1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án van 7

21 154 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ý nghĩa văn chương
Tác giả Hoài Thanh
Người hướng dẫn Giáo viên Lý Thị Minh Ngân
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại Giáo án
Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 198 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: Giúp HS hiểu quan niệm của Hoài Thanh về nguồn gốc cốt yếu, nhiệm vụ và công dụng của văn chơng trong lịch sử loài ngời.. Điều gì ở câu truyện làm căn cứ cho tác giả kết luận

Trang 1

Tiết 97.

ý nghĩa văn chơng.

( Hoài Thanh.)

I Mục tiêu.

1 Kiến thức: Giúp HS hiểu quan niệm của Hoài Thanh về nguồn gốc cốt yếu, nhiệm

vụ và công dụng của văn chơng trong lịch sử loài ngời Từ đó bớc đầu hiểu đợc nhữngnét cơ bản về phong cách nghị luận văn chơng của Hoài Thanh

2 Kĩ năng: Phân tích bố cục, dẫn chứng, lí lẽ và lời văn trình bày có cảm xúc, có hình

ảnh trong văn bản

3 Thái độ: Tích cực học, tìm hiểu về văn nghị luận chứng minh

II Chuẩn bị.

GV: Tuyển tập Hoài Thanh- Tập I

HS: Đọc, soạn bài theo câu hỏi SGK

III Tiến trình tổ chức dạy học.

1 ổn định tổ chức ( 1 ph)

2 Kiểm tra bài cũ( 4 ph)

? Thế nào là câu chủ động, câu bị động? Lấy ví dụ?

? Mục đích việc chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động?

( HS trả lời theo mục ghi nhớ SGK – 57, 58.)

? Nêu vài nét về tác giả?

- HS trả lời, GV khái quát những nét

? VB có thể chia làm mấy đoạn? ý chính

của mỗi đoạn?

( Chia 2 đoạn:

Đ1 Từ đầu -> thơng cả muôn vật, muôn

loài: Nguồn gốc của Văn chơng

Đ2 Tiếp - > hết: Công dụng và ý nghĩa

Trang 2

? Qua đọc văn bản em hiểu thế nào là cốt

yếu? ( Cái chính, cái quan trọng nhất.)

? Trớc khi nêu lên nguồn gốc của văn

ch-ơng, tác giả đã giải thích nguồn gốc của

thi ca bằng cách nào?

(- dẫn ra câu truyện của nhà thi sĩ ấn độ

và con chim bị thơng Tiếng khóc nức

nở , nhịp tim run rẩy trớc con chim nhỏ

sắp chết là nguồn gốc của thi ca.)

? Tác giả có thật sự tin vào chuyện mình

dẫn ra hay không? ( TG không thật sự tin

vào chuyện mình dẫn ra “ Câu truyện có

lẽ chỉ là một câu truyện hoang đờng” )

? Điều gì ở câu truyện làm căn cứ cho tác

giả kết luận về nguồn gốc của văn chơng?

( ý nghĩa của câu truyện đã cho phép tác

giả tin vào nguồn gốc của thi ca ( nói

riêng) và văn chơng nói chung.)

? Theo Hoài Thanh nguồn gốc cốt yếu

của văn chơng là gì?

? Theo em quan niệm nh thế đã đúng

ch-a? Có còn quan niệm nào khác không?

? Hai quan niệm khác nhau chúng có loại

lấy ví dụ chứng minh?

( VD: Qua văn chơng, ta biết thế giới cổ

tích, truyền thuyết, ta biết cuộc sống của

nhân dân trong ca dao…

- Những truyện cổ tích bao giờ cái thiện

cũng thắng cái ác Những cái xấu, cái ác

bị trừng phạt, ngời chân chính chiến

thắng và đợc ban thởng…)

? Để nêu lên công dụng của văn chơng,

tác giả đã lập luận nh thế nào?

( Tác giả đã nhắc lại nguồn gốc của văn

chơng…)

? Theo Hoài Thanh, công dụng của văn

chơng là gì?

