Thu, chi ngân sách :*Các khoản thu ngân sách : - Các khoản thuế, phí, lệ phí - Các khoản thu từ hoạt động kinh tế của nhà nước tiền thu hồi vốn của Nhà nước tại các cơ sở kinh tế; thu hồ
Trang 1LS.ThS LÊ MINH NHỰT
Trang 2I Nội dung cơ bản của Luật ngân sách
I Nội dung cơ bản của Luật ngân sách
1 Khái niệm; cấp ngân sách; thu, chi
ngân sách
2 Nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan chức năng về ngân sách
3 Lập dự toán ngân sách Nhà nước
4 Chấp hành ngân sách Nhà nước
1 Khái niệm; cấp ngân sách; thu, chi
ngân sách
2 Nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan chức năng về ngân sách
3 Lập dự toán ngân sách Nhà nước
4 Chấp hành ngân sách Nhà nước
Trang 31 Khái niệm; cấp ngân sách;
thu, chi ngân sách
1 Khái niệm; cấp ngân sách;
thu, chi ngân sách
a) Khái niệm :
Ngân sách Nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước đã được cơ quan có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước
Năm ngân sách được tính từ ngày 01 tháng
01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm dương lịch
b) Cấp ngân sách :
- Ngân sách trung ương : gồm các cơ quan Nhà nước do trung ương quản lý
- Ngân sách địa phương : gồm các đơn vị
hành chánh có HĐND và UBND
a) Khái niệm :
Ngân sách Nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước đã được cơ quan có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước
Năm ngân sách được tính từ ngày 01 tháng
01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm dương lịch
b) Cấp ngân sách :
- Ngân sách trung ương : gồm các cơ quan Nhà nước do trung ương quản lý
- Ngân sách địa phương : gồm các đơn vị
hành chánh có HĐND và UBND
Trang 4c) Thu, chi ngân sách :
*Các khoản thu ngân sách :
- Các khoản thuế, phí, lệ phí
- Các khoản thu từ hoạt động kinh tế của nhà nước (tiền thu hồi vốn của Nhà nước tại các cơ sở kinh tế; thu hồi tiền cho vay của Nhà nước; thu nhập từ vốn góp của
Nhà nước vào các cơ sở kinh tế, kể cả thu từ lợi nhuận sau khi thực hiện nghĩa vụ về thuế của các tổ chức kinh tế có sự tham gia góp vốn của Nhà nước theo quy định của
Chính phủ)
c) Thu, chi ngân sách :
*Các khoản thu ngân sách :
- Các khoản thuế, phí, lệ phí
- Các khoản thu từ hoạt động kinh tế của nhà nước (tiền thu hồi vốn của Nhà nước tại các cơ sở kinh tế; thu hồi tiền cho vay của Nhà nước; thu nhập từ vốn góp của
Nhà nước vào các cơ sở kinh tế, kể cả thu từ lợi nhuận sau khi thực hiện nghĩa vụ về thuế của các tổ chức kinh tế có sự tham gia góp vốn của Nhà nước theo quy định của
Chính phủ)
Trang 5- Phần nộp ngân sách theo quy định của
pháp luật từ các hoạt động sự nghiệp
- Tiền sử dụng đất; thu từ hoa lợi công sản và đất công ích
- Tiền cho thuê đất, thuê mặt nước
- Huy động từ các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật
- Phần nộp ngân sách Nhà nước từ tiền bán hoặc cho thuê tài sản thuộc sở hữu Nhà
nước
- Các khoản viện trợ không hoàn lại của
Chính phủ các nước, các tổ chức, cá nhân
- Phần nộp ngân sách theo quy định của
pháp luật từ các hoạt động sự nghiệp
- Tiền sử dụng đất; thu từ hoa lợi công sản và đất công ích
- Tiền cho thuê đất, thuê mặt nước
- Huy động từ các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật
- Phần nộp ngân sách Nhà nước từ tiền bán hoặc cho thuê tài sản thuộc sở hữu Nhà
nước
- Các khoản viện trợ không hoàn lại của
Chính phủ các nước, các tổ chức, cá nhân
Trang 6*Các khoản chi ngân sách :
- Chi đầu tư phát triển
- Chi thường xuyên
- Chi trả nợ gốc và lãi các khoản tiền do
Chính phủ vay
- Chi viện trợ của ngân sách Trung ương
cho các Chính phủ và tổ chức ngoài nước
- Chi cho vay của ngân sách Trung ương
- Chi trả gốc và lãi các khoản huy động
đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng
- Chi bổ sung ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới
*Các khoản chi ngân sách :
- Chi đầu tư phát triển
- Chi thường xuyên
- Chi trả nợ gốc và lãi các khoản tiền do
Chính phủ vay
