1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

bài tập nhận định luật tố tụng hình sự

22 466 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 42,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 12: Trong 01 vụ án hình sự, cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng và người tham gia tố tụng đều phải có trách nhiệm phải làm sáng tỏ những tình tiết thuộc về đối tượng c

Trang 1

NHẬN ĐỊNH MÔN LUẬT TỐ TỤNG HÌNH SỰ Câu 1: Qúa trình tố tụng hình sự gồm những giai đoạn mang tính tuần tự,

logic và nối tiếp nhau trong 01 chuỗi tố tụng thống nhất.

Câu 2: Luật tố tụng hình sự là 01 ngành luật độc lập trong hệ thống PLVN

Câu 3: Phương pháp điều chỉnh đặc trưng của LTTHS là phương pháp

cưỡng chế.

Câu 4:QHPL TTHS mang tính quyền lực NN kết hợp với quyền lực XH và

quyền của CD

Câu 5: CQTHTTHS gồm Công an, VKSND, TAND

Câu 6: Trong TTHS ngoài các CQ THTT HS còn có các cơ quan được giao

nhiệm vụ tiến hành 1 số hoạt động điều tra.

Câu 7:Người THTT là những người có chức danh chuyên môn, nghiệp vụ

trong các CQTHTT.

Câu 8: Người TGTT gồm những người có quyền và nghĩa vụ liên quan đến

VAHS

Câu 9:Tính hợp pháp và tính hợp lí là những căn cứ quan trọng nhất bắt

buộc phải có để được công nhận là chứng cứ trong tố tụng hình sự

Câu 10: Để giải quyết đúng đắn, khách quan, toàn diện VAHS thì đối tượng

chứng minh của VA phải được xác định và làm sáng tỏ ở giai đoạn điều tra

vụ án.

Câu 11: Những tình tiết phải được xác định và làm sáng tỏ để giải quyết

đúng đắn, khách quan, toàn diện tích vụ án hình sự bao gồm: hành vi

khách quan của tội phạm, người phạm tội, những tình tiết tang nặng, giảm

nhẹ trách nhiệm hình sự, hậu quả của tội phạm.

Câu 12: Trong 01 vụ án hình sự, cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành

tố tụng và người tham gia tố tụng đều phải có trách nhiệm phải làm sáng tỏ

những tình tiết thuộc về đối tượng chứng minh của vụ án đó.

Câu 13: Để thực hiện trách nhiệm của mình, cơ quan có thẩm quyền tiến

hành tố tụng phải áp dụng mọi biện pháp cần thiết để làm sáng tỏ những

tình tiết thuộc về đối tượng chứng minh của 01 vụ án hình sự

Câu 14: Chứng cứ trong tố tụng hình sự bao gồm chứng cứ buộc tội và

chứng cứ gỡ tội

Trang 2

Câu 15: Chứng cứ buộc tội và chứng cứ gỡ tội có ý nghĩa đối lập nhau.

Câu 16: Quá trình chứng minh tội phạm được tiến hành chủ yếu trong giai

đoạn điều tra VAHS.

Câu 17: Mục đích của việc áp dụng biện pháp ngăn chặn trong TTHS là:

chấm dứt việc phạm tội; ngăn chặn hoặc giảm thiểu, khắc phục hậu quả

của tội phạm; xử lý tội phạm.

Câu 18: BLTTHS 2015 quy định có 8 biện pháp ngăn chặn.

Câu 19: BLTTHS quy định có 5 trường hợp bắt người.

Câu 20: Cơ sơ pháp lý đầu tiên để thực hiện việc điều tra VAHS là ban

hành quyết định điều tra.

Câu 21: Mục đích của giai đoạn khởi tố vụ án hình sự là để ra quyết định

khởi tố vụ án hình sự

Câu 22: Kết thúc giai đoạn khởi tố vụ án hình sự, cơ quan có thẩm quyền

tiến hành tố tụng phải ban hành quyết định khởi tố vụ án hình sự

Câu 23: Khởi tố vụ án hình sự cũng có thể được xem như một hoạt động

của giai đoạn điều tra hình sự

Câu 24: Chỉ được khởi tố vụ án hình sự khi đã xác định có dấu hiệu tội

phạm

Câu 25: Người phạm tội ra tự thú thì không được khởi tố vụ án hình sự

Câu 26: Khi đã khởi tố vụ án hình sự hoạt động của các giai đoạn tố tụng

tiếp theo vẫn phải xác định có hay không có dấu hiệu tội phạm.

