các anh chị các bạn có nhu cầu về tại liệu môn học, bài tập kỹ năng, bài tập nhóm, cứ để lại email hoặc nhắn tin cho mình zalo 0822866788 CÁC ANH CHỊ CÁC BẠN ĐANG HỌC CHƯƠNG TRÌNH CỦA TOPICA. TẢI TÀI LIỆU NÀY VỀ HỌC VÀ THAM KHẢO BẢO ĐẢM ĐIỂM LÀM BÀI CỦA CÁC ANH CHỊ SẼ TỪ 9,5 10 ĐIỂM CÁC CÂU HỎI PHÂN BỐ THEO NỘI DUNG BÀI HỌC ĐƯỢC SẮP XẾP THEO THỨ TỰ CÁC BẢNG TÓM TẮT NỘI DUNG CHI TIẾT BÀI HỌC ĐỂ ÔN TẬP TRƯỚC KHI THI KẾT THÚC MÔN KINH TẾ VĨ MÔ ECO102 Chủ đề 4: Thất nghiệp là gì? Bản chất của thất nghiệp? Nguyên nhân và lý do của thất nghiệp? Thất nghiệp tác động như thế nào đến tăng trưởng và phát triển kinh tế? Hãy nêu và phân tích được một số giải pháp cơ bản nhằm hạ thấp tỷ lệ thất nghiệp ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay.BÀI LÀM LÀ SẢN PHẨM HOÀN CHỈNH VÀ ĐÃ ĐẠT ĐIỂM CAO
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
BÀI TẬP NHÓM ( Môn: PSD101- Phát triển cá nhân)
Đề tài: Tổ chức họp nhóm để “ ”
Lớp: 164232.CD9C
Thành viên thực hiện:
BÀI TẬP NHÓM
( Môn: ECO102- Kinh tế vĩ mô)
Chủ đề 4: Thất nghiệp là gì? Bản chất của thất nghiệp?
Nguyên nhân và lý do của thất nghiệp? Thất nghiệp tác động như thế nào đến tăng trưởng và phát triển kinh tế? Hãy nêu và phân tích được một số giải pháp cơ bản nhằm hạ thấp tỷ lệ thất nghiệp ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay.
Lớp:
Trưởng nhóm:
Email:
Điện thoại:
Thành viên thực hiện: 1 2.
3.
4.
5.
6.
7.
8.
9.
Thành phố Hồ Chí Minh, Tháng 12/2019
Trang 2MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 4
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI (Sử dụng cả kết quả điều tra sơ bộ) 4
a) Thực trạng chung 4
b) Thực trạng của doanh nghiệp 8
c) Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu 10
2 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN 11
3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 12
4 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI 12
5 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 13
6 NGUỒN DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU: 13
7 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU: 13
Phần 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THẤT NGHIỆP 13
1.1 Phân tích Một số định nghĩa, khái niệm cơ bản 13
1.2 Phân tích một số lý thuyết của vấn đề thất nghiệp 15
a) Trường phái cổ điển và trường phái Keynes: 15
b) Thất nghiệp theo lý thuyết của Keynes: 15
1.3 Phân tích kinh nghiệm của một số nước về vấn đề nghiên cứu 16
Phần 2: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG THẤT NGHIỆP Ở VIỆT NAM 18
2.1 Đánh giá tổng quan tình hình của vấn đề nghiên cứu thất nghiệp từ năm 2009 đến năm nay? 18
2.2 Kết quả phân tích các dữ liệu thứ cấp và sơ cấp 23
2.3 Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu: 23
Phần 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP CƠ BẢN NHẰM HẠ THẤP TỶ LỆ THẤT NGHIỆP Ở VIỆT NAM HIỆN NAY 23
Trang 33.1 Dự báo triển vọng, phương hướng, mục tiêu và quan điểm giải quyết thực trạng thất
nghiệp 23
3.2 Giải pháp 23
3.2.1 Hạ thấp tỷ lệ thất nghiệp theo lý thuyết 24
3.2.2 Kích cầu 24
3.2.3 Hoàn thiện hệ thống bảo hiểm thất nghiệp 24
3.2.4 Những biện pháp khác 24
3.3 Các đề xuất, kiến nghị với vấn đề nghiên cứu 25
KẾT LUẬN 26
TÀI LIỆU THAM KHẢO 26
Trang 4và thiếu việc làm giảm dần.
