Môn Ngữ văn - Biết được: + Các câu ca dao tục ngữ nói về vai trò của phân bón đối với cây trồng.. Môn Sinh học - Biết được: + Tác dụng của phân bón hóa học với cây trồng; + Nguyên tố din
Trang 1GIÁO ÁN TÍCH HỢP KIẾN THỨC VĂN HỌC, SINH HỌC, VẬT LÝ
VÀ CÔNG NGHỆ TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC 11
Bài 16: PHÂN BÓN HÓA HỌC (3 tiết)
(Chương trình Hóa học 11 nâng cao)
Đối tượng giảng dạy: Lớp 11A5 học sinh trường THPT Chương Mỹ A
- Số lượng: 44 học sinh
- Số lớp: 01 lớp
- Khối lớp: 11
Thời gian giảng dạy: 3 tiết (135 phút) NGÀY 02/12/2014.
I MỤC TIÊU: Sau khi học xong bài này người học có khả năng:
1 Kiến thức
1.1 Môn Ngữ văn
- Biết được:
+ Các câu ca dao tục ngữ nói về vai trò của phân bón đối với cây trồng
+ Kinh nghiệm thời tiết thích hợp cho sinh trưởng cây lúa chiêm trong ca dao, tục ngữ
1.2 Môn Sinh học
- Biết được:
+ Tác dụng của phân bón hóa học với cây trồng;
+ Nguyên tố dinh dưỡng nào cần thiết cho cây trồng;
+ Một số kỹ thuật sử dụng phân bón hóa học cơ bản;
+ Bảo vệ môi trường trong trồng trọt
1.3 Môn Vật lý
- Biết được: Hiện tượng phóng điện trong tự nhiên giữa các đám mây; giải thích đượchiện tượng sấm sét
1.4 Môn Công nghệ
Trang 2+ Phương pháp công nghệ sản xuất một số phân bón hóa học;
+ Khái niệm thế nào là đất chua, đất kiềm, đất trung tính
1.5 Môn Hóa học
- Biết được: Thành phần một số loại phân bón hoá học thường dùng;
- Hiểu được:
+ Bảo quản và sử dụng một số loại phân bón hoá học an toàn, hiệu quả;
+ Nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường, tác hại của phân bón hóa học đến môi trườngđất, nước, không khí và con người
- Nhận biết, phân biệt được một số loại phân bón hoá học;
- Có khả năng đánh giá chất lượng của từng loại phân bón hoá học;
- Bằng kiến thức vật lý, hóa học giải thích được câu ca dao:
“Lúa chiêm lấp ló đầu bờ,
Hễ thấy sấm dậy phất cờ mà lên”
3 Thái độ
- Yêu thích thiên nhiên, tự giải thích được các hiện tượng xẩy ra trong tự nhiên
Trang 3- Yêu quê hương đất nước, có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, có ý thức bảo
vệ môi trường tự nhiên, tuyên truyền người thân và cộng đồng cùng có ý thức bảo vệ môi trường;
sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên, có ý thức tìm tòi sáng tạo tận dụng những nguyên liệu sẵn có
- Yêu thích các môn học và biết vận dụng kiến thức liên môn vào học tập môn Hóa họclàm cho môn học trở nên hấp dẫn hơn
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học, năng lực tính toán:
+ Biết suy luận tính chất dựa vào cấu tạo
+ Biết phân biệt một số loại phân bón hóa học
+ Biết dùng các biểu thức tính toán, dựa vào phương trình hóa học, vận dụng các địnhluật bảo toàn nguyên tố, bảo toàn khối lượng, bảo toàn electron để giải bài tập
*) Các năng lực khác:
- Phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ diễn đạt, trình bày ý kiến, nhận định của bảnthân; năng lực giao tiếp; năng lực tự quản lý, làm việc độc lập, tích cực, hợp tác và sáng tạo;năng lực giải quyết vấn đề thực hiện tốt các nhiệm vụ cá nhân và nhóm
- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông (tìm những thông tin về ứngdụng trạng thái tự nhiên, các quá trình sản xuất các hợp chất nitơ, quá trình sản xuất các phânbón hóa học trên mạng)
II Ý NGHĨA CỦA BÀI HỌC
1 Ý nghĩa của bài học đối với thực tiễn dạy học
- Qua việc dạy học theo dự án giúp cho học sinh phát triển được tư duy, biết vận dụngnhững kiến thức đã học của nhiều môn học khác nhau để giải quyết một chủ đề
Trang 4lập; làm việc nhóm; phân tích; diễn đạt, trình bày ý kiến.