- Là lòng thơng ngời, thơng cả muôn vật,muôn loài

- Quan niệm đúng

- Quan niệm khác: Văn chơng bắt nguồn

từ cuộc sống lao động của con ngời

- Hai quan niệm bổ sung cho nhau

2 Văn ch ơng là hình dung của sự sống

- Văn chơng là hình ảnh cuộc sống muônhình vạn trạng - > Nghĩa là văn chơngphản ánh cuộc sống vô cùng đa rạng,phong phú

- Văn chơng sáng tạo ra thế giới khác,dựng lên những hình ảnh, đa ra những ý t-ởng mà cuộc sống hiện tại còn cha có đểmọi ngời phấn đấu biến chúng thành hiệnthực

- Công dụng của văn chơng

+ Giúp cho con ngời có tình cảm, có lòng

Trang 3

? Em có nhận xét văn nghị luận trong bài

của tác giả Hoài Thanh có những gì nổi

- Nhiệm vụ: Các nhóm tập trung giải

quyết vấn đề, đại diện nhóm trình bày,

ảnh Giọng văn uyển chuyển, mềm

- Lấy dẫn chứng từ những tác phẩm đãhọc

Trang 4

A Thiết lập ma trận hai chiều

Mức độ

Nội dung

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng

TổngTNKQ TGTL TGKQ TNTL TGKQ TGTL

Tinh thần … của NDT 3

0,75

3 0,75

Đức tính giản …Bác

0,75

3 0,75

Các văn bản nghị luận

1

1

1 1

0,25

1 0,25

1 7

3 7,5

1,75 2 1,25 1

7

10 10

B Đề bài.

I Trắc nghiệm khách quan ( 3 điểm)

Khoanh tròn vào chữ cái in hoa đứng trớc phơng án trả lời đúng ở mỗi câu sau.( Từ

câu 1-> 6 mỗi câu đúng đợc 0,25 điểm)

1 Văn bản “ Tinh thần yêu nớc của nhân dân ta” Bác Hồ viết về lòng yêu nớc của

nhân dân ta trong thời kì nào?

A Trong quá khứ C Trong quá khứ và hiện tại

B Trong hiện tại D Trong tơng lai

2 Nét đặc sắc trong nghệ thuật nghị luận của bài văn này là gì ?

A Sử dụng biện pháp so sánh

B Sử dụng biện pháp nhân hoá

C Sử dụng biện pháp ẩn dụ

D Sử dụng biện pháp so sánh và liệt kê theo mô hình “ từ … đến”

3 Bài văn trên đợc viết theo phơng thức biểu đạt nào?

5 Phép lập luận nào đợc sử dụng chủ yếu trong bài văn?

A.Chứng minh C Bình luận

Trang 5

B Bình giảng D Phân tích.

6 Vì sao tác giả coi cuộc sống của Bác Hồ là cuộc sống thực sự văn minh?

A Vì đó là cuộc sống đề cao vật chất

B Vì đó là cuộc sống đơn giản

C Vì đó là cách sống mà tất cả mọi ngời đều có

D Vì đó là cuộc sống phong phú cao đẹp về tinh thần, tình cảm, không màng đến ởng thụ vật chất, không vì riêng mình

h-7 Hãy nối tên tác giả( ở cột trái) với tên tác phẩm ( ở cột phải) sao cho đúng

2 Phạm Văn Đồng b Tinh thần yêu nớc của nhân dân ta

5 Hoài Thanh

8 Câu tục ngữ “ Một cây làm chẳng lên non, Ba cây chụm lại lên hòn núi cao”

Khẳng định sức mạnh của sự đoàn kết Đúng hay sai?

A Đúng B Sai

9 Điền cụm từ: “ những câu nói dân gian; những câu nói về lao động sản xuất;

những câu nói về con ngời và xã hội” vào chỗ trống trong câu sau để tạo thành khái

niệm về Tục ngữ

Tục ngữ là ………ngắn gọn, ổn định, có nhịp điệu, hình

ảnh thể hiện những kinh nghiệm của nhân dân về mọi mặt ( Tự nhiên, lao động, sảnxuất, xã hội) đợc nhân dân vận dụng vào đời sống, suy nghĩ, vào lời ăn tiếng nói hàngngày

II Trắc nghiệm tự luận ( 7 điểm)

Hãy phân tích nội dung và nghệ thuật 2 câu tục ngữ sau:

1 - Đêm tháng năm cha nằm đã sáng

Ngày tháng mời cha cời đã tối

2 - Đói cho sạch, rách cho thơm

Câu 9 ( 0,25 điểm) Điền cụm từ: “ Những câu nói dân gian”

II Trắc nghiệm tự luận ( 7 điểm)

* HS trả lời đợc những ý cơ bản sau:

1.( 3,5 điểm)

- Nghệ thuật: Vần lng, phép đối, phóng đại

- Nội dung:

Trang 6

+ Nghĩa đen: Tháng 5 đêm ngắn, ngày dài Tháng 10 đêm dài, ngày ngắn.

+ Nghĩa bóng: Giúp con ngời chủ động nhìn nhận tính toán sắp xếp công việc, tiếtkiệm thời gian

=> Nhận xét về sự thay đổi khoảng thời gian ngày, đêm giữa các tháng trong năm

1 Kiến thức: Giúp HS hiểu bản chất khái niệm câu chủ động, câu bị động Mục đích

và thao tác chuyển đổi câu

- Các kiểu câu bị động và cấu tạo của chúng

2 Kĩ năng: Sử dụng câu chủ động và câu bị động linh hoạt trong nói viết

3 Thái độ: Có ý thức trong dùng từ đặt câu

II Chuẩn bị.

GV: Tham khảo tài liệu SGV Ngữ văn7

HS: Đọc soạn bài theo câu hỏi SGK

III Tiến trình tổ chức dạy học.

1 ổn định tổ chức ( 1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ ( 4 phút)

? Nêu nội dung, nghệ thuật văn bản: Đức tính giản dị của Bác Hồ?

( HS trả lời theo mục ghi nhớ SGK.)

3 Bài mới

* Hoạt động 1 Câu chủ động và câu bị

động.( 13 phút)

I Câu chủ động và câu bị động

Trang 7

- HS đọc ví dụ SGK – 57.

? Xác định chủ ngữ trong mỗi câu?

? ý nghĩa của chủ ngữ trong các câu trên

khác nhau nh thế nào?

( - Về cấu tạo: câu a-> chủ động; Câu b là

câu bị động tơng ứng

- Về ý nghĩa: Nội dung miêu tả 2 câu

giống nhau Nhng chủ ngữ a biểu thị chủ

thể của hành động Chủ ngữ b biểu thị đối

tợng của hoạt động.)

? Tại sao nói đó là câu bị động tơng ứng?

( đó là 1 cặp câu luôn luôn đi với nhau

nghĩa là có thể đổi câu chủ động-> bị

độngvà ngợc lại Ngoài ra có rất nhiều

câu khác không thể đổi đợc gọi là câu

bình thờng.)

VD: - Nó rời sân ga, Vải đợc mùa…

? Thế nào là câu chủ động, bị động? VD?

- HS đọc ghi nhớ SGK- 57

- VD:Con mèo vồ con chuột - > CĐ

- Con chuột bị con mèo vồ -> BĐ

* Hoạt động nhóm (5 ->6 em)

- GV nêu yêu cầu, nhiệm vụ

? Tìm câu bị động tơng ứng với câu chủ

động?

a.- Ngời lái đò đẩy thuyền ra xa

b.- Ngời ta chuyển đá lên xe

c.- Mẹ rửa chân cho bé

d.- Bọn xấu ném đá lên tàu hoả

- Hoạt động nhóm( 5 phút)

- Nhiệm vụ: Các nhóm tập trung giải

quyết vấn đề Đại diện nhóm trình bày,

HSNX, GVNX KL:

a Thuyền đợc ngời lái đò đẩy ra xa

b Đá đợc ngời ta chuyển ra xa…

* Hoạt động 2 Mục đích của việc

chuyển đổi câu chủ động thành câu bị

động.( 10 phút)

- HS đọc ví dụ 2 SGK

? Em sẽ chọn câu a hay câu b để điền vào

chỗ có dấu ba chấm trong đoạn trích dới

đây? giải thích vì sao em chọn cách viết

Trang 8

nh trên?