- Chi viện trợ của ngân sách Trung ương
cho các Chính phủ và tổ chức ngoài nước
- Chi cho vay của ngân sách Trung ương
- Chi trả gốc và lãi các khoản huy động
đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng
- Chi bổ sung ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới
Trang 72 Nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan
chức năng về ngân sách
2 Nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan
chức năng về ngân sách
a1 Nhiệm vụ của Quốc hội :
- Quyết định chính sách tài chính, tiền tệ quốc gia
- Quyết định dự toán ngân sách Nhà nước:
* Tổng số thu ngân sách Nhà nước, bao gồm thu nội địa, thu từ hoạt động xuất khẩu và nhập khẩu, thu viện trợ không hoàn lại
* Tổng số chi ngân sách Nhà nước,bao gồm chi ngân sách trung ương và chi ngân sách địa phương
* Mức bội chi ngân sách Nhà nước và nguồn bù đắp
a1 Nhiệm vụ của Quốc hội :
- Quyết định chính sách tài chính, tiền tệ quốc gia
- Quyết định dự toán ngân sách Nhà nước:
* Tổng số thu ngân sách Nhà nước, bao gồm thu nội địa, thu từ hoạt động xuất khẩu và nhập khẩu, thu viện trợ không hoàn lại
* Tổng số chi ngân sách Nhà nước,bao gồm chi ngân sách trung ương và chi ngân sách địa phương
* Mức bội chi ngân sách Nhà nước và nguồn bù đắp
Trang 8- Quyết định phân bổ ngân sách TW:
* Tổng số và mức chi từng lĩnh vực
* Dự tóan chi của từng bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và cơ quan
khác ở trung ương
* Mức bổ sung từ ngân sách TW cho ngân sách từng địa phương, bao gồm bổ sung cân đối ngân sách và bổ sung có mục tiêu
- Quyết định danh mục các dự án, các công trình quan trọng Quốc gia được đầu tư từ nguồn ngân sách Nhà nước
- Quyết định điều chỉnh dự toán ngân sách Nhà nước trong trường hợp cần thiết
- Giám sát việc thực hiện ngân sách
- Quyết định phân bổ ngân sách TW:
* Tổng số và mức chi từng lĩnh vực
* Dự tóan chi của từng bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và cơ quan
khác ở trung ương
* Mức bổ sung từ ngân sách TW cho ngân sách từng địa phương, bao gồm bổ sung cân đối ngân sách và bổ sung có mục tiêu
- Quyết định danh mục các dự án, các công trình quan trọng Quốc gia được đầu tư từ nguồn ngân sách Nhà nước
- Quyết định điều chỉnh dự toán ngân sách Nhà nước trong trường hợp cần thiết
- Giám sát việc thực hiện ngân sách
Trang 9a2 Nhiệm vụ của UBTVQH :
- Cho ý kiến về các dự án luật về ngân sách trình Quốc hội
- Ban hành các văn bản pháp luật về ngân sách do Quốc hội giao
- Thay mặt Quốc hội giám sát việc thi hành ngân sách
a2 Nhiệm vụ của UBTVQH :
- Cho ý kiến về các dự án luật về ngân sách trình Quốc hội
- Ban hành các văn bản pháp luật về ngân sách do Quốc hội giao
- Thay mặt Quốc hội giám sát việc thi hành ngân sách
Trang 10b1 Nhiệm vụ của Chính phủ :
- Trình Quốc hội, Uỷ ban thường vụ quốc
hội các dự án luật, pháp lệnh và các dự án khác về lĩnh vực tài chính, ngân sách; ban hành các văn bản thuộc lĩnh vực tài chính, ngân sách theo thẩm quyền
- Lập và trình Quốc hội dự toán ngân sách nhà nước và phân bổ ngân sách trung ương hàng năm, dự toán điều chỉnh ngân sách
trung ương trong trường hợp cần thiết
- Quyết định giao nhiệm vụ thu chi ngân
sách cho từng bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và cơ quan khác ở trung ương
b1 Nhiệm vụ của Chính phủ :
- Trình Quốc hội, Uỷ ban thường vụ quốc
hội các dự án luật, pháp lệnh và các dự án khác về lĩnh vực tài chính, ngân sách; ban hành các văn bản thuộc lĩnh vực tài chính, ngân sách theo thẩm quyền
- Lập và trình Quốc hội dự toán ngân sách nhà nước và phân bổ ngân sách trung ương hàng năm, dự toán điều chỉnh ngân sách
trung ương trong trường hợp cần thiết
- Quyết định giao nhiệm vụ thu chi ngân
sách cho từng bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và cơ quan khác ở trung
ương
Trang 11- Thống nhất quản lý ngân sách Nhà nước, bảo đảm sự phối hợp giữa cơ quan quản lý ngành và địa phương trong việc thực hiện ngân sách Nhà nước.
