Kiến thức: Giúp HS hiểu quan niệm của Hoài Thanh về nguồn gốc cốt yếu, nhiệm vụ và công dụng của văn chơng trong lịch sử loài ngời.. Điều gì ở câu truyện làm căn cứ cho tác giả kết luận
Trang 1Tiết 97.
ý nghĩa văn chơng.
( Hoài Thanh.)
I Mục tiêu.
1 Kiến thức: Giúp HS hiểu quan niệm của Hoài Thanh về nguồn gốc cốt yếu, nhiệm
vụ và công dụng của văn chơng trong lịch sử loài ngời Từ đó bớc đầu hiểu đợc nhữngnét cơ bản về phong cách nghị luận văn chơng của Hoài Thanh
2 Kĩ năng: Phân tích bố cục, dẫn chứng, lí lẽ và lời văn trình bày có cảm xúc, có hình
ảnh trong văn bản
3 Thái độ: Tích cực học, tìm hiểu về văn nghị luận chứng minh
II Chuẩn bị.
GV: Tuyển tập Hoài Thanh- Tập I
HS: Đọc, soạn bài theo câu hỏi SGK
III Tiến trình tổ chức dạy học.
1 ổn định tổ chức ( 1 ph)
2 Kiểm tra bài cũ( 4 ph)
? Thế nào là câu chủ động, câu bị động? Lấy ví dụ?
? Mục đích việc chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động?
( HS trả lời theo mục ghi nhớ SGK – 57, 58.)
? Nêu vài nét về tác giả?
- HS trả lời, GV khái quát những nét
? VB có thể chia làm mấy đoạn? ý chính
của mỗi đoạn?
( Chia 2 đoạn:
Đ1 Từ đầu -> thơng cả muôn vật, muôn
loài: Nguồn gốc của Văn chơng
Đ2 Tiếp - > hết: Công dụng và ý nghĩa
Trang 2? Qua đọc văn bản em hiểu thế nào là cốt
yếu? ( Cái chính, cái quan trọng nhất.)
? Trớc khi nêu lên nguồn gốc của văn
ch-ơng, tác giả đã giải thích nguồn gốc của
thi ca bằng cách nào?
(- dẫn ra câu truyện của nhà thi sĩ ấn độ
và con chim bị thơng Tiếng khóc nức
nở , nhịp tim run rẩy trớc con chim nhỏ
sắp chết là nguồn gốc của thi ca.)
? Tác giả có thật sự tin vào chuyện mình
dẫn ra hay không? ( TG không thật sự tin
vào chuyện mình dẫn ra “ Câu truyện có
lẽ chỉ là một câu truyện hoang đờng” )
? Điều gì ở câu truyện làm căn cứ cho tác
giả kết luận về nguồn gốc của văn chơng?
( ý nghĩa của câu truyện đã cho phép tác
giả tin vào nguồn gốc của thi ca ( nói
riêng) và văn chơng nói chung.)
? Theo Hoài Thanh nguồn gốc cốt yếu
của văn chơng là gì?
? Theo em quan niệm nh thế đã đúng
ch-a? Có còn quan niệm nào khác không?
? Hai quan niệm khác nhau chúng có loại
lấy ví dụ chứng minh?
( VD: Qua văn chơng, ta biết thế giới cổ
tích, truyền thuyết, ta biết cuộc sống của
nhân dân trong ca dao…
- Những truyện cổ tích bao giờ cái thiện
cũng thắng cái ác Những cái xấu, cái ác
bị trừng phạt, ngời chân chính chiến
thắng và đợc ban thởng…)
? Để nêu lên công dụng của văn chơng,
tác giả đã lập luận nh thế nào?
( Tác giả đã nhắc lại nguồn gốc của văn
chơng…)
? Theo Hoài Thanh, công dụng của văn
chơng là gì?
