*Hoàn cảnh: -Các nước TB phương Tâyluôn có âm mưu và hành động bao vây chống phá LX về mọi mặt-LX phải chi phí cho quốc phòng rất lớn + LX thực hiện các kế hoạch dài hạnvới các phương hư
Trang 1Ngày soạn :22-8 -2010
TUẦN I : PHẦN MỘT:
LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY
CHƯƠNG I:
LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI
BÀI I: LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU TỪ NĂM 1945 ĐẾN GIỮA NHỮNG NĂM 70 CỦA
THẾ KỈ XX
M ục tiêu :
- Biết được tình hình LX và các nước Đông Aâu từ 1945-1991 qua 2 gđ:
+ Giai đoạn từ 1945 – giữa những năm 70 của TK XX:
• Liên Xô:
- Công cuộc khôi phục kinh tế sau CT (1945-1950)
- Những thành tựu xây dựng CNXH
• Các nước Đông Aâu:
- Thành lập nhà nước dân chủ ND Đông Aâu
- Quá trình xây dựng CNXH và thành tựu chính
+ Giai đoạn từ giữa những năm 70- những năm 90 của TKXX:: giai đoạn khủng hoảng dẫn đén sự tan rã và sụp đỗ của chế độ XHCNử Đông Aâu
-Biết đánh giá những thành tựu và những sai lầm , hạn chế của LX và các nước XHCN ở Đông Aâu
2/ Th ấí độ : : Tự hào về thành tựu xây dựng XHCN, thấy được tính ưu việt của CNXH và vai trò lãnh đạo của Đảng
_ Biết được tình hình của LX và kết quả công cuộc khôi phục kinh tế sau CT
-Những thành tựu chủ yếu trong cuộc xây dựng XHCN ở LX từ 1950-dầu những năm 70 của TKXX
- Tình hình các nước DCND Đông Aâu sau CTTGII
- Những thành tựu chủ yếu trong công cuộc xây dựng CNXH ở Đông Âu
2/ Thai d : : Tự hào về thành tựu xây dựng XHCN, thấy được tính ưu việt của CNXH và vai trò lãnh đạo của Đảng
3/ Kĩ năng:
-Khai thác tư liệu LS, tranh , ảnh
-so sánh
II/ Thiết bị dạy học:
-Tranh ảnhvề công cuộc xây dựng CNXH từ 1945-những năm 70 của thế kĩ X
-Bản đồ Liên Xô
-HS sưu tầm tranh ảnh , những mẫu chuyện
Trang 2III/ Tiến trình dạy học:
1/ Oån định:
2/ Giới thiệu bài mới:
Sau chiến tranh thế giới thứ hai, Liên xô bị thiệt hại to lớn về người và của, để khôi phục và phát triển kinh tế , khẳng định vị trí của mình đối với các nước TBCN đồng thời giúp đỡ phong trào CM thế giới Kết quả công cuộc khôi phục kinh tế diễn ra như thế nào? Chúng ta tìm hiểu nội dung bài học hôm nay
3/ Bài mới:
Hoạt động của GV - HS Nội dung kiến thức cần đạt
Hoạt động 1: cả lớp / cá nhân
Mục tiêu: Hoàn cảnh của LX khi
tiến hành khôi phục kinh têsau
CTTG II
Tổ chức thực hiện:
GV dán bảng số liệu về sư thiệt hại
của LX
-Em có nhân xét gì về sự thiệt hại
của Lx trong chiến tranhTGII?ÍH trả
lời xong GV nhận xét bổ sung , kết
luận
HĐ2: Cá nhân / nhóm
Mục tiêu: Kết quả công cuộc khôi
phục kinh tế
Tổ chức thực hiện:
-HS thảo luận mhóm: Em nhận xét
gì về tốc độ tăng trưởng kinh tế,
nguyên nhân của sự tăng trưởng đo.ù
-HS trả lời , bổ sung , GV nhân xét,
Trang 3Thực hiện: GV chia nhópm thảo
luận
N1: LX xây dựng cơ sở vật chất
trong hoàn cảnh nào?
N2: Hoàn cảnh đó ảnh hưởng gì đến
công cuộc xây dựng CNXH của LX
- LX tiến hành xây dựng cơ sở vật
chất ntn?
HĐ2: Cả lớp / Cá nhân
Mục tiêu: Thành tựu của LX
Thực hiện :
HS đọc SGK
GV giới thiệu các tranh ảnh, hình 1
sgk
-Nêu thành tựu đạt được của LX về
các mặt KT, QP, đối ngoại…
HS trả lời , GV nhận xét bổ sung ,
kết luận
GV yêu cầu Hscho một số ví dụ về
sự giúp đỡ của LX đối với các nước
trên thế giới và VN
-Ý nghĩa của những thành tựu của
LX đạt được?
*Hoàn cảnh:
-Các nước TB phương Tâyluôn có âm mưu và hành động bao vây chống phá LX về mọi mặt-LX phải chi phí cho quốc phòng rất lớn
+ LX thực hiện các kế hoạch dài hạnvới các phương hướng chính là:Phat triển kinh tế với ưu tiên phát triển CN nặng , đẩy mạnh tiến bộ KH_ KTÁ , tăng cường sức mạnh quốc phòng
Đối ngoại :thực hiện chính schs đối ngoại hòa bình, tích cực ủng hộ PTCM thế giới
4/ Củng cố:
-Nêu hoàn cảnh và kết quả đạt được của LX trong công cuộc xây dựng CNXH(1950-những năm
70 )?Ýù nghĩa của những thành tựu đó?
-Hoàn thành bảng sau:
Thành tựu của liên xổtong công cuộc xây dựng
-Chế tạo thành công bom nguyên tử
-Phóng tàu vũ trụ bay vòng quanh trái đất
- phóng thành công vệ tinh nhân tạo
5/ Dặn dò:
- Học bài cũ
Trang 4- Đọc trước phần II : Đông Aâu sau chiến tranh thế giới thứ hai
- Trả lời các câu hỏi cuối bài
1/ Kiến thức: -Tình hình các nước dcnd Đông Aâu sau CTTGII:
-+Việc thành lập nhà nước DC ND Đông Aâu
+công cuộc xây dựng CNXH ở các nước Đông Aâu( 1950- nữa đầu những năm 70 /XX)
- Những thành tựu của ĐÂu
2/ Thái độ: - Những đóng góp to lớn của các nước Đông Aâu, biết ơn sự giúp đỡ của các nước Đông Aâu đối với nước ta
- Tinh thần đoàn kết quốc tế
3/ Kĩ năng: Sử dụng bản đồ, khai thác tranh ảnh, tư liệu, nhân xét
II/ Thiết bị dạy học:
-Tranh ảnh về các nước Đông Aâu
-Bản đồ thế giới, một số tư liệu về các nước Đông Aâu
III/ Tiến trình dạy học:
*Oån định :
1/ Kiểm tra bài cũ:
-Những thành tựu cơ bản của LX từ 1950- những năm 70 /XX
-Nêu sự giúp đỡ của LX đối với Việt Nam
2/ Giới thiệu bài mới:
Chiến tranh TGII kết thúc hàng loạt các nước XHCN ra đời, Quá trình xây dựng XHCN các nước nàt diễn ra như thế nào ?kết quả ra sao ? Để trả lời những câu hỏi đó chúng ta tìm hiểu nội dung bài học hôm nay
Hoạt đôïng của Gv và HS Nội dung kiến thức cần đạt
HĐ1: Cá nhân / nhóm
Mục tiêu: Hoàn cảnh ra đời , thời gian thành
lập , nhiệm vụ CM của các nước Đông Aâu
Thực hiện :
-Các nước Đông Aâu ra đời trong hoàn cảnh
nào-Neu thời gian thành lập các nước dcnd
Đảng Âu
ùH Strả lời , GV nhận xét , kết luận
Gv mở rộng thêm về tình hình nước Đức bị
chia cắt thành lập 2 nhà nước
-HS đọc SGK+ quan sát bản đồ
1/ Sự ra đời của các nước dân chủ nhân dân Đông Aâu
-Trên đường truy kích PX Đức , Hồng quân LX giúp các nước Đông Aâu nổi dậy giành chính quyền , thành lập các nước DCND ( sgk)
- Riêng nước Đức , bị chia cắt : CHLB Đức( 1949) ở phía Tây, CHDC Đức ở phía Đông
Trang 59-HĐ2: Nhóm / cá nhân
HS thảo luận nhóm:Nhiệm vụ của các nước
dân chủ Đông Aâu ?
HS trả lời , GV nhận xét bổ sung,kết luận
HĐ1:Cảlớp/ cá nhân
Mục tiêu:thành tợu trong công cuộc xây
dựng CNXHở Đông Aâu
Thực hiện:
HS thống kê tên nước và những thành tựu
đạt được của từng nước, sau đó gọi HS trình
bày kết quả của mình,Hskhác bổ sung ,GV
nhân xet,kết luận
-Nêu nhận xét chung về quá trình xây dựng
CNXH ở Đông Aâu từ 1950-đầu 1970 ?
HS trả lời GV nhận xét KL
HĐ2: Nhóm
HS thảo luận:Các nước Đông Aâu xây dựng
XHCN trong hoàn cảnh như thế nào?
HS trả lời ,bổ sung ,GV nhận xét , kết luận :
(Cơ sở VCKT còn lạc hậu , bị các nước
phương Tây chống phá mọi mặt)
HĐ1: Gv thông báo chóH S biết về sự hình
thành hệ thống XHCN
- Cơ sở hình thành
- Sự ra đời của Hội đồng tương trợ kinh
tế châu Aâu(SEV)
- GV thông báo hoàn cảnh thế giới lúc bây
giờ dẫn đến sự ra đời của khối Vac –sa- va
• Nhiệm vụ:
-Xây dựng chính quyền DCN D-Cải cách ruộng đất , quốc hữu hóa các xí nghiệplớn của TB
- Ban hành các quyền tự do dân chủ2/ Tiến hành xây dựng CNXH(1950-nữa đầu những năm 70/XX)
- Sau 20 năm xây dựng CNXH ( 1950-1970)Với sự gips đỡ của LX , các nước Đông Au đã giành được thắng lợi to lớn:
+ Xóa bỏ sự bóc lột của GCTS+ Đưa nông dân đi vào con đừng làm ăn tập thể thông qua hình thức HTX
+ CNH , xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuât của CNXH
-Đến đầu những năm 70 các nước Đông Aâu đều trở thành nước công –nông nghiệp ,có nền văn hóa giáo dục phát triển(SGK)
3/ Sự hình thành hệ thống XHCN
( sgk)
Trang 6và vai trò của khối này
4/ Củng cố:
1 Các nước DC Đông Aâu xây dựng XHCN trong hoàn cảnh:
A/ Cơ sở vật chất kĩ thuật lạc hậu
B/ Các nước đế quốc bao vây kinh tế , cô lập về chính trị
C/ được sự giúp đỡ của LX
D/ Cả 3 ý trên
5/ Hướng dẫn tự học
- Học bài cũ
- Đọc và chuẩn bị bài2 SGK
- Vẽ và điền vào lược đồ các nước ĐôngÂu
Trang 7-Nhận thức đúng về sự tan rã của LX và Đông Aâulà sự sụp đổ của mô hình XHCN không phù hợp
- Phê phán CN cơ hội
3/ Kĩ năng :
Khai thác tư liệu
II/ Thiết bị dạy học :
Tranh ảnh về sự tan rã của LX , Aûnh một số nhà lãnh đạocủa LX , Đông Aâu
III/ Tiến trình dạy –học:
*Ôån định :
1/ Kiểm tra bài củ:
-Nhiệm vụ của các nước Đông Aâu?
