1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án bồi dưỡng học sinh giỏi hóa 9

78 218 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 918,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tên chuyên đề: Ôn lại phần nồng độ dung dịch, các loại hợp chất vô cơ A. Mục tiêu: - Ôn lại cho HS kiến thức về 2 loại nồng độ dd và phương pháp xử lý bài tập có liên quan đến nồng độ dd - Nhắc lại thành phần của 4 loại hợp chất vô cơ và hướng dẫn HS nghiên cứu t/c hóa học của chúng B.Chuẩn bị: - GV chuẩn bị một số bài tập dạng pha trộn 2 dd có chất tan giống nhau, có phản ứng hóa học xẩy ra - Tổng hợp các chú ý cần thiết về 4 loại hợp chất vô cơ C. Hoạt động dạy-học I. Dung dịch- Nồng độ dung dịch ? Dung dịch, nồng độ % của dung dịch, công thức tính hay ? Nồng độ mol, công thức tính nồng độ mol  ? Mối liên hệ giữa mdd, Vdd; và Ddd: mdd= Vdd x Ddd *Dạng pha trộn 2 dung dịch có chất tan giống nhau Để giải nhanh ta nên sử dụng phương pháp đường chéo VD1: Cần phải pha bao nhiêu gam dd NaCl 20% vào 400 gam dd NaCl 15% để được dd NaCl 16%.

Trang 1

m C

? Mối liên hệ giữa mdd, Vdd; và Ddd: mdd= Vdd x Ddd

*Dạng pha trộn 2 dung dịch có chất tan giống nhau

Để giải nhanh ta nên sử dụng phương pháp đường chéo

VD1: Cần phải pha bao nhiêu gam dd NaCl 20% vào 400 gam dd NaCl 15% để được dd NaCl 16%

Giải: Giáo viên hướng dẫn học sinh về phương pháp đường chéo

2 2

Trang 2

1 

V

V

V2

VD4: Cho biết ứng với một dd nhất định, khối lượng riêng dd sẽ thay đổi như thế nào khi

ta pha loãng dd bằng nước biết Dnước= 1g/ml

Giải:

Trước khi pha loãng:

1

1 1

1 1 1

1 1

1 2 1

x V V

V m x x V

x m V

m D D

Vậy với dung dịch có D>1 thì sự pha loãng dung dịch bằng nước sẽ làm Ddd giảm

- Nếu D1-D2 < 0 hay D1< D2  m1 - V1 < O  m1 < V1  1

1

1 

V m

Vậy với dung dịch có D<1 thì sự pha loãng dung dịch bằng nước sẽ làm Ddd tăng

*Dạng pha trộn 2 dung dịch có phản ứng hóa học xẩy ra thì

mdd sau pư = tổng khối lượng các chất ban đầu - khối lượng chất khí hoặc rắn ( nếu có)

Vdd sau phản ứng = tổng thể tích các dung dịch ban đầu

II Các loại hợp chất vô cơ

1, Oxit

? Khái niệm về oxit, phân loại oxit, tính chất hóa học của oxit

a, Oxit bazơ ( Fe3O4 + HCl  FeCl2 + FeCl3 + H2O)

b Oxit axit

*Lưu ý phản ứng giữa oxit axit với dd bazơ

+ Khi cho CO2, SO2 vào dd NaOH hoặc KOH

1,5

1 (V2) 1

Trang 3

1 )

2

OH nCa

n CO

tạo muối trung hòa

2 )

2

OH nCa

n CO

tạo hỗn hợp cả 2 muốiNếu khi cần giải thích hiện tượng thì ta viết 2 phương trình sau

CO2 + Ca(OH)2  CaCO3 + H2O

c Oxit lưỡng tính: Al2O3, ZnO, Cr2O3…

Al2O3  HAlO2.H2O

ZnO + 2 NaOH  Na2ZnO2 + H2O

d Oxit trung tính: CO, NO…

2, Tính chất hóa học của axit

? Nhắc lại tính chất hóa học của axit, dãy HĐHH của kim loại

* Fe + HCl, H2SO4(l)  muối Fe(II)

H2SO4(đ) + hầu hết kim loại  muối của kim loại có hóa trị cao nhất + SO2 + H2O 6H2SO4(đ) + 2Fe  Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O

H2SO4(đ) không tác dụng với Al và Fe

? Các giai đoạn sản xuất H2SO4

? Phương pháp hóa học để nhận ra HCl, muối clorua: Dùng dd AgNO3

H2SO4, muối sunfat: dd BaCl2, Ba(NO3)2, Ba(OH)2

? Nêu hiện tượng xẩy ra

3, Tính chất hóa học của bazơ

? Nêu tính chất hóa học của bazơ

*Lưu ý: Ca(OH)2 là chất ít tan

dd Ca(OH)2 bão hòa chứa 2 g Ca(OH)2 trong 1 lit dung dịch

CM( Ca(OH)2(bh)=

1

027 , 0

=0,027M Màu sắc: Cu(OH)2 màu xanh đậm

Fe(OH)3 màu đỏ nâuAl(OH)3, Zn(OH)2  màu trắng keoCòn lại hầu như màu trắng

Al(OH)3, Zn(OH)2 lưỡng tính

Al(OH)3 + NaOH  NaAlO2 + 2 H2O Zn(OH)2 + 2NaOH  Na2ZnO2 + 2H2O Trong không khí

4Fe(OH)3 + O2 + 2H2O  4Fe(OH)t 3

Trang 4

4, Tính chất hóa học của muối

? Nhắc lại tính chất hóa học của muối

*Lưu ý: Khi cho kim loại kiềm vào dd muối

muối axit + dd bazơ  muối + H2O

NaHCO3 + NaOH  Na2CO3 + H2O

Màu sắc: dd muối Cu(II) màu xanh lam

dd muối Fe(III) màu vàng nâu

Buổi 2:

Ngày soạn: 11/ 9/2014

Tên chuyên đề: Lập CTHH, xác định chất qua PTHH

A.Mục tiêu:

- HS bước đầu cơ bản nắm được một số dạng bài tập cần nghiên cứu

- Đi sâu vào tìm hiểu dạng đầu tiên

B Chuẩn bị:

- GV chuẩn bị một số dạng bài tập trong chương trình để giới thiệu cho HS

- Chuẩn bị các bài tập về lập CTHH và xác định chất qua PTHH

- Bài tập sử dụng phương pháp bảo toàn nguyên tố

- Bài tập sử dụng phương pháp khối lượng mol trung bình

- Bài tập liên quan đến độ tan

- Bài tập về hỗn hợp chất khí

- Bài tập tính đến hiệu suất phản ứng

- Bài tập tăng giảm khối lượng

- Bài tập chia nhiều trường hợp

Trang 5

24 , 6

24 , 2

24 , 2

2 , 0

8 , 12

04 , 0 : 12

24 , 0

Trang 6

CxHyOz + (x+

2 4

z y

V P

.