- Tổ chức và điều hành việc thực hiện ngân sách do Quốc hội giao
- Kiểm tra nghị quyết của Hội đồng nhân
dân cấp tỉnh về dự toán ngân sách, quyết toán ngân sách và các vấn đề khác thuộc lĩnh vực tài chính - ngân sách,
- Ban hành Quy chế xem xét, quyết định dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương
- Thống nhất quản lý ngân sách Nhà nước, bảo đảm sự phối hợp giữa cơ quan quản lý ngành và địa phương trong việc thực hiện ngân sách Nhà nước
- Tổ chức và điều hành việc thực hiện ngân sách do Quốc hội giao
- Kiểm tra nghị quyết của Hội đồng nhân
dân cấp tỉnh về dự toán ngân sách, quyết toán ngân sách và các vấn đề khác thuộc lĩnh vực tài chính - ngân sách,
- Ban hành Quy chế xem xét, quyết định dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương
Trang 12b2 Nhiệm vụ của Bộ Tài chính :
- Chuẩn bị các dự án luật về ngân sách trình Chính phủ, ban hành các văn bản quy
phạm pháp luật về lĩnh vực tài chính, ngân sách theo thẩm quyền
- Chủ trì phối hợp với các cơ quan cấp bộ, cơ quan khác ở trung ương, UBND cấp tỉnh
xây dựng các định mức chi ngân sách Nhà
nước, chế độ kế toán, quyết toán, chế độ báo cáo, công khai tài chính - ngân sách trình
Chính phủ quy định hoặc quy định theo
phân cấp của Chính phủ để thi hành thống nhất trong cả nước
- Chủ trì phối hợp với các cơ quan cấp bộ, cơ quan khác ở trung ương, UBND cấp tỉnh lập dự toán ngân sách và phương án phân bổ
b2 Nhiệm vụ của Bộ Tài chính :
- Chuẩn bị các dự án luật về ngân sách trình Chính phủ, ban hành các văn bản quy
phạm pháp luật về lĩnh vực tài chính, ngân sách theo thẩm quyền
- Chủ trì phối hợp với các cơ quan cấp bộ, cơ quan khác ở trung ương, UBND cấp tỉnh
xây dựng các định mức chi ngân sách Nhà
nước, chế độ kế toán, quyết toán, chế độ báo cáo, công khai tài chính - ngân sách trình
Chính phủ quy định hoặc quy định theo
phân cấp của Chính phủ để thi hành thống nhất trong cả nước
- Chủ trì phối hợp với các cơ quan cấp bộ, cơ quan khác ở trung ương, UBND cấp tỉnh lập dự toán ngân sách và phương án phân bổ
Trang 13- Thống nhất quản lý và chỉ đạo công tác
thu thuế, phí, lệ phí, các khoản thu khác
của ngân sách Nhà nước, các nguồn viện trợ quốc tế ; tổ chức thực hiện chi ngân sách
Nhà nước theo đúng dự toán được giao, lập quyết toán ngân sách trung ương, trình
Chính phủ; tổ chức quản lý, kiểm tra việc
sử dụng tài sản Nhà nước
- Kiểm tra các quy định về tài chính, ngân sách của các CQ cấp bộ, cấp tỉnh
- Thanh tra, kiểm tra về việc thực hiện ngân sách của các đơn vị; kiến nghị các biện pháp xử lý
- Thống nhất quản lý và chỉ đạo công tác
thu thuế, phí, lệ phí, các khoản thu khác
của ngân sách Nhà nước, các nguồn viện trợ quốc tế ; tổ chức thực hiện chi ngân sách
Nhà nước theo đúng dự toán được giao, lập quyết toán ngân sách trung ương, trình
Chính phủ; tổ chức quản lý, kiểm tra việc
sử dụng tài sản Nhà nước
- Kiểm tra các quy định về tài chính, ngân sách của các CQ cấp bộ, cấp tỉnh
- Thanh tra, kiểm tra về việc thực hiện ngân sách của các đơn vị; kiến nghị các biện pháp xử lý
Trang 14c1 Nhiệm vụ của HĐND :
- Căn cứ nhiệm vụ thu, chi ngân sách được cấp trên giao và tình hình thực tế tại địa
phương, quyết định:
* Dự toán thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn,
*Dự toán thu ngân sách địa phương, bao
gồm các khoản thu ngân sách địa phương
hưởng 100%, phần ngân sách địa phương
được hưởng từ các khoản thu phân chia
theo tỷ lệ phần trăm(%), thu bổ sung từ
ngân sách cấp trên,
• * Dự toán chi ngân sách địa phương, bao
gồm chi ngân sách cấp mình và chi ngân
sách địa phương cấp dưới
c1 Nhiệm vụ của HĐND :
- Căn cứ nhiệm vụ thu, chi ngân sách được cấp trên giao và tình hình thực tế tại địa
phương, quyết định:
* Dự toán thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn,
*Dự toán thu ngân sách địa phương, bao
gồm các khoản thu ngân sách địa phương
hưởng 100%, phần ngân sách địa phương
được hưởng từ các khoản thu phân chia
theo tỷ lệ phần trăm(%), thu bổ sung từ
ngân sách cấp trên,
• * Dự toán chi ngân sách địa phương, bao
gồm chi ngân sách cấp mình và chi ngân
sách địa phương cấp dưới
Trang 15- Quyết định phân bổ dự toán ngân sách cấp mình.