Những thành tựu chủ yếu trong công cuộc xây dựng CHCN
2/ Giới thiệu bài mới:
Chế độ XHCN ở LX và Đông Aâu đã đạt được những thành tựu nhất định về mọi mặt , tuy nhiên nó cũng bộc lộ những hạn chế , sai lầm và thiếu sót, cùng với sự chống phá của các thế lực thù địch bên ngoài, CNXH đã khủng hoảng và tan rã Để tìm hiểu nguyên nhân của sự sụp đổđó chúng ta tìm hiểu nội dung bài học hôm nay
3/ Bài mới:
Hoạt động của GV - HS Nội dung kiến thức cần đạt
HĐ1: Nhóm
Mục tiêu:Nguyên nhân , quá trình
khủng hoảng và tan rã của Liên bang
Xô viết
Thực hiện :
HS thảo luận nhóm
-Tình hình của LX trong những năm
70-1985 có gì nổi cộm?
-HS trả lời , bổ sung , GV nhân xét ,
-Chính trị, xã hội dần dần mất ổn định, đời sống nhân dân khó khăn, mất niềm tin vào Đảng, nhà nước
Trang 8-Nêu mục đích của công cuộc cải tổ?
HS trả lời , GV nhận xét bổ sung
- Vì sao công cuộc cải tổ bị thất
bại?
- Kết quả
HS trả lời , Gv nhận xét KL
HS quan sát H3 sgk , Nhận xét tình
hình ở LX
HS quan sát lược đồ các nước SNG và
xãc định tên các quốc gia trên lược đồ
HĐ1: Nhóm/ cá nhân
Mục tiêu:
Tình hình các nước Đông Aâu và sự sụp
đỗCNXH ở Đông Aâu
Thực hiện :HS thảo luận nhóm:
Tình hình các nước Đông Aâu cuối
những năm 70-những năm 80 như thế
nào?
HS trả lời ,bổ sung , GV nhận xét kết
luận
-Diễn biến sự sụp đổ và nhận xét?
HS trả lời , GV nhận xét
- HS thảo luận nhóm:
Nêu một số thành tựu đạt được và một
số sai lầm , hạn chế ccủa LX và các
nước Đông Aâu?
HS trả lời , Gv nhận xét Kl
- Nguyên nhân sự sụp đổlà gì?
-Tháng3-1985 Gôc-ba-chôptiến hành cải tổ, nhằm sữa chữa thiếu sót, sai lầm trước kia, đưa đất nước ra khỏi khủng hoảng
-Do thiếu chuẩn bị và thiếu một đường lối đúng đắn công cuộc cải tổ thất bại
- Sau cuộc đảo chính ngày 19-8 – 1991 khồn thành , Đảng và nhà nước hầu như bị tê liệt
- Ngày 21- 12-1991 , 11 nước CH tuên bố độc lập tách khỏi Liên bang( SNG)
-Ngày 25-12-1991 Liên bang Xô viết chấm dứt
2/ Cuộc khủng hoảng và tan rã của chế đọ XHCN ở Đông Aâu:
- Từ cuối 1970 – những năm 80 của TK XX Các nước Đông Aâu lâm vào tình trạng khủng hoảng kinh tế , chính trị gay gắt
-Đến cuối 1988 cuộc khủng hoảng lên tới đỉnh cao, khởi đầu ở Ba Lan sau đó lan rộng đến các nước khác Các cuộc mit tinh , biểu tình diễn ra dồn dập mà mũi nhọn đấu tranh là nhằm vào Đảng CS cầm quyền
- Qua các cuộc tổng tuyển cử các lực lượng đối lập thắng thế Chính quyền mới ở các nước đều tuyên bố từ bỏ CNXH thực hiện
đa nguyên về chính trị , thực hiện kinh tế thị trường, Tên nước thay đổi gọi là các nước CH
Hệ thống XHCN tan rã
-Nguyên nhân:
+Kinh tế lâm vào khủng hoảnh sâu sắc
Trang 9- Gv hướng dẫn học sinh đánh giá
những thành tựu
+Rập khuôn mô hình CNXH ở LX +Sự chống phá của các thế lực thù địch trong và ngoài nước
+ Nhân dân bất bình với các nhà lãnh đạo
4/ Củng cố:
- Hậu quả của công cuộc cải tổ ở LX là:
A Kinh tế phát triển , thoát khỏi khủng hoảng trì trệ
B Càng làm cho kinh tế – xã hội lâm vào khủng hoảng trì trệ
C Các nước cộng hòa li khai , Gôc-ba-chop từ chức
- Điền thời gian vào các sự kiện cho phù hợp:
+ …… Đảo chính lật đổ tổng thống Gôc-ba-chôp
+…… Cộng hòa các quốc gia độc lập SNG thành lập
+…….Tổng thống Gôc-ba-chôp từ chức, chế độ XHCNở LX sụp đổ
5/ Hướng dẫn tự họcø:
-Học bài củ
-Đọc và chuẩn bị bài mới: Quá trình phát triển của PTGPDTvà sự tan rã của hệ thống thuộc địa-Trả lời các câu hỏi cuối bài
Trang 10- Trung Qucs : SỰ ra đời của nước CHND Trung hoa, các giai đoạn phát triển từ 1949-2000
- Các nước ĐNÁ : cuộc đấu tranh giành độc lập , sự ra đời và phátbtriển của tổ chức ÁEAN
- Các nước châu Phi : tình hình chung : CH Nam Phi và cuộc đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc
- Các nước MLT: Những nét chung về xây dựng và phát triển đất nước : CU Ba và cuộc CM nhân dân
2/ Thái độ :
-Thấy rõ cuộc đấu tranh anh dũng của các dân tộc Á ,Phi ,Mĩ latinh
-Tăng cường tình đoàn kết hữu nghịvới các dân tộcÁ phi ,Mĩ latinhtrong cuộc chống kẽ thù chung3/ Kĩ năng :
- Khái quát tổng hợp , phân tích , sử dụng bản đồ
- Lập niên biểu về quá trình giành độc lập của 1 số nước Á , Phi , MLT
TIẾT4: QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA PHONG TRÀO GIẢI PHÓNG DÂN TỘC VÀ SỰ
TAN RÃ CỦA HỆ THỐNG THUỘC ĐỊA
I/ Mục tiêu bài học:
1/kiến thức: - Biết được các vấn đề chủ yếu của tình hình chung ở các nước Á , phi , Mĩõ la tinh
- một số nét chính về quá trinhg giành độc lập ở các nước Á , Phi , Mĩ la tinh từ sau CTTGII đén những năm 90 của TKXX
-Quá trình tan rã của hệ thống thuộc địacủa CNĐQở Á ,Phi ,Mĩ latinh
-Quá trình phát triển của PTGPDTÁ ,Phi ,Mĩ latinh
2/ Thái độ :
-Thấy rõ cuộc đấu tranh anh dũng của các dân tộc Á ,Phi ,Mĩ latinh
-Tăng cường tình đoàn kết hữu nghịvới các dân tộcÁ phi ,Mĩ latinhtrong cuộc chống kẽ thù chung3/ Kĩ năng :
- Khái quát tổng hợp , phân tích ,
- sử dụng bản đồ xác định vị trí các nước Á , Phi , MLT
- Lập niên biểu về quá trình giành độc lập của 1 số nước Á , Phi , MLT
II/ Thiết bị dạy học:
-Tranh ảnh về các nước Á ,Phi , Mĩ latínhau chiến tranh thế giới thứ2
- Bản đồ Á , Phi, Mĩ latinh
III/Tiến trình dạy học:
* Ôån định :
1/ Kiểm tra bài cũ
Cuộc khủng hoản và sụp đổ của các nưpớc XHCN Đông Aâudiẽn ra như thế nào?
Trang 112/ Giới thiệu bài mới:
Sau chiến tranh thế giới thứ2 các nước Á ,Phi , Mĩ la tinhcó nhiều biến đổi, phong trào GPDT ở các nước này diễn ra ntn? Hệ thống thuộc địa của CNĐQ tan rã ra sao? Chúng ta tìm hiểu nội dung bài học hôm nay
3/Bài mới:
Hoạt động của GV- HS Nội dung kiến thức cần đạt
HĐ1:cả lớp / cá nhân
Mục tiêu: -Biết được một số nét chung
về quá trình giành độc lập ở các nước Á ,
Phi ,MLT Sau CTTG II –những năm 60
của TK XX
-tác động đến sự tan rã của hệ thống
thuộc địacủa CNĐQ
Thực hện: GV chỉ bản đồ giới thiệu
PTGPDTkhởi đầu ở ĐNÁ tiêu biểu ở
Việt Nam , In-đo-nê-xia, Lào, phong
trào GPDT lan rộng nra Nam Á
Gv chỉ bản đồ châu Phi , nhấn mạnh
năm 1960 là năm châu Phi với 17 nước
tuyên bố độc lập , ở châu Mĩ la tinh có
CM Cu-ba
( Năm 1967 chỉ còn 5,2 tr km vuông
với 35 tr dân , tập trunng chủ yếu ở
Nam châu Phi)
GV gọi HS lên điền ngày tháng giành
độc lập và lược đốA ,Phi, Mĩ la tinh
HĐ!: Cả lớp
Mục tiêu: Thắng lợi của 3 nước châu
Phi đánh dấu sự tan rã của hệ
thốngthuộc địa Bồ Đào Nha
Thực hiện : GV chỉ bản đồgiới tiệu PT
đấu tranh giành độc lập của nhân
dâĂng–gô-la, Mô dăm bich, Ghi-nê-bit
xao
Gọi Hs lên bảng điền ngày tháng vào 3
nước
HĐ! : Cá nhân
Mục tiêu: Cuộc đấu tranh của nhân
châu Phi chống CN Ap-pac-thai, ý
nghĩa thắng lợi
1/ Giai doạn từ 1945 đến giữa những năm60 của thế kĩ XX
-Đông nam Á : In đô-nê-xia(17-8-1945), Việy Nam(2-9-1945) Lào (12-10-1945)-Nam Á: Aán độ (1946-1950)
-Châu Phi : Ai Cập (1952)
Mĩ la tinh: 1-1-1959CM Cu Ba thắng lợi
Hệ thống thuộc địa của CNĐQ về cơ bả bị sụp đổ
2/ Giai đoạn từ giữa những năm60 đến giữa những năm 70 của thế kĩ XX
-Ba nước tiến hành đấu tranh vũ trng giành độc lập: Ghi-nê-bitxao(9-1974)Mô dăm bich(6-1975) Aêng –gô-la(11-1975)
Sự tan rã các thuộc địa của Bồ Đào Nha là thắng lợi quan trọng của PTGPDT ở châu Phi
3/ Giai đoạn từ giữa những năm 70-những năm 90 của TKXX
Trang 12Thực hiện : GV giải thích khái niệm
CN Ap-pac-thai , Chỉ bản đồ giới thiệu
3 nước Nam Phi, Dim ba buê,
Na-mi-biavẫn tồn tại chế độ phân biệt chủng
tộc
_ Cuộc đấu tranh của nhân dân châu
Phichống chế độ Ap-pac-thai diễn ra
ntn?