.

V(l) R= 0,082, T = 273 + 0CBài 5: Đốt 0,366 g một hợp chất hữu cơ A thu được 0,792 g CO2 và 0,234 g H2O Mặt khác, phân hủy 0,54 g chất đó thu được 37,42 cm3 N2 ( ở 270C và 750 mmHg) Tìm CTPT của A biết trong phân tử chỉ có 1 nguyên tử N2

Giải:

mC = x12 0 , 216g

44

792 , 0

18

234 , 0

096 , 0 : 1

026 , 0 : 12

216 , 0

Giải: Gọi CTPT của A là CxHyOz

CxHyOz + ( x + )

2 4

z y

z y

Trang 7

CxHy x: y = 0,875y : y = 0,875 :1 = 7;8

Công thức đơn giản là C7H8

Trong cùng đk t và p: nA= nO2 = 0 , 055mol

32

76 , 1

055 , 0

06 , 5

Công thức cần lập là ( C7H8)n = 92  92.n = 92  n= 1Công thức là C7H8

Bài 7: Người ta đong đầy khí O2 vào một bình thủy tinh rồi đem cân lên, sau đó lấy hết

O2 ra rồi lại đong đầy H2 vào rồi lại cân lên Khối lượng 2 lần cân chênh nhau 1,5 g Lượng O2 trên người ta dùng để đốt 6,4 g S Hỏi sau khi phản ứng kết thúc thu được những chất gì?

Giải: Theo bài ra: VO2= VH2 nO2 = nH2 = a mol

- HS biết được khi cho oxit axit ( CO2, SO2…) vào dd bazơ ( NaOH, Ca(OH)2…) thì tùy

tỷ lệ số mol mà có thể cho ta muối trung hòa, muối axit hoặc hỗn hợp cả 2 loai muối

- Có kỹ năng giải các bài tập dạng này

B Chuẩn bị:

GV chuẩn bị lý thuyết cũng như một số bài tập về oxit axit với dd bazơ

C Hoạt động dạy-học

Dạng 2: Dạng bài tập giữa oxit axit với dung dịch bazơ

Bài 1: Cho 16,8 lit CO2 (đktc) hấp thụ hoàn toàn vào 600 ml dd NaOH 2M thu được dd A

a, Tính tổng khối lượng muối trong dd A

b, lấy ddA cho tác dụng với một lượng dư dd BaCl2 Tính khối lượng kết tủa tạo thànhGiải:

nCO2 = 0 , 75mol

4 , 22

8 , 16

t

Trang 8

6 , 1 75 , 0

2 , 1

b BaCl2 + Na2CO3 BaCO3 + 2NaCl

nBaCO3 = nNa2CO3 = 0,45molmBaCO3 = 0,45.197 = 88,65 g Bài 2: Hòa tan 2,92 g một muối các bo nat của kim loại M (III) bằng dd HCl dư thấy thoát ra 672 Cm3 khí A (đktc)

a, Xác định kim loại có trong muối

b, Cho toàn bộ khí A hấp thụ vào 200ml dd NaOH 0,2M được dd B Hỏi

+ Trong B có mấy muối

+ Tính khối lượng muối trong B

Giải: a, M2(CO3)3 + 6HCl  2MCl3 + 3CO2 + 3H2O

MM2(CO3)3= 292g

01 , 0

92 , 2

b, nCO2 = 0,03 mol; nNaOH = 0,2.0,2 = 0,4 mol

03 , 0

04 , 0 2

a, Giải thích hiện tượng quan sát bằng phản ứng hóa học

b, Biểu diễn số mol kết tủa theo số mol CO2 bằng đồ thị

c, Nếu hấp thụ hoàn toàn 0,224 lit CO2 (đktc) vào 2 lit dd Ca(OH)20,01M thì thu được bao nhiêu g kết tủa

Giải:

a, Đầu tiên CO2 + Ca(OH)2  CaCO3 + H2O

Trang 9

Phản ứng sinh ra CaCO3 nên làm cho nước vôi trong đục dần Khi hết Ca(OH)2 thì lượng kết tủa thu được là lớn nhất Sau đó CO2 + H2O + CaCO3  Ca(HCO3)2 làm cho dd trong suốt

Đáp số TH1: 3,36 lit

TH2: 5,6 litBài 7: Hấp thụ hoàn toàn 2,688 lit CO2 (đktc) vào 2,5 lit dd Ba(OH)2 bM thu được 15,76

g kết tủa Tính b?

Giải:

4 , 22

688 , 2

197

76 , 15

Trang 10

1 , 0

016 , 2

TH1: Chỉ xẩy ra phản ứng CO2 + Ca(OH)2  CaCO3 + H2O

0,09 0,09 0,09

Dư Ca(OH)2, dd A là Ca(OH)2 dư

nCa(OH)2(dư) = 2.0,02 = 0,04 mol; nCa(OH)2(bđ) = 0,09 + 0,04 = 0,13 mol

CM Ca(OH)2 = 0 , 065M

2

13 , 0

mCaCO3 = 0,01.100 = 1 g

Bài 9: Dùng 0,5 lit dd NaOH hấp thụ hết 11,2 lit CO2 thu được dd A không còn NaOH

a Xác định nồng độ min, max của dd NaOH

b Tính nồng độ mol của NaOH trong TH dd A có chứa 48,6 g muối khan

Trang 11

Nếu chỉ xẩy ra phản ứng 2 thì 2

2 

nCO nNaOH

5 , 0

5 , 0

1

Nếu chỉ xẩy ra 1: nNaHCO3= nCO2 = 0,5 mol; mNaHCO3 = 0,5.84 = 42 g (loại)

Nếu chỉ xẩy ra 2: nNa2CO3 = nCO2 = 0,5 mol ; mNa2CO3 = 0,5.106 = 53 g (loại)

Vậy phải xẩy ra cả 2 phản ứng

5 , 0

8 , 0

-VCO2 (min) khi xẩy ra phản ứng 1, nghĩa là lượng kết tủa lớn nhất là 1 g

Theo 1: n CO2 = nCaCO3 = 0,01 mol  VCO2 (min) = 0,01.22,4 = 0,224 lit

Dd B là Ca(OH)2 dư

n Ca(OH)2 pư = nCaCO3 = 0,01 mol  n Ca(OH)2 dư = 0,04- 0,01 = 0,03 mol

CM Ca(OH)2 dư = 0 , 075mol

4 , 0

03 , 0

-VCO2 max khi xẩy ra cả 2 phản ứng

Dd B là Ca(HCO3)2 nên Ca(OH)2 hết ( vì CO2 dư sau phản ứng 1)