9 tháng: Lao động từ 15 tuổi trở lên là 55,5 triệu người
− Theo đó, Tổng Cục Thống kê nhận định, chuyển dịch cơ cấu lao động theo hướng tíchcực, giảm tỷ trọng lao động khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản, tăng tỷ trọng khuvực công nghiệp - xây dựng và dịch vụ, chất lượng lao động ngày một nâng cao, thunhập của người lao động có xu hướng tăng dần
Trang 5− Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên của cả nước quý III/2019 ước tính là 55,7 triệungười, tăng 211,7 nghìn người so với quý trước và tăng 263,8 nghìn người so vớicùng kỳ năm trước.
− Trong đó: Lao động nam 29,1 triệu người, chiếm 52,2% tổng số và lao động nữ 26,6triệu người, chiếm 47,8% Xét theo khu vực, lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên khuvực thành thị là 18,6 triệu người, chiếm 33,4%; khu vực nông thôn là 37,1 triệu người,chiếm 66,6% Tính chung 9 tháng năm 2019, lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên là55,5 triệu người, tăng 310,9 nghìn người so với cùng kỳ năm trước Tỷ lệ tham gia lựclượng lao động 9 tháng năm 2019 ước tính đạt 76,3%, giảm 0,6 điểm phần trăm so vớicùng kỳ năm trước
− Tổng Cục Thống kê cũng cho biết, lực lượng lao động trong độ tuổi lao động quýIII/2019 ước tính là 49,1 triệu người, tăng 217,8 nghìn người so với quý trước và tăng377,5 nghìn người so với cùng kỳ năm trước.Trong đó: Lao động nam 26,7 triệungười, chiếm 54,4% tổng số và lao động nữ 22,4 triệu người, chiếm 45,6%; khu vựcthành thị 17 triệu người, chiếm 34,7% và khu vực nông thôn là 32,1 triệu người,chiếm 65,3%
− Tính chung 9 tháng năm 2019, lực lượng lao động trong độ tuổi lao động là 48,9 triệungười, tăng 425,6 nghìn người so với cùng kỳ năm trước Lao động 15 tuổi trở lên cóviệc làm trong quý III/2019 ước tính là 54,6 triệu người, bao gồm 18,8 triệu ngườiđang làm việc ở khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản, chiếm 34,4% tổng số; khu vựccông nghiệp và xây dựng 16,3 triệu người, chiếm 29,9%; khu vực dịch vụ 19,5 triệungười, chiếm 35,7%
Trang 6− Tính chung 9 tháng năm nay, lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc là 54,4 triệungười, bao gồm 19,1 triệu người đang làm việc ở khu vực nông, lâm nghiệp và thủysản, chiếm 35% tổng số (giảm 3,2 điểm phần trăm so với cùng kỳ năm trước); khuvực công nghiệp và xây dựng 15,9 triệu người, chiếm 29,2% (tăng 2,6 điểm phầntrăm); khu vực dịch vụ 19,4 triệu người, chiếm 35,8% (tăng 0,6 điểm phần trăm).
9 tháng, tỷ lệ thất nghiệp chung là 1,99%
− Tỷ lệ thất nghiệp chung cả nước quý III/2019 ước tính là 1,99% (quý I là 2,00%; quý
II là 1,98%).Tính chung 9 tháng năm 2019, tỷ lệ thất nghiệp chung là 1,99%, trong đókhu vực thành thị là 2,94%; khu vực nông thôn là 1,52% Tỷ lệ thất nghiệp của laođộng trong độ tuổi quý III/2019 là 2,17% (quý I là 2,17%; quý II là 2,16%)
Trang 7− Tính chung 9 tháng năm 2019, tỷ lệ thất nghiệp của lao động trong độ tuổi là 2,16%,trong đó khu vực thành thị là 3,11%; khu vực nông thôn là 1,66% Tỷ lệ thất nghiệpcủa thanh niên (từ 15-24 tuổi) 9 tháng năm 2019 ước tính là 6,43%, trong đó khu vựcthành thị là 10,63%; khu vực nông thôn là 4,69%.