( Chọn câu b, vì nó tạo liên kết câu Em

tôi là chi đội trởng Em đợc mọi ngời yêu

- Nhiệm vụ: Các nhóm tập trung giải

quyết vấn đề Đại diện nhóm trình bày,

NX – GVKL:

- GV treo bảng phụ bài tập 2

- HS hoạt động độc lập – Trả lời câu

hỏi

- HS nhận xét, GV KL:

( - Câu BĐ: a,b

- Câu CĐ: c,d.)

- Chọn câu b để điền vì nó tạo liên kết câu:

Em tôi là chi đội trởng Em đợc…

- Tác giả “ mấy vần thơ”liền đợc tôn làm

đơng thời đệ nhất thi sĩ

= > Tác giả chọn câu bị động nhằm tránhlặp lại kiểu câu đã dùng trớc đó Đồng thờitạo liên kết tốt hơn giữa các câu trong

? Thế nào là câu chủ động, bị động? Tác dụng?

- GV củng cố, khắc sâu kiến thuéc bài giảng

5 HD học ở nhà ( 2 phút)

- Thuộc ghi nhớ, hoàn thiện các bài tập vào vở

- Soạn tiết 95, 96 Viết bài 2 tiết

- biết vận dụng những hiểu biết đó vào việc viết 1 đoạn văn chứng minh cụ thể

2 Kĩ năng: Tìm hiểu đề, tìm ý, viết, trình bày miệng

Trang 9

3 Thái độ: Viết bài trình bày lu loát, bạo dạn trớc đông ngời

II Chuẩn bị.

GV: Dàn ý

HS : Mỗi em viết một đoạn 1 trong những đề trên

III Tiến trình tổ chức dạy học.

1 ổn định tổ chức ( 1 ph)

2 Kiểm tra bài cũ

- Kết hợp trong giờ luyện tập

- Giáo viên chép đề bài lên bảng

- Gọi học sinh đọc đề bài

? Em hãy nhắc lại quy trình tạo lập văn

? Để thuyết phục ai?

( Ngời đọc và ngời nghe)

? Nhằm đạt tới mục đích cụ thể nào?

( Xác lập t tởng tình cảm, thái độ đối với

văn chơng)

? Theo em phần thân bài cần chứng minh

bao nhiêu luận điểm? Các luận điểm ấy

1 Nhiệm vụ nghị luận

2 Xây dựng hệ thống luận điểm

+ Luận điểm 1: Văn chơng gây cho tanhững tình cảm ta không có

+ Luận điểm 2: Văn chơng luyện nhữngtình cảm ta sẵn có

3 Lập dàn ý

+ Mở bài: Nêu luận đề ( công dụng củavăn chơng)

+ Thân bài:

Trang 10

thành các luận điểm nhỏ hơn không?

? Em hãy chia các luận điểm nhỏ để

chứng minh cho luận điểm chính?

- Tình yêu thiên nhiên

- Tình yêu quê hơng đất nớc

* Dựa vào dàn bài , HS viết phần mở bài,

kết bài

Gọi 2-3 HS trình bày phần viết của mình

NX, GVNX bổ sung, sửa câu, cách diễn

đạt.( Cho điểm khuyến khích những em

thch hiện tốt)

- Văn chơng gây cho ta những tình cảm takhông có ( Ta là ai? – Là ngời đọc, ngờithởng thức tác phẩm văn chơng

? Những tình cảm mà ta không có là

gì?-Đó là những tình cảm mới mà ta có đợcsau quá trình đọc- hiểu, cảm nhân tácphẩm văn chơng Văn chơng hình thànhtrong ta những tình cảm ấy ntn? )

- Văn chơng luyện những tình cảm ta sẵn

có ( Những tình cảm ta đang có là gì?( có thể liên hệ đến chính mình, hoặc sosánh với những ngời bạn, ngời thân mà

em hiểu rõ hoặc đợc nghe, đợc đọc tâmsự)

- Văn chơng củng cố, rèn luyện nhữngtình cảm ta đang có nh thế nào? ( dẫnchứng)

+ Kết bài: Cảm xúc và tâm trạng của emsau mỗi lần đợc đọc tác phẩm văn chơnghay

- Tác dụng và ý nghĩa của văn chơng

- Văn chơng đối với con ngời trong hiệntại và tơng lai

4 Luyện viết phần mở bài

5 Luyện viết phần kết bài

4 Củng cố( 3 ph)

? Nhắc lại quy trình tạo lập văn bản nghị luận chứng minh?