HS trả lời ,bổ sung GV nhân xét ,kết
luận
Sau khi xóa bỏ chế độ phân biệt chủng
tộc , nhệm vụ của các nước Á ,Phi ,Mĩ
latinh là gì? (SGK)
Người da đen đã giành được thắng lợi thông qua cuộc bầu cử và thành lập chính quyềnở Dimba buê(1980), Nami
5/ Dặn dò :
- Học bài cũ, chuẩn bị bài mới
- Trả lời câu hỏi của bài mới: Các nước châu Á, những nét chung ,TQ
Trang 13
-o0o -Ngày soạn: 14-9-2010
TUẦN 5: TIẾT 5: BÀI 4: CÁC NƯỚC CHÂU Á
I/ Mục tiêu bài học:
1/ Kiến thức: - Khái quát tình hình châu Á sau chiến tranhTG2
- Sự ra đời của nhà nước CHDC ND Trung Hoa và sự phát triển của Trung Hoa sau CTTG2-nay2/ Thái độ:
-Giáo dục tinh thần QTVS, đoàn kết với các nước trong khu vựccùng xây dựng XH giàu đẹp,văn minh
3/ Kĩ năng :
Phân tích , tổng hợp ,so sánh,
sử dụng bản đồ xác định vị trí nước CHND Trung hoa sau ngày thành lập
II/ Thiết bị dạy học:
Bản đồ châu Á và Trung Quốc
III/ Tiến trình dạy học:
* Ôån định :
1/ Kiểm tra bài cũ:
-Trình bày những sự kiện lịch sử giai đoạn 1(1945-những năm 60/XX)
-Nội dung giai đoạn 2 và 3
2/ Giới thiệu bài mới:
Châu Á có diện tích lớn và đông dân nhất thế giới , từ sau chiến tranh TG2 tình hình các nước châu Á có gì mới? Cuộc đấu tranhcủa nhân dân Trung Quốc diễn ra ntn? Công cuộc xây dựng CNXH diễn
ra ra sao? Chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài học hôm nay?
3/ Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cần đạt
HĐ1: Cả lớp
Mục tiêu : Sau CTTG2 hầu hết
các nước châu Á giành được độc
lậpvà phát triển theo những con
đường khác nhau, đạt những thành
tựu to lớn
Thực hiện:
GV giới thiệu những nét chung về
châu Á
-Hãy cho biết chiến tranh giành độc
lập châu Á diễn ra ntn?
HS trả lời ,GV bổ sung hoàn thiện
nội dung
GV chỉ bản đồgiới thiệu các nước đã
giành được độc lập
- Tình hình châu Á nữa sau TK
Trang 14HĐ2: nhóm
GV chia nhóm thảo luận : Sau khi
giành độc lập các nước phát triển
kinh tế ntn?
HS trả lời , GV nhận xét , kết luận
GV nhấn mạnh :nhiều nước đã đạt
được sự tăng trưởng kinh tế nhanh
chóng , nhiều người dự đoán TK XXI
là TK của châu Á
HĐ1:Cả lớpÙ
Mục tiêu : Sự ra đời nước CHDC ND
Trung Hoa, ý nghĩa
Thực hiện :
HS đọc SGK/16
-Hãy tóm tắt sự ra đời của nước
CHDC ND Trung Hoa,
GV nhận xét , kết kuận
GV giới thiệu chân dung Mao Trạch
Đông
-Nước CHDC ND Trung Hoa ra đời
có ý nghĩa ntn?
Hs trả lời , bổ sung , Gv nhận xét kết
luận
HĐ1:cả lớp / cá nhân
Mục tiêu: Công cuộc khôi phục kinh
tế , thành quả đạt được
Tổ chức thực hiện
-Sau khi thành lập Trung Quốc tiến
hành những nhiệm vụ gì?Nêu tóm
tắt công cuộc khôi phục kinh tế của
Trung Quốc từ 1953-1957
Gv giới thiệu lược đồH6/ SGK
HĐ1:
Nhóm / cá nhân
Mục tiêu: Sự biến đôïng củaTrung
quốc, hậu quả của nó
Tổ chức thực hện:
HS thảo luận nhóm
-Các nươc đều ra sức phát triển kinh tếvà đạt nhiều thành tựu quan trọng, có nước trở thành cường quốc công nghiệp( Nhật bản) ,có nước trở thành con rồng châu Á (Sin ga po, Hàn Quốc)II/ Trung Quốc:
1/ Sự ra đời của nước CHD CND Trung Hoa:
-Ngày 1-10-1949 nước CHDC ND Trung Hoa ra đời
-Đây là thắng lợi có ý nghĩa lịch sử kết thúc 100 năm đô hộ của CNĐQvà PK, bước vào kĩ
nguyên độc lập CNXH được nối liền từ Aâu sang Á
2/ Mười năm đầu xây dựng chế độ 1959)
mới(1949 Từ 1949-1953 Trung Quốc hoàn thành thắng lợi khôi phục kinh tế
-Từ 1953-1957 thực hiện thắng lợi kế hoạch 5 năm lần thứ nhất với những thành tựu to lớn
3/ Hai mươi năm biến động(1958-1978)
Trong những năm 1959-1979Trung Quốc đầy những biến động : “3 ngọn cờ hồng “trong kinh tế và “ Đại CM văn hóa vô sản “trong chính trị
Trang 15-Cuoâi thaôp nieđn 50-60 Trung quoâc coù
nhöõng söï kieôn naøo tieđu bieơu vaø haôu
quạ cụa noù ?
Hs trạ lôøi ,boơ sung GV nhaôn xeùt ,keât
luaôn, Gv nhaân mánh ñöôøng loâi 3
ngón côø hoăng ñaât nöôùc TQ lađm
vaøo tình tráng hoơn loán cuøng nhöõng
thạm hóa nghieđm tróng veă KT, XH
HÑ1: Nhoùm / caù nhađn
Múc tieđu : chính saùch môû cöûa ñaõ
ñem lái nhieău thaønh töïu to lôùn
Thöïc hieôn:
HS thạo luaôn nhoùm: nhöõng thaønh töïu
ñát ñöôïc trong cođng cuoôc cại caùch
môû cöûạ¬ trung quoâc töø 1978-nay
HS trạ lôøi , boơ sung , GV nhaôn xeùt ,
keât luaôn
GV giôùi thieôu H7 vaøH8/ SGK
-Em haõy neđu moâi quan heô giöõa trung
Quoâc vôùi caùc nöôùcA SE AN, vaø theâ
giôùi?
4/ Cođng cuoôc cại caùch môû cöûa(1978-nay)
-Töø 1978-nạytung quoâc thöïc hieôn ñöôøng loâi cại caùch môû côûavaø ñát nheău thaønh töïu to lôùn nhaât laø veă toâc ñoô phaùt trieơn kinh teâ
-Chính saùch ñoâi ngoái cụa trung Quoâc cuõng thu nhieău thaønh quạ , cụng coâ ñòa vò tređn tröôøng quoâc teâ
4/ Cụng coâ :
- Toùm löôïc nhöõng neùt noơi baôt cụa chađu AÙ töø 1945-nay?
- Söï ra ñôøi vaø caùc giai ñoán phaùt trưeđn cụa Trung Quoâctöø 1945-nay?
Baøi taôp:
1.Nöôùc CHND Trung hoa thaønh laôp vaoø:
a Thaùng 10-1948 b Thaùng 10-1949 c, thaùng 10-1950
2 YÙ nghóa thaĩng lôïi cụa CM Trung Quoâc laø:
a Keẫt thuùc 100 naím thoâng trò cụa CNÑQ vaø PK
b Ñöa trung Quoâc böôùc vaøo kó nguyeđn ñoôc laôp , töï do
c Taíng cöôøng söùc mánh heô thoâng XHCN
d Cạ 3 yù tređn
5/Höôùng daên töï hóc:
-Hóc baøi cuõ , trạ lôøi caùc cađu hoûi SGK
-Ñóc vaø chuaơ bò baøi 5: Caùc nöôùc Ñođng Nam AÙ
-Trạ lôøi caùc cađu hoûi SGK
Trang 16
Ngày soạn: 24- 9-2010
TUẦN 6: TIẾT 6: BÀI 5: CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á
I/ Mục tiêu bài học:
1/ Kiến thức:
- Tình hình các nước Đông Nam Á trước và sau CTTG2
- Sự ra đời của tổ chức A se an, mục tiêu và hoạt động của tổ chức này
- TRình bày quá trình phát triển của SEAN từ khi thành lập đến nay
- Tìm hiểu Nội dung tuyên ngôn Băng Cốc 1967 Hiệp ước Bali 1976,
2/Thái độ:
Tự hào về những thành tựu đạt được , , củng cố sự đoàn kết giữa các nước trong khu vực
3/ kĩ năng: Sử dụng bản đồ
II/ Thết bị dạy học:
-Bản đồ Đông Nam Á
-Tranh ảnh về các nước Đồg nam Á
III/ Tiến trình dạy –học:
* Ôån định :
1/ kiểm tra bài cũ:
-Những nét chung của các nước châu Á từ 1945-nay
-Những thành tựu của công cuộc cải cách mở cửa của trung Quốctừ 1978-nay
2/ giới thiệu bài mới:
sau chiến tranh Tg2 tình hình các nước Đông Nam Á ntn? Công cuộc phát triển kinh tế , xây dựng đất nước đạt thành tựu ra sao? Nội dung bài học hôm nay sẽ trả lời cho những câu hỏi trên
3/Bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức cần đạt
HĐ1: Cả lớp / cá nhân
Mục tiêu: PT giành độc lập phát triển cao và đã
giành được độc lập
Thực hiện:
Gv gọi HS nêu tên 11 nước ĐNÁ
GV chỉ bản đồ giới thiệu các nước Đông Nam Á
-Tình hình Đông Nam Á trước và sau CTTG2 ntn?
HS trả lời , bổ sung , Gv nhân xét kết luận
Gv nhấn mạnh: Năm 1945,Cùng thời gian với Việt
Nam , lào ,In-đo-nê-xia, các nức Mã lai , Mian ma,
Phi lip pin đều nổi dậy thoát khỏi ách chiếm đóng
của PX Nhật
Tình hình các nước Đông nam Á từ giữa nhưnøg năm
50 đến nay ntn ?
Hs trả lơì Gv nhân xét , chốt
1/ Tình hình Đông Nam Á trước và sau năm 1945:
-Trước CTTG2 hầu hết là thuộc địa của CNĐQ
-Sau CTTG 2 hầu hết đã giành được độc lập
- Từ giữa những năm 50 trở đi , Mĩ can thiệp vào khu vực lập ra khôí quân sự SEATO, tình hình ĐNÁ trở nên căn thẳng., có sự phân hóa trong đường lối đối ngoại
- Từ giữa những năm 70 trở đi mối quan
Trang 17HĐ1:Nhóm / cá nhân
Mục tiêu: Hoàn cảnh ra đời , mục tiêucủa tổ chức
A SEAN
Thực hiện:
HS thảo luận nhóm:
Hoàn cảnh ra đời , mục tiêu củaA SEAn
HS trả lời , bổ sung , GV nhận xét , kết luận
GV nhấn mạnh: Các nước sau khi giành độc lập cần
phải hợp tác để phát triển Kt đồng thời tránh khỏi
sự phụ thuộc vào nước lớn Mặc khác xu thế liên
minh trên Tg ra đờivà hoạt động có hiệu quả như
khối E EC-> cuộc CT xâm lược Mĩ khó tránh khỏi
thất bại-> vì vậy các nước cần hợp tác với nhau
GV ; giaiû thích : tuyên bố Băng cốc xác định mục
tiêu của A SEAN Hiệp ước Bali xác định những
nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các nước
thành viên
- Từ đầu những năm 80 do vấn đề Campuchiaquan
hệ giữa A sean trơe nên căn thẳng đối đầu nhau
Trong thời gian này kinh tế các nước A SE AN có sự
chuyển biến mạnh mẽ
HĐ2: cá nhân
Mục tiêu: Mục tiêu HĐ của A SEAN
Thực hiện:
Cho biết mục tiêu HĐ của A SEAN là gì?