2 Ý nghĩa của bài học đối với thực tiễn đời sống
Qua bài học thấy được:
- Ý nghĩa khoa học của ca dao, tục ngữ trong kho tàng văn học Việt Nam với thực tiễntrồng trọt
- Ý nghĩa thực tiễn của các hiện tượng mưa, sấm, chớp với việc hình thành các dưỡngchất có ích cho cây trồng trong tự nhiên
- Vai trò của việc sử dụng đúng, hợp lý các loại phân bón hóa học trong nông nghiệp
- Vai trò quan trọng của việc phòng tránh tác hại của phân bón hóa học đến môi trường
- Thêm yêu, gắn bó và có trách nhiệm hơn đối với quê hương đất nước
III NỘI DUNG
1 Nội dung bài học
- Lớp 6: Sự hút muối khoáng của rễ lên thân lá, phân bón làm cho cây sinh trưởng mạnh
- Lớp 9: Chương III Bài 53: Tác động của con người đối với môi trường, phân bón làm
ô nhiễm môi trường
- Lớp 11: Bài 4: Vai trò các nguyên tố khoáng; Bài 5 Dinh dưỡng nitơ ở thực vật
2.3 Môn Vật lý
- Lớp 11: Dòng điện trong không khí
2.4 Môn công nghệ
Trang 5- Lớp 7: Chương I Đại cương về kỹ thuật trồng trọt
Bài 6: Biện pháp, sử dụng, cải tạo và bảo vệ đất
Bài 7: Tác dụng của phân bón trong trồng trọt
Bài 9: Cách sử dụng và bảo vệ các loại phân bón thông thườngBài 15, 16: Làm đất, bón phân gieo trồng cây công nghiệp
- Lớp 10: Bài 12: Đặc điểm, tính chất, kỹ thuật sử dụng một số loại phân bón hóa họcthông thường
2.5 Môn Hóa học
- Lớp 9: Bài16 Phân bón hóa học
- Lớp 11: Bài 16 Phân bón hóa học
IV HÌNH THỨC TỔ CHỨC VÀ PHUƠNG PHÁP DẠY HỌC
1 Tổ chức dạy học: Theo nhóm và lớp
2 Phương pháp dạy học: Dạy học theo dự án
V CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG, THIẾT BỊ DẠY HỌC
1 Phần chuẩn bị của giáo viên
- Giáo án Word và PowerPoint, hồ sơ giảng dạy
- Máy tính, máy chiếu, máy quay camera, loa ngoài
- Các hình ảnh, video liên quan đến dự án có trong sách giáo khoa và thu thập được.Video về dạy học truyền thống và dạy học tích cực cho học sinh xem
- Ứng dụng công nghệ thông tin:
+ Sử dụng phần mềm làm phim Pinnacle studio để dựng video ghi lại hoạt động thựchiện dự án và dạy học
- Các thiết bị để sử dụng phần mềm trắc nghiệm Hiteach để đánh giá kết quả học tập củahọc sinh sau khi thực hiện dự án
- In phiếu học tập (số 1, 2, 3, 4 trên tờ A4 đủ để phát cho học sinh); bảng câm (số 1 và 2trên bạt trắng khổ A0)
- Giấy A0: 04 tờ
- Nam châm treo tranh: 40 cục
Trang 6+ Ống nghiệm: 60 chiếc
+ Kẹp ống nghiệm: 08 chiếc
+ Khay chứa: 04 chiếc
+ Giá để ống nghiệm: 04 chiếc
+ Đũa thủy tinh: 04 chiếc
+ Ống hút : 16 chiếc
+ Cốc thủy tinh: 08 chiếc
+ Panh kẹp bông: 04 chiếc