- GV hệ thống bài, Nhận xét ý thức học tập của HS

5 HD học ở nhà( 2 ph)

- Hoàn thiện bài viết theo dàn ý trên

- Soạn tiết 101 Ôn tập văn nghị luận

2 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng nhận biết, cảm thụ văn nghị luận

3 Thái độ: Giáo dục HS tình cảm say mê học bộ môn

II Chuẩn bị.

GV: Bảng phụ, SGK 4 VB NL đã học

Trang 11

HS: Chuẩn bị bài theo câu hỏi SGK.

III Tiến trình tổ chức dạy học.

1 ổn định tổ chức ( 1 ph)

2 Kiểm tra bài cũ( 4 ph)

- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS

3 Bài mới

* Hoạt động1( 10 ph) Tóm tắt nội dung, đặc điểm của các bài văn nghị luận đã học.

1 Tinh thần yêu

nớc của nhân

dân ta

Hồ ChíMinh Tinh thầnyêu nớc

của nhândân ta

Dân ta có 1 lòng nồng nànyêu nớc Đó là một truyềnthống quý báu của ta

Chứngminh

2 Sự giàu đẹp của

Tiếng Việt ĐặngThai Mai Sự giàuđẹp của

Tiếng Việt

Tiếng việt có những đặcsắc của một thứ tiếng đẹp,một thứ tiếng hay

Chứngminh kếthợp giảithích

3 Đức tính giản

dị của Bác Hồ PhạmVănĐồng Đức tínhgiản dị của

Bác Hồ

Bác giản dị trong mọi

ph-ơng diện, bữa cơm(ăn) cáinhà( ở) lối sống… sự giản

dị ấy đi liền với sự phongphú, rộng lớn về đời sốngtinh thần của Bác

Chứng minh kếthợp giải thích, bình luận

4 ý nghĩa văn

ch-ơng Hoài Thanh Văn chơngvà ý nghĩa

của nó đốivới conngời

Nguồn góc của văn chơng

là ở tình thơng ngời, thơngmuôn loài, muôn vật Vănchơng hình dung và sángtạo ra sự sống, nuôi dỡng

và làm giàu cho tình cảmcon ngời

Giảithích kếthợp bìnhluận

* Hoạt động 2.( 10 ph) Tóm tắt những nét nghệ thuật đặc sắccủa 4 bài nghị luận đã

học

1.Tinh thần yêu nớc của nhân

dân ta - Bố cục chặt chẽ, mạch lạc, dẫn chứng toàn diện,chọn lọc, tiêu biểu và sắp xếp theo trình tự thời gian

lịch sử, rất khoa học, hợp lí

2 Sự giàu đẹp của Tiếng Việt - Kết hợp chứng minh với giải thích ngắn gọn

- Luận cứ và luận chứng xác đáng toàn diện, phongphú và chặt chẽ

3.Đức tính giản dị của Bác

Hồ - Kết hợp chứng minh với giải thích và bình luậnngắn gọn

- Dẫn chứng cụ thể, toàn diện, đầy sức thuyết phục

- Lời văn giản dị, tràn đầy nhiệt tình cảm xúc

Trang 12

4 ý nghĩa văn chơng - Kết hợp chứng minh với giải thíchvà bình luận ngắn

gọn Lời văn giàu cảm xúc, hình ảnh

* Hoạt động3.( 15 ph) HS đọc câu hỏi 3( SGK - 67) - HS hoạt động độc lập-> trả lời

miệng- nhận xét - uốn nắn.- GV treo bảng phụ đáp án đúng

TT Thể loại Yếu tố chủ yếu Tên bài - Ví dụ

- Ca dao, dân ca trữ tình

- Nam quốc sơn hà, Nguyên tiêu,Tĩnh dạ tứ, Ma, Lợm, Đêm nay Báckhông ngủ

3 Nghị luận - Luận đề, luận điểm,

luận cứ, luận chứng

- Tinh thần yêu nớc của nhân dân ta,

Sự giàu đẹp của Tiếng Việt, Đức tínhgiản dị của Bác Hồ, ý nghĩa văn ch-

ơng

* Hoạt động nhóm ( 2-4 em)

- GV nêu yêu cầu nhiệm vụ

? Dựa vào sự tìm hiểu ở trên, em hãy phân

biệt sự khác nhau giữa văn nghị luận và

các thể loại tự sự, trữ tình?

