1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án vật lý 11 học kỳ 1 tiết 20

3 390 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản Yêu cầu học sinh nêu công thức tính suất điện động và điện trở trong của các loại bộ nguồn.. Yêu cầu học sinh nêu các công

Trang 1

Tuần: 10 Tiết: 20 GIÁO ÁN VẬT LÍ 11 (CTC)

PHƯƠNG PHÁP GIẢI MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀ TOÀN MẠCH

I MỤC TIÊU

+ Vận dụng định luật Ôm để giải các bài toán về toàn mạch.

+ Vận dụng các công thức tính điện năng tiêu thụ, công suất tiêu thụ điện năng và công suất toả nhiệt của một đoạn mạch ; công, công suất và hiệu suất của nguồn điện

+ Vận dụng được các công thức tính suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn nối tiếp, song song và hỗn hợp đối xứng để giải các bài toán về toàm mạch

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên

+ Nhắc nhở học sinh ôn tập các nội dung kiến thức đã nêu trong các mục tiêu trên đây của tiết học này

+ Chuẫn bị một số bài tập ngoài các bài tập đã nêu trong sgk để ra thêm cho học sinh khá

2 Học sinh: Ôn tập các nội dung kiến thức mà thầy cô yêu cầu.

III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1 (5 phút) : Kiểm tra bài cũ : Phát biểu và viết biểu thức định luật Ôm cho toàn mạch Hoạt động 2 (15 phút) : Tìm hiểu phương pháp giải một số bài toán về toàn mạch.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Yêu cầu học sinh nêu công

thức tính suất điện động và

điện trở trong của các loại bộ

nguồn

Yêu cầu học sinh thực hiện

C1

Yêu cầu học sinh thực hiện

C2

Yêu cầu học sinh nêu các

công thức tính cường độ dòng

điện trong mạch chính, hiệu

điện thế mạch ngoài, công và

công suất của nguồn

Nêu công thức tính suất điện động và điện trở trong của các loại bộ nguồn đã học

Thực hiện C1

Thực hiện C2

Nêu các công thức tính cường độ dòng điện trong mạch chính, hiệu điện thế mạch ngoài, công và công suất của nguồn

I Những lưu ý trong phương pháp giải

+ Cần phải nhận dạng loại bộ nguồn

và áp dụng công thức tương ứng để tính suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn

+ Cần phải nhận dạng các điện trở mạch ngoài được mắc như thế nào để

để tính điện trở tương đương của mạch ngoài

+ Áp dụng định luật Ôm cho toàn mạch để tìm các ẩn số theo yêu cầu của đề ra

+ Các công thức cần sử dụng :

I =

r R

E

N  ; E = I(RN + r) ;

U = IRN = E – Ir ; Ang = EIt ; Png =

EI ;

A = UIt ; P = UI

Hoạt động 3 (20 phút) : Giải các bài tập ví dụ.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Vẽ lại đoạn mạch

Yêu cầu học sinh thực hiện

C3

Yêu cầu học sinh tính cường

độ dòng điện chạy trong

mạch chính

Thực hiện C3

Tính cường độ dòng điện chạy trong mạch chính

Tính hiệu điện thế mạch

II Bài tập ví dụ

Bài tập 1

a) Điện trở mạch ngoài

RN = R1 + R2 + R3 = 5 + 10 + 3 = 18

b) Cường độ dòng điện chạy qua nguồn điện (chạy trong mạch chính)

