Kiến thức: qua bài học, học sinh cần: - Nắm được tên các hành tinh trong hệ Mặt Trời - Nắm được một số đặc điểm của Trái Đất vị trí, hình dạng, kích thứơc … - Nắm được các khái niệm và c
Trang 1Ngày soạn: 16/8/2015 Ngày dạy: 18/8/2015
Tiết 1: BÀI MỞ ĐẦU
I Mục tiêu bài học :
1 Kiến thức: qua bài học, học sinh cần
- Hiểu rõ được tầm quan trọng của môn địa lí
- Nắm được nội dung chương trình địa lí lớp 6
- Cần học môn địa lí như thế nào
2 Kĩ năng:
- Bước đầu làm quen với phương pháp học mới: thảo luận
3 Thái độ:
- Gợi lòng yêu thiên nhiên, tự nhiên, yêu quê hương, đất nước trong học sinh
- Giúp các em có hứng thú tìm tòi, giải thích các hiện tưởng, sự vật địa lí xảy ra xung quanh
II Phương tiện dạy học:
Sách giáo khoa
IIII Tiến trình bài dạy
1 Ổn định lớp
2 Bài mới:
Ở tiểu học các em đã được làm quen với kiến thức địa lí Bắt đầu từ lớp 6 địa lí sẽ
là một môn học riêng Để hiểu thêm về tầm quan trọng, nội dung cũng như cách học môn địa lí, cô và các em sẽ vào bài mở đầu
Hoạt động của giáo
viên
Hoạt động của học sinh Nội dung
GV:- Địa lí là môn khoa
học có từ lâu đời Những
người đầu tiên nghiên
cứu địa lí là các nhà
thám hiểm Việc học tập
và nghiên cứu địa lí sẽ
giúp các em hiểu được
thêm về thiên nhiên, hiểu
và giải thích được các
hiện tượng tự nhiên …
- Gọi học sinh yếu đọc
- Ngoài tìm hiểu về Trái Đất em còn được tìm hiểuthêm về bản đồ như phương pháp sử dụng bản
- Các thành phần cấu tạo nên Trái Đất (đất, nước, không khí…)
b Tìm hiểu về bản đồ:
- Phương pháp sử dụng bản đồ trong học tập
- Rèn luyện các kĩ năng như: thuthập, phân tích, xử lí thông tin
và vẽ bản đồ
1
Trang 2giỏi: ngoài các kiến thức
hiện tượng địa lí không
phải lúc nào cũng xảy ra
trước mắt chúng ta nên
chúng ta phải biết quan
sát các sự vật, hiện tượng
trong tự nhiên Những
hiện tượng ta chỉ nghe
thấy nhưng chưa bao giờ
giỏi: sách giáo khoa thì
giúp ích được gì cho
được một số hiện tượng
xảy ra trong tự nhiên và
ứng dụng vào đời sống
vẽ bản đồ
- Lắng nghe thầy cô giảngbài, về nhà học bài và hoàn thành tốt bài tập mà thấy cô giao
- Quan sát các hiện tượng trong thực tế, qua tranh ảnh, hình vẽ và bản đồ
-Sách giáo khoa cung cấp cho em kiến thức cần thiết để học môn địa lí
II) Cần học tốt môn địa lí như thế nào?
- Quan sát các sự vật, hiện tượngtrong thực tế và qua tranh ảnh, hình vẽ và bản đồ
- Phải biết khai thác các kênh chữ và kênh hình của sách giáo khoa
- Phải biết liên hệ những điều đã học vào thực tế
3 Củng cố - Dặn dò:
- Trong nội dung môn học địa lí lớp 6 các em tìm hiểu gì về Trái Đất và bản đồ?
- Cần học môn địa lí như thế nào cho tốt?
? Dành cho HS khá giỏi: Em hãy thể hiện nội dung môn địa lí lớp 6 bằng sơ đồ
- Học bài
- Xem trước bài 1
Trang 3Ngày soạn: 23/8/2015 Ngày dạy: 25/8/2015
Tiết 2 - Bài 1: VỊ TRÍ, HÌNH DẠNG
VÀ KÍCH THƯỚC CỦA TRÁI ĐẤT
I) Mục tiêu bài học
1 Kiến thức: qua bài học, học sinh cần:
- Nắm được tên các hành tinh trong hệ Mặt Trời
- Nắm được một số đặc điểm của Trái Đất (vị trí, hình dạng, kích thứơc …)
- Nắm được các khái niệm và công dụng của các đường kinh tuyến, vĩ tuyến
2 Kỹ năng:
- Học sinh xác định được các kinh tuyến, vĩ tuyến, kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc, kinh tuyến Đông, Tây, vĩ tuyến Bắc, Nam trên quả Địa Cầu
3 Thái độ:
II) Phương tiện dạy học:
1 Giáo viên chuẩn bị:
- Quả Địa Cầu, SGK
- Hình 1,2,3/7 sách giáo khoa (phóng to)
- Phiếu bài tập
2 Học sinh chuẩn bị:
- Sách giáo khoa, chuẩn bị bài ở nhà
III) Tiến trình bài dạy:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu nội dung của môn địa lí lớp 6?
