1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an boi duong hoa 8

50 335 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 477,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đơn chất - Hợp chất - Phân tử A.Lý thuyết: Đơn chất là gì? đơn chất chia ra làm mấy loại? Cho VD Hợp chất là gì? Phân tử khối là gi? Cách tính PTK VD: PTK Al(NO3)3 = PTK Fe2(SO4)3 = B. Bài tập: Bài 1: Hãy nêu 5 VD phân tử cũng là nguyên tử TL: Kim loại, phi kim rắn Bài 2: Hãy nêu 3 cặp nguyên tử, phân tử trong đó mỗi cặp đều tạo ra từ 1 nguyên tố hóa học TL: H, H2; O, O2; N, N2 Bài 3: Nguyên tử A nặng gấp 1,125 lần nguyên tử Mg. Hãy cho biết A là nguyên tử nguyên tố hóa học nào? TL: NTK A = 1,125.24 = 27 đvc Vậy A là Al Bài 4: Phân tử của một hợp chất gồm nguyên tử A liên kết với 4 nguyên tử H và nặng bằng nguyên tử Oxi. Xác định A? TL: PTK h/c = NTK A + 4.NTK H = A + 4.1 = 16 A= 12 đvc Vậy A là C Bài 5: Phân tử của một hợp chất gồm nguyên tử R và một nguyên tử O có tỉ lệ khối lượng của R và O là 4:1. Xác định R? TL: mR : mO = 4:1 R : 16 = 4:1 R = 16 . Vậy R là Cu

Trang 1

Giáo án bồi dưỡng

- Khắc sâu và nâng cao kiến thức cho HS về chất, nguyên tử

- HS bước đầu biết tách chất ra khỏi hỗn hợp, biết nhận ra chất dựa vào tính chấtcủa chất

- Nắm được cấu tạo nguyên tử, trong nguyên tử số hạt p = số hạt e, khối lượng nguyên tử bằng tổng khối lượng hạt p và hạt n

- Làm được một số bài tập về chất và nguyên tử

B Chuẩn bị: GV chuẩn bị một số bài tập về chất và cấu tạo nguyên tử

Bài 2: Tính chất nào sau đây là tính chất hóa học:

A Tính dẫn điện

B Tính dẻo

C Cháy trong khi oxi sinh ra khí cacbonic và nước

D Bay hơi ở 1000C

Bài 3: Có 3 lọ đựng 3 chất lỏng không màu là nước đường, nước muối, nước tinh

khiết Nêu cách tiến hành thí nghiệm để nhận ra mỗi chất đựng trong mỗi lọ

TL: Đun nóng 3 ống nghiệm trên ngọn lửa đền cồn, ống không để lại dấu vết gì là ống đựng nước cất, ống nào đựng chất có màu trắng là ống muối, ống còn lại đựng chất có màu đen là đường

Bài 4: Trộn 100 ml nước cất có khối lượng riêng d = 1g/ml với 100 ml cồn có khối

lượng riêng d = 0,798 g/ml thu được hỗn hợp có thể tích 196 ml

Tính khối lượng của hỗn hợp

Hướng dẫn:

Khối lượng của 100 ml nước là: mH2O = v.d = 100.1 = 100 g

Khối lượng của 100 ml cồn là: m cồn = v.d = 100.0,798 = 79,8 g

Trang 2

Khối lượng của hỗn hợp: mhh = 100 + 79,8 = 179,8 g

Bài 5: Có 4 hỗn hợp sau:

a Hỗn hợp đất sét trộn nước

b Hỗn hợp đường tan trong nước

c Hỗn hợp dầu hỏa với nước

d Hỗn hợp bột sắt lẫn cát

Có thể tách mỗi hỗn hợp thành các phần riêng biệt bằng cách nào trong số các phương pháp sau: lọc, cô cạn, dùng phễu chiết, dùng nam châm, dùng phép lắng, gạn?