− Tỷ lệ thiếu việc làm của lao động trong độ tuổi quý I/2019 là 1,21%; quý II là 1,38%;quý III ước tính là 1,38% Tính chung 9 tháng năm nay, tỷ lệ thiếu việc làm của laođộng trong độ tuổi ước tính là 1,32%, trong đó tỷ lệ thiếu việc làm khu vực thành thị
là 0,73%; tỷ lệ thiếu việc làm khu vực nông thôn là 1,63% (tỷ lệ thiếu việc làm của 9tháng năm 2018 tương ứng là 1,47%; 0,70%; 1,85%)
− Tỷ lệ lao động có việc làm phi chính thức ngoài hộ nông, lâm nghiệp, thủy sảnquýI/2019 là 54,7%; quý II là 54%; quý III ước tính là 54,4%, trong đó khu vực thành thị
là 45,7%; khu vực nông thôn là 61,5%
− Tính chung 9 tháng năm 2019 tỷ lệ lao động có việc làm phi chính thức ngoài hộnông, lâm nghiệp, thủy sản ước tính là 54,6%, trong đó khu vực thành thị là 46,4%;khu vực nông thôn là 61,6% (9 tháng năm 2018 tương ứng là 56,3%; 48,1%; 63%)
− Quý II/2019, cả nước có 1.054 nghìn người trong độ tuổi lao động thất nghiệp, trong
đó số người thất nghiệp có trình độ đại học là hơn 160,5 nghìn người; cao đẳng là 68,7nghìn người; trung cấp là 49,6 nghìn người; sơ cấp nghề là 16,8 nghìn người.Con sốnày được đưa ra trong bản tin Thị trường lao động Việt Nam số 22, quý II/2019 Theo
đó, quý II/2019, cả nước có 1.054 nghìn người trong độ tuổi thất nghiệp, giảm 4,82nghìn người so với quý I/2019 và giảm 7,19 nghìn người so với quý II/2018 Đây làquý thứ tư liên tiếp có số lượng người thất nghiệp giảm, tính từ quý II/2018 Tỷ lệ thất
Trang 8nghiệp của lao động trong độ tuổi là 2,16%, thấp hơn so với quý trước và cùng kỳnăm trước
− Tỷ lệ thất nghiệp cụ thể ở nhóm đại học tăng 0,57% so với quý trước và tăng 0,26%
so với cùng kỳ năm ngoái Tỷ lệ thất nghiệp ở bậc cao đẳng tăng 0,07% so với quýtrước nhưng giảm 0,47% so với cùng kỳ năm ngoái
b) Thực trạng của doanh nghiệp
Thành lập mới Số DN hoàn
tất thủ tục giải thể
(DN)
Số DN tạm ngừng hoạt động
(DN)
Số DN quay trở lại hoạt động
(tỷ đồng)
Số lao động đăng ký
(lao động)
Số liệu thống kê về đăng ký doanh nghiệp tính đến tháng 11/2019
(Nguồn: Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp)
− Tính bình quân tại VN cứ 1.000 dân trong độ tuổi lao động thì có 14,7 doanh nghiệp.Khu vực nhà nước có 2.486 doanh nghiệp đang hoạt động có kết quả sản xuất kinhdoanh, khu vực ngoài nhà nước có 541.753 doanh nghiệp, khu vực FDI có 16.178doanh nghiệp
Trang 9− Khu vực doanh nghiệp ngoài nhà nước thu hút 17,5 triệu tỉ đồng vốn, chiếm 53% tổngvốn, khu vực doanh nghiệp nhà nước thu hút 9,5 triệu tỉ đồng, chiếm 28,8%, khu vựcdoanh nghiệp FDI thu hút khoảng 6 triệu tỉ đồng, chiếm 18,1% Trong đó, khu vựcdoanh nghiệp nhà nước chiếm 22,9%, khu vực doanh nghiệp ngoài nhà nước chiếm33,3%, khu vực doanh nghiệp FDI chiếm 43,8% Dù thu hút ít vốn cho sản xuất kinhdoanh nhất nhưng khu vực doanh nghiệp FDI tiếp tục dẫn đầu về lợi nhuận, tiếp đó làcác khu vực doanh nghiệp ngoài nhà nước, khu vực doanh nghiệp nhà nước Bứctranh doanh nghiệp VN hiện nay cho thấy khu vực doanh nghiệp FDI đang hoạt độnghiệu quả nhất, tiếp đó là khu vực doanh nghiệp ngoài nhà nước Khu vực doanhnghiệp nhà nước tiếp tục hoạt động kém hiệu quả so với 2 khu vực còn lại.