Theo 1: nCaCO3 = nCO2(1) = n Ca(OH)2 = 0,04 mol

nCaCO3(2) = 0,04-0,01 = 0,03 mol

VCO2 max= (0,04+0,03) 22,4 = 1,568 lit

CM Ca(HCO3)2 = 0 , 075M

04 , 0

03 , 0

Trang 12

Bài 11: Trong một bình có chứa 200g dd NaOH x% Sục vào đó 6,72 lit CO2(đktc) để cácphản ứng xẩy ra hoàn toàn Tính x để dd thu được trong bình sau khi các phản ứng kết

thúc

a Chỉ có Na2CO3

b Chỉ có NaHCO3

c Chứa hỗn hợp 2 chất tan với CM bằng nhau

d Chứa hỗn hợp 2 chất tan mà CM của chất này gấp đôi CM của chất kia

Buổi 5:

Ngày soạn: 7/10/2014

Tên chuyên đề: DẠNG BÀI TẬP NHẬN BIẾT

A.Mục tiêu:

- HS biết được cách trình bày làm một bài tập nhận biết

- HS biết được có các dạng bài tập nhận biết: Dạng không giới hạn thuốc thử, chỉ

được dùng một thuốc thử duy nhất, không được dùng thêm bất cứ thuốc thử nào

khác…và có kỹ năng giải các bài tập dạng đó

Một số dấu hiệu để nhận biết các chất

t

Trang 13

CO2 Nước vôi trong  trắng CO2 + Ca(OH)2CaCO3 + H2O

Các dạng nhận biết

Dạng 1: Không giới hạn thuốc thử

Muốn phân biệt n chất riêng biệt ta chỉ cần nhận biết n-1 chất Vì không giới hạn thuốc thử nên có thể sử dụng tự do Song nên tìm hóa chất đơn giản gắn liền với bài học

Dạng 2: Loại chỉ được dùng thuốc thử duy nhất

Ta dung thuốc thử duy nhất ấy để tìm ra một lọ Lọ tìm được này chính là thuốc thử cho các lọ còn lại

*Chú ý:.Nếu các chất phải tìm chứa các gốc CO3, SO3, S ta nên dùng HCl hoặc H2SO4

Dựa vào bảng để kết luận

Bài 1: Có 8 dung dịch trong suốt sau đây:

BaCl2, NaCl, Na2CO3, Ba(OH)2, HCl, H2SO4, MgSO4, Mg(NO3)2, chứa trong 8

bình riêng biệt bị mất nhãn Chỉ được chọn dùng thêm một thuốc thử hãy nhận biết mỗi

dd trên bằng phương pháp hóa học

Giải: Trích mẫu thử

Dùng quỳ tím để nhận ra dd Ba(OH)2 làm quỳ tím hóa xanh, dd HCl, H2SO4 hóa đỏ

BaCl2, NaCl, Na2CO3, MgSO4, Mg(NO3)2 làm quỳ tím không đổi màu

Cho dd Ba(OH)2 đã nhận ra ở trên vào 2 dd làm quỳ tím hóa đỏ, dd nào có kết tủa trắng xuất hiện đó là dd H2SO4

Ba(OH)2 + H2SO4  BaSO4 + 2H2O

Dd kia không có hiện gì xẩy ra là HCl

Cho dd H2SO4 đã nhận ra ở trên lần lượt vào các mẫu làm quỳ tím không đổi màu

+ Nếu mẫu nào có khí thoát ra là Na2CO3

H2SO4 + Na2CO3  Na2SO4 + CO2 + H2O

+ Mộu nào có  tủa xuất hiện là BaCl2

H2SO4 + BaCl2  BaSO4 + 2HCl

Còn lại là NaCl,MgSO4, Mg(NO3)2

Cho BaCl2 vào các dd còn lại

Dd có kết tủa trắng xuất hiện là MgSO4 còn lại là NaCl và Mg(NO3)2

BaCl2 + MgSO4  BaSO4 + MgCl2

Cho dd Ba(OH)2 vào 2 mẫu thử chứa 2 dd còn lại, mẫu nào có kết tủa xuất hiện là

Mg(NO3)2, không có hiện tượng gì là NaCl

Mg(NO3)2 + Ba(OH)2 Mg(OH)2 + Ba(NO3)2

Trang 14

Bài 2: Nếu chỉ dùng khí CO2 và nước có thể nhận biết các chất sau đây không:

NaCl, Na2CO3, CaCO3, BaSO4

Nếu được hãy trình bày cách nhận biết và viết các PTHH

Giải: Trích mẫu thử

Cho nước vào các mẫu thử

Mẫu tan là NaCl, Na2CO3 (nhóm 1)

Mẫu không tan là CaCO3, BaSO4 (nhóm 2)

Sục CO2 và H2O vào 2 chất không tan ở nhóm 2

+ Kết tủa tan ra là CaCO3, không tan là BaSO4

CaCO3 + CO2 + H2O  Ca(HCO3)2

Lấy dd Ca(HCO3)2 mới sinh ra ở trên cho vào 2 mẫu ở nhóm 1

Có kết tủa xuất hiện là Na2CO3, không có hiện tượng gì là NaCl

Na2CO3 + Ca(HCO3)2  CaCO3 + 2NaHCO3

Bài 3: Chỉ dùng quỳ tím hãy nhận biết 6 dd sau

H2SO4, NaCl, NaOH, Ba(OH)2, BaCl2, HCl

Bài 4: Có 6 gói bột màu tương tự nhau:

CuO, FeO, Fe3O4, MnO2, Ag2O, và hỗn hợp ( Fe+ FeO)

Chỉ dùng thêm dd HCl có thể phân biệt được 6 gói bột đó hay không? Nếu được hãy trình bày cách phân biệt

Bài 5: Chỉ được dùng thêm dd BaCl2 và dd H2SO4 loãng, các ống nghiệm, phễu, giấy lọc, ống hút Hãy nhận biết các dd hỗn hợp sau:

NaHCO3 và K2CO3; KHCO3 và Na2SO4; Na2CO3 và K2SO4

Giải: Trích các mẫu thử

Cho cả 3 mẫu thử vào dd BaCl2 đều có kết tủa Lọc lấy 3 kết tủa

Một  chỉ có BaCO3, một  chỉ có BaSO4, một  là hỗn hợp BaCO3 và BaSO4

K2CO3 + BaCl2  BaCO3 + 2KCl

Na2SO4 + BaCl2  BaSO4 + 2NaCl

Cho BaCl2 vào dd H2SO4, lọc bỏ BaSO4, lấy dd nước lọc có HCl làm thuốc thử

BaCl2 + H2SO4 BaSO4 + 2HCl

Cho các chất rắn lọc được ở bước 1 vào dd HCl dư thì nhận ra BaCO3 tan hết, có khí bay

ra là dd NaHCO3 và Na2CO3, nhận ra BaSO4 không tan, không có khí thoát ra là KHCO3