Bài 6: Tổng số hạt p,n,e trong nguyên tử một nguyên tố là 13 Số hạt mang điện

gấp 1,6 lần số hạt không mang điện

Bài 8: Trong nguyên tử số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 12

Số hạt không mang điện chiếm 35% tổng số hạt trong nguyên tử Tính khối lượng nguyên tử

Bài 9: Khối lượng của nguyên tử oxi tính ra gam là:

A 2,6568 10-22 g C 1,328 10-22 g

B 2,6 10-23 g D 2,6568 10-22 g

Trang 3

Bài 1: Hãy nêu 5 VD phân tử cũng là nguyên tử

TL: Kim loại, phi kim rắn

Bài 2: Hãy nêu 3 cặp nguyên tử, phân tử trong đó mỗi cặp đều tạo ra từ 1 nguyên

Bài 6: Trong phân tử axit phôt pho ric có 3H, 1P PTK của hợp chất là 98

Hỏi trong phân tử có bao nhiêu nguyên tử oxi?

Giải: Gọi số nguyên tử oxi trong hợp chất là x

Theo bài ra:

a.Tính NTK, cho biết tên và KHHH của nguyên tố Y

b Tính PTK của hợp chất? Phân tử hợp chất nặng bằng nguyên tử nguyên tố nào?

Trang 4

Gọi công thức sắt oxit là FexOy

Theo bài ra ta có: 56.x + 16.y = 160

Mol là gì? Mol nguyên tử, mol phân tử

Khối lượng mol? Ký hiệu, cách tính

V

n (2), n =

N

pt sont,

(3)Chú ý:

- Nếu VA= VB thì nA = nB

Số PT A = Số PT B

% về thể tích cũng là % về số mol

B Bài tập

Trang 5

Bài 1: Tính thể tích của hỗn hợp khí gồm 80 g O2 và 66 g CO2

Vhh = ( ) 22 , 4

44

66 32

80 + = 89,6 lit

Bài 2: Tìm đơn chất khí X biết 6,72 lit X (đktc) có khối lượng 21,3 g

nX = 0 , 3

4 , 22

72 ,

2

1 nH2SO4 = 0,25 mol mK2CO3 = 0,25.138 = 34,5 g

Bài 6: Hỗn hợp A gồm 2 khí là SO2 và SO3 có thể tích là 11,2 lit, có khối lượng là 36,8 g Tính khối lượng mỗi khí trong hỗn hợp A

Giải: nA = 1122,,24= 0,5 mol

Gọi x là số mol của SO2

y là số mol của SO3

Trang 6

nặng 38,8 g Tính khối lượng mỗi khí trong hỗn hợp B

Dạng 1: Tính khối lượng nguyên tố trong một lượng hợp chất

Bài 1: Tính khối lương S trong 3,2 g SO3

mS = 32

80

2 , 3

x = 1,28 gBài 2: Tính khối lượng Fe trong 32 g Fe2O3

Cho hợp chất AxBy biết nAxBy

nA = x nAxBy

nB = y nAxBy

Dạng 2: Tính % khối lượng các nguyên tố trong hợp chất

Bài 1:

a, Tính % về khôi lượng Na trong Na2CO3

b, Tính khối lượng của Na trong 31,8 g Na2CO3 ( theo 3 cách)

Giải:

a, % Na = 100 %

106

2 23

x = 43,4%

b, Cách 1: mNa = 2 23

106

8 , 31

x

x = 13,8 g Cách 2: mNa = 31 , 8

100

4 , 43

x = 13,8 g Cách 3: Cứ 106 g Na2CO3 46 g Na

31,8 g Na2CO3 x

x =

106

46 8 ,

31 x

= 13,8 gBài 2: Oxit nào giàu oxi nhất?