Câu 27: Chỉ có cơ quan tiến hành tố tụng mới có thẩm quyền khởi tố vụ án

hình sự.

Câu 28: Thẩm quyền điều tra vụ án hình sự thuộc về cơ quan điều tra.

Câu 29: Các hoạt động điều tra gồm có: tạm giữ, bắt, tạm giam, khởi tố,

khám xét, hỏi cung, lấy lời khai, khám nghiệm.

Câu 30: Chỉ có Viện kiểm sát có quyền truy tố.

Trang 3

Câu 35 Việc giải quyết tranh chấp giữa TAND cấp huyện trong cùng một

tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Chánh án TAND các huyện đó

phối hợp thực hiện.

Câu 36 Trong khi chuẩn bị xét xử VAHS Tòa án có thể ban hành các QĐ

khác ngoải QĐ của VA ra XX

Câu 28: Thẩm quyền điều tra vụ án hình sự thuộc về cơ quan điều tra.

Câu 29: Các hoạt động điều tra gồm có: tạm giữ, bắt, tạm giam, khởi tố,

khám xét, hỏi cung, lấy lời khai, khám nghiệm.

Câu 30: Chỉ có Viện kiểm sát có quyền truy tố.

Câu 35 Việc giải quyết tranh chấp giữa TAND cấp huyện trong cùng một

tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Chánh án TAND các huyện đó

phối hợp thực hiện.

Câu 36 Trong khi chuẩn bị xét xử VAHS Tòa án có thể ban hành các QĐ

khác ngoải QĐ của VA ra XX

Câu 37 HĐXX sơ thẩm VAHS gồm 3 người là thẩm phán và hội thẩm.

Câu 38: Những người tham gia phiên tòa ST VAHS gồm có: HĐXX, thư ký

Tòa án, KSV, bị cáo, bị hại, người bào chữa, người bảo vệ quyền lợi của bị

hại.

Câu 39: XX PT là thủ tục bắt buộc trong quá trình giải quyết VAHS.

Câu 40: TA có thẩm quyền XX VAHS theo thủ tục PT là TA cấp trên của

TA đã XX ST vụ án đó.

Câu 41: Sau khi tuyên Bản án Phúc thẩm phải chờ hết thời gian kháng nghị

Giam đốc thẩm hoặc kháng nghị tái thẩm thì mới có hiệu lực pháp luật.

Câu 42: Chủ thể có quyền kháng cáo bản án hoặc quyết định của TA cấp

ST là những người TGTT có mặt tại phiên tòa ST VAHS đó.

Câu 43: Chủ thể có quyền kháng nghị theo thủ tục PT VAHS là VKS cấp

Trang 4

trên của VKS đã tham gia phiên tòa ST.

Câu 44: Những bản án, quyết định của Tòa án được đưa ra thi hành phải là

bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật.

Câu 45: Người có thẩm quyền ra quyết định thi hành án là chánh án đã

tuyên bản án, quyết định đó.

Câu 46: Kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm có tính chất giống như

kháng nghị phúc thẩm.

-Nhận định trên là: Sai

Câu 47:”Có vi phạm nghiêm trong thủ tục tố tụng” là cơ sở pháp luật của

việc kháng nghị GĐ thẩm đối với bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp

luật của Tòa án.

không chấp nhận kháng nghị giám đốc thẩm đối với bản án, quyết định đã

có hiệu lực pháp luật.

Câu 49: Hội đồng tái thẩm có thể chấp nhận hoặc không chấp nhận kháng

nghị tái thẩm đối với bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật.

Câu 50: Điểm khác nhau cơ bản giữa thủ tục giám đốc thẩm và tái thẩm là

ở căn cứ làm phát sinh các thủ tục này.

Câu 51: Qúa trình chứng minh tội phạm bắt đầu từ giai đoạn khởi tố đến

giai đoạn xét xử

Câu 52: Qúa trình chứng minh tội phạm diễn ra ở tất cả giai đoạn

Câu 53: CQĐT có thẩm quyền điều tra vụ án hình sự

Trang 5

Câu 1: Qúa trình tố tụng hình sự gồm những giai đoạn mang tính tuần tự, logic và nối tiếp nhau trong 01 chuỗi tố tụng thống nhất.