- Phê chuẩn quyết toán NS địa phương
- Quyết định các chủ trương, biện pháp để triển khai thực hiện NS địa phương
- Quyết định điều chỉnh dự toán NS địa
phương trong trường hợp cần thiết
- Giám sát việc thực hiện ngân sách đã được Hội đồng nhân dân quyết định
- Quyết định phân bổ dự toán ngân sách cấp mình
- Phê chuẩn quyết toán NS địa phương
- Quyết định các chủ trương, biện pháp để triển khai thực hiện NS địa phương
- Quyết định điều chỉnh dự toán NS địa
phương trong trường hợp cần thiết
- Giám sát việc thực hiện ngân sách đã được Hội đồng nhân dân quyết định
Trang 16c2 Nhiệm vụ của UBND :
- Lập dự toán ngân sách tại địa phương,
phương án phân bổ ngân sách cấp mình theo chỉ tiêu.
- Lập quyết toán ngân sách địa phương trình HĐND cùng cấp phê chuẩn và báo cáo cơ quan hành chính Nhà nước, cơ quan tài chính cấp trên trực tiếp.
- Kiểm tra nghị quyết của HĐND cấp dưới về tài chính - ngân sách
- Tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực
hiện ngân sách địa phương.
- Phối hợp với các cơ quan Nhà nước cấp trên trong việc quản lý ngân sách Nhà nước trên địa bàn.
- Báo cáo về ngân sách Nhà nước theo quy
c2 Nhiệm vụ của UBND :
- Lập dự toán ngân sách tại địa phương,
phương án phân bổ ngân sách cấp mình theo chỉ tiêu.
- Lập quyết toán ngân sách địa phương trình HĐND cùng cấp phê chuẩn và báo cáo cơ quan hành chính Nhà nước, cơ quan tài chính cấp trên trực tiếp.
- Kiểm tra nghị quyết của HĐND cấp dưới về tài chính - ngân sách
- Tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực
hiện ngân sách địa phương.
- Phối hợp với các cơ quan Nhà nước cấp trên trong việc quản lý ngân sách Nhà nước trên địa bàn.
- Báo cáo về ngân sách Nhà nước theo quy
Trang 173 Lập dự toán ngân sách Nhà nước
3 Lập dự toán ngân sách Nhà nước
a) Căn cứ lập dự toán ngân sách :
- Nhiệm vụ và phương hướng phát triển
KT-XH, Quốc phòng, An ninh
- Nhiệm vụ cụ thể của các đơn vị
- Phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi ngân sách Nhà nước, tỉ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu và mức bổ sung cân đối của ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới đã được qui định
a) Căn cứ lập dự toán ngân sách :
- Nhiệm vụ và phương hướng phát triển
KT-XH, Quốc phòng, An ninh
- Nhiệm vụ cụ thể của các đơn vị
- Phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi ngân sách Nhà nước, tỉ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu và mức bổ sung cân đối của ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới đã được qui định
Trang 18- Chính sách, chế độ thu ngân sách; định
mức phân bổ ngân sách, chế độ, tiêu
chuẩn, định mức chi ngân sách
- Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội và dự toán ngân sách năm sau; các văn bản hướng dẫn của các bộ có liên quan
- Số kiểm tra về dự toán thu, chi ngân sách Nhà nước do các bộ thông báo
- Tình hình thực hiện ngân sách các năm
trước
- Chính sách, chế độ thu ngân sách; định
mức phân bổ ngân sách, chế độ, tiêu
chuẩn, định mức chi ngân sách
- Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội và dự toán ngân sách năm sau; các văn bản hướng dẫn của các bộ có liên quan
- Số kiểm tra về dự toán thu, chi ngân sách Nhà nước do các bộ thông báo
- Tình hình thực hiện ngân sách các năm
trước
Trang 19b) Trình tự :
@ Ngân sách địa phương :
Sở Tài chính- vật giá phối hợp Sở KHĐT
xem xét dự toán thu, chi của các đơn vị,
tổng hợp báo cáo UBND, trình HĐND địa phương quyết định
@ Ngân sách trung ương :
Bộ Tài chính phối hợp Bộ KHĐT xem xét dự toán thu, chi của các đơn vị ở trung
ương, tổng hợp với dự toán của địa
phương, báo cáo Chính phủ xem xét, trình Quốc hội quyết định
b) Trình tự :
@ Ngân sách địa phương :
Sở Tài chính- vật giá phối hợp Sở KHĐT
xem xét dự toán thu, chi của các đơn vị,
tổng hợp báo cáo UBND, trình HĐND địa phương quyết định
@ Ngân sách trung ương :
Bộ Tài chính phối hợp Bộ KHĐT xem xét dự toán thu, chi của các đơn vị ở trung
ương, tổng hợp với dự toán của địa
phương, báo cáo Chính phủ xem xét, trình Quốc hội quyết định