Trang 2

Yêu cầu học sinh tính hiệu

điện thế mạch ngoài

Yêu cầu học sinh tính hiệu

điện thế giữa hai đầu R1

Yêu cầu học sinh trả lờ C4

Yêu cầu học sinh tính điện

trở và cường độ dòng điện

định mức của các bóng đèn

Yêu cầu học sinh tính điện

trở mạch ngoài

Yêu cầu học sinh tính cường

độ dòng điện chạy trong

mạch chính

Yêu cầu học sinh tính

cường độ dòng điện chạy qua

từng bóng đèn

Yêu cầu học sinh so sánh

cường độ dòng điện thức với

cường độ dòng điện định mức

qua từng bóng đèn và rút ra

kết luận

Yêu cầu học sinh tính công

suất và hiệu suất của nguồn

Yêu cầu học sinh vẽ mạch

điện

Yêu cầu học sinh thực hiện

C8

ngoài

Tính hiệu điện thế giữa hai đầu R1

Thực hiện C4

Tính điện trở và cường độ dòng điện định mức của các bóng đèn

Tính điện trở mạch ngoài

Tính cường độ dòng điện chạy trong mạch chính

Tính cường độ dòng điện chạy qua từng bóng đèn

So sánh cường độ dòng điện thức với cường độ dòng điện định mức qua từng bóng đèn

và rút ra kết luận

Tính công suất và hiệu suất của nguồn

Vẽ mạch điện

Thực hiện C8

Yính điện trở của bóng đèn

I =

2 18

6

r R

E

N

= 0,3(A)

Hiệu điện thế mạch ngoài

U = IRN = 0,3.18 = 5,4(V)

c) Hiệu điện thế giữa hai đầu R 1

U1 = IR1 = 0,3.5 = 1,5(V)

Bài tập 2 Điện trở và cường độ dòng điện định mức của các bóng đèn

RD1 =

6

122 1

2

1 

dm

dm

P

U

= 24()

RD2 =

5 , 4

62 2

2

2 

dm

dm

P

U

= 8()

Idm1 =

12

6 1

1 

dm

dm

U

P

= 0,5(A)

Idm2 =

6

5 , 4 2

2 

dm

dm

U

P

= 0,75(A)

Điện trở mạch ngoài

RN = ( ) 2424(88 88)

2 1

2 1

D B D

D b D

R R R

R R R

= 9,6()

Cường độ dòng điện trong mạch chính

I =

4 , 0 6 , 9

5 , 12

r R

E

N

= 1,25(A)

Cường độ dòng điện chạy qua các bóng

ID1 =

24

6 , 9 25 , 1 1 1

D

N

IR R

U

= 0,5(A)

ID1 =

8 8

6 , 9 25 , 1 1

1  bD  

N

IR R

U

= 0,75(A) a) ID1 = Idm1 ; ID2 = Idm2 nên các bóng đèn Đ1 và Đ2 sáng bình thường

b) Công suất và hiệu suất của nguồn

Png = EI = 12,5.1,12 = 15,625 (W)

H =

5 , 12

6 , 9 25 , 1

E

IR E

= 0,96 = 96%

Bài tập 3

a) Suất điện động và điện trở trong

Trang 3

Yêu cầu học sinh tính điện

trở của bóng đèn

Yêu cầu học sinh tính cường

độ dòng điện chạy trong

mạch chính và công suất của

bóng đèn khi đó

Yêu cầu học sinh thực hiện

C9

Tính cường độ dòng điện chạy trong mạch chính

Tính công suất của bóng đèn

Thực hiện C9

Eb = 4e = 6 (V) ; rb =

2

4r

= 2r = 2()

Điện trở của bóng đèn

RĐ =

6

62 2

dm

dm

P

U

= 6() = RN

b) Cường độ dòng điện chạy qua đèn

I =

2 6

6

r R

E

N

= 0,75(A) Công suất của bóng đèn khi đó

PĐ = I2RĐ = 0,752.6 = 3,375(W)

c) Công suất Pb = EbI = 6.0,75 = 4,5(W)

Pi = 8

b

P

= 8

5 , 4

= 0,5625(W)

Ui = e - 1

2

75 , 0 5 , 1

2r 

I

= 1,125 (V)

Củng cố: nhắc lại các công thức và dặn bài tập về nhà

IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

DANH HOÀNG KHẢI

Ngày đăng: 23/02/2016, 09:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w