- Nhận định trên là đúng

- Giải thích:

 Quá trình giải quyết vụ án hình sự được chia thành những giai đoạn mang tính tuần tự,logic và nối tiếp nhau trong một chuỗi tố tụng thống nhất Mối giai đoạn tuy độc lập nhưngvẫn nằm trong mối quan hệ khắng khít với nhau và tạo thành hoạt động thống nhất Kếtquả của giai đoạn trước tạo tiền đề cho giai đoạn sau, hoạt động của giai đoạn sau kiểm trakết quả của giai đoạn trước

 Quá trình tố tụng hình sự gồm 07 giai đoạn sau:

Giai đoạn 01: khởi tố VAHS

Giai đoạn 02: điều tra VAHS

Giai đoạn 03: Truy tố

Giai đoạn 04: xét xử sơ thẩm VAHS

Giai đoạn 05: xét xử phúc thẩm VAHS

Giai đoạn 06: thi hành án hình sự

Giai đoạn 07: xét xử đặc biệt ( thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm)

Câu 2: Luật tố tụng hình sự là 01 ngành luật độc lập trong hệ thống PLVN

- Nhận định trên là đúng

- Giải thích:

Luật tố tụng hình sự là một ngành luật độc lập trong hệ thống pháp luật VN, bao gồmtất cả quy phạm pháp luật điều chỉnh những QHXH phát sinh trong các hoạt động khởi tố,điều tra, truy tố, xét xử và thi hành án hình sự

Luật tố tụng hình sự là một ngành luật độc lập trong hệ thống pháp luật VN nên có đốitượng điều chỉnh và phương pháp điều chỉnh riêng

Đối tượng điều chỉnh của LTTHS là những QHXH phát sinh giữa các chủ thể khácnhau trong quá trình khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử và thi hành án hình sự

Phương pháp điều chỉnh là những cách thức mà nó dùng để tác động đến các qhPLTTHS Luật TTHS VN có 02 phương pháp điều chỉnh đặc trưng, đó là: Phương phápquyền uy và phương pháp phối hợp-chế ước

Câu 3: Phương pháp điều chỉnh đặc trưng của LTTHS là phương pháp cưỡng chế.

Trang 6

- Nhận định trên là sai.

- Giải thích:

Vì Luật TTHS VN có 02 phương pháp điều chỉnh đặc trưng, đó là: Phương pháp quyền

uy và phương pháp phối hợp-chế ước Trong đó, phương pháp quyền uy là phương phápđiều chỉnh đặc trưng của LTTHS, dùng điều chỉnh QH giữa các cơ quan THTT và ngườiTHTT với những người TGTT trong quá trình giải quyết VAHS

Tính quyền uy thể hiện ở sự áp đặt ý chí của NN lên người TGTT, biểu hiện ở tínhcưỡng chế thi hành các quyết định của cơ quan THTT, người THTT đối với người TGTT.Các QĐ của CQĐT, VKS, TA có tính chất bắt buộc đối với mọi cơ quan, tổ chức và côngdân Điều này thể hiện sự bất bình đẳng về địa vị pháp lí, vì các chủ thể TGTT có nghĩa vụphải chấp hành các QĐ của cơ quan THTT, người THTT và họ chỉ có quyền khiếu nại các

QĐ đó để bảo vệ quyền lợi của mình khi cho rằng các QĐ này là sai, không đúng pháp luật

Câu 4:QHPL TTHS mang tính quyền lực NN kết hợp với quyền lực XH và quyền của

Thông qua QHPLTTHS, NN áp đặt ý chí của mình trong việc bảo vệ an ninh và trật tự

Những cơ quan sau đây được xác định là CQ THTT:

CQĐT gồm CQĐT của CAND, CQĐT trong Quân đội nhân dân, CQĐT của VKSNDTCVKS gồm VKSNDTC, VKSNDCC, VKSND cấp tỉnh, VKSND cấp huyện, VKS quân sựcác cấp

TA gồm TANDTC, TANDCC, TAND cấp tỉnh, TAND cấp huyện, TA quân sự

Trang 7

Câu 6: Trong TTHS ngoài các CQ THTT HS còn có các cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành 1 số hoạt động điều tra.

- Nhận định trên là đúng

- CSPL: điều 35 BLTTHS 2015 và điều 9,10 Luật tổ chức CQDDTHS

- Giải thích:

Trong TTHS ngoài các CQ THTT HS còn có các cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành

1 số hoạt động điều tra:các cơ quan của Bộ đội biên phòng,các cơ quan của Hải quân,các cơquan của Kiểm lâm,các cơ quan của lực lượng Cảnh sát biển,các cơ quan của Kiểm ngư,các

cơ quan khác của CAND,các cơ quan khác trong QĐND

Câu 7:Người THTT là những người có chức danh chuyên môn, nghiệp vụ trong các CQTHTT.