+ Bông thấm nước: 04 gói
+ Bật lửa: 04 chiếc
+ Đèn cồn: 04 chiếc
- Hóa chất thí nghiệm:
+ Dung dịch Ba(OH)2: 04 lọ (mỗi lọ chứa 100 ml)
+ Dung dịch NaOH: 04 lọ (mỗi lọ chứa 60 ml)
+ Dung dịch AgNO: 04 lọ (mỗi lọ chứa 100 ml)
+ Chất chỉ thị pH: 03 hộp
+ Nước cất: 400 ml
+ Tinh thể KCl: 04 lọ (mỗi hộp chứa 50 gam)
+ Tinh thể KNO3: 04 lọ (mỗi hộp chứa 50 gam)
+ Tinh thể NH4Cl: 04 lọ (mỗi hộp chứa 50 gam)
+ Tinh thể (NH4)2SO4: 04 lọ (mỗi hộp chứa 50 gam)
- Liên hệ địa điểm đi thực tế tại xã Thụy Hương, huyện Chương Mỹ, Hà Nội
2 Phần chuẩn bị của học sinh
- Hoàn thành nội dung các phiếu học tập được giao
- Lựa chọn nhóm, họp bàn, phân công công việc thực hiện dự án theo nhiệm vụ của giáoviên giao
Trang 7- Thực hiện dự án, hoàn thành các sản phẩm: sơ đồ tư duy, bảng phân công nhiệm vụ trongnhóm, biên bản họp nhóm, báo cáo kết quả đi thực tế, biên bản đánh giá điểm từng thành viêntrong nhóm, video giới thiệu các thành viên của nhóm, bản thuyết trình Power Point trước lớp.
VI TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC
động (8’)
*) Tích hợp kiến thức
môn Văn học, Sinh học:
- Trò chơi: Thi viết được
nhiều câu ca dao, tục ngữ
về vai trò của phân bón
với cây trồng trong thời
gian 2 phút
+ GV: Bằng kiến thức
văn học của mình em hãy
cho biết những câu tục
ngữ ca dao nói về vai trò
của phân bón với cây
3) Có phân thì lúa mới xanh,
Có bộ quần áo mới ra anh học trò.
4) Ruộng không phân như thân không của 5) Lúa chiêm lấp ló đầu bờ,
Hễ thấy tiếng sấm phất cờ mà lên.
Trang 8CỦA GIÁO VIÊN HỌC SINH
Lúa chiêm lấp ló đầu bờ,
Power Point chiếu bức
tranh và yêu cầu HS bằng
kiến thức Văn học, Sinh
- Cây đồng hóa được C, O, H từ không khí
và nước, còn đối với các nguyên tố khác thìcây hấp thụ từ đất Đất trồng trọt bị nghèodần các nguyên tố dinh dưỡng vì vậy cầnbón phân để bổ sung cho đất những nguyên
nào cho cây trồng; vai trò
của nguyên tố đó với cây
trồng như thế nào; khi
bón phân đạm cho cây
- Đánh giá độ dinh dưỡng của phân đạm dựa vào %mN.
Trang 9HOẠT ĐỘNG
CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH NỘI DUNG
của phân đạm, tác hại của
phân đạm đến môi trường
- 03 HS: Lựa chọn
các các khối kiếnthức thích hợp gắnvào bảng câm số 1
amoni nitrat
Thành phần
Các muối amoni:
NH 4 Cl,
NH 4 NO 3 , (NH 4 ) 2 SO 4
Các muối nitrat:
NaNO 3 , Ca(NO 3 ) 2
(NH 2 ) 2 CO
Tính chất
Tan tốt trong nước,
bị thủy phân tạo môi trường axit
Tan tốt trong nước,
dễ hút ẩm, chảy rữa
- Chất rắn màu trắng, tan tốt trong nước.