Trang 204 Chấp hành ngân sách Nhà nước
4 Chấp hành ngân sách Nhà nước
a) Quyết định phân bổ và giao dự toán
ngân sách :
- Dựa vào dự toán ngân sách đã được duyệt, Quốc hội hoặc HĐND giao chỉ tiêu ngân sách cho các đơn vị thực hiện
b) Nhiệm vụ, quyền hạn cơ quan thu ngân sách
- Cơ quan thu ngân sách gồm :
* Cơ quan thuế nhà nước
* Cơ quan hải quan
* Các cơ quan tài chính khác
a) Quyết định phân bổ và giao dự toán
ngân sách :
- Dựa vào dự toán ngân sách đã được duyệt, Quốc hội hoặc HĐND giao chỉ tiêu ngân sách cho các đơn vị thực hiện
b) Nhiệm vụ, quyền hạn cơ quan thu ngân sách
- Cơ quan thu ngân sách gồm :
* Cơ quan thuế nhà nước
* Cơ quan hải quan
* Các cơ quan tài chính khác
Trang 21- Nhiệm vụ, quyền hạn :
* Tổ chức thực hiện các khoản thu được
giao
* Phối hợp với MTTQVN và các tổ chức
thành viên tuyên truyền, vận động tổ chức cá nhân thực hiện nghiêm chỉnh nghĩa vụ nộp ngân sách
* Tổ chức quản lý, thực hiện thu thuế và các khoản thu khác phải nộp ngân sách
Nhà nước do tổ chức, cá nhân nộp
* Kiểm tra, kiểm soát các nguồn thu của
ngân sách Nhà nước, đôn đốc, kiểm tra việc chấp hành thu, nộp ngân sách Nhà nước và xử lý các hành vi vi phạm theo qui định
của pháp luật
- Nhiệm vụ, quyền hạn :
* Tổ chức thực hiện các khoản thu được
giao
* Phối hợp với MTTQVN và các tổ chức
thành viên tuyên truyền, vận động tổ chức cá nhân thực hiện nghiêm chỉnh nghĩa vụ nộp ngân sách
* Tổ chức quản lý, thực hiện thu thuế và các khoản thu khác phải nộp ngân sách
Nhà nước do tổ chức, cá nhân nộp
* Kiểm tra, kiểm soát các nguồn thu của
ngân sách Nhà nước, đôn đốc, kiểm tra việc chấp hành thu, nộp ngân sách Nhà nước và xử lý các hành vi vi phạm theo qui định
của pháp luật
Trang 22c) Điều kiện chi ngân sách :
- Các mục chi đã đươc ghi trong dự toán
- Được Thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân
sách ký duyệt chi
- Tuân thủ các thủ tucï khác nếu PL có qui định (đấu thầu, thẩm định giá,…)
c) Điều kiện chi ngân sách :
- Các mục chi đã đươc ghi trong dự toán
- Được Thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân
sách ký duyệt chi
- Tuân thủ các thủ tucï khác nếu PL có qui định (đấu thầu, thẩm định giá,…)
Trang 235 Quyết toán ngân sách Nhà nước
5 Quyết toán ngân sách Nhà nước
a) Trình tự lập, gởi, xét duyệt và thẩm
định quyêt toán:
- Hết kỳ kế toán, các đơn vị phải khóa sổ
kế toán, báo cáo các khoản thu, chi
- Phòng, Sở Tài chính thẩm định quyết toán thu, chi ngân sách địa phương, báo cáo về UBND xem xét
- Bộ Tài chính thẩm định quyết toán trung ương, tổng hợp quyết toán địa phương, báo cáo Chính phủ xem xét
a) Trình tự lập, gởi, xét duyệt và thẩm
định quyêt toán:
- Hết kỳ kế toán, các đơn vị phải khóa sổ
kế toán, báo cáo các khoản thu, chi
- Phòng, Sở Tài chính thẩm định quyết toán thu, chi ngân sách địa phương, báo cáo về UBND xem xét
- Bộ Tài chính thẩm định quyết toán trung ương, tổng hợp quyết toán địa phương, báo cáo Chính phủ xem xét
Trang 24b) Thẩm định, phê chuẩn quyết toán ngân sách :
- Quốc hội phê chuẩn ngân sách Nhà nước chậm nhất 18 tháng sau khi kết thúc năm ngân sách
- HĐND cấp tỉnh phê duyệt ngân sách địa phương chậm nhất 12 tháng sau khi kết
thúc năm ngân sách
- HĐND cấp tỉnh qui định thời gian phê
duyệt của ngân sách cấp dưới chậm nhất không quá 6 tháng sau khi kết thúc năm ngân sách
b) Thẩm định, phê chuẩn quyết toán ngân sách :
- Quốc hội phê chuẩn ngân sách Nhà nước chậm nhất 18 tháng sau khi kết thúc năm ngân sách
- HĐND cấp tỉnh phê duyệt ngân sách địa phương chậm nhất 12 tháng sau khi kết
thúc năm ngân sách
- HĐND cấp tỉnh qui định thời gian phê
duyệt của ngân sách cấp dưới chậm nhất
không quá 6 tháng sau khi kết thúc năm ngân sách
Trang 25II NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA HĐLĐ
1 Khái niệm, nguyên tắc ký kết
2 Hình thức hợp đồng; các nội dung
chính của hợp đồng lao động.
3 Thực hiện HĐLĐ
4 Chấm dứt HĐLĐ
5 Kỷ luật lao động và trách nhiệm vật chất.
1 Khái niệm, nguyên tắc ký kết
2 Hình thức hợp đồng; các nội dung
chính của hợp đồng lao động.