- Là lòng thơng ngời, thơng cả muôn vật,muôn loài
- Quan niệm đúng
- Quan niệm khác: Văn chơng bắt nguồn
từ cuộc sống lao động của con ngời
- Hai quan niệm bổ sung cho nhau
2 Văn ch ơng là hình dung của sự sống
- Văn chơng là hình ảnh cuộc sống muônhình vạn trạng - > Nghĩa là văn chơngphản ánh cuộc sống vô cùng đa rạng,phong phú
- Văn chơng sáng tạo ra thế giới khác,dựng lên những hình ảnh, đa ra những ý t-ởng mà cuộc sống hiện tại còn cha có đểmọi ngời phấn đấu biến chúng thành hiệnthực
- Công dụng của văn chơng
+ Giúp cho con ngời có tình cảm, có lòng
Trang 3? Em có nhận xét văn nghị luận trong bài
của tác giả Hoài Thanh có những gì nổi
- Nhiệm vụ: Các nhóm tập trung giải
quyết vấn đề, đại diện nhóm trình bày,
ảnh Giọng văn uyển chuyển, mềm
- Lấy dẫn chứng từ những tác phẩm đãhọc
Trang 4A Thiết lập ma trận hai chiều
Mức độ
Nội dung
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
TổngTNKQ TGTL TGKQ TNTL TGKQ TGTL
Tinh thần … của NDT 3
0,75
3 0,75
Đức tính giản …Bác
0,75
3 0,75
Các văn bản nghị luận
1
1
1 1
0,25
1 0,25
1 7
3 7,5
1,75 2 1,25 1
7
10 10
B Đề bài.
I Trắc nghiệm khách quan ( 3 điểm)
Khoanh tròn vào chữ cái in hoa đứng trớc phơng án trả lời đúng ở mỗi câu sau.( Từ
câu 1-> 6 mỗi câu đúng đợc 0,25 điểm)
1 Văn bản “ Tinh thần yêu nớc của nhân dân ta” Bác Hồ viết về lòng yêu nớc của
nhân dân ta trong thời kì nào?
A Trong quá khứ C Trong quá khứ và hiện tại
B Trong hiện tại D Trong tơng lai
2 Nét đặc sắc trong nghệ thuật nghị luận của bài văn này là gì ?
A Sử dụng biện pháp so sánh
B Sử dụng biện pháp nhân hoá
C Sử dụng biện pháp ẩn dụ
D Sử dụng biện pháp so sánh và liệt kê theo mô hình “ từ … đến”
3 Bài văn trên đợc viết theo phơng thức biểu đạt nào?
5 Phép lập luận nào đợc sử dụng chủ yếu trong bài văn?
A.Chứng minh C Bình luận
Trang 5B Bình giảng D Phân tích.
6 Vì sao tác giả coi cuộc sống của Bác Hồ là cuộc sống thực sự văn minh?
A Vì đó là cuộc sống đề cao vật chất
B Vì đó là cuộc sống đơn giản
C Vì đó là cách sống mà tất cả mọi ngời đều có
D Vì đó là cuộc sống phong phú cao đẹp về tinh thần, tình cảm, không màng đến ởng thụ vật chất, không vì riêng mình
h-7 Hãy nối tên tác giả( ở cột trái) với tên tác phẩm ( ở cột phải) sao cho đúng
2 Phạm Văn Đồng b Tinh thần yêu nớc của nhân dân ta
5 Hoài Thanh
8 Câu tục ngữ “ Một cây làm chẳng lên non, Ba cây chụm lại lên hòn núi cao”
Khẳng định sức mạnh của sự đoàn kết Đúng hay sai?