- Làm thế nào để học tốt môn địa lí?
3 Bài mới:
- Treo hình 1 sách giáo khoa
cho học sinh quan sát
? Dành cho HS yếu: Có mấy
hành tinh quay quanh Mặt
Trời? Đó là những hành tinh
nào?
- GV mở rộng: 5 hành tinh
( Thủy, Kim, Mộc, Hỏa, Thổ )
được quan sát bằng mắt thường
vào thời cổ đại
- Hoc sinh quan sát hình
- Ngôi sao đó là Mặt Trời
- Có 9 hành tinh quay quanh Mặt Trời Đó là sao Thủy, sao Kim, Trái Đất, sao Hoả, sao Mộc, sao Thổ, sao Thiên Vương, sao Hải Vương và sao Diêm Vương
1 Vị trí của Trái Đất trong
hệ Mặt Trời:
Trang 4? Dành cho HS trung bình:
Mặt Trời cùng với 9 hành tinh
quay quanh nó được gọi là gì?
- Giới thiệu cho học sinh biết
quả Địa Cầu là mô hình thu nhỏ
của Trái Đất và cho học sinh
quan sát quả Địa Cầu
? Dành cho HS khá giỏi: Gọi
học sinh xác định điểm cực Bắc
và cực Nam là những điểm cố
định trên Trái Đất
- Phát phiếu bài tập và cho học
sinh thảo luận (5 phút)
- Treo bảng câu hỏi thảo luận
? Xác định kinh tuyến Đông -
Tây, vĩ tuyến Bắc - Nam?
- GV cho HS xác định trên quả
- Học sinh thảo luận
- Học sinh lên bảng làm
- Các nhóm nhận xét nhau
- Trái Đất có hình cầu và kích thứơc rất lớn
Những đường nối từ cực Bắc đến cực Nam là những đường kinh tuyến
Những vòng tròn vuông góc với kinh tuyến, là vĩ tuyến
Kinh tuyến gốc là đườngkinh tuyến 0o đi qua đài thiên văn Grin-uýt (Anh)
Vĩ tuyến gốc là đường vĩtuyến lớn nhất ( xích đạo)
- Kinh tuyến đông nằm bên phải kinh tuyến gốc, ngược lại kinh tuyến tây nằm bên trái kinh tuyến gốc
- Mặt Trời cùng 9 hành tinh quay quanh nó gọi là hệ Mặt Trời
- Trái Đất ở vị trí thứ 3 trong
số 9 hành tinh theo thứ tự xa dần Mặt Trời
2) Hình dạng, kích thước của Trái Đất và hệ thống kinh vĩ tuyến
- Quả Địa Cầu là hình dạng thu nhỏ của Trái Đất
a.Hình dạng, kích thước của Trái Đất
- Trái Đất có hình cầu và có kích thước rất lớn
b Hệ thống kinh vĩ tuyến
- Các đường kinh tuyến là những đường nối liền 2 điểm cực Bắc và cực Nam, có độ dài bằng nhau
- Các đường vĩ tuyến là những vòng tròn vuông góc với kinh tuyến Các vĩ tuyến
có độ dài nhỏ dần về 2 cực
- Các đường kinh, vĩ tuyến gốc được ghi là 0o Kinh
Trang 5? Dành cho HS trung bình: Có
bao nhiêu kinh tuyến và vĩ
tuyến trên quả địa cầu nếu cứ
cách 1 độ vẽ 1 kinh và vĩ
tuyến?
? Dành cho HS giỏi: Đối diện
với kinh tuyến gốc là kinh
tuyến bao nhiêu độ trên quả địa
cầu?
- Mở rộng:
? Dành cho HS giỏi: Vai trò
của hệ thống kinh vĩ tuyến?