Trang 10− Các doanh nghiệp ra đời rất nhiều, kéo theo thị trường việc làm cũng tăng lên, nhưng
đó chỉ là bề nổi về mặt lý thuyết Thực chất việc cần người rất nhiều, nhưng trình độ
chuyên môn không đáp ứng được trong công việc và số người này rất ít Các công ty
nước ngoài và các tập đoàn lớn trong nước sẵn sàng trả lương từ 1.000 USD- 5.000
USD nhưng vẫn không tìm ra người phù hợp cho công việc đó Vậy vấn đề đào tạo
chất lượng, còn có một câu hỏi khác là các trường phổ thông, Đại học đã trang bị đầy
đủ những ‘kỹ năng’ cho học sinh, sinh viên để khi ra trường các em có thể sử dụngnhững ‘kỹ năng’ đó để phát huy kỹ năng đã được học Các kỹ năng đó là: ngoại ngữ,kiến thức tin học, kỹ năng đánh máy, phần mềm thiết kế…Phần lớn các sinh viên khi
ra trường đi xin việc thiếu một trong những kỹ năng trên, hoặc nếu có thì chỉ được học
qua loa không thực tế, dấn đến tình trạng thất nghiệp ở những đối tượng này
c) Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu
− Giải quyết việc làm cho người lao động là mối quan tâm hàng đầu của nước ta hiện
nay Vì việc làm có ý nghĩa rất quan trọng trong việc phát triển kinh tế- xã hội Không
có việc làm kéo theo rất nhiều những hệ lụy, và tệ nạn xã hội Một trong những vấn đề
đó là: gia đình không hạnh phúc -> bố mẹ chia tay-> con cái không được giáo dục tốt
-> tệ nạn xã hội -> không có tiền sinh ra trộm cướp, giết người -> gánh nặng cho xã
hội Nhà nước thất thu từ thuế thu nhập cá nhân của người có việc làm nay lại phải chi
ra để giải quyết những vấn đề về tệ nạn xã hội
Trang 112 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN
− Chúng ta sẽ xem Tổng quan các nghiên cứu đường cong Philips và Định luật Okun:
Định luật Okun ra đời nhằm khỏa sát sự biến động của chu kỳ kinh tế, sự dao
động của mức sản lượng thực tế quanh sản lượng tiềm năng, và mối quan hệ giữachúng, trên cơ sở đó dự báo mức tỷ lệ thất nghiệp kỳ vọng trong sự rang buộc với
2 biến số nêu trên
Định luật Okun1: Khi sản lượng thực tế (Yt) thấp hơn sản lượng tiềm năng (Yp)
2% thì thất nghiệp thực tế (Ut) tăng thêm 1% so với thất nghiệp tự nhiên (UN)
Ut = Un + 50/frac (YP – Y) (Yp)
Định luật Okun2: Khi tốc độ của sản lượng tăng nhanh hơn tốc độ của sản lượng
tăng tiềm năng 2.5% thì thất nghiệp thực tế giảm bớt 1% so với kỳ trước đó.