3 Thực hiện HĐLĐ
4 Chấm dứt HĐLĐ
5 Kỷ luật lao động và trách nhiệm vật chất.
Trang 261 Khái niệm, nguyên tắc ký kết
1 Khái niệm, nguyên tắc ký kết
1.1 Khái niệm :
- HĐLĐ là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, điều kiện lao động,
quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong
quan hệ lao động
(Việc làm chỉ mọi hoạt động lao động tạo ra nguồn thu nhập không bị pháp luật cấm)
1.1 Khái niệm :
- HĐLĐ là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, điều kiện lao động,
quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động
(Việc làm chỉ mọi hoạt động lao động tạo ra nguồn thu nhập không bị pháp luật cấm)
Trang 271.2 Nguyeân taéc kyù keát :
1.2 Nguyeân taéc kyù keát :
Trang 281.3 Các trường hợp ký kết HĐLĐ :
Lao động trong các đơn vị sau đây phải ký
kết HĐLĐ :
- Doanh nghiệp thành lập, hoạt động theo
Luật DNNN, Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư nước ngòai tại Việt Nam
- Doanh nghiệp của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội
- Các cơ quan hành chánh, sự nghiệp có sử
dụng lao động không phải là công chức, viên chức Nhà nước
- Các tổ chức kinh tế thuộc lực lượng quân
đội, công an nhân dân sử dụng lao động
1.3 Các trường hợp ký kết HĐLĐ :
Lao động trong các đơn vị sau đây phải ký
kết HĐLĐ :
- Doanh nghiệp thành lập, hoạt động theo
Luật DNNN, Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư nước ngòai tại Việt Nam
- Doanh nghiệp của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội
- Các cơ quan hành chánh, sự nghiệp có sử
dụng lao động không phải là công chức, viên chức Nhà nước
- Các tổ chức kinh tế thuộc lực lượng quân
đội, công an nhân dân sử dụng lao động
Trang 29- Hợp tác xã (với người lao động không
phải là xã viên), hộ gia đình và cá nhân có sử dụng lao động
- Các cơ sở giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao ngòai công lập
- Cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài
hoặc quốc tế đóng trên lãnh thổ VN có sử dụng lao động là người VN trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước VN ký kết hoặc tham gia có qui định khác
- Doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân
VN sử dụng người lao động nước ngoài trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước VN ký kết hoặc tham gia có qui định khác
- Hợp tác xã (với người lao động không
phải là xã viên), hộ gia đình và cá nhân có sử dụng lao động
- Các cơ sở giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao ngòai công lập
- Cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài
hoặc quốc tế đóng trên lãnh thổ VN có sử dụng lao động là người VN trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước VN ký kết hoặc tham gia có qui định khác
- Doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân
VN sử dụng người lao động nước ngoài trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước VN ký kết hoặc tham gia có qui định khác
Trang 301.4 Các trường hợp không ký kết HĐLĐ :Lao động trong các đơn vị sau đây không phải ký kết HĐLĐ :
- Những người thuộc đối tượng điều chỉnh của Pháp lệnh Cán bộ, công chức
- Đại biểu QH, đại biểu HĐND các cấp,
người giữ các chức vụ trong cơ quan của
QH, Chính phủ, UBND các cấp, TAND và VKSND
- Người được cơ quan có thẩm quyền bổ
nhiệm giữ chức vụ TGĐ , Phó TGĐ, GĐ , Phó GĐ , Kế toán trưởng trong DNNN
1.4 Các trường hợp không ký kết HĐLĐ :Lao động trong các đơn vị sau đây không phải ký kết HĐLĐ :
- Những người thuộc đối tượng điều chỉnh của Pháp lệnh Cán bộ, công chức
- Đại biểu QH, đại biểu HĐND các cấp,
người giữ các chức vụ trong cơ quan của
QH, Chính phủ, UBND các cấp, TAND và VKSND
- Người được cơ quan có thẩm quyền bổ
nhiệm giữ chức vụ TGĐ , Phó TGĐ, GĐ ,
Phó GĐ , Kế toán trưởng trong DNNN
Trang 31- Thành viên HĐQT doanh nghiệp.