- Dưới tác dụng của vi sinh vật bị phân hủy thoát ra NH 3
hoặc chuyển dần thành (NH 4 ) 2 CO 3
Điều chế
NH 3 tác dụng với axit
Muối cacbonat tác dụng với HNO 3
Cho NH 3 tác dụng với
CO 2 ở 200) 0 C, 200 atm
(180-Phạm
vi sử dụng
- Bón cho đất ít chua hoặc đất đã được khử chua trước bằng vôi.
- Dùng để bón thúc cho lúa với lượng nhỏ.
- Bón cho cây CN
- Có tác dụng cải tạo đất chua, không bón cho đất mặn.
- Dễ bị rửa trôi do đó không dùng để bón lót.
- Bón được cho các loại đất
- Bón từng lượng nhỏ, đều, tránh tập trung do
tỷ lệ %N cao gây hại cây.
Trang 10CỦA GIÁO VIÊN HỌC SINH
- GV: Nhận xét sự làm
việc của 03 HS và chuẩn
kiến thức
Cả lớp theo dõi vàchuẩn bị ý kiến nhậnxét
- HS: hoàn thiện kiến
thức vào bảng câm
(bông, chè,
cà phê, mía).
- Bón cho cây ăn quả, cây có củ.
- Đối với đất chua nên trộn với photphorit.
- Bón thúc ngoài rễ, phun trên lá
- Tác hại của phân đạm đến môi trường:+ Nước: Gây phì hóa nước (phú dưỡng);tăng nồng độ nitrat trong nước
+ Không khí: Gây ô nhiễm không khí; gâymưa axit; phá vỡ tầng ozon
- Tác hại đối với con người: Ảnh hưởngđến sức khỏe, làm giảm khả năng chuyênchở oxi của máu Hàm lượng nitrat quá caotrong nông sản có thể gây ung thư
- HS: cho ý kiến nhận
xét
- HS: Ghi nhận
II Phân lân
- Cung cấp nguyên tố P cho cây trồng dướidạng ion photphat
- Vai trò của nguyên tố P đối với cây trồng:cần thiết cho phân chia tế bào, sự sinhtrưởng của mô phân sinh, kích thích pháttriển của rễ, ra hoa, quả và hạt Tham giatích cực vào quá trình quang hợp, hô hấp,điều chỉnh sinh trưởng
- Đánh giá độ dinh dưỡng của phân đạmdựa vào %mP2O5.
Supephotphat Phân lân
Trang 11HOẠT ĐỘNG
CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH NỘI DUNG
nhóm đã báo cáo trước
của phân lân; tác hại của
phân lân đến môi trường
Cả lớp theo dõi vàchuẩn bị ý kiến nhậnxét
- HS: hoàn thiện kiến
thức vào bảng câm
Thành phần
Ca(H 2 PO 4 ) 2
và CaSO 4
Ca(H 2 PO 4 ) 2 Photphat
và silicat của canxi
và magie Tính
chất
CaSO 4 cây không đồng hóa làm rắn đất
Điều chế
Quặng photphorit hoặc apatit tác dụng
H 2 SO 4 đặc
- Sản xuất axit H 3 PO 4
-Cho quặng photphorit hoặc apatit tácdụng
H 3 PO 4
-Nung hỗn hợp bột apatit hoặc photphorit với đá xà vân (CaSiO 3 ) Phạm
vi sử dụng
- Dùng cho đất phù xa,
ít chua, nghèo lân.
- Dùng tốt cho cây họ đậu, khoai tây.
