2/ Nêu được định nghĩa, tác dụng và cách tính độ dinh dưỡng của phân đạm, kali, lân.. 3/ Phân đạm thích hợp với vùng đất nào, loại cây nào?... Vai trò của nguyên tố hoá học đối với thực
Trang 2HÓA HỌC 11- NC
Trang 3Nội dung bài học
1/ Biết các nguyên tố dinh dưỡng chính cần thiết cho
cây trồng
2/ Nêu được định nghĩa, tác dụng và cách tính độ dinh
dưỡng của phân đạm, kali, lân Cách điều chế
3/ Phân đạm thích hợp với vùng đất nào, loại cây nào?
Trang 4I/ NHỮNG NHU CẦU CỦA CÂY TRỒNG
1 Thành phần
của thực vật
- Nước chiếm tỉ lệ rất lớn trong thực vật (khoảng 90%).
- Trong thành phần các chất khô còn lại (10%) có đến 99% là những nguyên tố C, H, O, N, K,
Ca, P ,Mg, S còn lại 1% là những nguyên tố vi lượng như B(bo),
Cu, Zn, Fe, Mn.
Trang 52 Vai trò của nguyên tố hoá học đối với thực vật
Nguyên tố C, H, O: nguyên tố cơ bản cấu tạo nên đường, tinh bột, xelulozo của thực vật
Nguyên tố N: kích thích cây trồng phát triển mạnh
Nguyên tố P: kích thích sự phát triển bộ rễ thực vật
Nguyên tố K: kích thích cây trồng ra hoa, làm hạt, giúp cây tổng hợp nên chất diệp lục.
Nguyên tố S: tổng hợp nên prôtêin
Nguyên tố Ca và Mg: giúp cho cây sinh sản chất diệp lục
Nguyên tố vi lượng cần thiết cho sự phát triển của thực vật
Trang 6Phõn bún húa học là những húa chất cú chứa nguyờn tố dinh dưỡng được bún cho cõy nhằm nõng cao năng suất cõy trồng Cú ba loại phõn bún húa học chớnh là phõn đạm, phõn kali và phõn lõn.
Phân đạm phân lân phân kali
Trang 7II/ Phân đạm:
Phân đạm là loại phân cung cấp nitơ hóa hợp cho cây dưới dạng ion nitrat và amoni Phân đạm được đánh giá theo tỉ lệ phần trăm khối lượng của nguyên tố nitơ.
Cách tính độ dinh dưỡng
% 100
% X
C
M M muôi
N
= 100 %
% X
C
M M muôi
N
= 100 %
% X
C
M M muôi
N
=
% 100
M M N
C
Trang 9Phân đạm có tác dụng kích thích quá trình sinh trưởng của cây, làm tăng tỉ lệ protein thực vật Có phân đạm cây trồng sẽ phát triển nhanh cho nhiều hạt, cũ hoặc quả
Các loại phân đạm chính đó là:
Phân đạm amioni Phân đạm nitrat Phân đạm urê
Trang 10Phân đạm amoni là các muối amoni: NH4Cl, (NH4)2SO4, NH4NO3,
………
- Muối amoni tan trong nước tạo môi trường axit
NH4Cl -> NH4+ +
NH4+ -> NH3 + H+
- Thích hợp bón cho vùng đất ít chua
Muối amoni sau
a/ Phân đạm amoni sufat: 21%N
Trang 11b/ Phân đạm amoni ntrat: 35% N
Phân đạm amoni nitrat là các muối nitrat: NaNo3, Ca(NO3)2,
……
Phân đạm amoni và
phân đạm nitrat khi
bảo quản thường dể
hút nước trong không
khí và chảy rữa
Chúng tan nhiều trong
nước, nên có tác dụng
nhanh đối với cây
trồng, nhưng cũng dể
bị nước mưa rữa trôi
Trang 12c/ Urê:46% N
Urê ((NH2)2CO) là chất rắn màu trắng tan tốt trong nước
Phân urê được sử dụng rộng rãi
do hàm lượng N cao Không bón cho vùng đất kiềm vì: (NH2)2CO + 2H2O ->(NH4)2CO3 (NH4)2CO3 -> 2NH4+ + CO3
2-NH4+ + OH- -> NH3 + H2O Cách tính độ dinh dưỡng của phân đạm
Trang 13III/ Điều chế: a/ Phân đạm amoni: Được điều
chế khi cho amoniac tác dụng với axit tương ứng Thí dụ: 2NH 3 +
H 2 SO 4 (NH 4 ) 2 SO 4
b/ Phân đạm nitrat: Được điều chế khi cho axit nitric tác dụng với muối cacbonat của các kim loại tương ứng Thí dụ: CaCO 3 + 2HNO 3 Ca(NO 3 ) 2 + CO 2 + H 2 O
c/ Urê: Cho amoniac tác dụng với CO2 ở nhiệt độ 180- 2000 C, dưới
áp suất ~ 200 atm: CO2 + 2NH3
(NH2)2CO + H2O
Ngoài ra trong đất, dưới tác dụng của các vi sinh vật urê bị phân hủy cho thoát ra amoniac, hoặc chuyển dần thành muối amoni cacbonat ghi tác dụng với nước: (NH2)2CO + 2H2O (NH4)2CO3
Trang 14Ở nước ta hiện nay, urê được sản xuất tại nhà máy phân đạm Hà Bắc và nhà máy phân đạm Phú Mỹ
Trang 15Thực hiện: Nhóm I
1/ Nguyễn Hoài Phương 2/ Đỗ Thị ThanhTruyền 3/ Lê Hoàng Tài
4/ Nguyễn Duy Trịnh 5/ Bùi Thanh Hữu 6/ Nguyễn Hoàng Trọng
7/ Nguyễn Trần Ngọc Phúc 8/ Phạm Thị Ngọc Nữ
9/ Võ Thị Thanh Dung 10/ Lê Anh Dũng
11/ Nguyễn Thị Hạt 12/ Nguyễn Thị Ái Tuyết 13/ Nguyễn Thị Thu Trong