A Đúng B Sai
9 Điền cụm từ: “ những câu nói dân gian; những câu nói về lao động sản xuất;
những câu nói về con ngời và xã hội” vào chỗ trống trong câu sau để tạo thành khái
niệm về Tục ngữ
Tục ngữ là ………ngắn gọn, ổn định, có nhịp điệu, hình
ảnh thể hiện những kinh nghiệm của nhân dân về mọi mặt ( Tự nhiên, lao động, sảnxuất, xã hội) đợc nhân dân vận dụng vào đời sống, suy nghĩ, vào lời ăn tiếng nói hàngngày
II Trắc nghiệm tự luận ( 7 điểm)
Hãy phân tích nội dung và nghệ thuật 2 câu tục ngữ sau:
1 - Đêm tháng năm cha nằm đã sáng
Ngày tháng mời cha cời đã tối
2 - Đói cho sạch, rách cho thơm
Câu 9 ( 0,25 điểm) Điền cụm từ: “ Những câu nói dân gian”
II Trắc nghiệm tự luận ( 7 điểm)
* HS trả lời đợc những ý cơ bản sau:
1.( 3,5 điểm)
- Nghệ thuật: Vần lng, phép đối, phóng đại
- Nội dung:
Trang 6+ Nghĩa đen: Tháng 5 đêm ngắn, ngày dài Tháng 10 đêm dài, ngày ngắn.
+ Nghĩa bóng: Giúp con ngời chủ động nhìn nhận tính toán sắp xếp công việc, tiếtkiệm thời gian
=> Nhận xét về sự thay đổi khoảng thời gian ngày, đêm giữa các tháng trong năm
1 Kiến thức: Giúp HS hiểu bản chất khái niệm câu chủ động, câu bị động Mục đích
và thao tác chuyển đổi câu
- Các kiểu câu bị động và cấu tạo của chúng
2 Kĩ năng: Sử dụng câu chủ động và câu bị động linh hoạt trong nói viết
3 Thái độ: Có ý thức trong dùng từ đặt câu
II Chuẩn bị.
GV: Tham khảo tài liệu SGV Ngữ văn7
HS: Đọc soạn bài theo câu hỏi SGK
III Tiến trình tổ chức dạy học.
1 ổn định tổ chức ( 1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ ( 4 phút)
? Nêu nội dung, nghệ thuật văn bản: Đức tính giản dị của Bác Hồ?
( HS trả lời theo mục ghi nhớ SGK.)
3 Bài mới
* Hoạt động 1 Câu chủ động và câu bị
động.( 13 phút)
I Câu chủ động và câu bị động
Trang 7- HS đọc ví dụ SGK – 57.
? Xác định chủ ngữ trong mỗi câu?
? ý nghĩa của chủ ngữ trong các câu trên
khác nhau nh thế nào?
( - Về cấu tạo: câu a-> chủ động; Câu b là
câu bị động tơng ứng
- Về ý nghĩa: Nội dung miêu tả 2 câu
giống nhau Nhng chủ ngữ a biểu thị chủ
thể của hành động Chủ ngữ b biểu thị đối
tợng của hoạt động.)
? Tại sao nói đó là câu bị động tơng ứng?
( đó là 1 cặp câu luôn luôn đi với nhau
nghĩa là có thể đổi câu chủ động-> bị
độngvà ngợc lại Ngoài ra có rất nhiều
câu khác không thể đổi đợc gọi là câu
bình thờng.)
VD: - Nó rời sân ga, Vải đợc mùa…
? Thế nào là câu chủ động, bị động? VD?
- HS đọc ghi nhớ SGK- 57
- VD:Con mèo vồ con chuột - > CĐ
- Con chuột bị con mèo vồ -> BĐ
* Hoạt động nhóm (5 ->6 em)
- GV nêu yêu cầu, nhiệm vụ
? Tìm câu bị động tơng ứng với câu chủ
động?
a.- Ngời lái đò đẩy thuyền ra xa
b.- Ngời ta chuyển đá lên xe
c.- Mẹ rửa chân cho bé
d.- Bọn xấu ném đá lên tàu hoả
- Hoạt động nhóm( 5 phút)
- Nhiệm vụ: Các nhóm tập trung giải
quyết vấn đề Đại diện nhóm trình bày,
HSNX, GVNX KL:
a Thuyền đợc ngời lái đò đẩy ra xa
b Đá đợc ngời ta chuyển ra xa…
* Hoạt động 2 Mục đích của việc
chuyển đổi câu chủ động thành câu bị
động.( 10 phút)
- HS đọc ví dụ 2 SGK
? Em sẽ chọn câu a hay câu b để điền vào
chỗ có dấu ba chấm trong đoạn trích dới
đây? giải thích vì sao em chọn cách viết
Trang 8nh trên?