A Al2O3 B N2O3 C P2O5

= 0,8 molTrong công thức Na2CO3: nNa2CO3 =

2 1nNa = 0,4 mol

Trang 7

= 2,4 mol Trong công thức Fe2(SO4)3 : nFe2(SO4)3 =

12

1

nO = 0,2 mol mFe2(SO4)3 = 0,2 400 = 80 g

Bài 4: Tính khối lượng Al2 (SO4)3 cần phải lấy để khối lượng nguyên tố oxi trong

đó bằng khối lượng nguyên tố oxi có trong 3,2 mol hỗn hợp khí X gồm SO2 và SO3

Biết tỷ khối của hỗn hợp X so với H2 bằng 37

Bài 5: Tính khối lượng H3PO4 cần lấy để khối lượng H trong đó bằng khối lượng H

có trong 17,92 lit hỗn hợp khí A gồm NH3 và H2S Biết tỷ khối của hỗn hợp này so với H2 là 9,35

Trang 8

32 , 2 98 =75,8

Buổi 5

Ngày soạn: 12/1/2015

TÍNH THEO CTHH (Tiếp theo)

Dạng 3: Lập CTHH của hợp chất

TH1: Biết % khối lượng của nguyên tố và Mhc

Các bước tiến hành: - Tính khối lượng của mỗi nguyên tố trong 1 mol hợp chất

- Tính số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố trong 1 mol hc

- Suy ra CTHH của hợp chấtBài 1: Một hợp chất gồm 3 nguyên tố C,H,O % về khối lượng của C là 39,13%, H

Suy ra CTHH của hợp chất là: C3H8O3

TH2: Biết % về khối lượng của nguyên tố hoặc tỉ lệ khối lượng các nguyên tố tronghợp chất

Các bước tiến hành: - Gọi CTHH ở dạng tổng quát là AxByOz

- Tìm tỉ lệ số nguyên tử của từng nguyên tố trong hợp chất x: y: z =

MC

C MB

B MA

A %

:

% :

%

Hoặc x: y: z =

MC

mC MB

mB MA

mA

: :

- Đưa x: y:z về tỉ lệ đơn giản nhất ta được CTHH đơn giản nhất

Chú ý: Với TH1 ta cũng có thể giải theo cách này, sau đó dựa vào M ta rút ra công thức cần lập

Bài 1: Xác định CTHH của hợp chất biết mC: mO = 3:4

3

= 1:1 Vậy CTHH của hợp chất là CO

Bài 2: Phân tích một hợp chất A người ta nhận được % về khối lượng của K là 45,35%; N là 16,45% còn lại là O

Trang 9

45 , 16 : 39

95 , 45

= 1,178: 1,175: 2,35 = 1:1:2 Vậy CTHH của hợp chất là KNO2

Bài 3: Phân tích một hợp chất người ta thấy có thành phần khối lượng là 85,7% C

và 13,4 % H Biết tỉ khối của khí này so với H2 là 28

ĐS: N2O4Dạng 4: Dạng toán đốt cháy

Bài 1: Đốt cháy hoàn toàn 2,3 g hợp chất A thu được 4,4 g CO2 và 2,7 g H2O Xác định CTPT của hợp chất biết Mhc = 46 g

Giải:

mC = 12

44

4 , 4

x = 1,2 g

mH = 2

18

7 , 2

x = 0,3 g

Trang 10

Gọi CTPT của hợp chất là CxHyOz

44 , 13

x = 19,2 g

mC = 12

4 , 22

72 , 6

x = 3,6 g

mO = 22,8 –(19,2 + 3,6) = 0

Gọi CTPT của hợp chất là CxSy

Ta có tỉ lệ số nguyên tử của mỗi nguyên tố x : y = 0,3 : 0,6 = 1 : 2

04 , 5

x = 2,7 g

mH = 2

18

4 , 5

x = 0,6 g

mO = 4,5 –(2,7 + 0,6) = 1,2 g

Gọi CTPT của hợp chất là CxHyOz

x : y : z = 0,225 : 0,6 : 0,075 = 3 : 8 : 1

Vậy CTPT của hợp chất là C3H8O

Bài 3: Phân tích một hợp chất người ta thấy có thành phần khối lượng là 85,7% C

và 13,4 % H Biết tỉ khối của khí này so với H2 là 28

2 = 1,2 g

mO = 14,8-(7,2 + 1,2) = 6,4 g

Gọi CTPT của hợp chất là CxHyOz

Trang 11

- Tính số mol của chất đã cho

- Dựa vào PTHH, dựa vào số mol của chất đã cho tính số mol của chất cần tính

- Đổi ra khối lượng hoặc thể tích theo yêu cầu

B Bài tập

Dạng 1: Cho 1 chất tham gia hoặc 1 chất tạo thành

Bài 1: Đốt cháy 2,4 g Mg bằng O2 Tính thể tích oxi (đktc) cần dùng

Bài 2: Đốt cháy sắt trong bình đựng 8,96 lit O2 (đktc)

Tính khối lượng oxit sắt từ tạo thành

Bài 3: Đốt cháy 5,4 g nhôm trong không khí

a Viết PTHH

b Tính khối lượng nhôm oxit tạo thành

c Tính thể tích oxi (đktc) cần dùng

Trang 12

c Tính khối lượng nhôm sunfat tạo thành

d Đốt cháy hoàn toàn H2 trên trong không khí Tính thể tích không khí cần dùng biết VO2 = 1/5 Vkk

c.Theo PT: nAl2(SO4)3 =

2

1nAl = 0,1 mol mAl2(SO4)3 = 0,1 342 = 34,2 g

Bài 7: Hãy tính thể tích O2(đktc) đủ để đốt cháy 5.6 lit khí A (đktc) biết rằng

- Sản phẩm cháy gồm SO2 và H2O

- Khí A nặng gấp 1,17 lần không khí

- Thành phần khí A gồm 5,9%H và 94,1%S

Giải:

Trang 13

Gọi CTHH của khí A là HxSy

Theo bài ra ta có:

x : y =

32

1 , 94 : 1

9 , 5

= 5,9 : 2,94 = 2:1CTHH đơn giản nhất của A là H2S

1

3 , 0 O2 dư

CO hết

Theo PT: nO2(pư) =

2

1nCO = 0,2 mol nO2 (dư) = 0,3-0,2 = 0,1 mol

mO2(dư) = 0,1.32 = 3,2 g

Theo PT: nCO2 = nCO = 0,2 mol → mCO2 = 0,2.44 = 8,8 g

Bài 2: Cho 8,1 g Al vào 58,8 g H2SO4 thu được nhôm sufat và khí hidro

a Viết PTHH

b Chất nào còn dư? Bao nhiêu g?

Trang 14

c Tính khối lượng của nhôm sunfat và thể tích khí hidro thu được

3

6 , 0

Al hết H2SO4 dư

Theo PT: nH2SO4(pư) =

2

3nAl = 0,45 mol nH2SO4 dư = 0,6-0,45 = 0,15 mol

mH2SO4 = 0,15.98 = 14,7 g

c.Theo PT : nAl2(SO4)3 =

2

1nAl = 0,15 mol mAl2(SO4)3 = 0,15 342 = 51,3 g

Theo PT: nH2 =

2

3nAl = 0,45 mol VH2 = 0,45 22,4 = 10,08 lit

Bài 3: Đốt cháy 12,4 g P trong bình có chứa 15,68 lit O2 (đktc)

a Viết PTHH

b Chất nào còn dư sau phản ứng? Với khối lượng là bao nhiêu?

c Tính khối lượng của sản phẩm tạo thành

5

7 , 0 O2 dư

Bài 4: Đốt cháy 2,3 g Na trong bình có chứa 2,24 lit O2 (đktc)

a.Viết PTHH

b.Chất nào còn dư sau phản ứng? Với khối lượng là bao nhiêu?