- Nhận định trên là sai

- CSPL: khoản 2 điều 34 BLTTHS 2015

- Giải thích:

Trong tố tụng hình sự, người THTT gồm:

- Thủ trưởng, phó thủ trưởng CQĐT, điều tra viên, cán bộ điều tra

- Viện trưởng, phó viện trưởng VKS, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên

- Chánh án, Phó Chánh án, Thẩm phán, Hội thẩm, Thư ký Tòa án, Thẩm tra viên

Câu 8: Người TGTT gồm những người có quyền và nghĩa vụ liên quan đến VAHS

- Nhận định trên là sai.

- CSPL: điều 55 BLTTHS 2015

- Giải thích:

- Trong TTHS người TGTT gồm:

 Người tố giác, báo tin về tội phạm, kiến nghị khởi tố

 Người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố

 Người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp

Trang 8

Người định giá tài sản.

Người phiên dịch, người dịch thuật

Người bào chữa

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người bị tố giác, bị kiến nghị khởi tố

Người đại diện theo pháp luật của pháp nhân phạm tội, người đại diện khác theo quy địnhcủa Bộ luật này

Câu 9:Tính hợp pháp và tính hợp lí là những căn cứ quan trọng nhất bắt buộc phải có

để được công nhận là chứng cứ trong tố tụng hình sự

-Nhận định trên là sai.

-CSPL: Điều 86 BLTTHS 2015

-Giải thích:

-Căn cứ theo quy định tại điều 86 BLTTHS 2015:” chứng cứ là những gì có thật, được thu

thập theo trình tự, thủ tục do Bộ luật này quy định, được dùng làm căn cứ để xác định cóhay không có hành vi phạm tội, người thực hiện hành vi phạm tội và những tình tiết khác

có ý nghĩa trong việc giải quyết vụ án.”

-Định nghĩa về chứng cứ nói trên đã thể hiện đầy đủ các thuộc tính cần và đủ mà bất kỳ

chứng cứ nào cũng cần phải có Đó là tính khách quan, tính liên quan và tính hợp pháp

của chứng cứ

Câu 10: Để giải quyết đúng đắn, khách quan, toàn diện VAHS thì đối tượng chứng minh của VA phải được xác định và làm sáng tỏ ở giai đoạn điều tra vụ án.

- Nhận định trên là sai.

- Đối tượng chứng minh là tất cả các tình tiết phải được xác định và làm sáng tỏ để giải

quyết đúng đắn, khách quan, toàn diện vụ án hình sự

- Những vấn đề cần phải chứng minh trong VAHS phải được cơ quan có thẩm quyền tiến

hành tố tụng chứng minh trong khi điều tra, truy tố, xét xử vụ án hình sự

Câu 11: Những tình tiết phải được xác định và làm sáng tỏ để giải quyết đúng đắn, khách quan, toàn diện tích vụ án hình sự bao gồm: hành vi khách quan của tội phạm, người phạm tội, những tình tiết tang nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự, hậu quả của tội phạm.

Trang 9

- Nhận định trên là sai

- CSPL: Điều 85 BLTTHS 2015

- Giải thích:

- Căn cứ theo quy định tại Điều 85 BLTTHS 2015 Khi điều tra, truy tố và xét xử vụ án

hình sự, cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng phải chứng minh:

Có hành vi phạm tội xảy ra hay không, thời gian, địa điểm và những tình tiết khác củahành vi phạm tội;

Ai là người thực hiện hành vi phạm tội; có lỗi hay không có lỗi, do cố ý hay vô ý; cónăng lực trách nhiệm hình sự hay không; mục đích, động cơ phạm tội;

Những tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng trách nhiệm hình sự của bị can, bị cáo và đặc điểm

về nhân thân của bị can, bị cáo;

Tính chất và mức độ thiệt hại do hành vi phạm tội gây ra;

Nguyên nhân và điều kiện phạm tội;

 Những tình tiết khác liên quan đến việc loại trừ trách nhiệm hình sự, miễn trách nhiệmhình sự, miễn hình phạt

Câu 12: Trong 01 vụ án hình sự, cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng và người tham gia tố tụng đều phải có trách nhiệm phải làm sáng tỏ những tình tiết thuộc

về đối tượng chứng minh của vụ án đó.