- Hệ thống kinh vĩ tuyến dùng
để xác định vị trí của một điểm
trên bề mặt Trái Đất
- Vĩ tuyến bắc từ xích đạo lên cực bắc và ngược lại
-HS trả lời: 360 kinh tuyến
tuyến gốc đi qua đài thiên văn Grin-uýt (Anh) - Vĩ tuyến gốc là đường xích đạo
- Kinh tuyến đông tây
- Vĩ tuyến bắc nam
4 Củng cố - Dặn dò:
- Cho học sinh xác định trên quả Địa Cầu các đường kinh tuyến, vĩ tuyến, kinh
tuyến Đông, kinh tuyến tây, vĩ tuyến Bắc và vĩ tuyến Nam
- Học bài
- Làm bài tập 1,2/8 sách giáo khoa
- Chuẩn bị bài 2
Trang 6Ngày soạn: 31/8/2015 Ngày dạy: 1/9/2015
Tiết 3 Bài 3: TỈ LỆ BẢN ĐỒ I) Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức: qua bài học, học sinh hiểu được
- Bản đồ là gì? Tỉ lệ bản đồ là gì?
- Nắm được ý nghĩa của 2 loại: số tỉ lệ và thước tỉ lệ
- Biết cách tính khoảng cách thực tế dựa vào tỉ lệ
2 Kĩ năng:
- Đọc bản đồ tỉ lệ 1 khu vực
- Tính được khoảng cách thực tế dựa vào tỉ lệ bản đồ
3 Thái độ:
- Hiểu được tầm quan trọng của tỉ lệ bản đồ
II) Phương tiện dạy học:
1 Giáo viên cần chuẩn bị:
Treo bản đồ lên bảng và giới thiệu cho học sinh biết vì sao ở mỗi cuối bản đồ đều
có ghi tỉ lệ, tác dụng và cách sử dụng của nó ra sao?
về một khu vực hay toàn
1) Khái niệm bản đồ: Là hình vẻ thu nhỏ tương đối chính xác về một khu vực hay toàn bộ bề mặt Trái Đất
2)Tỉ lệ bản đồ
*) Ý nghĩa: Tỉ lệ bản đồ chỉ rõ mức độ thu nhỏ củakhoảng cách được vẽ trên bản đồ so với thực tế trên mặt đất
Trang 7giỏi: Mỗi cm trên bản đồ
tương ứng với bao nhiêu
hiện các địa điểm chi tiết
hơn? Tại sao em biết?
- Hỏi dành cho hs giỏi:
Vậy mức độ chi tiết của
cm = 75 m thực tế Hình 9: 1 cm = 150.00
cm = 150 m thực tế
- Hình 8 có tỉ lệ lớn hơn
vì mẫu số nhỏ hơn
- Tỉ lệ lớn vì có nhiều chitiết hơn
- Tỉ lệ bản đồ
- Lớn hơn 1:200.000 tỉ lệlớn
- Đặt tờ giấy dọc theothước tỉ lệ và đọc trị số
- Là 1 phân số luôn có tử
số là 1
- 2 loại: tỉ lệ số, tỉ lệ thước
- Tỉ lệ bản đồ càng lớn thìmức độ chi tiết của nội dung bản đồ càng cao
Trang 8người ta đo 1cm trên
thước và ghi số 75 lên
- Cho hs đo tính khoảng
cách trên bản đồ theo yêu
N3: Đo và tính chiều dài
của đường Phan Bội
- Cho biết khoảng cách trên bản đồ được thu nhỏ bao nhiêu so với thực
- Tỉ lệ 1:100.000 vì mẫucàng nhỏ thì tỉ lệ càng lớn
do tử số giống nhau
- Tỉ lệ được đo sẵn trên thước, mỗi đoạn có độ dàitương ứng trên thực tế
- Là tỉ số khoảng cách giữa khoảng cách trên bản
đồ so với khoảng cách tương ứng trên thực tế
3) Đo tính khoảng cách trên thực địa dựa trên tỉ
lệ thước hoặc tỉ lệ số trên bản đồ
- Muốn biết khoảng cách trên thực tế, người ta có thể dùng số ghi tỉ lệ hoặc thước tỉ lệ bản đồ
4 Củng cố:
- Dựa vào tỉ lệ thước để đo khoảng cách thực địa ta phải làm gì?
- Làm bài 2/14 sách giáo khoa
5 Hướng dẫn chuẩn bị ở nhà:
- Học bài 1,2,3 chuẩn bị kiểm tra 15’
Trang 9Ngày soạn: 6/9/2015 Ngày dạy: 8/9/2015
Tiết 4 + 5 - Bài 4: PHƯƠNG HƯỚNG TRÊN BẢN ĐỒ
KINH ĐỘ – VĨ ĐỘ – TOẠ ĐỘ ĐỊA LÍ I) Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- Nhớ các qui định vẽ phương hướng trên bản đồ
- Kinh độ, vĩ độ và toạ độ địa lí của 1 điểm
2 Kỹ năng:
- Biết cách tìm phương hướng, kinh độ, vĩ độ, toạ độ địa lí của 1 điểm trên bản đồ
và trên địa cầu
III) Phương tiện dạy học:
1 Giáo viên chuẩn bị:
- Chuẩn bị bài trước
III) Tiến trình hoạt động dạy học:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Tỉ lệ bản đồ là gì? Nó có ý nghĩa gì?