( Chọn câu b, vì nó tạo liên kết câu Em
tôi là chi đội trởng Em đợc mọi ngời yêu
- Nhiệm vụ: Các nhóm tập trung giải
quyết vấn đề Đại diện nhóm trình bày,
NX – GVKL:
- GV treo bảng phụ bài tập 2
- HS hoạt động độc lập – Trả lời câu
hỏi
- HS nhận xét, GV KL:
( - Câu BĐ: a,b
- Câu CĐ: c,d.)
- Chọn câu b để điền vì nó tạo liên kết câu:
Em tôi là chi đội trởng Em đợc…
- Tác giả “ mấy vần thơ”liền đợc tôn làm
đơng thời đệ nhất thi sĩ
= > Tác giả chọn câu bị động nhằm tránhlặp lại kiểu câu đã dùng trớc đó Đồng thờitạo liên kết tốt hơn giữa các câu trong
? Thế nào là câu chủ động, bị động? Tác dụng?
- GV củng cố, khắc sâu kiến thuéc bài giảng
5 HD học ở nhà ( 2 phút)
- Thuộc ghi nhớ, hoàn thiện các bài tập vào vở
- Soạn tiết 95, 96 Viết bài 2 tiết
- biết vận dụng những hiểu biết đó vào việc viết 1 đoạn văn chứng minh cụ thể
2 Kĩ năng: Tìm hiểu đề, tìm ý, viết, trình bày miệng
Trang 93 Thái độ: Viết bài trình bày lu loát, bạo dạn trớc đông ngời
II Chuẩn bị.
GV: Dàn ý
HS : Mỗi em viết một đoạn 1 trong những đề trên
III Tiến trình tổ chức dạy học.
1 ổn định tổ chức ( 1 ph)
2 Kiểm tra bài cũ
- Kết hợp trong giờ luyện tập
- Giáo viên chép đề bài lên bảng
- Gọi học sinh đọc đề bài
? Em hãy nhắc lại quy trình tạo lập văn
? Để thuyết phục ai?
( Ngời đọc và ngời nghe)
? Nhằm đạt tới mục đích cụ thể nào?
( Xác lập t tởng tình cảm, thái độ đối với
văn chơng)
? Theo em phần thân bài cần chứng minh
bao nhiêu luận điểm? Các luận điểm ấy
1 Nhiệm vụ nghị luận
2 Xây dựng hệ thống luận điểm
+ Luận điểm 1: Văn chơng gây cho tanhững tình cảm ta không có
+ Luận điểm 2: Văn chơng luyện nhữngtình cảm ta sẵn có
3 Lập dàn ý
+ Mở bài: Nêu luận đề ( công dụng củavăn chơng)
+ Thân bài:
Trang 10thành các luận điểm nhỏ hơn không?
? Em hãy chia các luận điểm nhỏ để
chứng minh cho luận điểm chính?