Ut = UO – 0,4(g-p)Trong đó:
- Ut: là tỷ lệ thất nghiệp thực tế đang tính
- UO là tỷ lệ thất nghiệp thực tế của kỳ trước
- g: tốc độ tăng trưởng của sản lượng Y
- p: tốc độ tăng trưởng của sản lượng tiềm năng Yp
Đường cong Philips:
Đường cong Philips biểu thị quan hệ giữa tỷ lệ thất nghiệp và tỷ lệ lạm phát (đường cong
Philips phiên bản lạm phát) hoặc giữa tỷ lệ thất nghiệp và tỷ lệ tăng trưởng GDP (đường cong
Hình 1 Đường cong Philips
Trang 12Philips phiên bản GDP) Đường này được đặt tên Alban Wiliam Philips, người mà vào năm 1958
đã tiến hành nghiên cứu thực nghiệm dựa trên dữ liệu của nước Anh từ năm 1861 đến năm 1957
và phát hiện ra tương quan giữa tỷ lệ thất nghiệp và tốc độ tăng tiền lương danh nghĩa
Trong ngắn hạn và trung hạn, nền kinh tế vận động theo các đường PC có sự đánh đổi tạmthời giữa lạm phát và thất nghiệp trong thời gian nền kinh tế đang tự điều chỉnh bởi các cơn sốc
về phía cầu, nhưng không có sự đánh đổi về lạm phát và thất nghiệp bởi cơn sốc về phía cung
Còn trong dài hạn, về cơ bản không tồn tại mối quan hệ giữa lạm phát và thất nghiệp
3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
Thất nghiệp là gì?
Bản chất của thất nghiệp?
Nguyên nhân và lý do của thất nghiệp?
Thất nghiệp tác động như thế nào đến tăng trưởng và phát triển kinh tế?
Một số giải pháp cơ bản
4 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
− Đề tài nghiên cứu này nhằm mục đích đưa ra những thực trạng của thất nghiệp, nghiêncứu kỹ hơn và đưa ra những giải pháp thực tế để khắc phục tình trạng thất nghiệp hiện
nay Khắc phục được tình trạng thất nghiệp, chúng ta sẽ khắc phục được tình trạng
nóng hổi khác mà theo chúng tôi, trọng điểm là mối quan tâm hàng đầu mà nước ta
đang mắc phải:
− Lạm phát, khủng hoảng kinh tế
Hình 2: Đường cong Philips ngắn hạn và đường cong Philips dài hạn
Trang 13− Tệ nạn xã hội: cờ bạc, ma túy, trộm cắp, giết người…nhất là tình trạng giết người hiệnnay ngày càng gia tăng, dẫn đến một đất nước bị tha hóa đạo đức, và không còn bìnhyên như trước nữa.
5 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
− Đề tài nghiên cứu về chủ đề thất nghiệp và những vấn đề xung quanh, do hạn chế về
kiến thức, thời gian không cho phép nên nghiên cứu chỉ nằm trong các câu hỏi đã
được nêu ra Và phạm vi phân tích, những giải pháp cũng chỉ giới hạn ở một số điều
cơ bản và những vấn đề xảy ra trong xã hội
6 NGUỒN DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU:
− Nguồn nghiên cứu từ báo chí và mạng Internet
7 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
− Phương pháp phân tích tổng hợp kết hợp với tư duy logic dựa trên số liệu đã thu thập
được
Phần 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THẤT NGHIỆP (Tóm lược một số vấn đề lý luận cơ
bản của chủ đề nghiên cứu)
1.1 Phân tích Một số định nghĩa, khái niệm cơ bản
Đầu tiên ta tìm hiểu thất nghiệp là gì?