- Mức độ chi tiết của bản đồ phụ thuộc như thế nào vào tỉ lệ bản đồ?
3 Vào bài mới:
Các em đang đi tham quan trong 1 khu rừng lớn, do quá mải mê ngắm nhìn phong cảnh, các em đã bị lạc trong rừng Với tấm bản đồ trong tay các em phải làm sao để có thể thoát
ra khỏi khu rừng đó Chúng ta sẽ biết được qua bài 4
Vậy muốn xây dựng phương
hướng chúng ta dựa vào đâu?
- Các đường kinh tuyến chỉ
- Kinh tuyến là những đườngnối liền cực Bắc và cực Nam
Vĩ tuyến là đường vuông góc với kinh tuyến
- Đường kinh – vĩ tuyến
1 Phương hướng trên bản
đồ
- Xác định phương hướng trên bản đồ cần phải dựa vào các đường kinh, vĩ tuyến
- Đầu phía trên và phía dưới kinh tuyến chỉ các hướng
Trang 10hướng Bắc – Nam, vĩ tuyến
chỉ hướng Đông – Tây
- Vẽ 2 đường vuông góc cho
học sinh lên xác định hướng
? Dành cho HS giỏi: muốn
tìm vị trí của địa điểm trên
quả địa cầu hoặc bản đồ
chúng ta phải làm sao?
- Hỏi dành cho HS khá: C
là nơi cắt nhau giữa kinh
tuyến và vĩ tuyến nào?
- 20o Tây gọi là kinh độ và
Nam Tây Bắc Đông Bắc
Tây Nam Đông Nam
- Dựa vào mũi tên chỉ hướng Bắc và tìm các hướng còn lại
- HS trả lời: Xác định chỗ giao nhau của 2 đường kinh, vĩ tuyến qua địa điểm đó
- Kinh tuyến 20o Tây và vĩ tuyến 10o Bắc
- Kinh độ là khoảng cách tính bằng số độ từ kinh tuyến đi qua điểm đó đến kinh tuyến gốc
2) Kinh độ, vĩ độ và toạ độ địa lí
từ vĩ tuyến đi qua điểm đó đến vĩ tuyến gốc (đường xíchđạo)
- Kinh độ và vĩ độ của mộtđịa điểm được gọi chung làtọa độ địa lí của điểm đó
Trang 11địa lí được viết như thế nào?
- Gọi đại diện nhóm trả lời:
? Dành cho HS yếu: Điểm
nào sau đây có tọa độ dịa lí
10o B
- Học sinh thảo luận nhóm
- Đại diện nhóm trả lời a) Hà Nội -> Viêng Chăn: TâyNam
Hà Nội -> Gia-cac-ta: Nam
Hà Nội -> Ma-mi-la: ĐôngNam
Cu-a-la Lăm-pơ -> Băng Cốc:
Tây BắcCu-a-la Lăm-pơ -> Ma-ni-la:
Đông Bắc Man-ni-la-> Băng Cốc: TâyNam
- Vẽ ngôi sao phương hướng
Trang 12Ngày soạn: 29/9/2014 Ngày dạy: 30/9/2014
Tiết 6 Bài 5: KÍ HIỆU BẢN ĐỒ CÁCH BIỂU HIỆN ĐỊA HÌNH TRÊN BẢN ĐỒ
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- Hiểu được kí hiệu bản đồ là gì
- Biết được các đặc điểm và phân loại các kí hiệu bản đồ
- Nắm được cách đọc cắt lát địa hình và hiểu nó
2 Kỹ năng:
- Đọc các kí hiệu trên bản đồ dựa vào bảng chú giải
- Đọc lát cắt địa hình
III) Phương tiện dạy học:
1 Giáo viên chuẩn bị:
- Hình 14,15,16 phóng to
- Một số bản đồ cần thiết
2 Học sinh chuẩn bị:
- Sách giáo khoa
- Xem trước bài ở nhà
III Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Muốn xác định phương hướng trên bản đồ ta phải dựa vào đâu?
- Kinh độ, vĩ độ và toạ độ địa lí là gì?
- Toạ độ địa lí được ghi như thế nào?
3 Vào bài mới:
Hoạt động 1: 1 Các loại kí hiệu bản đồ.