- Căn cứ theo quy định tại điều 15 BLTTHS 2015 quy định về nguyên tắc xác định sự thật

của vụ án như sau: “Trách nhiệm chứng minh tội phạm thuộc về cơ quan có thẩm quyềntiến hành tố tụng Người bị buộc tội có quyền nhưng không buộc phải chứng minh là mình

vô tội.”

- Như vậy, Trong 01 vụ án hình sự, người tham gia tố tụng không phải có trách nhiệm phải

làm sáng tỏ những tình tiết thuộc về đối tượng chứng minh của vụ án đó

Câu 13: Để thực hiện trách nhiệm của mình, cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng phải áp dụng mọi biện pháp cần thiết để làm sáng tỏ những tình tiết thuộc về đối tượng chứng minh của 01 vụ án hình sự

- Nhận định trên là sai.

- Giải thích:

Trang 10

- Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng

phải áp dụng các biện pháp hợp pháp để xác định sự thật của vụ án một cách khách quan,toàn diện và đầy đủ, làm rõ chứng cứ xác định có tội và chứng cứ xác định vô tội, tình tiếttang nặng và tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự của người vị buộc tội

- Như vậy, để thực hiện trách nhiệm của mình, cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng

phải áp dụng mọi biện pháp cần thiết nhưng phải hợp pháp để làm sáng tỏ những tình tiết

thuộc về đối tượng chứng minh của 01 vụ án hình sự

Câu 14: Chứng cứ trong tố tụng hình sự bao gồm chứng cứ buộc tội và chứng cứ gỡ tội

- Nhận định trên là sai

- Giải thích:

- Khoa học luật tố tụng hình sự Việt Nam phân chia chứng cứ thành những loại khác nhau

dựa vào các tiêu chí sau:

Dựa vào mối liên hê giữa chứng cứ với đối tượng chứng minh: chứng cứ trực tiếp,chứng cứ gián tiếp

 Dựa vào nguồn gốc của chứng cứ: chứng cứ gốc và chứng cứ thuật lại (sao chép)

 Dựa vào ý nghĩa của chứng cứ đối với người bị buộc tội: chứng cứ buộc tội và chưng cứ

gỡ tội

- Như vậy, Chứng cứ trong tố tụng hình sự bao gồm chứng cứ buộc tội và chứng cứ gỡ tội

mà còn xó chứng cứ gốc, chứng cứ thuật lại; chứng cứ trực tiếp, chứng cứ gián tiếp

Câu 15: Chứng cứ buộc tội và chứng cứ gỡ tội có ý nghĩa đối lập nhau.

Trang 11

-Giải thích:

Quá trình chứng minh là quá trình tiến hành các hoạt động thu nhập, kiểm tra và đánh giáchứng cứ theo trình tự , thủ tục do Luật TTHS quy định của các cơ quan và người có thẩmquyền THTT nhằn xác định sự thật khách quan của vụ án

Quá trình chứng minh bắt đầu từ khi xác định có dấu hiệu tội phạm cho đến khi giải quyếtxong vụ án Quá trình chứng minh bao gồm 2 giai đoạn: thu nhập và kiểm tra và đánh giáchứng cứ Các hoạt động này có mối liên hệ mật thiết với nhau và được tiến hành trong tất

cả các giai đoạn của quá trình THTT, trên cơ sở quy định pháp luật và tương ứng vớinhiệm vụ của từng giai đoạn tố tụng

Quá trình chứng minh bắt đầu từ khi xác định có dấu hiệu tội phạm cho đến khi giải quyếtxong vụ án chứ không phải được tiến hành chủ yếu trong giai đoạn điều tra vậy nên nhậnđịnh trên là sai

Câu 17: Mục đích của việc áp dụng biện pháp ngăn chặn trong TTHS là: chấm dứt việc phạm tội; ngăn chặn hoặc giảm thiểu, khắc phục hậu quả của tội phạm; xử lý tội phạm.

- Nhận định trên là sai

- Giải thích:

Mục đích của việc ngăn chặn trong TTHS là nhằm kịp thời ngăn chặn những hành vinguy hiểm cho xã hội của họ, ngăn ngừa họ tiếp tục phạm tội, trốn tránh pháp luật hoặc cóhành động gây cản trở cho việc điều tra, truy tố, xét xử và THAHS

Câu 18: BLTTHS 2015 quy định có 8 biện pháp ngăn chặn.

áp dụng biện pháp:

Ngày đăng: 29/11/2018, 20:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w