- Bón cho đất chua, nhiều mùn, không thoát nước (đất lúa)
- Tác hại của phân lân đến môi trường đất:Làm tăng hàm lượng Flo trong đất; gây ônhiễm đất, kìm hãm hoạt động của một sốenzim, ngăn quá trình quang hợp và tổnghợp protein của thực vật
- Tác hại của phân lân đến con người: dưthừa photpho trong sản phẩm trồng trọthoặc nguồn nước làm giảm khả năng hấpthu caxi, gây ra nguy cơ loãng xương
Trang 12CỦA GIÁO VIÊN HỌC SINH
của phân kali; tác hại của
phân kali đến môi trường
- HS: cho ý kiến nhận
xét
- HS: Ghi nhận
III Phân kali
- Phân kali cung cấp cho cây trồng nguyên
tố kali dưới dạng ion K+
- Đánh giá độ dinh dưỡng của phân kalidựa vào % mK2O
- Vai trò của nguyên tố K đối với câytrồng: giúp cho cây trồng hấp thụ đượcnhiều đạm hơn, cần cho việc tạo ra chấtđường, chất bột, chất sơ và chất dầu, tăngcường sức chống bệnh, chống rét và chịuhạn của cây
- Các muối kali được sử dụng nhiều: KCl,
K2SO4, K2CO3 Lưu ý: phân KCl có tínhsinh lý chua
KNO3, KCl, (NH4)2SO4, NH4Cl
Trang 13HOẠT ĐỘNG
CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH NỘI DUNG
đã rung chuông thì yêu
cầu đại diện nhóm ra kết
quả nhanh nhất báo cáo
cách làm thí nghiệm và
hiện tượng quan sát được
- GV: Yêu cầu HS viết
Nhóm nào làm xongthì rung chuông báohiệu
- HS: Báo cáo kết
quả Cả lớp nghe vàchuẩn bị ý kiến nhậnxét
- HS: Lên bảng viết
phương trình và giảithích, cả lớp nghe vàcho ý kiến nhận xét
- HS: Nghe, ghi
- Thuốc thử: dd Ba(OH)2 , dd AgNO3
- Cách tiền hành:
+ Trích mẫu thử+ Cho Ba(OH)2 vào 4 mẫu thử:
Nếu mẫu nào xuất hiện kết tủa trắng thìmẫu đó chứa (NH4)2SO4 vì:
(NH4)2SO4 + Ba(OH)2 BaSO4 + 2NH3 +2H2O
+ Đun 3 mẫu còn lại thấy mẫu nào có khílàm xanh giấy chỉ thị pH thì mẫu đó chứa
NH4Cl
NH4Cl + Ba(OH)2 0t BaCl2+ 2NH3 +2H2O+ Trích 2 mẫu thử còn lại: cho AgNO3 thì ởmẫu nào có kết tủa trắng là KCl, mẫukhông có hiện tượng gì là KNO3
NH4HPO4, và (NH4)2HPO4 thu được khicho amoniac (NH3) tác dụng với axitphotphoric (H3PO4)
Trang 14CỦA GIÁO VIÊN HỌC SINH
tập số 4, yêu cầu cả lớp
hoàn thiện
- GV: Chuẩn kiến thức - HS: Hoàn thiện
kiến thức vào trongphiếu học tập số 4
2 Phân vi lượng
- Phân vi lượng cung cấp cho cây cácnguyên tố như B, Zn, Mn, Cu, Mo ở dạnghợp chất
- Cây trồng chỉ cần một lượng rất nhỏ phân
vi lượng để tăng khả năng kích thích quátrình sinh trưởng và trao đổi chất, tăng hiệulực quang hợp
- Phân được đưa vào đất cùng với phân bónhữu cơ và chỉ có hiệu quả cho từng loạicây, từng loại đất Dùng quá liều lượng sẽ
có hại cho cây
HOẠT ĐỘNG 8: Về
đích (20’)
*) Nhận biết phân hóa học