Trang 15

Na2CO3 + Ca(NO3)2  CaCO3 + 2 NaNO3

Nếu mẫu thử nào cho 1 phản ứng có kết tủa trắng thì mẫu thử đó là Ca(NO3)2

Na2CO3 + Ca(NO3)2 CaCO3 + 2 NaNO3

Bài 7: Năm dd đánh số từ 1 đến 5 Một trong 5 dd đó có thể là những chất sau:

Ba(NO3)2, Na2CO3, MgCl2, K2SO4, Na3PO4

Hãy xác định số thứ tự các dd trên nếu biết

dd 1 tạo kết tủa trắng với dd 3

dd 2 tạo kết tủa trắng với với dd 3 và dd 4

dd 3 tạo kết tủa trắng với dd 5

Kết tủa tạo từ dd 2 và dd 3 dễ bị phân hủy cho oxit kim loại

.dd 1 tạo kết tủa trắng với dd 3 nên dd 1 là K2SO4, dd 3 là Ba(NO3)2

.dd 2 tạo kết tủa trắng với dd 3 và dd 4 nên dd 2 có thể là Na2CO3, MgCl2, Na3PO4

.Kết tủa tạo từ dd 2 và dd 3 dễ bị nhiệt phân hủy cho oxit kim loại nên dd 2 là Na2CO3, dd4 là MgCl2, dd 5 là Na3PO4

Bài 8: a, Có 4 ống nghiệm đánh số 1,2,3,4 Mỗi ống đựng 1 trong số 4 dd sau:

Trang 16

- HS nắm được lý thuyết làm dạng bài tập tách chất ra khỏi hỗn hợp:

Muốn tách một chất ra khỏi hỗn hợp ta dùng phản ứng đặc trưng của chất đó mà chất khác

không có để tách nó ra khỏi hỗn hợp rồi tìm cách tái tạo lại chất đó ban đầu

Muốn tách tất cả các chất ra khỏi hỗn hợp ta dùng phản ứng đặc trưng của từng chất rồi tách chúng ra khỏi nhau , sau đó tìm cách tái tạo lại các chất đó ban đầu

- Có kỹ năng làm bài tập tách chất ra khỏi hỗn hợp

B Chuẩn bị:

GV chuẩn bị lý thuyết cũng như một số bài tập tách chất ra khỏi hỗn hợp

C Hoạt động dạy-học

Trang 17

Dạng 4: Dạng bài tập tách chất ra khỏi hỗn hợp

+ Nếu chỉ tách 1 chất ra khỏi hỗn hợp: Ta dùng phản ứng đặc trưng của chất đó( các chất khác không có) để tách chất đó ra hoặc ngược lại

+ Nếu phải tách tất cả các chất ra khỏi hỗn hợp: Dùng phản ứng đặc trưng của từng chất

để tách chúng ra khỏi hỗn hợp Sau đó dùng phản ứng thích hợp để tái tạo lại các chất banđầu

Bài 1: Bằng phương pháp hóa học hãy tách từng khí ra khỏi hỗn hợp gồm: CO2, SO2, H2

Giải: Sục hỗn hợp khí vào dd Ca(OH)2dư thì CO2, SO2 bị giữ lại thu được H2 tinh khiết

Ca(OH)2 + CO2  CaCO3 + H2O

Ca(OH)2 + SO2 CaSO3 + H2O

Cho dd H2SO3 vào hỗn hợp trên cho đến dư

H2SO3 + CaCO3  CaSO3 + CO2 + H2O

Thu được CO2 tinh khiết

Cho dd HCl vào hỗn hợp trên ta sẽ thu được SO2 tinh khiết

Giải: Dùng nam châm hút hết Fe ra khỏi hỗn hợp

Cho hỗn hợp 3 chất còn lại vào nước, khuấy nhẹ, Na2O tan tạo thành dd NaOH

Na2O + H2O  2NaOH

Al2O3 tan trong dd NaOH mới sinh ra nên chất rắn còn lại chỉ có MgO Lọc lấy chất rắn còn lại sấy khô thu được MgO

Al2O3 +2NaOH 2NaAlO2 + H2O

Sục CO2 dư vào dd tạo thành

CO2 + H2O + NaAlO2  Al(OH)3 + NaHCO3

Lọc lấy kết tủa, sấy khô nung đến khối lượng không đổi thu được Al2O3

2Al(OH)3 Al2O3 + 3H2O

Cho HCl dư vào dd nước lọc: NaHCO3 + HCl  NaCl + CO2 + H2O

Cô cạn dd thu được muối NaCl khan

Điện phân nóng chảy NaCl thu được Na: 2NaCl  2Na + Cl2

Oxi hóa chất rắn thu được Na2O: 4Na + O2  2Na2O

Bài 3: Có một hỗn hợp gồm 3 kim loại ở dạng bột Fe, Al và Cu Làm thế nào để tách riêng từng kim loại

Giải: Cho hỗn hợp vào kiềm dư, chỉ có Al phản ứng, lọc chất rắn thu được hôn hợp Fe, Cu

2Al + 2H2O + 2NaOH 2NaAlO2 + 3H2

Sục CO2 dư vào phần nước lọc

t

đp t

Trang 18

CO2 + H2O + NaAlO2  Al(OH)3 + NaHCO3

Lọc lấy kết tủa, sấy khô nung đến khối lượng không đổi thu được Al2O3

Cho dd NaOH vào phần nước lọc thu được kết tủa trắng xanh

FeCl2 + NaOH  Fe(OH)2 + 2NaCl

Lọc lấy kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được Fe2O3

FeCl2 + 2NaOH  Fe(OH)2 + 2NaCl

Lọc lấy kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được Fe2O3

Hòa tan sản phẩm vào dd HCl dư, lọc lấy chất rắn không tan, sấy khô đó là Ag

Cho nước lọc tác dụng với NaOH dư

CuCl2 + 2NaOH  Cu(OH)2 + 2NaCl

Lọc kết tủa nung ở nhiệt độ cao, sau đó cho H2 đi qua thu được Cu

Cu(OH)2 CuO + H2O

H2 + CuO  Cu + H2O

Bài 5: Có hỗn hợp bột gồm K2O, BaO, Al2O3 Hãy tách lấy từng kim loại riêng biệt mà không làm thay đổi khối lượng của từng kim loại

( ở quyển tích lũy kinh nghiệm)