HS trả lời GV nhận xét , KL
HĐ1: nhóm
Mục tiêu: Quá trình phát rtiển của A SEAN và xu
thế hoạt động hiện nay của tổ chức này
Thực hiện:
HS thảo luận nhóm:
-Quá trình phát triển của A SEAN 6- A SEAN 10 ?
Nhiệm vụ trọng tâm của A SEAn ?
-HS trả lời , Gv nhận xét ,hoàn thiện nội dung GV
mở rộng:
năm 1992A SEAN quyết định biến Đông nam Á
thành khu vực mậu dịch tự do( A FTA), năm 1994
lập diễn đànkhu vực( ARF)với sợ tham gia của 23
nước
hệ giữa các nước được cải thiện
- Hiện nay các nước trong khu vực đều độc lập , có nền kinh tế ổn định
2/ Sự ra đời của tổ chức A SEAN:
*H oàn cảnh ra đòi:
-Đứng trước yêu cầu phát triển kinh tế , Xã hội các nước cần hợp tác liên minh với nhau
-ngày 8-8-1967 Hiệp hội các nước Đông Nam Á thành lập( A SEAN)
Trong thời kì đầu mới thành lập có 2 văn kiện quan trọng là:
1 Tuyên bố Băng Cốc (8-1967)
2 “ Hiệp ước thân thiện và hợp tác ở ĐNÁ” – Hiệp ước Bali (1-1976)
*Mục tiêu: Phát triển kinh tế , văn hóa , duy trì hòa bình và ổn định khu vực
3/ Từ A SEAN 6—A SEAN 10:
- sau CT lạnh tình hình ĐNA cải thiện rõ rệt
Trang 18GV giới thiệuH11/ SGK
GV sơ kết bài:
Như vậy sau CTTG2 các nươc ù trong khu vực vùng
lên đấu tranh mạnh mẽ , hầu hết đã giành được độc
lập, các nước ra sức phát triển kinh tế và đã gắn bó
vơiù nhau trong tổ chức A SEANnhằm hợp tác KT
,VH duy trì hòa bình ổn định khu vực
- Nhiều nước ngoại khu vực dã tham gia 2 tổ chứ
trên như Nhật bản , TQ , Hàn Quốc , Mĩ , Aùn Độ…
GV liên hệ gd môi trường: khu vực ĐNA
-Năm 1984, Bru nây trở thành thành viên thứ 6 của tổ chức này
-Từ những năm 90 lần lượt các nước :Vệt nam , Lào, Mi-an –ma, Cam-pu-chia tham gia tổ chức này thành 10 nước
- Trọng tâm của A SEAN: chuyển sang hoạt động kinh tế
4/ Củng cố:
-Trắc nghiệm:
1/ Khi Nhật đầu hàng Đồng minh , Tháng 8/1945 các nước nào sau đây nổi dậy khpỉ nghĩa giàn chính quyền?
a In-đo-nê-xia, Phi lip-pin b Việt Nam , Lào
c In –Đô- nê- xia , Việt Nam (Đ) d Việt nam , Cam- pu- chia
2/ Biến đổi quan trọng nhất của khu vực Đông nam Á sau chiến tranh thế giới thứ hai là gì?
a Từ những nước thuộc địa trở thành những nước độc lập.(Đ)
b nhiều nước cvó tốc độ phát triển kinh tế khá nhanh
c Hiệp hội các nước ĐNÁ thành lập
d Mở rộng quân hệ hợp tác giữa các nướcĐNÁ với EU
3/ Vệt Nam gia nhập vào A SEAN vào thời gian nào?
a tháng 5/ 1995 b Tháng 6/ 1995 c Tháng 7/ 1995(Đ) d Tháng 8 /1995
4/ Từ những năm 90 của thế kỉ XX đến any , A SEAN đã chuyển trọng tâm hoạt động hợp tác sang lĩnh vực nào?
a Hợp tác trên lĩnh vực giáo dục b Hợp tác trên lĩnh vực quân sự
c Hợp tác trên lĩnh vực kinh tế (Đ) d Hợp tác trên lĩnh vự du lịch
-Thảo luận nhóm : hoàn thành bảng sau:
Tên nước Tên thủ đô Năm giành độc
lậpViệt Nam
2-9 -194512-10-19459-11-195317-8-194531-8-19577-194622-12-19571-9-197910- 19471999
Trang 195/ Hướng dẫn tự học:
- Học bài cũ , trả lời các câu hỏi SGK
- Đọc và chuẩn bị bài 6: Các nước châu Phi
+ Tình hình chung
+Tình hình nước CH Nam Phi
Ngày soạn:30- 9 -2010
TUẦN 7: TIẾT7: BÀI 6: CÁC NƯỚC CHÂU PHI
I/ Mục tiêu bài học:
1/ Kiến thức: Nắm được tình hình chung các nước châu Phi sau CTTG thứ 2
_ Nắm được cuộc đấu tranh chống lại CNĐQ và chế độ phân biệt chủng tộc giành độc lập
_ Biết được công cuộc phát triển kinh tế-XH của CH Nam Phi
2/ Thái độ:
GD toàn thể đoàn kết tương trợ giúp đỡ và ủng hộ nhân dân châu Phi trong cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc, chống đói nghèo và lạc hậu
3/ Kĩ năng:
_ Rèn kĩ năng so sánh đối chiếu, lập bảng thống kê các sự kiện lịch sử
_ Kĩ năng khai thác tranh ảnh, bản đồ
II/ Thiết bị dạy học:
_ Bản đồ châu Phi
_ Tranh ảnh về châu Phi-đất nước Nam Phi
III/ Tiến trình dạy học:
* Ôån định :
1/ Kiểm tra bài cũ: Nêu tình hình Đông Nam Á trước 1945
_ Hoàn cảnh và mục tiêu ra đời của tổ chức ASEAN
2/ Giới thiệu bài mới:
Châu Phi là 1 lục địa rộng lớn, dân số đông, sau CTTG lần 2 tình hình châu Phi ntn? Để hiểu cuộc đấu tranh các nước châu Phi và công cuộc phát triển kĩ thuật diễn ra ra sao? Chúng ta tìm hiểu nội dung bài học hôm nay
3/ Bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức cần đạt
HĐ1: Cả lớp/ cá nhân
Mục tiêu: HS nắm được sau CTTG phong trào đòi độc
lập ở châu Phi diễn ra sôi nổi và nhiều nước giành độc
lập, tình hình châu Phi còn khó khăn, không ổn định
Tổ chức thực hiện:
_ Giáo viên treo bản đò giới thiệu châu Phi
_ Từ sau CTTG phông trào đấu tranh chống chủ nghĩa
thực dân đòi độc lập diễn ra sôi nổi ở khắp châu Phi
_ Nêu nét chính cuộc đấu tranh châu Phi (sgk) giáo
I/ Tình hình chung:
Trang 20viên nhận xét.
_ Giáo viên trình bày: phong trào nổ ra sớm ở Bắc Phi
vì ởđây có trình độ phát triển cao hơn các vùng khác
_ Giáo viên gọi học sinh lên điền thời gian vào lược đồ
các nước giành độc lập
_ Năm 1960 châu Phi có sự kiện gì nổi bật? (17 nước
giành độc lập)
HĐ2: Nhóm
_ Chia nhóm thảo luận
_ Hãy cho biết tình hình châu Phi sau khi giành được
độc lập
_ HS thảo luận và trình bày kết quả
_ Giáo viên nhận xét bổ sung
Giáo viên nhấn mạnh: Nét nổi bật của châu Phi là
luôn trong tình thế bất ổn: xung đột nội chiến, đói
nghèo nợ nần chồng chất, bệnh tật ( Từ 1987)
_ 1997 có tới 14 cuộc xung đột và nội chiến, ở
Ruanđa co 800.000 người chết và 1,2 triệu người lang
thang chiếm ¼ số dân ( số liệu sgk)
HĐ1: Cả lớp/ cá nhân
Mục tiêu: Nắm được chính sách phân biệt chủng tộc ở
nam Phi, cuộc đấu tranh chống chính sách phân biệt
chủng tộc giành thắng lợi-Ý nghĩa
Tổ chức thực hiện:
_ Giáo viên chỉ bản đồ giới thiệu đất nước Nam Phi-1
vài nét cơ bản về diện tích: 1,2 triệu kilômét vuông ,
dân số 43,6 triệu người (2002), 75% người da đen,
18,6%người da trắng, 11,2% người da màu, gợi cho HS
nhớ lại quá trình xâm lược của Hà Lan và Anh đối với
Nam Phi và cuộc đấu tranh của nhân dân Nam Phi
HĐ2: Nhóm / Cá nhân
GV tgiới thiệu về CH Nam Phi
_ HS thảo luận
Cuộc đấu tranh chống chính sách phân biệt chủng
tộc ở Nam Phi diễn ra ntn?
_ Giáo viên giải thích khái niệm chế độ phân biệt
chủng tộc Apacthai là chính sách phân biệt chủng tộc
cực
đoan và tàn bạo của Đảng Quốc dân (của người da
trắng) chủ trương tước đoạt mọi quyền lợi cơ bản về
_ Sau CTTG lần 2 phong trào đòi độc lập ở châu Phi diễn ra sôi nổi nhiều nứoc giành độc lập Ai Cập (6/1953), Angiêri (1962)_ Năm 1960 có tới 17 nước giành độc lập gọi là năm châu Phi
_ Từ cuối những năm 80 nay tình hình châu Phi rất khó khăn, không ổn định với nội chiến, xung đột đói nghèo…
- Châu Phi đã thành lập nhiều tổ chức khu vực để các nước giúp đơc hợp tác cùng nhau
- Liên minh châu Phi ( AU)
II/ Cộng hòa Nam Phi:
Trang 21KT-CT của người da đen ở đây, cầm quyền ban bố trên
70 đạo luật phân biệt đối xử tước bỏ quyền làm người
của dân da đen , da màu, quyền bóc lột Nam Phi được
xác nhận bằng Hiến pháp
_ HS dựa vào sgk thảo luận và trình bày kết quả
_ Giáo viên nhận xét, bổ sung kết luận
_ Giáo viên giới thiệu Hình 13/sgk và nói về tiểu sử
và cuộc đời đấu tranh của ông
_ Giáo viên: Hiện nay nam Phi đưa ra chủ trương phát
triển kinh tế ntn? (giáo viên nói thêm: Nam Phi là nước
giàu có về tài nguyên thiên nhiên như: vàng, uranium,
kim cương, khí tự nhiên
Sơ kết bài:
_ Sau CTTG lần 2 hầu hết các nước châu Phi đã giành
được độc lập song châu Phi luôn trong tình trạng bất
_ Năm 1993, sau nhiều năm kiên cường đấu tranh chống chế độ Apacthai bị xóa bỏ ở Nam Phi
_ Tháng 5/1994 Nenxơn Manđêla trở thành tổng thống da đen đầu tiên
chế độ phân biệt chủng tộc bị xóa bỏ tại sào huyệt
_ Hiện nay chính quyền mới Nam Phi đề ra chiến lược kinh tế vĩ mô nhắm phát triển kinh tế, giả quyết việc làm và phân phối sản phẩm
4/ Củng cố :
1/ Những năm nào sau đây gọi là “năm châu Phi”
a/ 1954 b/1956 c/1960 d/1962
2/ Điền thời gian vào các sự kiện sau:
+ Năm châu Phi …(1960)
+ Cộng hòa Ai Cập thành lập …(6/1963)
+ Châu Phi tiến hành bầu cử đa chủng tộc đầu tiên… (1993)
+ Nenxơn Manđêla trở thành tổng thống …(5/1994)
3/ Nen xơn man đe la trở thành tổng thông Nam Phi đánh dấu sự kiện lịch sử gì?