- Tình yêu thiên nhiên
- Tình yêu quê hơng đất nớc
* Dựa vào dàn bài , HS viết phần mở bài,
kết bài
Gọi 2-3 HS trình bày phần viết của mình
NX, GVNX bổ sung, sửa câu, cách diễn
đạt.( Cho điểm khuyến khích những em
thch hiện tốt)
- Văn chơng gây cho ta những tình cảm takhông có ( Ta là ai? – Là ngời đọc, ngờithởng thức tác phẩm văn chơng
? Những tình cảm mà ta không có là
gì?-Đó là những tình cảm mới mà ta có đợcsau quá trình đọc- hiểu, cảm nhân tácphẩm văn chơng Văn chơng hình thànhtrong ta những tình cảm ấy ntn? )
- Văn chơng luyện những tình cảm ta sẵn
có ( Những tình cảm ta đang có là gì?( có thể liên hệ đến chính mình, hoặc sosánh với những ngời bạn, ngời thân mà
em hiểu rõ hoặc đợc nghe, đợc đọc tâmsự)
- Văn chơng củng cố, rèn luyện nhữngtình cảm ta đang có nh thế nào? ( dẫnchứng)
+ Kết bài: Cảm xúc và tâm trạng của emsau mỗi lần đợc đọc tác phẩm văn chơnghay
- Tác dụng và ý nghĩa của văn chơng
- Văn chơng đối với con ngời trong hiệntại và tơng lai
4 Luyện viết phần mở bài
5 Luyện viết phần kết bài
4 Củng cố( 3 ph)
? Nhắc lại quy trình tạo lập văn bản nghị luận chứng minh?
- GV hệ thống bài, Nhận xét ý thức học tập của HS
5 HD học ở nhà( 2 ph)
- Hoàn thiện bài viết theo dàn ý trên
- Soạn tiết 101 Ôn tập văn nghị luận
2 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng nhận biết, cảm thụ văn nghị luận
3 Thái độ: Giáo dục HS tình cảm say mê học bộ môn
II Chuẩn bị.
GV: Bảng phụ, SGK 4 VB NL đã học
Trang 11HS: Chuẩn bị bài theo câu hỏi SGK.
III Tiến trình tổ chức dạy học.
1 ổn định tổ chức ( 1 ph)
2 Kiểm tra bài cũ( 4 ph)
- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS
3 Bài mới
* Hoạt động1( 10 ph) Tóm tắt nội dung, đặc điểm của các bài văn nghị luận đã học.
1 Tinh thần yêu
nớc của nhân
dân ta
Hồ ChíMinh Tinh thầnyêu nớc
của nhândân ta
Dân ta có 1 lòng nồng nànyêu nớc Đó là một truyềnthống quý báu của ta
Chứngminh
2 Sự giàu đẹp của
Tiếng Việt ĐặngThai Mai Sự giàuđẹp của
Tiếng Việt
Tiếng việt có những đặcsắc của một thứ tiếng đẹp,một thứ tiếng hay
Chứngminh kếthợp giảithích
3 Đức tính giản
dị của Bác Hồ PhạmVănĐồng Đức tínhgiản dị của
Bác Hồ
Bác giản dị trong mọi
ph-ơng diện, bữa cơm(ăn) cáinhà( ở) lối sống… sự giản
dị ấy đi liền với sự phongphú, rộng lớn về đời sốngtinh thần của Bác
Chứng minh kếthợp giải thích, bình luận
4 ý nghĩa văn
ch-ơng Hoài Thanh Văn chơngvà ý nghĩa
của nó đốivới conngời
Nguồn góc của văn chơng
là ở tình thơng ngời, thơngmuôn loài, muôn vật Vănchơng hình dung và sángtạo ra sự sống, nuôi dỡng
và làm giàu cho tình cảmcon ngời
Giảithích kếthợp bìnhluận
* Hoạt động 2.( 10 ph) Tóm tắt những nét nghệ thuật đặc sắccủa 4 bài nghị luận đã
học
1.Tinh thần yêu nớc của nhân
dân ta - Bố cục chặt chẽ, mạch lạc, dẫn chứng toàn diện,chọn lọc, tiêu biểu và sắp xếp theo trình tự thời gian