Bài 6: Cho hỗn hợp Al, Al2O3 và Fe2O3 Hãy tách từng chất riêng biệt mà không làm thay đổi khối lượng từng chất

Giải: Cho hỗn hợp vào H2SO4 đặc, nguội ,dư

t đp

t t

t t t

t t

Trang 19

Al2(SO4)3 +6 NaOH  2Al(OH)3 + 3Na2SO4

Fe2(SO4)3 +6 NaOH  2Fe(OH)3 + 3Na2SO4

Al(OH)3 + NaOH  NaAlO2 + 2H2O

Lọc lấy kết tủa nung nóng thu được Fe2O3

2Fe(OH)3 Fe2O3 +3 H2O

Dd thu được gồm Na2SO4, NaAl2, NaOH dư

Sục CO2 vào: CO2 + H2O + NaAlO2  Al(OH)3 + NaHCO3

Lọc kết tủa nung thu được Al2O3

- HS nắm vững tính chất hóa học của 4 loại hợp chất vô cơ

- HS biết được các phương pháp điều chế kim loại

- Có kỹ năng làm bài tập hoàn thành dãy chuyển hóa, điều chế chất

B Chuẩn bị:

GV chuẩn bị lý thuyết cũng như một số bài tập hoàn thành dãy chuyển hóa, điều chế chất

C Hoạt động dạy-học

Dạng 5: Dạng bài tập hoàn thành các ptpư, điều chế chất

*Lưu ý: Các phương pháp điều chế kim loại

Phương pháp 1: Dùng kim loại mạnh đẩy kim loại yếu ra khỏi dd muối( từ Mg trở đi)

Mg + CuCl2 MgCl2 + CuPhương pháp 2: Điện phân muối hoặc khử oxit tương ứng

kim loại kiềm : Đ/c bằng cách đpnc muối clorua tương ứng (2NaCl  2Na + Cl2)

Al2O3, MgO: Đ/c bằng cách đpnc oxit tương ứng (2Al2O3 4Al + 3O2)

Đối với các kim loại sau Al: Dùng CO hoặc H2 để khử các oxit kim loại tương ứng ở nhiệt độ cao 3H2 + Fe2O3  2Fe + H2O

Ngoài ra còn dung phản ứng nhiệt nhôm: Dùng kim loại manh khử oxit của kim loại yếu hơn

2Al + Fe2O3  2Fe + Al2O3

t

t

đpnc đpnc

t

t

Trang 20

Bài 1: Hoàn thành dãy biến hóa sau

c, A  D  C D  Cu

Giải:

b, A có thể là Cu hoặc muối của Cu

CuO + 2HCl  CuCl2 + H2O ( hoặc H2 + CuO  Cu + H2O)

CuCl2 + Ag2SO4  2AgCl + CuSO4 ( hoặc Cu + 2H2SO4  CuSO4 + SO2 + 2H2O)

CuSO4 + 2NaOH  Cu(OH)2 + Na2SO4

Cu(OH)2 CuO + H2O ( hoặc Cu(OH)2 + 2HCl  CuCl2 + 2H2O)

c, A là CuO, B là CuCl2 , C là Cu(OH)2, D là CuSO4

Bài 2: Viết ptpư biểu diễn chuỗi sau( kèm theo đk nếu có)

a, S  SO2SO3 H2SO4 FeSO4FeCl2Fe(OH)2  FeO

Bài 3: Thực hiện sơ đồ chuyển hóa sau

Bài 5: Bổ túc chuối phản ứng, mỗi mũi tên là 1 phương trình

Cho biết B là CO2, A là khoáng sản phổ biến thường dùng để sản xuất vôi sống

3 2

1

HCl NaOH

3 1

2 4

7

Trang 21

Cu(OH)2

Phân tích

Cu(OH)2 CuO + H2O

E + F  Cu(OH)2 E là muối Cu; F là kiềm

Bài 7: Hoàn thành các phản ứng sau( mỗi chữ cái ứng với 1 chất)

a, Cu + A  B + C + D

Lưu ý: muối có tính khử + chất oxh mạnh

Bài 9: Từ CuSO4 trình bày 2 phương pháp khác nhau điều chế Cu kim loại

Phương pháp 2: CuSO4 + 2NaOH  Cu(OH)2 + Na2SO4

Trang 22

Buổi 8:

Ngày soạn: 1 6/ 10/2014

Tên chuyên đề: PHƯƠNG PHÁP BẢO TOÀN NGUYÊN TỐ

A.Mục tiêu:

- HS nắm được nguyên tắc của phương pháp bảo toàn nguyên tố là

Tổng mnguyên tố (chất tham gia) = Tổng mnguyên tố (chất sản phẩm)

- Có kỹ năng vận dụng phương pháp bảo toàn nguyên tố vào giải bài tập

B Chuẩn bị:

GV chuẩn bị lý thuyết cũng như một số bài tập có thể vận dụng phương pháp bảo toàn nguyên tố để giải

C Hoạt động dạy - học

Dạng 6: Dạng bài tập sử dụng phương pháp bảo toàn nguyên tố

Bài 1: Đốt cháy hoàn toàn m g hỗn hợp X gồm ( CH4, C2H4, C2H2) thu được 35,2 g CO2

18

2 , 25

mH2O = 0,4 18 = 7,2 g

Bài 3: Cho 12,45 g hỗn hợp Mg, Zn, Fe tác dụng hết với dd HCl thấy thoát ra 6,72 lit H2

(đktc) Tính khối lượng muối tạo ra trong dd

Bài 4: Cho 0,845 g hỗn hợp bột Mg, Fe, Zn vào dd HCl dư và lắc cho đến khi phản ứng

kết thúc thấy thoát ra 448 ml khí (đktc) Cô cạn hỗn hợp sau phản ứng rồi nung khan trong chân không thì thu được bao nhiêu g chất rắn

Trang 23

Bài 5: Đốt cháy hoàn toàn m g hỗn hợp X gồm 2 chất chỉ chứa C và H phải dùng hết 6,16

lit O2 (đktc) thu được 6,6 g CO2 Tính m?

Giải:

mO2 = x32 8 , 8g

4 , 22

16 , 6

44

6 , 6

36 , 3 16 , 1

Dạng 7: Dạng bài tập sử dụng phương pháp khối lượng mol trung bình

- Phương pháp trung bình chỉ áp dụng cho bài toán hỗn hợp các chất

- Giá trị trung bình dùng để biện luận tìm ra NTK hoặc PTK

- Khối lượng mol trung bình là khối lượng của 1 mol chất

Mtb =

nhh mhh

Bài 1: Hòa tan hoàn toàn 4,68 g hỗn hợp muối cac bo nat của 2 kim loại X và Y kế tiếp

trong nhóm IIA vào dd HCl thu được 1,12 lit CO2 (đktc) Xác định 2 kim loại

Giải: Gọi M là khối lượng mol trung bình của 2 kim loại X và Y

t t t

Trang 24

MCO3 + 2HCl  MCl2 + CO2 + H2O

nCO2 = 0 , 05mol

4 , 22

12 , 1

05 , 0

68 , 4

B là Ca

Bài 2: Hỗn hợp X gồm 2 kim loại kiềm M, N nằm kế tiếp nhau Lấy 6,2 g X hòa tan hoàn

toàn vào nước thu được 2,24 lit H2 (đktc) Xác định M,N

Giải: Gọi A đại diện cho 2 kim loại M, N

2 , 6

M < 31< N M là Na

N là K

Bài 3: Có một hỗn hợp gồm ACO3 và BCO3 ( A,B là 2 kim loại hóa trị II)

Hòa tan hết m g hỗn hợp này cần dùng 300 ml dd HCl 1M Sau phản ứng thu được V lit

CO2(đktc) và dd A Cô cạn dd A thu được 30,1 g muối khan

Bài 4: A,B là 2 kim loại có cùng hóa trị II Oxi hóa hoàn toàn 8 g hai kim loại này thu

được hỗn hợp hai oxit tương ứng Hòa tan hết hai oxit trên cần 150 ml dd HCl 1M, sau phản ứng thu được dd chứa hai muối Cho NaOH vào dd muối này thì thu được kết tủa cực đại nặng m (g) gồm hai hidroxit kim loại

a, Viết các ptpư xẩy ra

Trang 25

MCl2 + 2NaOH  M(OH)2 + 2NaCl

- HS biết được các dạng bài tập về hỗn hợp chất khí

- Có kỹ năng giải bài tập về hỗn hợp chất khí

Trang 26

Bài 3: Một hỗn hợp khí gồm N2 và H2 được lấy vào bình phản ứng( để đ/c NH3) có t giữ không đổi Sau một thời gian phản ứng, áp suất của các khí trong bình giảm 5% so với ápsuất ban đầu Biết tỷ lệ số mol N2 đã tham gia phản ứng là 10%.Tính % về thể tích mỗi khí trong hỗn hợp ban đầu.

Sau pư a-0,1a b-0,3a 0,2a

Sau pư n2 = a-0,1a + b-0,3a + 0,2a= a + b -0,2a

Theo bài ra p2 = 95%P1 hay 10095

1

2 

P P

Mặt  áp suất tỷ lệ thuận với số mol:

1

2 1

2

n

n P

100

95 2

, 0

a b a

b = 3a

% N2 = 25%, % H2 = 75%

Bài 4 : Hỗn hợp khớ SO2 và O2 có tỷ khối đối với H2 bằng 24 Sau khi đun nóng hỗn hợp

đó với chất xúc tác ta thu được hỗn hợp khí mới có tỷ khối đối với H2 bằng 30

%

%

; 48

y x y

Trang 27

% 50

% 100 4

2 5 , 2

% 100 2

2

%

5 , 2 60

2

2 80 ) ( 32 )

2

.(

64

3 2

a

a a a

x

a x

SO

a x

a x

a a

x a

x

b Phần trăm các khí tham gia phản ứng

% 40

%

%;

80

% 100 5 , 2

2

% 100

a

SO

Bài 5: Trong một bình kín chứa 3 mol SO2, 2 mol O2 và một ít xúc tác V2O5 Nung nóng bình một thời gian thu được hỗn hợp khí A

a, Nếu Hpư là 75% thì có bao nhiêu mol SO3 được tạo thành

b, Nếu tổng số mol các khí trong A là 4,25 mol thì có bao nhiêu % SO2 bị oxi hóa thành

x x

y

x

y x

Trang 28

b, Gọi x,y lần lượt là số mol của CH4 và O2 x=3y

y x

y x

x

y x

, dhh/H2= 20/2 = 10

Buổi 10:

Ngày soạn: 20/10/2014

Tên chuyên đề: DẠNG BÀI TẬP CHIA NHIỀU TRƯỜNG HỢP

Dạng 9: Dạng toán chia nhiều trường hợp

Bài 1: Cho rất từ từ dd A chứa x mol HCl vào dd chứa y mol Na2CO3 Sau khi cho hết A vào B được dd C Hỏi trong C có những chất gì? bao nhiêu mol?

Giải: Khi cho từ từ HCl vào Na2CO3 xẩy ra các pư sau:

HCl + Na2CO3  NaHCO3 + NaCl (1)

x y y

HCl + NaHCO3  NaCl + CO2 + H2O (2)

- Khi x<y : chỉ xẩy ra pư(1)

Dd C gồm x mol NaHCO3, x mol NaCl, y-x mol Na2CO3 dư

-Khi x = y: chỉ xẩy ra pư(1)

-Khi x>y: pư (1) kết thúc và xẩy ra cả pư(2)

nNaCl = nNaHCO3 = nNa2CO3 = y mol

nHCl(1) = y mol, nHCl(2) = x-y mol

Nếu x-y = y  x=2y pư(2) vừa đủ

ddC gồm: y mol NaCl(1) + y mol NaCl(2) = 2y mol

.Nếu x-y>y  x>2y dư HCl

Dd C gồm: y mol NaCl(1) + y mol NaCl(2) = 2y mol

HCl dư x-y-y = x-2y mol Nếu x-y< 2y  x<2y thì NaHCO3 dư

Dd C gồm: y mol NaCl(1) + x-y mol NaCl(2) = x mol

NaHCO3 dư: y-(x-y) = 2y-x molBài 2: Cho 12 g MgO tác dụng vừa đủ với m g dd HCl 10,95 % thu được dd A

a, Tính khối lượng muối sinh ra và giá trị của m?

b, Tính C% ddA

c, Cho 400 ml dd NaOH vào dd A Sau khi pư kết thúc, lọc bỏ kết tủa thu được dd nước lọc B Nồng độ mol của các chất tan trong dd B bằng nhau Tính CM dd NaOH đã dùngGiải:

MgO + 2HCl  MgCl2 + H2O

Trang 29

100 9 , 21

212

5 , 28

x

TH1: NaOH dư nNaOH dư = 0,4x-0,6 mol

nNaCl = 0,6 molTheo bài ra: 0,4x-0,6 = 0,6  0,4x = 1,2  x = 3M

TH2: MgCl2 dư nMgCl2 dư = 0,3 -0,2x

nNaCl = 0,4x  0,3-0,2x = 0,4x

0,6x = 0,3

X = 0,5M

Bài 3: Cho 8,7 g hỗn hợp CuO và oxit kim loại(I) hòa tan hết vào 125 ml dd HCl 1,6M

vừa đủ được ddA Rót dd KOH vào dd A rồi lọc lấy kết tủa rửa sạch nung lên được chất rắn B Thổi một luồng CO dư qua B nung nóng thu được 3,2 g chất rắn Xác định KL(I)Giải:

CuO + 2HCl  CuCl2 + H2O (1)

M2O + 2HCl  MCl + H2O (2)CuCl2 + 2KOH  Cu(OH)2 + 2KCl (3)MCl + KOH  MOH + KCl (4)nHCl = 0,125 1,6 = 0,2 mol

nO(trong hh) = nHCl x0 , 2 0 , 1mol

2

1 2

1

mhh( Cu,M) = 8,7-1,6 = 7,1 g

TH1 : MOH không tan  mCu + mM = 3,2 g (vô lý)

TH2: MOH tan  Kết tủa Cu(OH)2

Cu(OH)2 CuO + H2O

0,05 0,05nCu = 0 , 05mol

7 , 4

 ,2M + 16 = 94  2M = 78  M= 39 g(K)

Bài 4: Cho 64 g Fe2O3 tác dụng vừa đủ với m g ddH2SO4 39,2% thu được ddA

a, Tính khối lượng muối sinh ra và giá trị của m

b, Tính C% của ddA

Trang 30

c, Cho 600 ml dd KOH vào dd A, sau khi phản ứng kết thúc, lọc bỏ kết tủa thu được dd nước lọc B Nồng độ mol của các chất tan trong dd B bằng nhau

100 6 , 117

C%dd Fe2(SO4)3 = 100 % 

364 160

c,

Fe2(SO4)3 + 6KOH  2Fe(OH)3 + 3K2SO4

Gọi xM là nồng độ mol của KOH  nKOH = 0,6x mol

n H2SO4(1) = nCuO = 0,1 mol; nCuSO4 = 0,1 mol

n H2SO4(2) = 0,2a-0,1, nBa(OH)2(2) = 0,2a-0,1; nBa(OH)2(3) = 0,1a + 0,1Theo pt(3): Ba(OH)2 dư

Bài ra: 233.(0,2a-0,1+0,1) + 9,8 = 56,4

46,6a = 46,6 a = 1M

c, dd B là dd Ba(OH)2 dư

Trang 31

nBa(OH)2 dư = 0,1 mol  CM ddBa(OH)2 = 0 , 2M

5 , 0

1 , 0

Bài 6: Hòa tan hoang toàn 16,4 g hỗn hợp X gồm MgO và MgCO3 trong dd H2SO4, sau phản ứng thu được dd A và 2,24 lit CO2(đktc)

a, Viết PTHH

b, Tính khối lượng mỗi chất trong 16,4 g hỗn hợp X

c, Cho 300 ml dd Ba(OH)2 1,5M vào dd A thu được 110,6 g kết tủa và 500 ml dd B Tính CM của chất trong dd B

Gọi x là số mol của H2SO4 dư

Nếu 0,45-x < 0,3 x> 0,15 thì MgSO4 dư

2 , 0

Nếu 0,45-x> 0,3  x< 0,15 thì Ba(OH)2 dư

nBa(OH)2 dư = 0,45-x-0,3 = 0,15-x mol

m kết tủa = 233.( x+0,3) + 58.0,3 = 110,6  x = 0,1 mol

nBa(OH)2 dư = 0,15-0,1 = 0,05 mol  CM Ba(OH)2 = 0 , 1M

5 , 0

05 , 0

Trang 32

Buổi 11

Ngày soạn: 29/10/2014

Tên chuyên đề: Dạng 10: Dạng bài tập lên quan đến độ tan

Bài 1: Xác định lượng AgNO3 tách ra khi làm lạnh 2500 g dd AgNO3 bão hòa ở 60 0C

xuống còn 100C Cho độ tan của AgNO3 ở 60 0Clà 525 g và ở 100C là 170 g

Vậy m AgNO3 tách ra = 2100-680 = 1420 g

Bài 2:

a, Cho 1 lit H2 tác dụng với 0,672 lit Cl2 rồi hòa tan sản phẩm vào 19,27 g nước thu được

dd A Lấy 5 g dd A cho tác dụng với dd AgNO3 dư thu được 0,7175 g kết tủa

Tính hiệu suất tổng hợp HCl (đktc)

b, Thêm dần dd KOH 33,6% vào 40,3 ml dd HNO3 37,8% (D = 1,24 g/ml) cho đến khi trung hòa hoàn toàn thu được dd X Đưa X về O0C thu được dd y có nồng độ 11,6%, khối lượng muối tách ra là a g

Trang 33

x = 0,02Theo pt: nCl2 pư = nHCl x0 , 02 0 , 01mol

2

1 2

01 , 0

nHNO3 = 0 , 3mol

63

9 , 18

6 , 33

100 8 , 16

6 , 11 7 , 69

Biết độ tan của CuSO4 ở 100C là 17,4 g Tính x?

b, Xác định công thức phân tử của muối kép clorua A : xKCl.yMgCl2.zH2O biết rằngCho 22,2 g muối đó tác dụng với dd KOH dư rồi lấy kết tủa nung lên thì thu được 3,2 g chất rắn Mặt khác, khi nung 11,1 g muối A thì thu được 6,78 g muối khan Khối lượng phân tử của muối A là 277,5 g

Trang 34

5 , 74

98 , 2

Với giả thiết toàn bộ kim loại giải phóng ra sau phản ứng bám lên thanh kim loại ban đầu

*Lưu ý: Trong các kim loại chỉ có Hg ở trạng thái lỏng nên khi sinh ra sau phản ứng không bám lên thanh kim loại ban đầu

Bài 1: Cho một miếng nhôm nặng 20 g vào 400 ml dd CuCl2 0,5M Khi nồng độ dd CuCl2 gảm 25% thì lấy miếng nhôm ra rửa sạch, sấy khô cân nặng bao nhiêu g? giả sử Cubám hết vào miếng nhôm

Giải:

2Al + 3CuCl22AlCl3 + 3Cu

nCuCl2 = 0,4.0,5 = 0,2 mol, nCuCl2 pư = 0 , 2 0 , 05mol

05

,

0

 , Khối lượng thanh Al sau pư = 20 + 2,3 = 22,3 g

Bài 2: Nhúng 2 thanh kim loại Pb và Cu vào 2 cốc chứa dd HgCl2, sau một thời gian lấy

ra, cân lại so với khối lượng trước khi nhúng vào thì khối lượng mỗi thanh sẽ

A Thanh Pb tăng, thanh Cu giảm C Hai thanh đều tăng

B Thanh Pb giảm, thanh Cu tăng D Hai thanh đều giảm

Bài 3: Có 2 gói bột

X là hỗn hợp Mg và MgCO3

Y là hỗn hợp Ca và CaCO3

Trang 35

Khối lượng các chất trong mỗi gói bằng nhau Nung X và Y trong không khí tới khối lượng không đổi So với khối lượng trước khi nung thì khối lượng sau khi nung của chất rắn ở mỗi gói sẽ