- Những người thuộc tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội hoạt động theo Quy chế của tổ chức đó
- Cán bộ chuyên trách công tác Đảng, công đoàn, thanh niên trong các doanh nghiệp nhưng không hưởng lương của doanh
lượng QĐND, công an nhân dân
- Thành viên HĐQT doanh nghiệp
- Những người thuộc tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội hoạt động theo Quy chế của tổ chức đó
- Cán bộ chuyên trách công tác Đảng, công đoàn, thanh niên trong các doanh nghiệp nhưng không hưởng lương của doanh
Trang 321.5 Thẩm quyền ký kết HĐLĐ :
a) Đối với người sử dụng lao động :
- Nếu người sử dụng lao động là đơn vị, tổ chức thì người có thẩm quyền ký hợp
đồng lao động là người đại diện theo pháp luật của đơn vị, tổ chức Người này cũng có thể ủy quyền (bằng văn bản) cho người đại diện theo ủy quyền giao kết hợp đồng lao động
- Nếu người sử dụng lao động là cá nhân
thì cá nhân này (đủ 18 tuổi, có năng lực
hành vi) phải trực tiếp ký hợp đồng lao
động (không được ủy quyền cho người
khác)
1.5 Thẩm quyền ký kết HĐLĐ :
a) Đối với người sử dụng lao động :
- Nếu người sử dụng lao động là đơn vị, tổ chức thì người có thẩm quyền ký hợp
đồng lao động là người đại diện theo pháp luật của đơn vị, tổ chức Người này cũng
có thể ủy quyền (bằng văn bản) cho người đại diện theo ủy quyền giao kết hợp đồng lao động
- Nếu người sử dụng lao động là cá nhân
thì cá nhân này (đủ 18 tuổi, có năng lực
hành vi) phải trực tiếp ký hợp đồng lao
động (không được ủy quyền cho người
khác)
Trang 33b) Đối với người lao động :
- Người lao động phải trực tiếp ký hợp
đồng lao động Nếu giao kết HĐLĐ mà thời hạn kết thúc dưới 12 tháng hoặc từ đủ 12 tháng đến 36 tháng thì một nhóm người
lao động có thể ủy quyền hợp lệ cho một NLĐ trực tiếp giao kết với NSDLĐ
- Người lao động đủ 15 tuổi có toàn quyền giao kết HĐLĐ Đối với những ngành nghề pháp luật cho phép thu nhận người lao
động dưới 15 tuổi thì HĐLĐ phải có xác
nhận bằng văn bản của cha, mẹ hoặc người giám hộ
- Người lao động có thể giao kết nhiều
HĐLĐ với nhiều NSDLĐ nếu có khả năng thực hiện
b) Đối với người lao động :
- Người lao động phải trực tiếp ký hợp
đồng lao động Nếu giao kết HĐLĐ mà thời hạn kết thúc dưới 12 tháng hoặc từ đủ 12 tháng đến 36 tháng thì một nhóm người
lao động có thể ủy quyền hợp lệ cho một
NLĐ trực tiếp giao kết với NSDLĐ
- Người lao động đủ 15 tuổi có toàn quyền giao kết HĐLĐ Đối với những ngành nghề pháp luật cho phép thu nhận người lao
động dưới 15 tuổi thì HĐLĐ phải có xác
nhận bằng văn bản của cha, mẹ hoặc người giám hộ
- Người lao động có thể giao kết nhiều
HĐLĐ với nhiều NSDLĐ nếu có khả năng
thực hiện
Trang 34a) Hợp đồng bằng văn bản :
- Loại hợp đồng mà việc giao kết giữa các bên thể hiện bằng văn bản.
- Thời hạn thực hiện hợp đồng có thể có thời hạn hoặc không có thời hạn
2.1 Hình thức hợp đồng:
2.1.1 Hợp đồng chính thức :
a) Hợp đồng bằng văn bản :
- Loại hợp đồng mà việc giao kết giữa các bên thể hiện bằng văn bản.
- Thời hạn thực hiện hợp đồng có thể có thời hạn hoặc không có thời hạn
Trang 35@ Hợp đồng không xác định thời hạn : là
lọai hợp đồng không quy định rõ thời hạn thực hiện, thời điểm kết thúc Hợp đồng được thực hiện từ khi bắt đầu có hiệu lực đến khi có một sự kiện làm chấm dứt
quan hệ hợp đồng
@ Hợp đồng xác định thời hạn : là lọai hợp đồng ghi rõ thời điểm bắt đầu và kết thúc Hết thời hạn này, hợp đồng không có giá trị thực hiện trừ trường hợp có sự thỏa
thuận khác, gồm hai lọai: Hợp đồng có
thời hạn từ đủ 12 tháng đến 36 tháng và hợp đồng theo mùa, vụ việc có thời hạn
@ Hợp đồng không xác định thời hạn : là
lọai hợp đồng không quy định rõ thời hạn thực hiện, thời điểm kết thúc Hợp đồng
được thực hiện từ khi bắt đầu có hiệu lực đến khi có một sự kiện làm chấm dứt
quan hệ hợp đồng
@ Hợp đồng xác định thời hạn : là lọai hợp đồng ghi rõ thời điểm bắt đầu và kết thúc Hết thời hạn này, hợp đồng không có giá trị thực hiện trừ trường hợp có sự thỏa
