mức sản lượng cần sản xuất là 4 sản phẩm và người tiêu dùng sẵn sàng trả 10 triệu để mua mỗi sản phẩm đó.
- Tóm lại, đường MR và MC sẽ giúp nhà độc quyền xác định được sản lượng mang lại lợi nhuận tối đa, còn đường cầu thị trường cho biết giá mà người tiêu dùng sẵn sàng trả để mua sản phẩm đó
Trang 235 Lợi nhuận độc quyền
- Mục tiêu đầu tiên và quan trọng nhất đối với nhà độc quyền làm sao thu được lợi nhuận cao nhất
- Như ta đã biết, đường doanh thu cận biên trong độc quyền luôn nằm dưới đường cầu (giá) nên sản lượng của nhà độc quyền nhỏ hơn so với sản lượng trong canh tranh và giá bán lại cao hơn Do vậy nhà độc quyền luôn thu được lợi nhuận cao hơn bằng cả hai biện pháp : Giảm lượng cung và nâng giá bán
- Trong điều kiện độc quyền, lợi nhuận lớn làm cho nhà độc quyền phấn khởi hơn và làm cho người tiêu dung bị thiệt hại, phần thiệt hai do độc quyền gây ra cho xã hội gọi là phần mất không
Trang 24- Trong thị trường canh tranh hoàn hảo, hãng là người chấp nhận giá và đặt giá bằng chi phí cận biên Trong độc quyền, vì doanh thu cận biên nhỏ hơn giá bán do
đó mức sản lượng do nhà độc quyền lựa chọn sẽ nhỏ hơn so với mức sản lượng trong thị trường canh tranh
Đồ thị 5.10: Phần mất không do nhà độc quyền gây ra
Trang 25PHẦN II BÀI TẬP
BÀI SỐ 69 BÀI SỐ 70 BÀI SỐ 71
Trang 26BÀI TẬP SỐ 69
1/ Điền số liệu vào cột chi phí cận biên ?
- Tham khảo bảng tính dưới đây ( cột màu vàng )
2/ Nếu giá bánh mỳ là 14.000đ thì SL tối đa hóa lợi nhuận và lợi nhuận tối đa là bao nhiêu.
Ta có bảng sau : Đơn vị tính : 1.000đ
Số lượng
(Q)
Tổng chi phí (TC)
Chi phí cận biên (MC)
Giá (P) Tổng doanh
thu (TR)
Doanh thu cận biên (MR)
- Theo nguyên tắc lợi nhuận tối đa, ta có : MC = MR.
- Theo bảng trên ta thấy, hãng sẽ SX với mức sản lượng Q = 4 sp, vì ở mức sản lượng này, hãng đạt được mức lợi nhuận tối đa 2.000đ.
Trang 273/ Tính VC, AVC ?
Ta có bảng sau : Đơn vị tính : 1.000đ
Số lượng (Q)
Tổng chi phí (TC)
Chi phí cận biên (MC)
Giá (P)
Tổng doanh thu (TR)
Doanh thu cận biên (MR)
Lợi nhuận
Chi phí biển đổi (VC)
Chi phí biến đổi
bq (AVC)
Trang 284/ Tìm điểm đóng cửa SX của Hương Mơ
- Để đóng cửa sx, ta có : P =< AVCmim => P =< 10.000đ
Trang 29Chi phí biển đổi (VC)
Tổng chi phí bình quân ( ATC)
Chi phí biến đổi
bq (AVC)
Chi phí cận biên (MC)
Giá (P)
Tổng doanh thu (TR)
Doanh thu cận biên (MR)
Lợi nhuận
2/ Hãng sẽ SX bao nhiêu nếu giá thị trường của một sản phẩm là $80.
- Theo nguyên tắc lợi nhuận tối đa, ta có : MC = MR.
- Theo bảng trên ta thấy, hãng sẽ sản xuất với mức sản lượng Q = 5 sản phẩm.
Trang 303/ Hãng sẽ SX bao nhiêu nếu giá thị trường của một sản phẩm là $75.
Khi P = $75, ta có bảng tính sau:
Số lượn
g (Q)
Tổng chi phí (TC)
Chi phí biển đổi (VC)
Tổng chi phí bình quân ( ATC)
Chi phí biến đổi bq (AVC)
Chi phí cận biên (MC)
Giá (P)
Tổng doanh thu (TR)
Doanh thu cận biên (MR)
Lợi nhuận
Trang 314/ Hãng sẽ SX bao nhiêu nếu giá thị trường của một sản phẩm là $50.
Khi P = $50, ta có bảng tính sau:
Số lượn
g (Q)
Tổng chi phí (TC)
Chi phí biển đổi (VC)
Tổng chi phí bình quân ( ATC)
Chi phí biến đổi bq (AVC)
Chi phí cận biên (MC)
Giá (P)
Tổng doanh thu (TR)
Doanh thu cận biên (MR)
Lợi nhuận
Trang 325/ Hãng sẽ SX bao nhiêu nếu giá thị trường của một sản phẩm là $40.
Khi P = $40, ta có bảng tính sau:
Số lượn
g (Q)
Tổng chi phí (TC)
Chi phí biển đổi (VC)
Tổng chi phí bình quân ( ATC)
Chi phí biến đổi bq (AVC)
Chi phí cận biên (MC)
Giá (P)
Tổng doanh thu (TR)
Doanh thu cận biên (MR)
Lợi nhuận
Trang 33BÀI TẬP SỐ 71.
1.Viết phương trình đường cung của hãng
- Đường cung của hãng cạnh tranh hoàn hảo chính là đường chi phí cận biên đối với các mức giá cao hơn chi phí biển đổi bình quân tối thiểu
S = MC = q – 5
2 Viết phương trình đường cung của thị trường
- Đường cung của thị trường là tổng hợp các đương cung của các nhà sản xuất
Qs = 1000( q – 5 )