A X giảm, Y tăng C Hai gói đều giảm

B Hai gói đều tăng D X tăng, Y giảm

Chon phương án trả lời đúng

A X tăng, Y giảm C X giảm, Y giảm

B X giảm, Y tăng D X tăng, Y tăng

Bài 5: Có 4 kim loại A,B,C,D Kết quả TN cho thấy

- Khi cho kim loại C vào muối clorua của các kim loại còn lại đều có khí bay ra

- B chỉ đẩy được D ra khỏi dd clorua của D Từ kết quả đó mức độ hoạt động hóa học của các kim loại được sắp xếp giảm dần từ trái sang phải theo dãy sau

b, Sau pư: nCuSO4 dư = 0,2-0,03 = 0,17 mol

CM( CuSO4) = 0 , 34M

5 , 0

17 , 0

01 , 0

Bài 7: Hai miếng Zn có cùng khối lượng 100 g Miếng thứ nhất nhúng vào 100 ml dd

CuSO4 dư, miếng thứ hai nhúng vào 500 ml dd AgNO3 dư Sau một thời gian lấy hai miếng Zn khỏi dd nhận thấy miếng thứ nhất giảm 0,1 % khối lượng, nồng độ mol của cácmuối Zn trong 2 dd bằng nhau Hỏi miếng Zn thứ 2 thay đổi thế nào?

Trang 36

Theo bài ra: 65x-64x = 0,1  x = 0,1 mol

nZnSO4 = nZn pư = 0,1 mol  CM ZnSO4= 1M

1 , 0

1 , 0

CM ( Zn(NO3)2 = 1M  n Zn(NO3)2 = 0,5 mol

Khối lượng miếng Zn thứ hai = 100 -65.0,5+ 108.1 = 175,5 g

Bài 8: Cho a mol bột Fe vào dd chứa b mol CuSO4 Sau khi kết thúc phản ứng ta thu được dd X và chất rắn Y Hỏi trong X,Y có những chất gì, bao nhiêu mol?

Giải:

Fe + CuSO4 FeSO4 + Cu

TH1: a = b  các chất tác dụng với nhau vừa đủ

Dd X chỉ có a mol FeSO4, rắn Y có b mol Cu

TH2: a > b: Fe dư

Dd X chỉ có b mol FeSO4, rắn Y có b mol Cu, (a-b) mol Fe

TH3: a < b: CuSO4 dư

Dd X chỉ có a mol FeSO4, ( b-a) mol CuSO4, rắn Y có a mol Cu

Bài 9: Cho hỗn hợp ở dạng bột gồm a mol Mg, b mol Fe vào dd chứa hỗn hợp c mol

Cu(NO3)2 , d mol AgNO3

Hãy xác định quan hệ giữa a,b,c,d sao cho sau khi phản ứng xẩy ra hoàn toàn ta thu được hỗn hợp chất rắn gồm 3 kim loại Giải thích và viết các ptpư xẩy ra

Giải:

Vì Mg hoạt động hơn Fe, Ag yếu hơn Cu nên pư đầu tiên xẩy ra là

Mg + 2AgNO3  Mg(NO3)2 + 2Ag (1)

Chất rắn phải gồm 3 kom loại là Fe, Cu, Ag nên ta có các trường hợp sau

TH1: Lượng Mg dư so với AgNO3

Mg + Cu(NO3)2  Mg(NO3)2 + Cu (2)

Fe + Cu(NO3)2  Fe(NO3)2 + Cu (3)

2 2

1

3 

Theo 2: nCuSO4 = nMg dư = a-d mol

2 , vì sau (3) Fe dư nên: b> c-(a- )

Trang 37

Sau (2’) Fe dư nên b > c

TH3: Lượng Mg thiếu so với lượng AgNO3

Fe + 2AgNO3  Fe(NO3)2 + 2Ag (3’)

208

24 , 6

Như vậy khi đẩy hết Cu và Cd khối lượng thanh Zn tăng 1,41-0,02 = 1,39 g

Bài 11: Dung dịch A chứa 8,32 g CdSO4 Nhúng một thanh Zn vào dd A Sau khi tất cả

Cd bị đẩy ra và bám hết vào thanh Zn người ta nhận thấy khối lượng thanh Zn tăng lên 2,35% Xác định khối lượng thanh Zn lúc đầu

Giải:

nCdSO4 = 0 , 04mol

208

32 , 8

- Lập biểu thức tính r theo x,y,a,b

Trang 38

- áp dụng: X là Cu, Y là Pb, a = 0,2%, b = 28,4%

2, Lập biểu thức tính R đối với trường hợp R là kim loại hóa trị III, X hóa trị I, Y hóa trị

II, thanh thứ nhất tăng a%, thanh thứ 2 tăng b%, các đk khác như câu 1

Gọi c là số mol 2 muối nitrat

r

x r c a x

r

c x c r

r

c r c y

x r

c.( ) (  )

) (

) (

) (y r b r x a y b x r a b

b a

x b y

, 28 2

,

0

64 4 , 28 207

 100 3

x a

r

r x c

 100 ) 3 (

r

c r y c

 100 2 / 3

r

r y c

 100 ) 5 , 1 (

b

r y

b a

bx ay r

Trang 39

Câu 3: Khi lấy 3,33 g muối clorua của một kim loại (II) và một lượng muối nitrat của

kim loại đó có cùng số mol như muối clorua trên thấy khác nhau 1,59 g Tìm CT 2 muối trên

33 , 3 2 ) 3 ( 71

33 , 3

mM M

NO nM M

171

33 , 3

24

24 , 0

Theo 1: nCu = nMg = 0,01 mol

Theo 2: nCu nFe = 0,025 mol  mCu = (0,01 + 0,025).64 = 2,24 g > 2,2 g(loại)

TH2: KL dư, dd CuSO4 hết  rắn A gồm Cu, Fe dư

Gọi x là số mol Fe phản ứng ở 2  nFe dư = 0,025-x

mrắn A = (0,025-x).56 + (0,01+x).64 = 2,2 x = 0,02mol

nCuSO4 = 0,01 + 0,02 = 0,03 mol  CM( CuSO4) = 0 , 15M

2 , 0

03 , 0

Câu 5: Có 200 ml dd A chứa HCl và H2SO4 Cho a g bột kim loại Mg vào dd A thì được

dd B và có V ml khí bay ra Chia dd B thành 2 phần bằng nhau

Ngày đăng: 24/08/2020, 10:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w