A Sự sụp đổ hòan tòan CNTD trên TG
B Đánh dấu sự sụp đổ của CNTD cũ
C Chấm dứt chế độ phân biệt chủng tộc ở Châu Phi kéo dài 3 TK (Đ)
D Sự thắng lơị của PTGPDT ở Châu Phi
5/ Hướng dẫn tự học:
• Học và trả lời sg_ chuẩn bị bài 7: Nêu những nét chung về Mĩ La tinh
+ các giai đoạn phát triển của phong trào cách mạng CuBa
Trang 22Ngày soạn 8/10/2010
TUẦN 8: TIẾT 8: BÀI 7: CÁC NƯỚC MĨ LA TINH
I/ Mục tiêu bài học:
1/ Kiến thức:
_ Nắm vững tình hình các nước Mĩ Latinh sau CTTG lần 2
_ Nắm được diễn biến, kết quả ý nghĩa của cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc ở Mĩ Latinh đặc biệt thắng lợi của cách mạng Cuba
_ Nắm được những thành tựu về mọi mặt của nhân dân Cuba, hiểu được mối quan hệ hữu nghị, hợp tác sự giúp đỡ giữa Việt Nam và Cuba
_ Sử dụng bản đồ, tranh ảnh
_ Nhận định, đánh giá, lập bảng biểu
II/ Thiết bị dạy học:
_ Bản đồ châu Mĩ và Mĩ Latinh
_ Tranh ảnh về lãnh tụ Phi-đen Cát-xtơ-rô, đất nước, con người cuba, Mĩ Latinh
III/ Tiến trình dạy học:
* Ôån định :
1/ Kiểm tra bài cũ:
_ hãy cho biết những nét chính về châu Phi sau CTTG lần 2?
_ Cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa phân biệt chủng tộc ở Nam Phi thắng lợi như thế nào? 2/ Giới thiệu bài mới:
Bài học trước các em tìm hiểu phong trào đấu tranh của châu Phi từ 1945 đến nay Còn ở châu Mĩ Latinh phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở khu vực nbày so với châu Á, châu Phi ntn? Chúng ta lần lượt giải quyết các vấn đề của bài học
để trả lời
3/ BÀI MỚI :
Trang 23Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức cần đạt
HĐ1: cả lớp/ cá nhân
Kiến thức cần đạt:
_ Nắm được vị trí địa lí, đặc điểm của phong trào
đấu tranh ở Mĩ Latinh
Tổ chức thực hiện:
_ Giáo viên treo bản đồ giới thiệu về Mĩ Latinh
bao gồm 23 nước nằm trải dài từ Mê-hi-cô đến
Nam Mĩ, có diện tích 20 triệu kilômét vuông, dân
số509 triệu người (1999)
_Người ta gọi Mĩ Latinh vì đa số dân ở đây nói
ngữ hệ và chịu ảnh hưởng của văn hóa Latinh Vì
các nước này vốn là thuộc địa của Tây Ban Nha,
Bồ Đào Nha, Pháp, Hà Lan gọi là khu vực Mĩ
latinh Giáo viên nhấn mạnh: Nhìn trên bản đồ
chúng ta dễ dàng nhận thấy Mĩ Latinh là 1 khu
vực rộng lớn của châu Mĩ được 2 đại dương là
Thái Bình Dương và Đại Tây dương bao bọc với
kênh đào Pa-na-ma, xuyên ngang Đại Tây
Dương-Thái Bình Dương rút ngắn khoảng cách đi
lại, nơi đây giàu về nông lâm, khoáng sản Có khí
hậu ôn hòa Như vậy có thể thấy Mĩ Latinh có
điều kiện tự nhiên thuận lợi và vị trí chiến lược
quan trọng chính vì thế mà ngay từ rất sớm Mĩ
Latinh đã trỏ thành miếng mồi ngon của chủ
Ng hĩa thực dân nói chung của Mĩ nói riêng
HĐ2: Cá nhân
Kiến thức cần đạt: đặc điểm của Mĩ Latinh và sau
chiến tranh thế giới lần 2
Tổ chức thực hiện:
_ Trước chiến tranh thế giới lần 2 tình hình chính
trị của Mĩ Latinh như thế nào? (sgk)
_ Giáo viên thế nào là “sân sau” với chiêu bài
“cây gậy lớn và củ cà rốt” hay cái gọi châu Mĩ
của người Mĩ đã độc chiếm biến Mĩ Latinh thành
bàn đạp, chỗ dựa vững chắc của Mĩ trong chính
sách bành trướng xâm lược ra thế giới
_ Phong trào giải phóng dân tộc của Mĩ Latinh có
nhiệm vụ cụ thể như thế nào? Có gì khác so với
châu Á, châu Phi?
(phong trào đấu tranh châu Á, châu Phi là chống
đế quốc tay sai giành độc lập tự do và thành lập
I / Những nét chung:
1/ Vị trívà đặc điểm:
_ Mĩ Latinh có vị trí chiến lược quan trọng
_ Trước chiến tranh các nước Mĩ Latinh trở thành “sân sau” là thuộc địa kiểu mới của Mĩ
- Sau CT TCG2 phong trào GPDT phát triển mạnh mẽ
- Các nước MLT thu được nhiều thành tựu trong công cuộc củng cố độc lập DT , tiến hành cải cách DC…
Trang 24nhà nước độc lập, công cuộc đấu tranh của nhân
dân Mĩ Latinh phải thoát khỏi sự lệ thuộc vào Mĩ
HĐ3: cả lớp/ Cá nhân/ Nhóm
Giáo viên giới thiệu các giai đoạn của
phong trào ở Mĩ Latinh
Giai đoạn1: Từ 1945-1959: phong trào đấu tranh
giai đoạn này diễn ra dưới nhiều hình thức khác
nhau (giáo viên chỉ bản đồ)
_ cuộc bãi công của công nhân Chi-lê
_ cuộc nổi dậy ở Pê-ru, Mê-hi-cô
_ khởi nghĩa vũ trang ở Pa-na-ma
_ đấu tranh nghĩ viện qua tổng tuyển cử ở
Ac-hen-ti-na, Goa-đê Ma-la
như vậy giai đoạn này Cách mạng bùng nổ ở
nhiều nước
Giai đoạn2: Từ 1959-đầu1980:
Mở đầu bằng Cách mạng Cuba
_ Giáo viên chia nhóm thảo luận:
+ Nhóm 1: Nêu diễn biến tóm tắt của phong trào
giải phóng dân tộc từ 1959 _ những năm 80 của
thế kỉ XX (đấu tranh vũ trang nổ ra ở nhiều nước
Bôlôvia, Vê-nuê-xuê-la, Cô-lôm-bi-a, Pê-ru,
Na-ca-ra-goa, En-van-xa-đo. Mĩ Latinh trở thành
“Đại lục núi lửa”
+ Nhóm 2: Cơn bão táp Cách mạng ấy đã làm
thay đổi cục diện như thế nào?
( Trước kia bị rơi vào vòng lệ thuộc nặng nề và
trở thành sân sau của Mĩ bây giờ đã là các chính
phủ dân tộc dân chủ giành chủ quyền dân tộc thật
sự
+ Nhóm 3: Từ cuối những năm 80 _ nay Mĩ
Latinh thực hiện nhiệm vụ gì?
( Mĩ Latinh đã biến đỏi khác trước, các nước đã
khôi phục lại chính quyền dân tộc và bước lên vũ
đài quốc tế với tư thế độc lập tự chủ của mình
Một số nước như Bra-xin, Mê-hi-cô đã trở thành
nước chủ nghĩa mới
_ Giáo viên liên hệ mối quan hệ giữa các nước
Mĩ Latinh với Việt Nam như Hiệp ước Mê-hi-cô,
Bra-xin trong việc xuất nhập khẩu về cà phê,
_ cuộc bãi công của công nhân lê
Chi-_ cuộc nổi dậy ở Pê-ru, Mê-hi-cô._ khởi nghĩa vũ trang ở Pa-na-ma._ đấu tranh nghĩ viện qua tổng tuyển cử ở Ac-hen-ti-na, Goa-đê Ma-la
_ Từ 1959-1980: các phong trào khởi nghĩa vũ trang Mĩ Latinh trở thành
“Lục địa núi lửa”
làm thay đổi cục diện chiến tranh
Mĩ Latinh
_ Cuối những năm 80_nay Mĩ Latinh
Trang 25HĐ1: Cả lớp/ Cá nhân
* Kiến thức cần đạt: Nắm được nguyên nhân
_Vị trí, diễn biến Cách mạng, ý nghĩa lịch sử
* Tổ chức thực hiện:
_ Giáo viên treo bản đồ - xác định vị trí Cuba
_ Qua phần chuẩn bị ở nhà em trình bày hiểu biết
của em về đất nước Cuba? (1 hòn đảo ở vùng
biển Ca-ri-bê, 1 đất nước đã làm thành công cuộc
Cách mạng)
_ Có lãnh tụ Phi-đen Cát-xtơ-rô – người bạn lớn
của nhân dân Việt Nam._ Có mối quan hệ hữu
nghị đặc biệt với Việt Nam
Giáo viên: sau chiến tranh thế giới lần 2, Mĩ giúp
đỡ tướng Batixta làm đảo chính thiết lập chế độ
độc tài quân sự ở Cuba
_ Dưới chế độ độc tài đời sống của nhân dân
Cuba như thế nào?
_ Nguyên nhân dẫn đến bùng nổ Cách mạng?
HĐ2: Cả lớp/ Cá nhân
* Kiến thức cần đạt: nắm được nhân vật lịch sử
Phi-đen Cát-xtơ-rô, diễn biến Cách mạng-kết
quả
* Tổ chức thực hiện:
_ Giáo viên tường thuật diễn biến cuộc tấn công
pháo đài Môn-ca-đa
_ Giáo viên: chỉ học sinh hình 15 Em biết gì về
lãnh tụ Phi-đen Cát-xtơ-rô? (là luật sư trẻ tuổi có
văn phòng luật sư ở La-ha-ba-na, ông tham gia
hoạt động Cách mạng)
_ Giáo viên tiếp tục tường thuật
_ Gọi học sinh tóm tắt diễn biến từ 1956-1959
HĐ3: Nhóm
Giáop viên cho học sinh thảo luận nhóm: trả lời
câu hỏi: Cách mạng Cuba thành công có ý nghĩa
ra sức phát triển kinh tế, văn hóa.củng cố chủ quyền độc lập dân tộc
II/ Cuba_đất nước anh hùng:
* Nguyên nhân:
Mâu thuẩn gay gắt giữa Nhân dân Cuba đối với chế độ độc tài Batixta.2/ Diễn biến Cách mạng:
_ Ngày 26/7/1953 135 thanh niên yêu nước, dưới sự chỉ huy của Phi-đen Cát-xtơ-rô tấn công trại lính Môn-ca-đa mở đầu cuộc đấu tranh vũ trang
_ Cuối tháng 11/1956 Phi-đen xtơ-rô cùng 81 chiến sĩ yêu nước từ Mê-hi-cô về đổ bộ lên tỉnh Ô-ri-ang-tê xây dựng căn cứ và phát triển lực lượng cách mạng
Cát-_ Ngày 1/10/1959 chế độ độc tài
Trang 26lịch sử như thế nào đối với Cuba và Mĩ Latinh?