Thất nghiệp trong kinh tế học, đó là tình trạng người lao động muốn có việc làm mà
không tìm được việc làm
Định nghĩa thấp nghiệp ở Việt Nam: “Thất nghiệp là những người trong độ tuổi lao động,
có khả năng lao động, có nhu cầu việc làm, đang không có việc làm”
Theo tổ chức Lao động quốc tế (ILO), “Đây là tình trạng tồn tại một số người trong lực
lượng lao động muốn làm việc nhưng không thể tìm được việc làm ở mức tiền lương thịnh hành”
Bản chất của thất nghiệp: Từ các khái niệm trên ta thấy thất nghiệp phải đáp ứng đủ ba
điều kiện là: Không có việc làm, sẵn sàng làm việc và đang tìm việc
Để hiểu rõ bản chất của thất nghiệp ta phải nắm các khái niệm sau:
Những người trong độ tuổi lao động là những người ở độ tuổi có nghĩa vụ và quyền lợi
lao động được quy định trong hiến pháp
Những người ngoài lực lượng lao động bao gồm những người đang đi học, người nội
trợ gia đình, những người không có khả năng lao động do ốm đau, bệnh tật và cả một bộ phận
không muốn tìm việc làm với những lý do khác nhau
Lực lượng lao động là một bộ phận dân số trong độ tuổi lao động thực tế có tham gia lao
động và những người chưa có việc làm nhưng đang tìm kiếm việc làm
Trang 14Người có việc làm là những người làm một việc gì đó có được trả tiền công, lợi nhuận
hoặc được thanh toán bằng hiện vật, hoặc những người tham gia vào các hoạt động mang tính
chất tự tạo việc làm vì lợi ích hay vì thu nhập gia đình không được nhận tiền công hoặc hiện vật
Lao động thiếu việc làm là những người mà trong tuần nghiên cứu được xác định là có
việc làm nhưng có thời gian làm việc thực tế dưới 35 giờ, có nhu cầu và sẵn sàng làm thêm giờ
Tỷ lệ thiếu việc làm là tỷ lệ phần trăm lao động thiếu việc làm trong tổng số lao động có
việc làm
Người thất nghiệp là người hiện đang chưa có việc làm nhưng mong muốn và đang tìm
việc làm
Tỷ lệ thất nghiệp là phần trăm số người lao động không có việc làm trên tổng số lực
lượng lao động xã hội
Tỷ lệ thất nghiệp = 100%×Số người không có việc làm/Tổng số lao động xã hội
Tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên là mức mà ở đó các thị trường lao động khác biệt ở trạng thái
cân bằng, ở một số thị trường thì cầu quá mức (hoặc nhiều việc không có người làm) trong khi đó
ở những thị trường khác thì cung quá mức (hay thất nghiệp) Gộp lại, tất cả các nhân tố hoạt động
để sức ép đối với tiền lương và giá cả trên tất cả các thị trường đều cân bằng
Tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên luôn phải lớn hơn số 0 Vì trong một nước rộng lớn, mức độ cơ động
cao, thị hiếu và tài năng đa dạng, mức cung cầu về số loại hàng hoá dịch vụ thường xuyên thay
đổi, tất yếu có thất nghiệp tạm thời và cơ cấu Tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên có liên quan chặt chễ với
lạm phát và ngày càng có xu hướng tăng Để giảm tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên, cần cải thiện dịch vụthị trường lao động, mở các lớp đào tạo, loại bỏ những trở ngại về chính sách của chính phủ; tạoviệc làm công cộng
Nguyên nhân và lý do thất nghiệp
- Bỏ việc: Tự ý xin thôi việc vì những lý do khác nhau như cho rằng lương thấp, không
hợp nghề, hợp vùng,.v.v
- Mất việc: Các hãng cho thôi việc do những khó khăn trong kinh doanh,.v.v
- Mới vào: Lần đầu bổ sung vào lực lượng lao động nhưng chưa tìm được việc làm (thanhniên đến tuổi lao động đang tìm việc, sinh viên tốt nghiệp đang chờ công tác,.v.v.)
- Quay lại: Những người đã rời khỏi lực lượng lao động nay muốn quay lại làm việc
nhưng chưa tìm được việc làm
Kết cục của những người thất nghiệp không phải là vĩnh viễn Có những người (bỏ việc,mất việc,.v.v.) sau một thời gian nào đó sẽ được gọi trở lại làm việc, nhưng cũng có một số người
không có khả năng đó và họ phải ra khỏi lực lượng lao động do không có điều kiện bản thân phù
hợp với yêu cầu của thị trường lao động hoặc do mất hẳn sự hứng thú làm việc hay có thể còn vì
một nguyên nhân khác
Các tác động do thấp nghiệp ảnh hưởng đến tăng trưởng và phát triển kinh tế: