Quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu.Ví dụ : Có lẽ Tiếng Việt của ta đẹp bởi vì tâm hồn người Việt Nam ta đẹp , bởi vì đời sống cuộc đấu tranh củanhân dân tatừ trước tới nay là cao quý,nghĩa
Trang 2KiÓm tra bµi cò
Trang 3C¸c c¸ch nèi c¸c vÕ c©u ghÐp
Dïng tõ cã t¸c dông nèi
Kh«ng dïng tõ nèi (Dïng dÊu c©u)
Em haü nªu c¸c c¸ch nèi c¸c vÕ c©u trong
c©u ghÐp ?
Trang 4TiÕt 46
( TiÕp theo )
Trang 5I Quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu.
Ví dụ : Có lẽ Tiếng Việt của ta đẹp bởi vì tâm hồn người Việt Nam ta đẹp , bởi vì
đời sống cuộc đấu tranh củanhân dân tatừ trước tới nay là cao quý,nghĩalàrất đẹp
* Ba vế câu
- Có quan hệ nguyên nhân kết quả ( Vế 1 chỉ kết quả vế 2 vế 3 chỉ nguyên
nhân)
- Quan hệ nguyên nhân kết quả được
đánh dấu bằng quan hệ từ bởi vì “ “
Các vế câu trong câu ghép có
quan hệ chặt chẽ với nhau về ý nghĩa.
Trang 6Quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu ghép Dấu hiệu hình thức thường gặp
Tuy nhưng ,…
Càng càng ,… …
Càng càng ,… …
hay, hoặc, … Không những mà còn , … …
Không những mà còn , … …
rồi, … vừa vừa , vừa vừa ,…… ……
Dấu hai chấm (:),
Trang 7- Các vế câu có quan hệ ý nghĩa khá
chặt chẽ với nhau
- Một số quan hệ thường gặp
a Cảnh vật xung quanh tôi có nhiều thay đổi vì chính lòng tôi đang có
sự thay đổi lớn : hôm nay tôi đi học
+ Quan hệ nguyên nhân hệ quả , giải thích b.Nếu mày không có tiền nộp sưu thì ông
sẽ dỡ cả nhà mày đi chửi mắng thôi à!
-Muốn xác định đúng quan hệ ý
nghĩa của các vế câu ta dựa vào
từ nối , văn cảnh hoạc hoàn cảnh
giao tiếp.
- Mỗi quan hệ thường được đánh
dấu bằng những quan hệ từ hoặc cặp
Trang 8 Bài tập 2
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi:
Vào mùa sương, ngày ở Hạ Long như ngắn lại (1) Buổi sớm, mặt trời lên ngang cột buồm, sương tan, trời mới quang (2) Buổi chiều, nắng vừa nhạt, sương đã buông nhanh xuống biển (3)
(Thi Sảnh)
Tìm câu ghép trong những đoạn trích trên.
Xác định quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu
trong mỗi câu ghép.
Có thể tách mỗi vế câu nói trên thành một câu
đơn không? Vì sao?
II.Luyện tập
Tiết 46
Trang 9Vào mùa sương, ngày ở Hạ Long như ngắn lại (1).Buổi sớm,
mặt trời lên ngang cột buồm, sương tan, trời mới quang (2).
Buổi chiều, nắng vừa nhạt , sương đã buông nhanh xuống biển (3).
II.Luyện tập
- Câu 2 câu 3 là câu ghép
- Cả Hai câu , các vế câu đều có quan hệ nguyên nhân Kết quả (Vế đầu chỉ nguyên nhân vế sau chỉ kết quả)
nắng vừa nhạt, sương tan trời mới quang
mặt trời lên ngang cột buồm
Sương đã buông nhanh xuống biển (3).
Trang 10Bài tập 3.
Tổ 1- 2
Cho câu ghép:
Vì người đời vô tình nên cô bé bán diêm đã chết.
• Theo em có thể thay cặp quan hệ Vì nên của câu trên bằng những “ … ”
cặp quan hệ từ: Tại nên“ … …”, Nhờ nên… …” được không? Vì
sao?
Tổ 3- 4
Cho câu ghép:
Giá anh con trai không phẫn chí bỏ đi phu đồn
điền cao su thì lão Hạc đâu phải sống lủi thủi như
vậy.
• Theo em có thể thay cặp quan hệ từ Giá thì của câu trên bằng “ … ”
những cặp quan hệ từ: Nếu thì“ … …” “, Hễ thì… …” được không? Vì sao?
Tiết 46
Trang 11 - Vì nên -> Trung hoà về sắc thái tình cảm … …
- Tại nên -> Sắc thái áp đặt, qui lỗi … …
- - Nhờ nên -> Thường dùng đối với nguyên nhân tốt.… …
- Nếu thì -> Có sắc thái trung tính … …
- Hễ thì -> Thường dùng trong trường hợp một điều kiện … …
được lặp lại thường xuyên
- Giá thì -> Mang ý nghĩa giả định … …
Bài tập 3
Không nên thay
Trang 12 Bài tập 4:
- Xác định câu ghép trong đoạn trích sau.
- Xét về mặt lập luận, có thể một câu đơn
không? Vì sao?
- Xét về giá trị biểu hiện, những câu ghép
như vậy có tác dụng như thế nào trong việc miêu tả lời lẽ của nhân vật (lão Hạc) ? tách
mỗi vế của những câu ghép ấy thành nhữ ữ ng ng
Tiết 46
Trang 13rút vào hai việc (2) Việc thứ nhất: lão thì già, con lão đi vắng, vả lại nó cũng còn dại lắm, nếu không có người trông nom cho nó thì khó mà giữ được vườn đất để làm ăn ở làng này; tôi là người
nhiều chữ nghĩa, nhiều lí luận, người ta kiêng nể, vậy lão muốn nhờ tôi cho lão gửi ba sào vườn của thằng con lão; lão viết văn tự nhựơng cho tôi để không ai còn tơ tưởng dòm ngó đến; khi nào
con lão về thì nó sẽ nhận vườn làm, nhưng văn tự cứ để tên tôi
cũng được, để thế để tôi trông coi cho nó (3)… Việc thứ hai: lão già yếu lắm rồi, không biết sống chết lúc nào, con không có nhà, lỡ chết không biết ai đứng ra lo cho được; để phiền cho hàng xóm thì chết không nhắm mắt; lão còn hăm nhăm đồng bạc với năm đồng bạc vừa bán chó là ba mươi đồng bạc, muốn gửi tôi, để lỡ có chết thì tôi đem ra, nói với hàng xóm giúp, gọi là của lão có tí chút,
còn bao nhiêu đành nhờ hàng xóm cả (4)…
( “Lão Hạc Nam Cao “– )
Trang 14 - Câu số (3) và câu số (4) là câu ghép
- Xét về mặt lập luận, mỗi câu gồm nhiều vế, tập trung trình bày một việc lão Hạc nhờ ông giáo:
+ Việc thứ nhất lão Hạc gửi mảnh vườn nhờ ông giáo trông coi cho con lão.
+ Việc thứ hai lão Hạc gửi tiền nhờ ông giáo lo ma chay nếu
chẳng may lão chết.
-> Nếu tách mỗi vế câu trong từng câu ghép thành một câu đơn thì không đảm bảo được tính mạch lạc của lập luận.
- Xét về giá trị biểu hiện , tác giả cố ý viết câu dài là để tái hiện cách kể lể dài dòng của lão Hạc -> phù hợp “ ”
với cách nói năng chậm rãi, dài dòng của người già,
phù hợp với tính cách lão Hạc.
Trang 15Bài t p 4 ậ :
a Câu ghép 2: N u u ch a đi ế ư , c Ngh ch a giao ti n cho ụ ị ư ề , u
ch a có ti n n p s u ư ề ộ ư thì không khéo th y con s ch t ầ ẽ ế ở đình, ch không s ng đ ứ ố ượ c
V1-V2-V3: quan h đ ng th i ệ ồ ờ
V1-V2-V3 ->V4: quan h đi u ki n - k t qu ệ ề ệ ế ả
b Tách v trong câu ghép 1,3 thành câu đ n: ế ơ Thôi, u van con U l y con Con có th ạ ươ ng th y th ầ ươ ng u Con đi ngay bây gi cho u ờ
Cách nói 1: câu ghép -> gi ng n n n , tha thi t,đau đ n.ọ ă ỉ ế ớ
Cách nói 2: câu đ n -> m t đi tình c m đau đ n, gi ng nh ơ ấ ả ớ ố
ư m nh l nh ệ ệ
Trang 16C¸c c¸ch nèi c¸c vÕ c©u ghÐp
Dïng tõ cã t¸c dông nèi
Kh«ng dïng tõ nèi (Dïng dÊu c©u)
HÖ thèng kiÕn thøc vÒ c©u ghÐp
TiÕt 46
Trang 17QH nguyên nhân QH
điều kiện
QH tương phản
QH tăng tiến
QH lựa chọn
QH giải thích
QH
bổ sung
QH tiếp nối
QH
đồng thời
Các
QH thường gặp giữa các
vế câu ghép
Các quan hệ thường gặp giữa các
vế câu ghép
Trang 18C¸ch nhËn biÕt quan hÖ gi÷a c¸c vÕ
Dùa vµo v¨n c¶nh,
hoµn c¶nh giao tiÕp
Dùa vµo dÊu hiÖu
h×nh thøc
HÖ thèng kiÕn thøc vÒ c©u ghÐp
Trang 19C©u (XÐt vÒ cÊu t¹o ng÷ ph¸p)
(XÐt vÒ cÊu t¹o ng÷ ph¸p)