HĐ4: Cá nhân
* Kiến thức cần đạt: Nhiệm vụ Cách mạng ở
Cuba và kết quả đạt được
* Tổ chức thực hiện:
_ Sau ngày giải phóng đất nước Cuba thực hiện
nhiệm vụ gì? (sgk)
_ Qua phần chuẩn bị bài em hãy nêu những khó
khăn của Cuba trong giai đoạn này? (Sự kiện Hi
Rôn) Mĩ bao vây cấm vận
_ Mặc dù bị Mĩ bao vây cấm vận nhân dân Cuba
đã giành được nhiều thành tựu to lớn
_ Giáo viên liên hệ thực tế: mối quan hệ Việt
Cuba: Em biết gì về mối quan hệViệt
Nam-Cuba?
_ Giáo viên:trong cuộc kháng chiến chống Mĩ,
Phi-đen Cát-xtơ-rô là nguyên thủ nước ngoài duy
nhất vào tuyến lửa Quảng Trị để động viên nhân
dân ta, Phi-đen Cát-xtơ-rô đã từng nói “Vì Việt
Nam Cuba sẵn sàng hiến dâng cả máu của mình”
chính trong thời gian này Phi-đen cát-xtơ-rô đã cử
đoàn chuyên gia, bác sĩ ngăn chặn bệnh sốt rét
mổ cho các thương binh ở chiến trường
_ Sau ngày giải phóng cuba giúp nhân dân Việt
Nam xây dựng những công trình to lớn: Thành
phố Vinh bệnh viện Cuba
_ Em hãy kể 1 số hoạt động mà em đã tham gia
hoặc biết về Việt Nam ủng hộ Cu ba
* Gv liên hệ gd môi trường
Batixta bị lật đổ-Cách mạng thắng lợi
4/ / Củng cố:
Bài tập trắc nghiệm:
1/ Sau chiến tranh thế giới lần 2 Mĩ Latinh được mệnh danh là “đại lục núi lửa” vì: a/ Là nơi có nhiều núi lửa
Trang 27b/ Bão táp cách mạng nổ ra trên toàn lục địa.
c/ Làm thay đổi cục diện chính trị ở các nước
d/ Đấu tranh vũ trang toàn lục địa
2/ Thắng lợi của Cách mạng Cuba có ý nghĩa lịch sử là:
a/ Làm thất bại âm mưu của Mĩ
b/ Nghĩa quân giải phóng nhiều vùng rộng lớn
c/ Là lá cờ đầu của phong trào giải phóng dân tộc ở Mĩ Latinh
5/ Hướng dẫn tự học:
_ Chuẩn bị chương I và II Kiểm tra 1 tiết
- Tự hào về nhữn thành tựu của các nước XHCN
- thấy rõ cuộc đấu tranh gian khổcủa các nước Á , Phi Mĩ latinh, tinh thầ n đoàn kết hữu nghị các dân tộc
3/ Kĩ năng:
_ Đọc kĩ phần trắc nghiệm, tự luận để làm bài đúng yêu cầu đề ra
_ Bài làm sạch sẽ cẩn thận
_ Chữ viết rõ ràng, sạch đẹp
II/ Hoạt động trên lớp:
1/ Ổn định:
2/ Phát đề kiểm tra: ( Trường ra đề)
3/ Thu bài:
4/ Hướng dẫn tự học:
_ Chuẩn bị bài 8:nước Mĩ
+ Tình hình kinh tế nước Mĩ sau chiến tranh thế giới
+ Sự phát triển khoa học kĩ thuật nước Mĩ
+ chính sách đối nội, đối ngoại
Trang 28Ngày soạn: 21/10/ 2010.
TUẦN 10 TIẾT 10 CHƯƠNGIII
MĨ, NHẬT BẢN, TÂY ÂU TỪ 1945-NAY Mục tiêu:
1/ Kiến thức:
- Nêu được những nét lớn về tình hình kinh tế , KHKT, văn hóa , chính trị , xã hội của Mĩ , Nhật , Tây Aâu từ 1945-nay
- Chú ý:
+ Mĩ : Sự phát triển KHKT Chính sách đối nội , đối ngoại sau CT
+ Nhật bản Sự khôi phục và tăng trưởng nhanh về KINH TẾ, Chính sách đối nội , đối ngoại + Tây Aâu : Sự liên kết khu vực Tây Aâu
- Những thành tựu chủ yếu về khoa học kĩ thuật của Mĩ
- Hiểu được chính sách đối nội, đối ngoại của giới cầm quyền Mĩ
3/ Kĩ năng:
Giúp học sinh rèn luyện kĩ năng tư duy, phân tích và khái quát vấn đề
II/ Đồ dùng dạy học:
_ Bản đồ nước Mĩ
_ Tranh ảnh về nước Mĩ
III/ Tiến trình dạy học:
* Ôån định
1/ Kiểm tra bài cũ: trả và sửa bài kiểm tra 1 tiết
2/ Giới thiệu bài mới:
Trang 29Bước ra khỏi cuộc chiến tranh thế giới lần 2 với tư thế oai hùng của 1 nước thắng và thu được lợi nhuận khổng lồ trong chiến tranh thế giới lần 2 do đó Mĩ trở thành 1 cường quốc giàu mạn nhất thế giới Vậy do đâu mà Mĩ trở nên là 1 nước có nền kinh tế và khoa học kĩ thuật phát triển mạnh như vậy? Về chính trị giới cầm quyền Mĩ thực hiện những chính sách như thế nào? Chúng ta tìm hiểu qua bài học hôm nay.
3/ Bài mới:
Hoạt động của GV - HS Nội dung kiến thức cần đạt
* Mục tiêu: Thấy được vị trí kinh tế của
nước Mĩ, những biểu hiện
_ Nguyên nhân làm cho kinh tế phát triển
_ 1 số biểu hiện suy thoái và nguyên nhân
của nó
• Tổ chức thực hiện:
HS quan sát bản đồ nước Mĩ , vị trí , thủ đô ,
Oa- sinh-tơn và thành phố NIU- OOc
_ Giáo viên: gợi cho học sinh nhớ lại Mĩ là
1 nước tham gia lực lượng đồng minh chống
phát xít Tuy nhiên Mĩ không thiệt hại mà
còn thu được những món lợi khổng lồ nhờ
buôn bán vũ khí, sau chiến tranh Mĩ thu lợi
khoảng 114 tỉ đôla
_ Sau chiến tranh thế giới tình hình kinh tế
Mĩ như thế nào?
_ Nhờ điều kiện thuận lợi nào mà kinh tế
phát triển nhanh như vậy?
_ Học sinh dựa vào sgk trả lời (M không bị
chiến tranh tàn phá, nhờ bán vũ khí thu lợi
nhuận)
*Gv liên hệ gd môi trường
_ Học sinh đọc sách giáo khoa chữ nhỏ
trang 33
_ Nêu những biểu hiện nào chứng tỏ nền
kinh tế Mĩ chiếm tuyệt đối trong thế giới tư
bản
- Giải thích vì sao Mĩ trở thành nước giàu
mạnh sau CT
- HS trả lời , Gv chốt
_ Trong những thập niên tiếp tiếp theo tình
hình kinh tế Mĩ như thế nào? (sgk)
_ Học sinh thảo luận nhóm
_Nguyên nhân nào dẫn đến sự suy yếu
1/ Tình hình kinh tế nước Mĩ sau chiến tranh thế giới lần 2:
_ Sau chiến tranh thế giới lần 2 Mĩ vươn lên trở thành nước giàu mạn nhất thế giới
+ Kinh tế: Công nghiệp chiếm ½ số lượng công nghiệp thế giới
+ Nông nghiệp: bằng 2 lần 5 nước Anh+Pháp+Tây Đức+Ý+Nhật
+ Tài chính chiếm ¾ tổng lượng vàng thế giới và 50% tàu thuyền trên biển là Mĩ
_ Tuy nhiên nền kinh tế Mĩ ngày càng giảm sút về nhiều mặt (sgk)
Trang 30tương đối của Mĩ.
_ Học sinh dựa vào sách giáo khoa để trình
bày kết quả-nhóm khác bổ sung giáo viên
nhấn mạnh: có 4 nguyên nhân
+ Sự vươn lên của kinh tế Tây Aâu và Nhật
Bản
+ Kinh tế vấp phải nhiều suy thoái khủng
hoảng(1948-1949) (1953-1954)
(1957-1958)
+ Chi phí nhiều cho quân sự
+ Sự chênh lớp giữa các tầng lớp trong xã
hội
Giáo viên giải thích thế nào là tương đối:
tức là so với chính nước Mĩ nhưng vẫn trội
hơn so với các nước khác
HĐ1: Cả lớp / Nhóm
* Mục tiêu: Nắm được nước Mĩ là nơi khởi
đầu của công nghệ khoa học kĩ thuật
_ Những thành tựu đạt được và tác động của
Cách mạng khoa học kĩ thuật
* Cách thực hiện:
_ Giáo viên trình bày cho học sinh biết rõ
nước Mĩ là nơi của cuộc Cách mạng khoa
học kĩ thuật lần thứ hai diễn ra vào những
năm 40 của thế kỉ XX
_ Tại sao nước Mĩ là nơi khởi đầu của cuộc
Cách mạng khoa học kĩ thuật lần thứ hai
( Trả lời: Mĩ giàu có nên có vốn đầu tư
nghiên cứu khoa học-kĩ thuật, Mĩ có chính
sách thu hút ác nhà khoa học kĩ thuật đến
nước Mĩ nghiên cứu
_ Mĩ không bị chiến tranh tàn phá nhiều
nhà khoa học chạy sang Mĩ
_ Giáo viên cho học sinh thảo luận nhóm
Nhóm 1: Nêu những thành tựu khoa học kĩ
thuật của Mĩ
Nhóm 2: Tác động của cuộc Cách mạng
khoa học kĩ thuật
_ Các nhóm trình bày kết quả thảo luận
giáo viên nhận xét bổ sung và kết luận
_ Nhóm 2 trình bày giáo viên nhận xét kết
_ NHờ có thành tựu khoa học kĩ thuật nền kinh tế
Trang 31HĐ1: Cả lớp /Nhóm
*Mục tiêu: Thấy rõ chính sách đối nội-đối
ngoại của Mĩ đánh giá tính chất của chính
sách
* Cách thực hiện:
_ Giáo viên cho học sinh thấy rõ mối quan
hệ giữa chính sách đối nội và đối ngoại của
Mĩ là nhất quán nhằm phục vụ lợi ích cho
các tập đoàn tư bản độc quyền ở Mĩ và mưu
đồ bá chủ thế giới
_ Nêu nét cơ bản trong chính sách đối nội,
đối ngoại của Mĩ (Đạo luật Táp-hắc-lây
chống lại phong trào chủ nghĩa, đạo luật
Mắc-ca-ran chống lại Đảng cộng sản)
_ Cho học sinh liên hệ những năm gần đây
Mĩ gây ra những cuộc chiến tranh xâm lược
nước nào? (Việt Nam, I-rắc, Aùp-ga-nít-xtan)
_ Giáo viên nói thêm: Tuy đã thực hiện 1 số
mưu đồ nhưng Mĩ vẫn vấp phải nhiều thất
bại đặc biệt là cuộc chiến tranh xâm lược
Việt Nam
Mĩ tăng trưởng nhanh chóng
3/ Chính sách đối nội, đối ngoại của Mĩ sau chiến tranh:
_ Đối nội: Ban hành 1 loạt các đạo luật phản động
+ Chống Đảng cộng sản Mĩ hành động
+ Đàn áp phong trào chủ nghĩa
+ Thực hiện chính sách phân biệt chủng tộc với người da vàng và da đen
_ Đối ngoại: Đề ra chiến lược toàn cầu nhằm thống trị thế giới
+ Viện trợ, lôi kéo khống chế các nước lập ra các khối quân sự
+ Gây chiến tranh xâm lược
_ Mĩ gặp nhiều thất bại như cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam.(1954-1975)
Giáo viên nhấn mạnh: Do sự vượt trội kĩ thuật trong 10 năm qua (1991-2000) giới cầm quyền
Mĩ đang thực hiện mưu đồ để xác lập thế giới đơn cực do Mĩ hoàn toàn chi phối và khống chế nhưng việc thực hiện nó không hề đơn giản
4/ Củng cố:
1/ tình hình nước Mĩ sau chiến tranh thế giới lần 2 như thế nào?