- GV: treo bản đồ có hệ thống
kí hiệu và giới thiệu
? Dành cho HS khá giỏi: kí
hiệu bản đồ là gì?
? Dành cho HS yếu: kí hiệu
bản đồ thường được đặt ở đâu
Trang 13+ Kí hiệu đường
+ Kí hiệu diện tích
? Dành cho HS yếu, trung
bình: nêu ví dụ của mỗi loại?
? Dành cho HS khá: kí hiệu
bản đồ có tác dụng gì?
? Dành cho HS giỏi: tại sao
khi sử dụng bản đồ ta phải
xem bảng chú giải đầu tiên?
GV: Yêu cầu học sinh quan
? Dành cho HS khá giỏi: mỗi
loại cho ví dụ minh họa
- Yêu cầu học sinh quan sát
hình 8 và phân biệt các loại và
dạng kí hiệu
- HS trả lời: 3 loại
- Kí hiệu điểm: sân bay, cảng biển, nhà máy thủy điện
Kí hiệu đường: ôtô, sông …
Kí hiệu diện tích: vùng trồng lúa, rừng
- Có 3 dạng: kí hiệu hình học, chữ, tượng hình
- Nhà thờ, khu dân cư, độngthực vật : kí hiệu tượng hình
Chợ, cửa hàng: kí hiệu chữ, khoáng sản
Bệnh viện, phân bố khoáng sản: kí hiệu hình học
-
Có ba loại kí hiệu thường dùng là: kí hiệu điểm, kí hiệu đường, kí hiệu diện tích
b Tác dụng: Phản ánh vị trí,đặc điểm và sự phân bố của các đối tượng địa lí được theo không gian
Bảng chú giải của bản
đồ giúp chúng ta hiểu nội dung và ý nghĩa của các kí hiệu
dùng trên bản đồ
Hoạt động 2: 2 Cách biểu hiện địa hình trên bản đồ
- Treo hình 16 lên bảng:
đây là cách biểu hiện địa
hình trên bản đồ (cao,
thấp,…)
- Cho học sinh thảo luận
câu hỏi sau:
+ Người ta thường biểu
-> Sườn Tây : đường
2 Cách biểu hiện địa hình trên bản đồ.
Độ cao của địa hình trên bản đồ được biểu hiện bằng thang màu hoặc bằng đường đồng mức
- Khái niệm đường đồng mức: là những đường nối các điểm có cùng độ cao với nhau
Trang 14mức cho biết sườn nào
=> Các đường đồng mức càng gần thì địa hình càng dốc
4 Củng cố:
- Gọi học sinh lên phân biệt các kí hiệu trên bản đồ
- Vẽ hình đường đồng mức và yêu cầu học sinh xác định độ cao
5 Hướng dẫn chuẩn bị ở nhà:
- Học bài
- Ôn lại bài 1 đến bài 5
Tiết 7: ÔN TẬP
Trang 15I Mục tiêu bài học:
1 Về kiến thức:
- Củng cố kiến thức các bài đã học (Bài 1 – 5)
- Biết cách tóm tắt khái quát kiến thức
2 Về kĩ năng:
- Quan sát, ghi nhớ kiến thức
- Kỹ năng khái quát kiến thức đã học
3 Thái độ:
- Giáo dục học sinh ý thức tự giác học tập
III Phương tiên dạy học:
1 Giáo viên chuẩn bị:
- Nội dung ôn tập
2 Học sinh chuẩn bị:
- Ôn tập ở nhà
IV Tiến trình bài học:
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
- Lồng vào quá trình ôn tập
3 Ôn tập:
Yêu cầu học sinh trả lời các câu hỏi:
- Nôi dung môn địa lý lớp 6 tìm hiểu
những vấn đề gì ?
- Lớp ĐT2: Trái đất có hình dạng, kích
thước như thế nào ?
- Chung: Như thế nào là kinh tuyến, vĩ
tuyến ? Trên bề mặt trái đất có bao
nhiêu đường kinh tuyến, vĩ tuyến ?
- Lớp chọn: Ý nghĩa vị trí thứ 3 của
trái đất trong hệ mặt trời?
- Cần học tập môn địa lý lớp 6 như thế
Đặc điểm của mỗi loại tỷ lệ ?
- Nêu cách đo tính khoảng cách trên
thực tế dựa vào tỷ lệ thước ? tỷ lệ số ?
Bài tập: Các bản đồ có tỉ lệ là: 1:
Trả lời các câu hỏi
- Vị trí thứ 3 của Trái Đất là một trong nhữngđiều kiện quan trọng để góp phần nên TráiĐất là hành tinh duy nhất có sự sống trong hệMặt Trời ( khoảng cách từ Trái Đất đến MặtTrời là 150 triệu km - > khoảng cách này vừa
đủ để nước tồn tại ở thể lỏng, rất cần cho sựsống
Nghe GV hướng dẫn giảng giải
Trang 16200.000; 1: 6000000, cho biết 4cm trên
bản đồ ứng với bao nhiêu km trên thực
địa?
- Dành cho lớp chọn: Em hãy tính tỉ lệ
bản đồ, biết rằng khoảng cách từ thành
phố A đến thành phố B trên thực tế là
1000 km ( theo đường chim bay ) và
khoảng cách đo được trên bản đồ là
- Bài tập: Địa điểm nào sau đây có tọa
độ địa lí sai, vì sao?
- Chung: Thế nào là đường đồng mức ?
Có mấy cách thể hiện độ cao trên bản
đồ ?
- 1: 200000 -> 4cm trên bản đồ tương ứng với8km ngoài thực tế
- 1: 6000000 -> 4cm trên bản đồ tương ứngvới 240 km ngoài thực tế
Thực hiện các yêu cầu của GV
- Điểm M vì có 2 vĩ độ không có kinh độ
4 Hướng dẫn chuẩn bị ở nhà:
- Ôn tập cho kiểm tra 1 tiết
- Lưu ý học sinh tuần tới kiểm tra 1 tiết
IV: Rút kinh nghiệm
Tiết 8: KIỂM TRA 1 TIẾT
I Mục tiêu:
Trang 17- Kiến thức: Kiểm tra nội dung kiến thức từ bài 1 đến bài 6.
- Kỹ năng vân dụng các khái niệm địa lý trong thao tác làm bài kiểm tra
1 câu(2 điểm)20%
2 câu(2,5điểm)25%
Tỷ lệ
bản đồ
1 câu(0,5điểm)5%
1 câu(2 điểm)20%
2 câu(2,5điểm)25%
Ký hiệu
bản đồ
1 câu(0,5điểm)5%
1 câu(2 điểm)20%
2 câu(2,5điểm)25%
1 câu(2 điểm)20%
2 câu(2,5điểm)25%
Tổng
2 câu(1 điểm)
10%
1 câu(2 điểm)20%
2 câu(1 điểm)10%
2 câu(4 điểm)40%
1 câu(2 điểm)20%
8 câu(10điểm)100%
II Đề kiểm tra : Dành cho đối tượng trung bình yếu( lớp 6/2;6/3;6/4)
Câu 1 ( 3đ ) : Thế nào là kinh tuyến, vĩ tuyến ? Nếu trên quả địa cầu cứ cách 1 độ vẽ một
kinh tuyến , vĩ tuyến thì có tất cả bao nhiêu kinh vĩ tuyên trên quả địa cầu?
Câu 2 ( 2đ ) : Bản đồ là gì?
Câu 3 (3đ) : Đường đồng mức là gì ? Khi quan sát vào đường đồng mức tại sao người ta
biết sườn nào là dốc hơn ?
Câu 4 ( 2đ ) Các bản đồ có tỉ lệ là: 1: 200000; 1: 6000000, cho biết 4cm trên bản đồ
tương ứng với bao nhiêu km trên thực địa?
HƯỚNG DẪN CHẤM
Tự luận
Câu 1 ( 3đ )
Trang 18- Kinh tuyến là những đường nối liền hai điểm cực Bắc và cực Nam trên quả Địa cầu , có
độ dài bằng nhau (1 điểm)
- Vĩ tuyến là những vòng tròn vuông góc với đường kinh tuyến trên quả Địa cầu và có độ dài nhỏ dần từ xích đạo về 2 cực (1 điểm)
- Nếu cứ cách 1 độ vẻ một kinh tuyến và 1 vĩ tuyến thì sẽ có 360 đường kinh tuyến và
181 đường vĩ tuyến trên quả địa cầu ( 1 điểm )
Câu 2 ( 2đ ) : Bản đồ là hình vẻ thu nhỏ tương đối chính xác về một khu vực hay toàn bộ
bề mặt Trái Đất
Câu 3 ( 3đ )
Khi quan sát vào đường đồng mức người ta biết sườn núi núi nào dốc hơn vì ở bên sườn dốc hơn các đường đồng mức gần nhau hơn (2 điểm )
III Cũng cố: - Nhận xét thái độ làm bài của học sinh.
- Dặn dò: Chuẩn bị bài: Sự vận động tự quay quang trục của Trái đất
Ngày soạn: 14/10/2014 Ngày kiểm tra: 18/10/2014
ĐỀ RA: Dành cho lớp chọn ( 6/1 )
Trang 19Câu 1: ( 2 đ) Trái Đất có vị trí, hình dạng và như thế nào? Ý nghĩa vị trí thứ 3 của Trái
Đất trong hệ Mặt Trời
Câu 2: ( 2,5 đ ) Thế nào là kinh tuyến và vĩ tuyến? Đối diện với kinh tuyến gốc là kinh
tuyến bao nhiêu độ?
Câu 3 ( 2 đ ) Muốn đọc và hiểu bản đồ thì ta phải dựa vào đâu? Vì sao?
Câu 4: ( 2,5đ ) Em hãy điền tiếp vào ô trống để hoàn thành bảng sau:
Câu 5: ( 1,0 ) Em hãy tính tỉ lệ bản đồ, biết rằng khoảng cách từ thành phố A đến thành
phố B trong thực tế là 1000km ( theo đường chim bay ) và khoảng cách đo được trên bản
đồ là 10cm Nêu cách tính
Đáp án:
Trang 20Câu 1: ( 2đ ) - Trái Đất nằm ở vị trí thứ 3 theo thứ tự xa dần mặt trời (0,5đ)
- Trái Đất có dạng hình cầu (0,5đ)
- Ý nghĩa vị trí thứ 3 của Trái Đất: Vị trí thứ 3 của Trái Đất là một trong những điều kiện quan trọng làm cho Trái Đất là hành tinh duy nhất có sự sống trong hệ mặt trời khoảng cách từ Trái Đất đến Mặt Trời là 150 triệu km -> khoảng cách này vừa đủ để nước tồn tại
- Đối diện với kinh tuyến gốc là kinh tuyên 180 độ ( 0,5 đ )
câu 3: (2đ) - Muốn đọc hiểu bản đồ thì ta phải dựa vào bảng chú giải (1đ)
- Vì bảng chú giải giải thích nội dung và ý nghĩa của kí hiệu sử dụng trên bản đồ(1đ)Câu 5: ( 1đ) - Đổi 1000km -> cm
III Cũng cố: - Nhận xét thái độ làm bài của học sinh.
- Dặn dò: Chuẩn bị bài: Sự vận động tự quay quang trục của Trái đất
Trang 21Tiết 9 Bài 7: SỰ VẬN ĐỘNG TỰ QUAY QUANH TRỤC
CỦA TRÁI ĐẤT VÀ CÁC HỆ QUẢ I) Mục đích, yêu cầu:
1 Kiến thức:
- Nắm được sự chuyển động của Trái Đất: từ Tây -> Đông Thời gian 1 vòng là 24 giờ
- Trình bày được các hệ quả:
+ Ngày – đêm kế tiếp nhau
+ Mọi vật chuyển động trên bề mặt Trái Đất đều lệch hướng, giờ khu vực và quốc tế
2 Kĩ năng:
- Học sinh có thể sử dụng quả địa cầu
- Học sinh có thể giải thích được hiện tượng ngày – đêm, học sinh có thể tính được khu vực giờ
II) Trọng tâm bài học:
Mục 2: Hệ quả của sự vận động tự quay quanh trục của Trái Đất
III) Phương tiện dạy học :
1 Giáo viên chuẩn bị:
- Quả địa cầu
- Hình 19,20,21,22 trong sách giáo khoa phóng to
2 Vào bài mới:
- Yêu cầu học sinh quan
sát hình 19 và quả Địa
Cầu
? Dành cho HS yếu: Trái
Đất quay quanh trục theo
hướng nào?
- Gọi 1 học sinh khá lên
bảng quay thử quả Địa
Cầu
? Dành cho HS yếu:Thời
gian Trái Đất tự quay
quanh một trục trong một
ngày đêm được quy ước
là bao nhiêu giờ?
- Từ Tây sang Đông
- Học sinh lên bảng quay quả Địa Cầu
- Thời gian tự quay quanh một vòng là 24 giờ (một ngày đêm)
1) Sự vận động của Trái Đất quanh trục
Trái Đất tự quay quanh trục theo hướng từ Tây sang Đông
- Thời gian quay một vòng quanh trục mất 24 giờ
Trang 22là thời gian trái đất phải
quay thêm để thấy được
vị trí xuất hiện ban đầu
của Mặt Trời
? Dành cho HS khá:Hãy
quan sát hình 20 cho biết
biết Trái Đất được chia ra
thành bao nhiêu khu vực
giờ ?
? Dành cho HS yếu,
trung bình: Mỗi khu vực
giờ có bao nhiêu giờ
Trong mỗi khu vực người
ta chọn kinh tuyến nào để
tính giờ chung cho khu
Mỗi khu vực giờ rông bao
nhiêu kinh tuyến?
? Dành cho HS yếu: Việt
Nam thuộc múi giờ thứ
- 36o độ: 15 độ/h > 60':
15 độ = 4'/ độ
- 24 giờ khác nhau-> 24 khu vực giờ ( 24 múi giờ )
- 360: 24= 15 kinh tuyến
- Học sinh thảo luận
- Tiện cho việc giao dịch,
- giờ phía đông sớm hơn phía
Trang 23Khi ở khu vực giờ gốc là
12h thì nước ta, Bắc
Kinh, Matxcova là mấy
giờ?
? Dành cho HS trung
bình: giờ phía Đông và
Tây có sự chênh lệch như
thế nào?
? Dành cho HS giỏi: Để
tránh nhầm lẫn có quy
ước như thế nào trên
đường giao thông quốc
tế?
GV: Có thể làm thí
nghiệm nhỏ để minh họa
cho hiện tượng ngày và
đêm: Dùng đèn pin
chiếu vào quả Địa Cầu
yêu cầu HS cho biết đèn
chiếu sáng được bao
nhiêu phần quả địa cầu
? Dành cho HS khá: Sự
vận động tự quay quanh
trục của Trái Đất làm xuất
hiện hiện tượng gì?
sao trên bầu trời chuyển
động theo hướng Đông
- Khắp nơi trên Trái Đất đều lần lượt có ngày và đêm
- Vì Trái Đất tự quay quanh trục từ Tây sang Đông
- Ngày và đêm
- Chuyển động ảo: giải thích giống như khi ta đi tàu xe ( bài đọc thêm)
- Sinh ra hiện tượng lệch hướng của các vật chuyển động trên bề mặt Trái Đất
- Bên phải
- Bên trái
tây 1 giờ
2) Hệ quả sự vận động tự quay quanh trục của Trái Đất
a Hiện tượng ngày đêm
Do Trái Đất quay quanh trục
từ Tây sang Đông nên khắp mọi nơi trên Trái Đất đều lần lượt có ngày và đêm
b Sự lệch hướng
Sự chuyển động của Trái Đất quanh trục còn làm cho các vật chuyển động trên bề mặt Trái Đất bị lệch về hướng Nếu nhìn xuôi theo chiều chuyển động thì ở nửa cầu Bắc, vật chuyển động sẽ lệch
về bên phải, còn ở nửa cầu Nam lệch về bên trái
Trang 24- Học bài phần ghi nhớ trang 23 sách giáo khoa
- Đọc bài đọc thêm trang 24 sách giáo khoa
- Xem trước bài 8
PHIẾU HỌC TẬP
1/ Từ khu vực giờ gốc đi về phía Đông là khu vực có thứ tự như thế nào?
2/ Từ khu vực giờ gốc đi về phía Tây là khu vực có thứ tự như thế nào?
3/ Cho biết thủ đô và các thành phố sau nằm ở khu vực giờ thứ mấy?
Trang 25Tiết 10 - Bài 8: SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA TRÁI ĐẤT QUANH MẶT TRỜI
I) Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- Nắm được sự vận động của Trái Đất quanh Mặt Trời
- Nhớ vị trí: Xuân phân, Hạ chí, Thu phân, Đông chí trên quĩ đạo Trái Đất
- Hiểu được các hệ quả do sự vận động nâng tạo ra
2 Kĩ năng:
- Xác định vị trí của Trái Đất ở bốn mùa
- Có thể chứng minh hiện tượng các mùa
3 Thái độ:
- Tạo hứng thú tìm hiểu các hiện tượng trong thiên nhiên
II) Phương tiên dạy học:
- Mô hình chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời
- Hình 23
` III) Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Làm bài tập tính giờ: Khi ở Việt Nam là 6h thì các địa phương sau đây là mấy giờ:Anh, Pháp, Trung Quốc, Nhật Bản, Ấn Độ
- Sự vận đông của Trái Đất quanh trục sinh ra những hệ quả gì ?
3 Vào bài mới:
- Cho học sinh quan sát mô
hình sự chuyển động của Trái
? Dành cho HS yếu: Thời
gian Trái Đất quay quanh
Mặt Trời mất bao lâu?
*) GV đặt câu hỏi mở rộng
dành cho HS giỏi: An năm
nay 8 tuổi nhưng mới tổ chức
sinh nhật được 2 lần, Tại
I Sự chuyển động của Trái
Đất quanh Mặt Trời
Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời theo hướng Tây sang Đông trên một quỹ đạo
có hình elip gần trònThời gian Trái Đất chuyển động một vòng trên quỹ đạo
là 365 ngày 6 giờ