1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chuyên đề 3 môn luật tố tụng dân sự

7 1,1K 9

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 25,11 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

chuyên đề 3 môn luật tố tụng dân sự, giải quyết các vấn đề về án phí, lệ phí trong các vụ án dân sự. Tham khảo là chính, giúp các bạn có được hướng đi trong quá trình làm bài bao gồm các câu nhận địng đúng sai và giải thích cùng với bài tập tình huống và hướng giải quyết

Trang 1

CHƯƠNG 3:

ÁN PHÍ, LỆ PHÍ, CHI PHÍ TỐ TỤNG DÂN SỰ;

CHỨNG CỨ, CHỨNG MINH TRONG TỐ TỤNG DÂN SỰ I/ Trả lời đúng sai, nêu căn cứ pháp lý, giải thích?

1/ Tòa án chỉ thụ lý vụ án khi đương sự đã nộp tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm.

Trả lời:

Nhận định sai Vì Tòa án không chỉ thụ lý vụ án trong trường hợp khi đương

sự đã nộp tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm, mà còn trường hợp đương sự được miễn

án phí không cần nộp tạm ứng án phí thì Tòa án vẫn thụ lý theo quy định của Pháp luật CSPL: khoản 2 điều 146 BLTTDS

2/ Đương sự không được Tòa án chấp nhận yêu cầu phải chịu án phí sơ thẩm.

Trả lời:

Nhận định Sai Vì theo khoản 1 điều 147 BLTTDS thì đương sự phải chịu án phí sơ thẩm nếu yêu cầu của họ không được Tòa án chấp nhận, trừ trường hợp được miễn hoặc không phải chịu án phí sơ thẩm, Trong vụ án ly hôn thì nguyên đơn phải chịu án phí sơ thẩm, không phụ thuộc vào việc Tòa án chấp nhận hay không chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn Trường hợp cả hai thuận tình ly hôn thì mỗi bên đương sự phải chịu một nửa án phí sơ thẩm theo khoản 4 điều 147 BLTTDS và Điều

10 ,11 Pháp lệnh 10/2009

3/ Chi phí giám định do người yêu cầu giám định chịu.

Trang 2

Trả lời:

Nhận định sai, Vì trường hợp không có thỏa thuận giũa các bên đương sự hoặc pháp luật không quy định khác thì theo khoản 1, điều 161 BLTTDS có quy định người yêu cầu giám định chỉ nộp án phí khi kết quả giám định chứng minh yêu cầu của người đó là không có căn cứ, khoản 4 điều 161 BLTTDS thì trường hợp người yêu cầu giám định theo quy định tại khoản 3 điều 160 BLTTDS nếu kết quả giám định chứng minh yêu cầu của người đó là có căn cứ thì người thua kiện phải chịu chi phí giám định; Trường hợp Tòa án xét thấy cần thiết và quyết định trưng cầu giám định thì nguyên đơn, người yêu cầu giải quyết việc dân sự, người kháng cáo theo thủ tục phúc thẩm phải nộp tiền tạm ứng chi phí giám định theo Khoản 2 Điều 160 BLTTDS

4/ Chi phí cho người làm chứng do bị đơn chịu.

Trả lời:

Nhận định Sai Vì theo khoản1 điều 167 BLTTDS quy định thì chi phí cho ngươig làm chứng do đương sự chịu (có thể là nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan), theo khoản 2 điều 167 BLTTDS thì chi phí người làm chứng

do người đề nghị Tòa án cho triệu tập người làm chứng nếu lời làm chứng phù hợp với sự thật nhưng không đúng với yều cầu của người đề nghị Trường hợp lời làm chứng phù hợp với sự thật và đúng với yêu cầu của người đề nghị triệu tập người làm chứng thì chi phí này do đương sự có yêu cầu độc lập với yêu cầu của người đề nghị chịu

5/ Tại phiên tòa phúc thẩm, nếu nguyên đơn rút đơn khởi kiện thì nguyên đơn không phải chịu án phí phúc thẩm.

Trả lời:

Trang 3

Nhận định sai, Vì theo khoản 1 điều 148 BLTTDS quy định đương sự kháng cáo phải chịu án phí phúc thẩm, nếu Tòa án cấp phúc thẩm giữ nguyên bản án, quyết định sơ thẩm bị kháng cáo, trừ trường hợp được miễn hoặc không phải chịu án phí phúc thẩm; khoản 2 điều 148 BLTTDS thì trường hợp Tòa án cấp phúc thẩm sửa bán án, quyết định sơ thẩm bị kháng cáo thì đương sự không phải chịu án phí phúc thẩm

6/ Tòa án ra quyết định định giá tài sản khi có yêu cầu của đương sự

Trả lời

Nhận định sai, Tòa án có thể ra quyết định định giá tài sản và thành lập Hội đồng định giá khi Các đương sự không thỏa thuận lựa chọn tổ chức thẩm định giá tài sản hoặc đưa ra giá tài sản khác nhau hoặc không thỏa thuận được giá tài sản

CSPL: Điểm b Khoản 3 Điều 104 BLTTDS

7/ Tại phiên tòa sơ thẩm, đương sự có quyền giao nộp chứng cứ.

Trả lời:

Nhận định Sai, vì theo khoản 1 điều 96 BLTTDS thì việc đương sự giao nộp chứng cứ cho Tòa án tại phiên tòa xét xử sơ thẩm không chỉ là quyền mà là quyền và nghĩa vụ, nên bắt buộc đương sự cần giao nộp chứng cứ cho tòa án để việc giải quyết

vụ việc tại phiên tòa diễn ra khách quan và chuẩn xác

8/ Biên bản xem xét, thẩm định tại chỗ bắt buộc phải có đầy đủ chữ ký (hoặc lăn tay, điểm chỉ) của tất cả các đương sự trong vụ án.

Trả lời:

Nhận định sai, vì theo khoản 2 điều 101 BLTTDS thì biên bản xem xét, thẩm định tại chỗ không nhất thiết phải có đầy đủ chữ ký của tất cả các đương sự trong vụ

Trang 4

án mà chỉ cần có chữ ký của người xem xét, thẩm định và chữ ký hoặc điểm chỉ của đương sự nếu có mặt, của đại diện UBND cấp xã hoặc công an xã và những người được mời tham gia việc xem xét, thẩm định

9/ Di chúc là chứng cứ trong vụ án dân sự.

Trả lời:

Nhận định đúng, trong trường hợp di chúc được lập hợp pháp không giả mạo,

và có liên quan đến vụ án dân sự cần giải quyết

Ví dụ như trường hợp ông H chết, để lại một bản di chúc ghi với nội dung để lại cho cháu nội 500 triệu.Trong giả thiết này thì:

 Chứng cứ là tính tiết sự kiện: trong nội dung di chúc cho cháu 500 triệu

 Nguồn chứng cứ là mặt hình thức: phát hiện ra bản di chúc của ông H chết đi để lại

 Phương tiện chứng minh: di chúc được gửi tới tòa, tòa dùng công cụ để chứng minh nhằm đạt được kết quả nhất định

Cơ sở pháp lý: điểm c khoản 1 Điều 92 BLTTDS 2015

10/ Đương sự được miễn án phí sơ thẩm dân sự đương nhiên được miễn án phí phúc thẩm dân sự.

Trả lời:

Nhận định sai, nếu đương sự được miễn án phí sơ thẩm nhưng đương sự không đồng ý với bản án sơ thẩm và kháng cáo thì đương sự có thể phải chịu án phí phúc thẩm nếu Tòa án giữ nguyên bản án , quyết định sơ thẩm bị kháng cáo, trừ trường hợp đương sự kháng cáo được miễn hoặc không phải chịu án phí phúc thẩm theo khoản 1 điều 148 BLTTDS

II/ Bài tập

Trang 5

Câu 1/ Ông Nam khởi kiện ông Hùng yêu cầu Tòa án giải quyết chia thừa kế

là căn nhà do cha mẹ chết để lại Bản án sơ thẩm tuyên xử như sau: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Nam; xác định di sản thừa kế là căn nhà tọa lạc tại địa chỉ (…), có giá trị được định giá là 6 tỷ đồng; phân chia như sau: ông Nam (nguyên đơn) được nhận 1 tỷ đồng, ông Hùng (bị đơn) được nhận 2 tỷ đồng, ông Lâm (người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, là em út của nguyên đơn, bị đơn) được nhận 3 tỷ đồng (…)

Ông Nam kháng cáo, yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm xét xử lại vụ án, chia đều giá trị căn nhà cho 3 đồng thừa kế, mỗi người 2 tỷ đồng Bản án phúc thẩm tuyên xử không chấp nhận đơn kháng cáo của ông Nam, tuyên giữ nguyên bản án sơ thẩm Hỏi:

a/ Tính án phí sơ thẩm theo bản án sơ thẩm?

Trả lời

Vụ án được Tòa án chấp nhận yêu cầu giải quyết và các đương sự yêu cầu giải quyết về việc chia thừa kế do cha mẹ để lại, do đó đây là vụ án dân sự có giá ngạch nên Án phí sơ thẩm theo bản án sơ thẩm tính như sau:

Do Tòa án chấp nhận đơn yêu cầu khởi kiện của ông Nam và ông Hùng là bị đơn trong vụ án nên ông Hùng là người chịu án phí sơ thẩm với phần giá trị tài sản ông nhận được là 2 tỷ đồng trong tổng giá trị căn nhà 6 tỷ

Tuy nhiên trong vụ án dân sự này còn có người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là ông Lâm nên ông Lâm cũng là một đương sự của vụ án và phải tham gia xét

xử và tham gia đóng án phí sơ thẩm theo khoản 4 điều 68, khoản 2 điều 70, điều 73 BLTTDS, trong khi đó đây là vụ án tranh chấp về chia thừa kế và các đương sự không tự xác định được phần tài sản của mình trong khối tài sản chung nên mỗi đương sự điều phải đóng án phí sơ thẩm theo khoản 2 điều 147 BLTTDS:

Trang 6

 Ông Hùng: 36.000.000 + 3%(2.000.000.000 – 800.000.000) = 39.600.000đvn

 Ông Nam: 36.000.000 + 3%(1.000.000.000 – 800.000.000) = 42.000.000đvn

 Ông Lâm: 72.000.000 + 2%(3.000.000.000 – 200.000.000) = 92.000.000đvn

CSPL: phụ lục I.2, Danh mục mức án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Pháp lệnh số 10/2009/UBTVQH12

b/ Tính án phí sơ thẩm và án phí phúc thẩm theo bản án phúc thẩm? Trả lời:

 Án phí phúc thẩm theo bản án phúc thẩm:

Do Ông Nam là người kháng cáo yêu cầu Tòa án chia đều giá trị cưn nhà và không được chấp nhận nên theo bản án phúc thẩm ông Nam là chịu án phí phúc thẩm theo bản án phúc thẩm 1 tỷ:

36.000.000 + 3%(1.000.000.000 – 800.000.000) = 42.000.000 đvn

 Án phí sơ thẩm theo bản án phúc thẩm: là 200.000đ theo phụ lục I.1, Danh mục mức án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Pháp lệnh số 10/2009/UBTVQH12 Án phí sơ thẩm theo bản án phúc thẩm thì ông Nam là người kháng cáo nhưng không được Tòa án chấp nhận yêu cầu kháng cáo do đó ông Nam

là người chịu án phí phúc thẩm theo bản án phuc thẩm khi nhận giá trị tài sản trị gái

1 tỷ đồng theo khoản 1 điều 148 BLTTDS

Câu 2/ Nhà chị Mai và nhà anh Tuấn liền kề nhau Anh Tuấn sửa nhà Sau đó

nhà chị Mai bị nứt Theo chị Mai, nhà của chị bị nứt là do việc sửa nhà của anh Tuấn gây ra Chị yêu cầu anh bồi thường 50tr nhưng anh không đồng ý (vì cho rằng nhà chị Mai bị nứt do nhà chị được xây dựng trên nền móng yếu) Chị Mai đã khởi kiện anh Tuấn đến tòa án có thẩm quyền, yêu cầu xét xử buộc anh Tuấn phải bồi thường thiệt hại là 50tr Tòa án thụ lý vụ án, trưng cầu giám định theo yêu cầu của chị Mai, chi phí giám định là 5 triệu đồng Kết quả giám định xác định: nhà chị Mai có 2 vết nứt, do tác động của việc sửa nhà của anh Tuấn Hỏi:

Trang 7

a Chị Mai phải chứng minh những vấn đề gì? Bằng các chứng cứ nào? Trả lời:

 Chị Mai phải chứng minh nhà chị có hai vết nứt là do lỗi của nhà anh Tuấn trong quá trình sửa chữa

 Bằng các chứng cứ do gia đình chị Mai thu thập được như kết quả giám định vết nứt do đâu, hình ảnh vết nứt, hình ảnh video nhà anh Tuấn khi sửa chữa đã gây ảnh hưởng đến nhà chị Mai nếu có để chứng minh cho việc khởi kiện, yêu cầu của mình là có căn cứ và hợp pháp theo điều 91 BLTTDS

b Bản án sơ thẩm chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Mai, buộc anh Tuấn bồi thường cho chị Mai số tiền 50tr Chi phí giám định đương sự nào chịu? Trả lời:

Bản án sơ thẩm chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Mai, buộc anh Tuấn bồi thường cho chị Mai số tiền 50tr, thì chi phí giám định do anh Tuấn chịu Vì bản án sơ thẩm chấp nhận yêu cầu khởi kiện và Tòa án thụ lý vụ án, trưng cầu giám định theo yêu cầu của chị Mai điều đó ta thấy yêu cầu chị Mai đưa ra và kết quả giám định là có căn cứ theo khoản 1 điều 161 BLTTDS, theo quy định tại khoản 3 điều 160 BLTTDS nếu kết quả giám định chứng minh yêu cầu của người đó là có căn cứ thì người thua kiện phải chịu chi phí giám định

Ngày đăng: 07/10/2016, 19:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w