2/ Chính sách đối nội, đối ngoại của Mĩ ra sao?
Bài tập:
Trang 321/ Nguyên nhân cơ bản nhất thúc đẩy nền kinh tế Mĩ phát triển nhanh chóng sau chiến tranh TG2?
A.Mĩ giàu lên nhờ buôn bán vũ khí cho các nước tham chiêùn ( Đ)
B, Tài nguyên thiên nhiên phong phú
C.Aùp dụng các thành tựu của CM khoa học kĩ thuật
D.Tập trung sản xuất và tư bản cao
2/ Khoanh tròn chữ cái đầu câu đúng
Mục tiêu chính sách đối nội, đối ngoại của Mĩ trong thời gian chiến tranh lạnhlà:
A Lãnh đạo thế giới tự do chống lại Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa
B.Giúp đỡ các nước tư bản phát triển
C,,Ngăn chặn phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới
D,Cả 3 ý trên ( Đ)
5/ Hướng dẫn tự học:
_ Học bài cũ, trả lời các câu hỏi sách giáo khoa
_ Đọc và chuẩn bị bài 9 “ Nhật Bản”
+ Tình hình kinh tế Nhật Bản + Chính sách đối nội đối ngoại của giơpí cầm quyền Nhật
Trang 33Ngày soạn: 10/11/09.
TUẦN 11 TIẾT 11 BÀI 9 : NHẬT BẢN
I/ Mục tiêu bài học:
1/ Kiến thức:
-Biết được tình hình và những cải cách dân chủ sau CTTG II
- Sự phát triển KINH TẾ nhật sau CT , Nguyên nhân sự phát triển đó
_ Hiểu chính sách đối nội đối ngoại của Nhật trọng tâm: khôi phục và phát triển kinh tế của Nhật chiến tranh
2/ Thái độ:
_ Giáo dục ý chí vươn lên, tinh thần lao động hết mình, tôn trọng kĩ thuật của Nhật đó là
nguyên nhân có ý nghĩa quyết định đưa tới sự phát triển thần kì về kĩ thuật của Nhật
3/ Kĩ năng: Rèn luyện phương pháp phân tích so sánh, liên hệ
II/ Thiết bị dạy học:
_ Bản đồ châu Á, Nhật Bản
_ 1 số tranh ảnh về Nhật Bản trong lĩnh vực kinh tế khoa học kĩ thuật
III/ Tiến trình dạy-học:
* Ôån định:
1/ Kiểm tra bài cũ:
1/ vì sao sau chiến tranh Mĩ trở thành nước giàu mạnh nhất thế giới, nêu 1 số biểu hiện cho thấy Mĩ giàu và mạnh nhất
2/ Giới thiệu bài mới:
Từ một nước bại trận, bị chiến tranh tàn phá nặng nề tưởng chừng không gượng dậy được song Nhật Bản đã vươn lên phát triển mạnh mẽ trở thành 1 siêu cường kinh tế đứng thứ hai thế giới Công cuộc khôi phục và phát triển kinh tế Nhật Bản diễn ra như thế nào? Tại sao kinh tế Nhật Bản có sự phát triển như thế? Để lí giải những câu hỏi trên chúng ta tìm hiểu nội dung bài Nhật Bản
3/ Bài mới:
Hoạt động của GV - HS Nội dung kiến thức cần đạt
HĐ1: Cá nhân
* Mục tiêu: thấy được tình hình khó khăn của Nhật
Bản sau chiến tranh và những chính sách tiến bộ của
Nhật, ý nghĩa
_ Sự cố gắng vươn lên của Nhật
*Thực hiện:
_ Trước hết giáo viên giới thiệu lược đồ Nhật Bản sau
chiến tranh thế giới lần 2
_ Hãy cho biết tình hình đất nước Nhật Bản sau khi
chiến tranh thế giới lần 2 kết thúc (học sinh trả lời
theo sách giáo khoa)
HĐ2: Nhóm /Cá nhân
1/ Tình hình Nhật Bản sau chiến tranh:a/ Tình hình Nhật Bản sau chiến tranh:
_ Sau chiến tranh thế giới Nhật Bản mất hết thuộc địa kinh tế bị tàn phá, khó khăn bao trùm: thất nghiệp, thiếu lương thực…
_ Đất nước bị quân đội nước ngoài chiếm đóng
Trang 34* Mục tiêu: Các cải cách dân chủ.
_ Nội dung và ý nghĩa của cải cách
* Thực hiện:
_ Giáo viên chia nhóm thảo luận 2 vấn đề
Nhóm 1: Nhật Bản có những cải cách gì về kĩ thuật,
hiến pháp, quân đội?
Nhóm 2: ý nghĩa của cải cách đó
_ Học sinh các nhóm trình bày kết quả của
mình-Nhóm+bổ sung, Giáo viên kết luận
Giáo viên nói rõ thêm: Quân đội Mĩ chiếm đóng Nhật
Bản không cai trị trực tiếp mà thông qua bộ máy chính
quyền Nhật Bản kể cả duy trì ngôi vua Thiên hoàng,
điều đáng chú ý là Mĩ tiến hành 1 loạt cải cách dân
chủ trên
HĐ2: Cá nhân
* Mục tiêu: Thấy được tốc độ phát triển thần kì của
kinh tế Nhật Bản và nguyên nhân làm cho kinh tế
Giáo viên nhấn mạnh những số liệu thể hiện sự phát
triển thần kì của nền kinh tế Nhật Bản
+ Tổng sản phẩm quốc dân, năm 1950 Nhật Bản chỉ
đạt 20 tỉ đô la1968 đạt 183 tỉ đô la đứng thứ 2 thế
giới
+ Thu nhập bình quân theo đầu người vượt Mĩ đứng
thứ hai thế giới.(sau Thụy Sĩ) 23796 đô la/ người
+ Nông nghiệp: phát triển vượt trội đánh cá đứng thứ
hai thế giới sau Pê-ru
+ Công nghiệp: tốc độ tăng trưởng 1961-1970 là
13,5%
HĐ2: Nhóm
* Mục tiêu: Tìm ra những nguyên nhân thúc đẩy kinh
tế Nhật Bản phát triển
* Thực hiện:
Giáo viên cho học sinh thảo luận nhóm: Hãy cho biết
b/ NHững cải cách dân chủ:
_ Ban hành hiến pháp mới(1946)_ Thực hiện cải cách ruộng đất (1946-1949)
_ Giải giáp các lực lượng vũ trang._ Ban hành các quyền tự do dân chủ
chuyển từ chế độ chuyên chế sang chế độ dân chủ tạo nên sự phát triển thần kì về kĩ thuật
2/ Nhật Bản khôi phục và phát triển kinh tế sau chiến tranh:
_ Từ 1950 trở đi 1970 kinh tế Nhật Bản phát triển rất nhanh chóng đứng thứ hai thứ giới
_ Từ 1970 của thế kỉ XX Nhật Bản trở thành 1 trong 3 trung tâm kinh tế tài chính thế giới
Trang 35những nguyên nhân nào dẫn đến sự phát triển kinh tế
của Nhật Bản
_ Học sinh dựa vào sgk thảo luận trình bày kết
quả-Giáo viên nhận xét, bổ sung và nhấn mạnh các
nguyên nhân, vai trò của Bộ máy nhà nước mà Bộ
công nghiệp và thương mại Nhật viết tắt là MTTI là 1
dẫn chứng tiêu biểu được đánh giá là trái tim của sự
thành công của Nhật
Ngay sau chiến tranh thế giới lần 2 MTTI đã tổ chức
lại toàn bộ nền công nghiệp quốc gia Nhật Bản
Sau đó theo đuổi 1 chiến lược công nghiệp hướng đến
phát triển 1 số ngành công nghiệp mũi nhọn thông qua
hệ thống ngân hàng nhà nước đã cấp những khoản vay
vốn rất ưu đãi và tài trợ cho những dự án phát triển
nhằm tạo nên nguồn vốn lớn cho các tổ hợp công
nghiệp, các xí nghiệp lớn
_ Giáo viên giới thiệu 1 số tranh ảnh sgk và sưu tầm
cho học sinh thấy được sự phát triển kĩ thuật Nhật
Bản
_ Cho học sinh liên hệ 1 số mặt hàng công nghiệp của
Nhật có mặt ở Việt Nam (hàng điện tử, ô tô, xe máy,
…)
* GV liên hệ giáo dục môi trường
_ Giáo viên nêu 1 số khó khăn (sgk)
HĐ1: Cả lớp
* Mục tiêu: Những chính sách đối nội của Nhật Bản
* Thực hiện:
Giáo viên trình bày chính sách đối nội của Nhật Bản
và thông qua những cải cách sau chiến tranh Nhật Bản
chuyển từ chế độ chuyên chế sang xã hội dân chủ
Nhật Hoàng không còn là đấng tối cao mà chỉ là biểu
tượng biểu trưng
HĐ3: Nhóm/ cá nhân
_ Thảo luận những nét nổi bật trong chính sách đối
ngoại của Nhật Bản
_ Học sinh trình bày giáo viên nhận xét kết luận
Giáo viên nhấn mạnh thêm: Nhật Bản trong thời kì
này tập trung mọi cố gắng vào phát triển kinh tế nên
thực hiện chính sách đối ngoại mềm mỏng thậm chí
tránh xa những rắc rối quốc tế, chỉ tập trung chủ yếu
vào các mối quan hệ quốc tế với Mĩ, Đông Ninh Á
Sau chiến tranh lạnh Nhật Bản nổ lực vươn lên trở
thành 1 cường quốc chính trị nhằm xóa bỏ cái hình ảnh
_ Nguyên nhân: (sgk)+ Truyền thống văn hóa giáo dục lâu đời
+ Hệ thống tổ chức quản lí hieuä quả của các xí nghiệp
3/ Chính sách đối nội, đối ngoại của Nhật Bản sau chiến tranh:
* Đối nội:
Nhật Bản chuyển từ chế độ chuyên chế
XH dân chủ với các quyền tự do dân chủ
Trang 36mà thế giới thường nói về Nhật Bản “ Một người
khổng lồ về kinh tế nhưng là 1 chú lùn về chính trị”
Giáo viên liên hệ thực tế mối quan hệ giữa Việt Nam
và Nhật Bản thể hiện chính sách đối ngoại của Nhật
như viện trợ ODA của Nhật Bản lớn nhất, Nhật là một
trong những nước có vốn đầu tư lớn nhất vào Việt
Nam
Giáo viên sơ kết bài:
Mặc dù bị thiệt hại nặng nề trong chiến tranh sang
Nhật Bản vươn lên mạnh mẽ về kinh tế có những bước
phát triển thần kì đứng hàng thứ 2 thế giới trở thành 1
trong 3 trung tâm kinh tế tài chính thế giới
_ Chính sách đối nội, đối ngoại Nhật có sự thay đổi
lớn sau chiến tranh thế giới lần 2
* Đối ngoại:
Thi hành chính sách đối ngoại mềm mỏng về chính trị và tập trung phát triển quan hệ kinh tế
4/ Củng cố:
Trong chính sách đối nội, đối ngoại Mĩ, Nhật khác nhau
1/ Nguyên nhân dẫn đến sự phát triển thần kì của kinh tế Nhật Bản
a/ Hệ thống quản lí có hiệu quả của các xí nghiệp công ti Nhật Bản
b/ Vai trò của nhà nước trong việc đề ra các chính sách kinh tế
c/ Tận dụng những thành tựu kinh tế
d/ Cả 3 ý trên.( Đ)
2/ Trong các câu sau câu nào đúng câu nào sai?