c.Tính khối lượng của sản phẩm tạo thành

ĐS: 2,4 g O2 3,1 gNa2O

Bài 5: Cho 5,4 g Al tác dụng với 29,2 g HCl

a Viết PTHH

b Tính khối lượng AlCl3 tạo thành theo 2 cách

c Đốt cháy hoàn toàn lượng H2 trên trong không khí

Tính Vkk cần dùng biết VO2 = 1/5Vkk

Trang 15

Bài 6: Cho 4 g Ca tác dụng với dd chứa 3,65 g HCl

a Chất nào còn dư sau phản ứng? Khối lượng là bao nhiêu?

b Tính VH2(đktc) ?

c Dẫn toàn bộ H2 trên qua 8,1 g ZnO nung nóng

Tính khối lượng của chất rắn thu được sau phản ứng?

ĐS: a 2 g Ca 1,12 lit H2

m rắn = mZn + mZnO = 7,3 gBài 7: Đốt cháy 13 g Zn trong 4,48 lit O2 (đktc) thu được kẽm oxit

A Lý thuyết: Để giải dạng bài tập hỗn hợp ta đặt ẩn, sau đó dựa vào các dữ liệu

trong bài để lập hệ phương trình

B Bài tập:

Bài 1: Đốt cháy hoàn toàn 15,6 g hỗn hợp 2 kim loại Al và Mg cần vừa đủ 8,96 lit O2(đktc)

a Tính % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp đầu

b Tính khối lượng của các oxit sinh ra sau phản ứng

2

1nMg →43x +

2

1

y = 0,4Giải hệ PT : 27x + 24y = 15,6 27x + 24y = 15,6

4

3

x + 2

1

y = 0,4 → 3x + 2y = 1,6

x = 0,4; y = 0,2mAl = 0,4.27 = 10,8 g

Trang 16

Gọi x là số mol của Fe

Bài 5: Cho 13 g hỗn hợp gồm Fe, Mg, Zn tan hết trong HCl

a.Nếu tổng số mol 3 kim loại trong A là 0,3 mol, tỉ lệ số mol giữa Fe và Mg là 1:1Tính % khối lượng mỗi kim loại trong A

b.Dẫn toàn bộ H2 qua 80 g CuO nung nóng Tính khối lượng chất rắn thu được sau phản ứng

Giải: PTHH

Trang 17

Fe + 2HCl → FeCl2 + H2

x

Mg + 2HCl → MgCl2 + H2 x

Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2 y

Theo bài ra: 56x + 24x + 65y = 13

Lượng lý thuyết là lượng tính theo phương trình còn lượng thực tế là lượng đã thu được

Nếu dựa vào chất tham gia

Hpư = x100 %

bd pu

Khi đề bài cho cả 2 chất tham gia phản ứng thì ta dựa vào chất có tỉ lệ nhỏ hơn để tính hiệu suất phản ứng

Trang 18

nKClO3 = 12249,5= 0,4 mol

Theo PT: nO2(lt) =

2

3nKClO3 = 0,6 mol nO2(tt) = 228,96,4 = 0,4 mol

Hpư = 00,,64 100% = 66,7%

Bài 2: Cho một thanh nhôm có khối lượng 16,2 g vào dd HCl Sau một thời gian có6,72 lit H2 thoát ra (đktc) Tính % về khối lượng thanh nhôm đã tham gia phản ứngGiải:

%Alpư = 165,,42 100% = 33,3%

Bài 3: Cho PTPƯ sau: Fe2O3 + 3CO → 2Fe + 3CO2

Tính lượng Fe thu được khi cho 32 g Fe2O3 tham gia phản ứng biết Hpư đạt 75%

Giải: nFe2O3 =

160

32 = 0,2 molTheo PT: nFe = 2nFe2O3 = 2 0,2 = 0,4 mol

mFe = 0,4 56 = 22,4 g

mFe (tt) =

100

75 4 , 22

= 16,8 gBài 4: Ch PTPƯ sau

= 75 molTheo PT: nN2 =

2

1nNH3 = 37,5 mol; nH2 =

2

3nNH3 = 112,5 molVN2 = 37,5 22,4 = 840 lit

VH2 = 112,5 22,4 = 2520 lit

Trang 19

Bài 5: Để điều chế được 16,8 g Fe thì phải cho bao nhiêu lit H2(đktc) khử bao nhiêu g Fe3O4 biết Hpư = 75 %