- GV: Mời 01 HS lên giới
thiệu mẫu phân hóa học thu
kiểm tra kiến thức của học
sinh qua nghiên cứu dự án
Trang 15HOẠT ĐỘNG
CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH NỘI DUNG
- HS: trả lời
C CaHPO4 D Ca(H2PO4)2 và CaSO4
Câu 3: Trong các loại phân bón sau, loại
phân bón nào có lượng đạm cao nhất:
A NH4NO3 B NH4Cl
C (NH4)2SO4 D NaNO3
Câu 4: Cho các mẫu phân đạm sau đây:
(NH4)2SO4, NH4Cl, NaNO3 Dùng thuốcthử thích hợp để nhận biết các mẫu đạmtrên là :
A dd HCl B dd NaOH
C dd H2SO4 D dd Ba(OH)2
Câu 5: Trong các hợp chất sau có trong tự
nhiên, hợp chất nào được dùng làm phânbón hóa học
A CaCO3 B Ca3(PO4)2
C Ca(OH)2 D CaCl2
Câu 6: Quặng photphorit không phải là
nguyên liệu để điều chế loại phân bón nàosau đây:
Câu 8: Một loại phân supephotphat kép có
chứa 69,62% Ca(H2PO4)2 còn lại là cácchất không tan không chứa photpho Độ
Trang 16CỦA GIÁO VIÊN HỌC SINH
dinh dưỡng của loại phân lân này là:
A 48,52% B 42,25%
C 39,76% D 45,75%
Câu 9: Phát biểu nào sau đây là đúng
A Phân lân cung cấp nguyên tố nitơ chocây dưới dạng ion (NO3-) và ion(NH4 )
B Amophot là hỗn hợp các muối(NH4)2HPO4 và KNO3
C Phân hỗn hợp chứa nitơ, photpho,kaliđược gọi chung là phân NPK
D Phân urê có công thức là (NH4)2CO3
Câu 10: Để sản xuất một lượng phân bón
amophot đã nung hết 0,6 mol H3PO4 Biếtrằng loại amophot này có tỉ lệ về số mol
NH4H2PO4 và (NH4)2HPO4 là 1: 1 Khốilượng amophot (gam) thu được là:
Câu 1: Ô chữ gồm 5 chữ cái, đây là tên
một nhà máy sản xuất phân đạm ?
Câu 2: Ô chữ gồm 5 chữ cái, đây là tên
Trang 17HOẠT ĐỘNG
CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH NỘI DUNG
và yêu cầu HS tham gia
và điều khiển trò chơi
- GV: Gọi học sinh xung
phong lựa chọn câu hỏi
để trả lời Nếu HS trả lời
sai thì gọi HS khác trả
lời
- GV: Đối với câu hỏi
liên quan đến kiến thức
khó, GV yêu cầu HS giải
thích
- GV: Yêu cầu HS giải
thích ý nghĩa của từ khóa
Câu 3: Ô chữ gồm 3 chữ cái, đây là tên
của phân bón hóa học mà cung cấp nguyên
tố photpho cho cây trồng ?
Câu 4: Ô chữ gồm 9 chữ cái, đây là tên
của thuốc thử dùng để phân biệt 2 loại phânđạm: amoni clorua (NH4Cl) và amoni nitrat(NH4NO3) ?
Câu 5: Ô chữ gồm 12 chữ cái, cho biết
mục đích của việc bón phân hóa học chocây trồng ?
Câu 6: Ô chữ gồm 7 chữ cái, cho biết vốn
quý nhất của con người ?
Câu 7: Ô chữ gồm 4 chữ cái, tên nguyên tố
hóa học mà phân đạm cung cấp cho câytrồng ?
Câu 8: Ô chữ gồm 12 chữ cái, đây là tên
của thuốc thử dùng để phân biệt 3 loại phânđạm: amoni clorua (NH4Cl), amoni sunfat(NH4)2SO4 và natri nitrat (NaNO3)?
HOẠT ĐỘNG 10: Tổng