- Hoạt động nhóm( 5 ph)

- Nhiệm vụ: Các nhóm tập trung giải

quyết vấn đề, đại diện nhóm trình bày

NX, GV tổng hợp, kết luận

* HS đọc câu hỏi C sgk

? Những câu tục ngữ trong bài 18, 19 có

thể coi là một loại văn bản nghị luận đặc

biệt không? Vì sao?

- HS trao đổi bàn - phát biểu - HS khác

nhân xét, bổ sung - GV chốt lại

( Xét 1 cách chặt chẽ thì không thể nói

nh vậy, nhng nếu xét một cách đặc biệt,

dựa vào những đặc điểm chủ yếu của văn

bản nghị luận thì cũng có thể coi 1 câu tục

ngữ là 1 văn bản nghị luận rất khái quát,

ngắn gọn.)

? Qua tìm hiểu và phân tích, em hãy cho

* Sự khác nhau giữa văn nghị luận và tự

sự, trữ tình

-Tự sự: ( truyện kí) Chủ yếu dùng phơngthức miêu tả, kể truyện để tái hiện sự vật,hiện tợng

- Trữ tình: ( thơ trữ tình, tuỳ bút.) Dùngphơng thức biểu cảm để thể hiện tìnhcảm, cảm xúc

- Nghị luận: Dùng phơng thức lập luậnbằng lí lẽ, dẫn chứng để trình bày ý kiếnthuyết phục ngời đọc, ngời nghe

Trang 13

biết văn nghị luận là gì? Văn nghị luận

phân biệt với các thể loại tự sự, trữ tình ở

- Hoàn thiện các câu hỏi ôn tập vào vở

- Soạn tiết: 102 Dùng cụm chủ vị để mở rộng câu

GV: Tham khảo SGV, bảng phụ, VB: ý nghĩa văn chơng

HS: Tìm hiểu, soạn bài theo câu hỏi SGK

III Tiến trình tổ chức dạy học.

1 ổn định tổ chức ( 1 ph)

2 Kiểm tra bài cũ( 4 ph) Kiểm tra vở soạn bài của HS

3 Bài mới

* Hoạt động 1.Giúp HS hiểu thế nào là

- GV nêu yêu cầu nhiệm vụ

? Phân tích cấu tạo của những cụm danh

từ vừa tìm đợc và cấu tạo của phụ ngữ

trong mỗi cụm danh từ?

* Thảo luận nhóm (5 ph)

- Nhiệm vụ: Các nhóm tập trung giải

I Thế nào là dùng cụm chủ vị để mở rộngcâu

tr-Trungtâm

Định ngữsau

Những tình cảm ta không có.Những tình cảm ta sẵn có

Ngày đăng: 17/10/2013, 12:11

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2. Kĩ năng: Phân tích bố cục, dẫn chứng, lí lẽ và lời văn trình bày có cảm xúc, có hình ảnh trong văn bản. - giáo án van 7
2. Kĩ năng: Phân tích bố cục, dẫn chứng, lí lẽ và lời văn trình bày có cảm xúc, có hình ảnh trong văn bản (Trang 1)
D. Sử dụng biện pháp so sánh và liệt kê theo mô hình “ từ … đến” 3. Bài văn trên đợc viết theo phơng thức biểu đạt nào? - giáo án van 7
d ụng biện pháp so sánh và liệt kê theo mô hình “ từ … đến” 3. Bài văn trên đợc viết theo phơng thức biểu đạt nào? (Trang 4)
GV: Tham khảo SGV, bảng phụ, VB: ý nghĩa văn chơng.                                  HS: Tìm hiểu, soạn bài theo câu hỏi SGK. - giáo án van 7
ham khảo SGV, bảng phụ, VB: ý nghĩa văn chơng. HS: Tìm hiểu, soạn bài theo câu hỏi SGK (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w