ĐS: 12 lit H2 30,9 gFe3O4Bài 6: Đốt 16 lit CO (đktc) trong bình đựng 6 lit O2 (đktc) Sau phản ứng thu được

2 2 1 1

+ +

+ +

n n

M n M n

Hay MhhA =

2 1

2 2 1 1

+ +

+ +

V V

M V M V

B Bài tập

Bài 1: Tính tỷ khối của hỗn hợp A gồm 0,8 mol SO2; 0,5 mol O2 so với H2

Giải: mA = mSO2 + mO2 = 0,8 64 + 0,5 32 = 67,2 g

nA = nSO2 + nO2 = 0,8 + 0,5 = 1,3 mol

MA = 671,3,2= 51,69 g

Trang 20

dA/H2 =

2

69 , 51 = 25,845Bài 2: Hỗn hợp khí A gồm CO và CO2

Cứ 17,92 lit hỗn hợp khí A có tỷ khối so với H2 là 19 Hãy tính thể tích mỗi khí trong hỗn hợp A

a.Tính % về thể tích mỗi khí trong hỗn hợp A

b Tính % về khối lượng mỗi khí trong hỗn hợp A

Bài 4: Một hỗn hợp X gồm 8,96 lit O2; 13,44 lit SO2 và 3,36 lit SO3 (đktc)

Hãy tính xem tỷ khối của hỗn hợp X so với không khí bằng bao nhiêu?

Giải:

nO2 = 228,96,4= 0,4 mol; nSO2 = 0,6 mol; nSO3 = 0,15 mol

nhh = 0,4 + 0,6 + 0,15 = 1,15 mol

Trang 21

b.Tính % khối lượng mỗi khí trong hỗn hợp X

ĐS: %VC4H8 = 75%

%VCH4 = 25%

%mC4H8 = 91,3 % % mCH4 = 8,7%

Bài 6: Khối lượng của 11,2 lit hỗn hợp khí A gồm SO2 và SO3 (đktc) là 38,4 ga.Tính tỷ khối của A so với H2

b Tính thể tích mỗi khí có trong 4 lit hỗ hợp A

c Tính % khối lượng mỗi chất có trong hỗn hợp A

VSO2 = 0,1 22,4 = 2,24 lit

VSO3 = 0,4 22,4 = 8,96 lit

Thể tích mỗi khí có trong 4 lit hôn hợp A là:

VSO2 = 411.2,,242 = 0,8 lit ; VSO3 = 411.8,,962 = 3,2 lit

b.Khối lượng mỗi chất có trong 38,4 g hỗn hợp A là:

mSO2 = 0,1 64 = 6,4 g

% SO2 = 386,,44 100% = 16,67%

% SO3 = 83,33%

Bài 7: Khối lượng của 3,36 lit khí A gồm CO và CO2 (đktc) là 5 g

a.Tính tỉ khối của A so với H2

b Tính thể tích mỗi khí có trong 3 lit hôn hợp A

Trang 22

c Tính % về khối lượng của mỗi chất có trong hỗn hợp A

ĐS: dX/H2 =

3 50

VCO = 2 lit; VCO2 = 1 lit

6

4

+

R Giải ra R = 24Vậy R là kim loại Mg

Bài 2: Hòa tan 13 g một kim loại (II) bằng dd HCl Cô cạn dd sau phản ứng thu được 27,2 g muối khan Xác định CTHH của kim loại đã dùng

+

A

Giải ra ta được A = 65 g Vậy A là kim loại Zn

Bài 3: Cho 1,68 g một kim loại (II) tác dụng với m g dd HCl vừa đủ Sau phản ứng thu được dd có khối lượng là m + 1,54 g

Trang 23

ĐS: X là Zn; Y là FeBài 5: Hòa tan hoàn toàn 5,6 g kim loại R (II) vào dd HCl Sau phản ứng thu được 2,24 lit H2(đktc)

a Viết PTHH

b Xác định tên R

ĐS: R là FeBài 6: Khi oxi hóa 2 g một nguyên tố X (IV) bằng O2 ta thu được 2,54 g oxit

a Viết PTHH

b Xác định tên của X?

ĐS: X là thiếc (Sn) 118,5 gBài 7: Cho 6,4 g oxit một kim loại (III) phản ứng vừa đủ với 8,76 g HCl tạo thành hợp chất clorua của kim loại và nước

Hãy xác định công thức oxit kim loại đó

Giải:

Gọi kim loại (III) Là A thì oxit của nó có CT là A2O3

A2O3 + 6HCl →2 ACl3 + 3 H2O

nHCl = 368,76,5 = 0,24 mol

Theo PT: nA2O3 =

6

1nHCl = 0,04 mol

Trang 24

Theo PT: nA =

n

2nH2 =

n

2 , 0(mol)

A = 9n

Vì A là kim loại nên n = 1,2,3

Vậy kim loại đó là Al

Bài 9: Đốt cháy 4,8 g kim loại A trong 2,24 lit O2 Xác định A?

ĐS: A là MgBài 10: Cho 3,78 g một kim loại R chưa rõ hóa trị vào dd HCl dư thu được 4,704 lit H2(đktc) Xác định R

ĐS: R là AlBài 11:

1.Đốt cháy hoàn toàn 13 g kim loại B trong không khí thu được 16,2 g B2Om Xác định tên của B?

2 Hòa tan ag Al và b g Zn vào dd H2SO4 dư thu được những thể tích H2 bằng nhau.Tính tỷ lệ a:b

3 Đốt cháy 1 g đơn chất R cần lượng vừa đủ O2 là 0,7 lit (đktc)

Hãy xác định tên của R?

+

Theo PT: nB = 2nB2Om →

B

13 = 2

m

B 16

2

2 , 16

+ → B = 32,3 m 2.Giải ra ta được

b

a

= 65

Trang 25

- Giả sử toàn bộ hỗn hợp là kim loại có M lớn nhất → n(hỗn hợp ) nhỏ nhất Nếu khi số mol hõn hợp nhỏ nhất mà kim loại dư thì lớn hơn chắc chắn sẽ dư nên

ta kết luận kim loại dư, axit hết

- Giả sử toàn bộ hỗn hợp là kim loại có M nhỏ nhất → n(hỗn hợp ) lớn nhất

Khi số mol hỗn hợp lớn nhất mà kim loại hết thì nhỏ hơn chắc chắn cũng sẽ hết nên ta kết luận kim loại hết, axit dư

hh kim loại hếtAxit dư

b.Các PTHH

Mg + 2HCl → MgCl2 + H2

Fe + 2HCl → FeCl2 + H2

Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2Gọi số mol của Fe là x → số mol của Mg là x ( x >0)

Zn là y (y>0)

Theo bài ra ta có hệ PT

56 x + 24 x + 65 y = 13

2 x + y = 0,3

80 x + 65 y = 13

2 x + y = 0,3 Giải hệ trên ta được x = 0,13

y = 0,04mFe = 0,13 56 = 7,28 g

mMg = 0,13 24 = 3,12 g

mZn = 0,04 65 = 2,6 g

Bài 2: Cho 12 g hỗn hợp Fe, Zn tác dụng với dd chứa 14,6 g HCl và 78,4 g H2SO4 thu được khí B và dd D

a.Chứng minh rằng trong dd vẫn còn dư axit

b.Dẫn toàn bộ khí B qua 32 g CuO nung nóng thu được chất rắn K có khối lượng

Ngày đăng: 24/08/2020, 10:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w