1 Nhật Bản được gọi là “ đế quốc kinh tế” vì dùng sức mạnh kinh tế để xâm nhập các thị trường toàn thế giới.(Đ)
2 Những năm 70 của thế kỉ XX Nhật Bản trở thành một trong 3 trung tâm kinh tế tài chính thế giới (Đ)
3 Tốc độ phát triển nhanh chóng về kinh tế của Nhật nên nhiều người gọi là “sự thần kì” Nhật Bản
5 / Hướng dẫn tự học
_ Học bài cũ, chuẩn bị bài mới trả lời các câu hỏi sách giáo khoa
+ Tình hình chung của các nước Tây Aâu
+ Sự liên kết khu vực diễn ra như thế nào?
Trang 37Ngày soạn: 13/11/2008
TUẦN 12 TIẾT 12 BÀI 10: CÁC NƯỚC TÂY ÂU
I/ Mục tiêu bài học:
_ Từ 1975 Việt Nam với các nước trong liên minh châu Aâu được thiết lập
3/ kĩ năng: Sử dụng tốt, phân tích, tổng hợp
_ Bản đồ chiến tranh châu Aâu
_ Một số tranh ảnh về các nước châu Aâu
II/ Thiết bị dạy học:
_ Tranh ảnh về 1 số nước châu Aâu
_ bản đồ chiến tranh châu Aâu
III/ Hoạt động dạy-học:
* Ôån định :
1/ Kiểm tra bài cũ:
_ Nêu dẫn chứng tiêu biểu của sự phát triển kinh tế Nhật Bản sau chiến tranh thế giới lần 2
2/ Giới thiệu bài mới:
Trong chiến tranh thế giới lần 2 Tây Aâu là nơi diễn ra chiến sự ác liệt, các nước Tây Aâu như thế nào? Chính trị ra sao? Tại sao các nước Tây Aâu liên kết lại? Để trả lời các câu hỏi đó chúng ta tìm hiểu nội dung bài học hôm nay
3/ Bài mới:
Hoạt động của GV - HS Nội dung kiến thức cần đạt
HĐ1: Cả lớp / Cá nhân
* Mục tiêu: Thấy được sự tàn phá nặng nề của kinh
tế Tây Aâu
* Thực hiên:
Giáo viên cho học sinh quan sát bản đồ châu Aâu,
giới thiệu vị trí địa lí Tây Aâu là 1 trong 2 khu vực
lớn của châu Aâu, là 1 trung tâm văn minh thế giới
nhất là thời kì cận hiện đại, là cái nôi của cách
mạng chủ nghĩa Các nước Tây Aâu đều có nền kinh
tế phát triển và không cách biệt về trình độ
_ Trong cuộc chiến tranh thế giới lần 2 (1939-1945)
hầu hết các nước Tây Aâu đều bị phát xít chiếm đóng
và bị tàn phá nặng nề: Năm 1944 sản xuất công
nghiệp Pháp giảm 38% nông nghiệp giảm 60% so
1 Tình hình chung:
Trang 38với trước chiến tranh I-ta-li-a: Nông nghiệp chỉ đảm
bảo 1/3 nhu cầu lương thực, công nghiệp giảm 30%
các nước khác đều mắc nợ
Như vậy sau chiến tranh tình hình Tây Aâu như thế
nào?
HĐ2: Nhóm / Cá nhân
* Mục tiêu: Kế hoạch Mac san phục hưng lại châu
Aâu
* Thực hiện:
Giáo viên chia nhóm thảo luận: 2 vấn đề:
Nhóm 1: Tình hình kinh tế Tây Aâu phát triển như
thế nào?
Nhóm 2: Nguyên nhân dẫn đến sự phát triển đó?
_ Hs thảo luận trình bày kết quả giáo viên nhận xét
và bổ sung _kết luận
_ Giáo viên nhấn mạnh: kế hoạch Mac-san hay còn
gọi là kế hoạch phục hưng châu Aâu của Mĩ đối với
Tây Aâu là kế hoạch mang tên viên tướng G.Mac san
(1880-1959) lúc đó là ngoại trưởng Mĩ Các nước
Tây Aâu tuân thủ những điều kiện do Mĩ đặt ra như
không được quốc hữu hóa các xí nghiệp, hạ thuế
quan đối với hàng hóa Mĩ phải gạt bỏ những người
cs ra khỏi chính phủ thì mới nhận được sự viện trợ
của Mĩ
_ Điểm nổi bật trong chính sách đối nội ,đối ngoại
của Tây Aâu là gì? (sgk)
_ Giáo viên minh họa: tình hình xâm lược thuộc địa
+ Hà Lan xâm lược In-đô (11/1945)
+ Pháp trở lại xâm lược Đông Dương (91945)
+ Anh xâm lược Mã Lai (9/1945)
cuối cùng các nước Tây Aâu đều bị thất bại
HĐ3: Nhóm
* Mục tiêu: Tình hình nước Đức sau chiến tranh bị
chia 2 miền với 2 chế độ chính trị khác nhau-Sự
thống nhất Đức-Tiềm lực kinh tế-chính trị của Đức
hiện nay
* Thực hiện:
_ Giáo viên tổ chức thảo luận nhóm
_ Tình hình của nước Đức sau chiến tranh thế giới
lần 2 như thế nào?
_ Học sinh trình bày kết quả thảo luận xong giáo
_ Sau chiến tranh thế giới lần 2 các nước Tây Aâu đều bị tàn phá nặng nề Kinh tế sa sút
- Các nước Tây Aâu thực hiện kế hoạch Mac san khôi phục và phát triển kinh tế nhưng lệ thuộc vào Mĩ
- Đối nội : thu hẹp các quyền tự do dân chủ , đàn áp pt công nhân
_ Đối ngoại: tiến hành các cuộc chiến tranh xâm lược_ tham gia khối NATO chạy đua vũ trang
Trang 39viên nhận xét –bổ sung-kết luận Giáo viên giới
thiệu cho học sinh rõ: Sau chiến tranh Đức bị phân
chia 4 khu vực đã thành 2 nhà nước: CHLB Đức và
CHDC Đức kinh tế của CHLB Đức phát triển nhanh
chóng trở thành nước đứng thứ 3 thế giới sau Mĩ và
Nhật
HĐ1: Cả lớp/ Cá nhân
* Mục tiêu: Xu thế liên kết khu vực sau chiến tranh
thế giới lần 2 và nguyên nhân của nó
* thực hiện:
_ Giáo viên giới thiệu cho học sinh thây sau chiến
tranh thế giới lần 2 xuất hiện xu hướng nổi bật là sự
liên kết khu vực, với các tổ chức ban đầu: Cộng
đồng thép châu Aâu (4/1951) Cộng đồng năng lượng
nguyên tử châu Aâu Sau đó là Cộng đồng kinh tế
châu Aâu (3/1957)
_ Mục tiêu của cộng đồng kinh tế châu Aâu là gì?
(sgk)
_ Giáo viên nhấn mạnh nguyên nhân dẫn đến sự
liên kết khu vực
+ Sự hợp tác là cần thiết để mở rộng thị trường, tạo
sự tin cậy lẫn nhau về chính trị
+ các nước muốn thoát khỏi sự lệ thuộc vào Mĩ, họ
muốn đứng riên và phát triển kinh tế để đọ sức với
Mĩ
Cần liên kết
Ngày 1-1-1999 đồng tiền chung châu Au được phát
hành
_ Ngày nay các nước EU đã sử dụng đồng tiền
chung EURO
Giáo viên cho học sinh lên bảng chỉ bản đồ những
nước trong liên minh châu Aâu đến năm 2004
* Sơ kết bài:
_ Sau chiến tranh thế giới lần 2 các nước Tây Aâu bị
tàn phá nặng nề, nền kinh tế phụ thuộc Mĩ Sau
chiến tranh các nước tiến hành chính sách đối ngoại
gây chiến tranh xâm lược các nước khác
* Sau chiến tranh Đức thành lập 2 nhà nước :
+ CHLB Đức + CHDC Đức_ Kinh tế CHLB Đức phát triển nhanh chóng
_ Tháng 10/1990 Đức tái thống nhất.2/ Sự liên kết khu vực:
_ Tây Aâu hình thành xu thế liên kết kinh tế giữa các nước trong khu vực :
+ Tháng 4-1951 CĐ than thép châu Aâu+ Tháng 3-1957 và cộng đồng năng lượng nguyên tử và CĐ kinh tế châu Aâu
+ tháng 7-1967 CĐ châu Aâu+ Tháng 12-1991 CĐ châu Âu_ Mục tiêu: hình thành thị trường chung, xóa bỏ hàng rào thuế quan tự do lưu thông buôn bán
_
Trang 40_ Xu thế liên kết khu vực hình thành các tổ chức và
đến 1999 EU có 25 nước thành viên-2004: 25 nước
4/ Củng cố:
1/ Sau CTTG2 Mĩ lập khối quân sự Bắc Đại Tây Dương ( NATO) nhằm mục đích gì?
A Chống lại PTGPDT
B Chống lại Liên Xô và các nước XHCN Đông Aâu ( Đ)
C Chống Liên Xô , Trung Quốc, Việt Nam
D Chốâng lại các nước XHCN
2/ Đến năm 1999 số nước thành viên của Liên minh châu Aâu gồm:
A 14 nước B 15 nước C 16 nước D 17 nước
3/Điền thời gian sao cho đúng với các sự kiện:
1/ Cộng đồng gang thép châu Aâu
2/ Cộng đồng kinh tế châu Aâu EEC
3/ Cộng đồng châu Aâu (EC)
4/ Liên minh châu Aâu (EU)
5/ Đồng tiền châu Aâu EURO
4/1951319577/19671219911/1/1999
5/ Hướng dẫn tự học:
_ Học bài trả lời câu hỏi sgk
_ Chuẩn bị bài 11: Trật tự thế giới mới sau chiến tranh thế giới lần2
+ Sự hình thành trật tự thế giới như thế nào?
+ Sự thành lập liên hợp quốc như thế nào?