thuận khác, gồm hai lọai: Hợp đồng có
thời hạn từ đủ 12 tháng đến 36 tháng và
hợp đồng theo mùa, vụ việc có thời hạn
Trang 36Theo BLLĐ :
- Trường hợp HĐLĐ thuộc dạng có xác
định thời hạn, sau khi hết hạn hợp đồng, người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày HĐLĐ hết hạn, hai bên phải ký kết hợp đồng
mới, nếu không ký kết hợp đồng mới, hợp đồng đã giao kết trở thành hợp đồng
không xác định thời hạn
- Trường hợp hai bên ký kết HĐLĐ mới là hợp đồng xác định thời hạn thì chỉ được ký thêm một thời hạn, sau đó nếu người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì phải ký kết hợp đồng lao động không xác định
Theo BLLĐ :
- Trường hợp HĐLĐ thuộc dạng có xác
định thời hạn, sau khi hết hạn hợp đồng, người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì
trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày HĐLĐ hết hạn, hai bên phải ký kết hợp đồng
mới, nếu không ký kết hợp đồng mới, hợp đồng đã giao kết trở thành hợp đồng
không xác định thời hạn
- Trường hợp hai bên ký kết HĐLĐ mới là hợp đồng xác định thời hạn thì chỉ được
ký thêm một thời hạn, sau đó nếu người
lao động vẫn tiếp tục làm việc thì phải ký kết hợp đồng lao động không xác định
Trang 37b) Hợp đồng bằng lời nói (khẩu ước, bằng
“miệng”) :
- Loại hợp đồng do các bên thỏa thuận chỉ thông qua đàm phán và tương thuận mà không lập thành văn bản
- Quá trình giao kết có thể có hoặc không có người làm chứng ; được áp dụng cho
những hợp đồng có thời hạn dưới 3 tháng hoặc đối với lao động giúp việc gia đình
không lập thành văn bản
- Quá trình giao kết có thể có hoặc không có người làm chứng ; được áp dụng cho
những hợp đồng có thời hạn dưới 3 tháng hoặc đối với lao động giúp việc gia đình
(đ.28 BLLĐ, đ.3 NĐ44/2003)
Trang 382.1.2 Hợp đồng thử việc :
Là loại hợp đồng chưa chính thức Trong hợp đồng này chỉ tồn tại các điều khỏan
cơ bản như công việc, thời hạn thử việc,
tiền lương… và chỉ có ý nghĩa như một loại điều kiện cho việc tuyển dụng lao động,
các bên có quyền chấm dứt bất cứ lúc nào
2.1.2 Hợp đồng thử việc :
Là loại hợp đồng chưa chính thức Trong hợp đồng này chỉ tồn tại các điều khỏan
cơ bản như công việc, thời hạn thử việc,
tiền lương… và chỉ có ý nghĩa như một loại điều kiện cho việc tuyển dụng lao động,
các bên có quyền chấm dứt bất cứ lúc nào
Trang 39- Thôøi gian thöû vieôc :
*Khođng quaù 60 ngaøy ñoâi vôùi lao ñoông trình
ñoô cao ñaúng, ñái hóc trôû leđn;
*Khođng quaù 30 ngaøy ñoâi vôùi lao ñoông trình
ñoô trung caâp, CNKT, nhađn vieđn nghieôp vú;
*Khođng quaù 6 ngaøy ñoẫi vôùi caùc lao ñoông khaùc
- Trong thôøi gian thöû vieôc, NLÑ ñöôïc trạ ít nhaât baỉng 70% tieăn löông caâp baôc cụa cođng vieôc ñoù
- Caùc beđn coù theơ hụy boû vieôc thoûa thuaôn laøm thöû maø khođng caăn phại baùo tröôùc vaø khođng phại
boăi thöôøng neâu vieôc laøm thöû khođng ñát yeđu caău maø hai beđn ñaõ thoûa thuaôn
- Heât hán thöû vieôc, NSDLÑ phại thođng baùo keât quạ cho NLÑ; neâu khođng ñöôïc thođng baùo maø
vaên tieâp túc laøm vieôc thì ngöôøi ñoù ñöông nhieđn ñöôïc laøm vieôc chính thöùc (ñ.32 BLLÑ, ñ.7
NÑ44/2003)
- Thôøi gian thöû vieôc :
* Khođng quaù 60 ngaøy ñoâi vôùi lao ñoông trình
ñoô cao ñaúng, ñái hóc trôû leđn;
* Khođng quaù 30 ngaøy ñoâi vôùi lao ñoông trình
ñoô trung caâp, CNKT, nhađn vieđn nghieôp vú;
* Khođng quaù 6 ngaøy ñoẫi vôùi caùc lao ñoông khaùc
- Trong thôøi gian thöû vieôc, NLÑ ñöôïc trạ ít nhaât baỉng 70% tieăn löông caâp baôc cụa cođng vieôc ñoù
- Caùc beđn coù theơ hụy boû vieôc thoûa thuaôn laøm thöû maø khođng caăn phại baùo tröôùc vaø khođng phại
boăi thöôøng neâu vieôc laøm thöû khođng ñát yeđu caău maø hai beđn ñaõ thoûa thuaôn
- Heât hán thöû vieôc, NSDLÑ phại thođng baùo keât quạ cho NLÑ; neâu khođng ñöôïc thođng baùo maø
vaên tieâp túc laøm vieôc thì ngöôøi ñoù ñöông nhieđn ñöôïc laøm vieôc chính thöùc (ñ.32 BLLÑ, ñ.7
NÑ44/2003)