lịch sử, rất khoa học, hợp lí
2 Sự giàu đẹp của Tiếng Việt - Kết hợp chứng minh với giải thích ngắn gọn
- Luận cứ và luận chứng xác đáng toàn diện, phongphú và chặt chẽ
3.Đức tính giản dị của Bác
Hồ - Kết hợp chứng minh với giải thích và bình luậnngắn gọn
- Dẫn chứng cụ thể, toàn diện, đầy sức thuyết phục
- Lời văn giản dị, tràn đầy nhiệt tình cảm xúc
Trang 124 ý nghĩa văn chơng - Kết hợp chứng minh với giải thíchvà bình luận ngắn
gọn Lời văn giàu cảm xúc, hình ảnh
* Hoạt động3.( 15 ph) HS đọc câu hỏi 3( SGK - 67) - HS hoạt động độc lập-> trả lời
miệng- nhận xét - uốn nắn.- GV treo bảng phụ đáp án đúng
TT Thể loại Yếu tố chủ yếu Tên bài - Ví dụ
- Ca dao, dân ca trữ tình
- Nam quốc sơn hà, Nguyên tiêu,Tĩnh dạ tứ, Ma, Lợm, Đêm nay Báckhông ngủ
3 Nghị luận - Luận đề, luận điểm,
luận cứ, luận chứng
- Tinh thần yêu nớc của nhân dân ta,
Sự giàu đẹp của Tiếng Việt, Đức tínhgiản dị của Bác Hồ, ý nghĩa văn ch-
ơng
* Hoạt động nhóm ( 2-4 em)
- GV nêu yêu cầu nhiệm vụ
? Dựa vào sự tìm hiểu ở trên, em hãy phân
biệt sự khác nhau giữa văn nghị luận và
các thể loại tự sự, trữ tình?
- Hoạt động nhóm( 5 ph)
- Nhiệm vụ: Các nhóm tập trung giải
quyết vấn đề, đại diện nhóm trình bày
NX, GV tổng hợp, kết luận
* HS đọc câu hỏi C sgk
? Những câu tục ngữ trong bài 18, 19 có
thể coi là một loại văn bản nghị luận đặc
biệt không? Vì sao?
- HS trao đổi bàn - phát biểu - HS khác
nhân xét, bổ sung - GV chốt lại
( Xét 1 cách chặt chẽ thì không thể nói
nh vậy, nhng nếu xét một cách đặc biệt,
dựa vào những đặc điểm chủ yếu của văn
bản nghị luận thì cũng có thể coi 1 câu tục
ngữ là 1 văn bản nghị luận rất khái quát,
ngắn gọn.)
? Qua tìm hiểu và phân tích, em hãy cho
* Sự khác nhau giữa văn nghị luận và tự
sự, trữ tình
-Tự sự: ( truyện kí) Chủ yếu dùng phơngthức miêu tả, kể truyện để tái hiện sự vật,hiện tợng
- Trữ tình: ( thơ trữ tình, tuỳ bút.) Dùngphơng thức biểu cảm để thể hiện tìnhcảm, cảm xúc
- Nghị luận: Dùng phơng thức lập luậnbằng lí lẽ, dẫn chứng để trình bày ý kiếnthuyết phục ngời đọc, ngời nghe
Trang 13biết văn nghị luận là gì? Văn nghị luận
phân biệt với các thể loại tự sự, trữ tình ở
- Hoàn thiện các câu hỏi ôn tập vào vở
- Soạn tiết: 102 Dùng cụm chủ vị để mở rộng câu
GV: Tham khảo SGV, bảng phụ, VB: ý nghĩa văn chơng
HS: Tìm hiểu, soạn bài theo câu hỏi SGK
III Tiến trình tổ chức dạy học.
1 ổn định tổ chức ( 1 ph)
2 Kiểm tra bài cũ( 4 ph) Kiểm tra vở soạn bài của HS
3 Bài mới
* Hoạt động 1.Giúp HS hiểu thế nào là
- GV nêu yêu cầu nhiệm vụ
? Phân tích cấu tạo của những cụm danh
từ vừa tìm đợc và cấu tạo của phụ ngữ
trong mỗi cụm danh từ?
* Thảo luận nhóm (5 ph)
- Nhiệm vụ: Các nhóm tập trung giải
I Thế nào là dùng cụm chủ vị để mở rộngcâu
tr-Trungtâm
Định ngữsau
Những tình cảm ta không có.Những tình cảm ta sẵn có