Nếu đặt vào trục phần động một lò so cản, khi phần động quay một góc α, lò so sinh ra một mô men cản • Khi cho năng lượng điện dòng điện hay điện áp vào các cơ cấu đo cơ điện, các cơ
Trang 2Nếu đặt vào trục phần động một lò
so cản, khi phần động quay một góc α, lò so sinh ra một mô men cản
• Khi cho năng lượng điện (dòng điện
hay điện áp) vào các cơ cấu đo cơ điện, các cơ đo
cơ điện sẽ tích lũy năng lượng điện,từ trường
•Wđt = Wt + Wc + WM Trong đó : _ W t : Năng lượng từ trường
_ W c : Năng lượng điện trường
_ W M : Năng lượng hỗ cảm
Chỉ thị cơ điện là loại chỉ thị
mà kết quả phép đo là sư lệch
của một kim trên một thang chia
độ
Năng lượng này sinh ra một
mô men quay•Mq = dWđt / d = f(u,i) α
_ Mô men quay :
_ Mô men cản :
Trang 3•Dưới tác động của mô men quay và mô men
cản,phần động cơ cấu đo sẽ dừng ở vị trí cân bằng khi : Mq = MC
•_ Phương trình đặc tính thang đo :
Lò so phản kháng
Trang 4a Trục và
trụ :
* Trục :
Làm bằng thép tròn có d = (0.8 ÷ 1,5)
mm, chiều dài l = (1,5 ÷ 5) mm, đầu
trục có dạng hình nón có góc ở đỉnh
α = (45 ÷ 60)0 và đỉnh bán cầu có bán
kính r = (0,05 ÷ 0,3) mm Ứng suất
đầu trục ρ = 5.107 N/cm2
Giữa trục và trụ có thể điều chỉnh lên xuống
được, sao cho mô men ma sát giữa chúng là nhỏ
Làm bằng đá cứng, mặt trụ khoét
hình nón có góc ở đỉnh 800, ở đỉnh có
chỏm cầu có đường kính d
=( 0,15 ÷ 0,5) mm
Trang 5b Lò so phản kháng :
Lò so phản kháng tạo ra mô men cản
và dẫn điện vào phần động :
* Để đảm bảo độ chính xác,mô
men cản riêng D phải ổn định và
không thay đổi theo nhiệt độ và thời
gian sử dụng vì vậy nó được chế tạo
các vật liệu có độ đàn hồi và dẫn
điện tốt như : Cu-Bi, Cu-Ph, Cu-Zn
* Để phạm vi hoạt động rộng, lò so
được chế tạo dạng xoắn ốc
Trong các chỉ thị có độ nhạy cao,
người ta thay trục, trụ, lò so phản
kháng bằng dây căng hoặc dây
treo
Lò so phản kháng
Dây treo Dây căng
Trang 6c Kim và chỉ thị quang
học :
Kim được làm bằng nhôm hoặc
các hợp kim của nhôm hay bằng
thủy tinh
- Để đảm độ chính xác, kim phải
thẳng, nhỏ, nhẹ Để dễ quan sát,
kim được chế tạo với hình dạng
khác nhau
- Trong các chỉ thị có độ nhạy
cao, người thay kim bằng chỉ thị
quang học
1.Nguồn sáng 2.Thấu kính
3.Vật chuẩn 4.Gương
5.Thang đo 6.Gương phản xạ
Khi trục quay 1 góc α, gương cũng quay một góc α, nhưng tia phản chiếu sẽ quay một góc 2α
Trang 7Một số dạng thang đo
Để tránh hiện tượng đọc sai,người ta đặt một
gương phản chiếu phía dưới thang đo Người ta chỉ đọc kết qủa khi kim và ảnh của nó trong gương trùng nhau
Trang 8đ Bộ phận cản
dịu :
Trong qúa trình đo, phần động sẽ dao động Để rút ngắn quá trình dao động, giảm thời gian dao động,tăng tốc độ đo và cải thiện đặc tính động Trong các chỉ thị cơ điện thường có bộ phận cản dịu Các cản dịu thường dùng :
Bộ cản dịu này gồm một hộp kín,
trong đó có một cánh chuyển gắn liền
với trục quay Khi phần động của cơ cấu
chuyển động, cánh chuyển động duy
chuyển từ bên này sang bên kia tạo nên
một hiệu áp giữa hai mặt cánh động
làm cản trở sự duy chuyển của phần
Gồm một lá nhôm mỏng, lá nhôm có
hình quạt di chuyển trong khe hở của một
nam châm vĩnh cửu, tạo nên một dòng
điện cảm ứng trong lá nhôm Do sự tác
động tương hỗ giữa dòng điện và từ
trường của nam châm tạo ra lực chống
lại sự chuyển động của phần động.
Nam châm
Trục
Kim chỉ thị
Đĩa nhôm
+ Cản dịu kiểu cảm ứng:
Trang 92 Chỉ thị từ điện.
* Phần tĩnh:
•Gồm nam châm vĩnh cửu,
cực từ, lõi sắt non, hình thành
dây đồng có d = 0,03 ÷
0,2mm.Trên trục mang kim chỉ thị lò so phản kháng, thang đo
a,Cấu tạo:
Trang 10_ Khi có dòng điện một chiều
đi vào cuộn dây
Mq = B.S.W.I
Dưới tác dụng của mô men quay, phần động sẽ quay Khi quay xoắn hai lò so phản kháng tạo ra mô men cản:
Mc = D. α
Tại vị trí cân bằng lúc M q = M c ta có :
B.S.W.I = D.α
α = SI.I Trong đó : S I = B.S.W/D độ nhạy
•*B : cường độ từ trường nam châm
vĩnh cửu.
•* S: tiết diện khung dây.
•*W: số vòng dây.
•* I: cường độ dòng điện chạy vào
một cuộn dây.
_ Từ trường này sẽ tác dụng với
từ trường nam châm vĩnh cữu, tạo
ra một lực điện từ và sinh ra một
mô men quay tác động lên phần
động:
cuộn dây sẽ sinh ra một từ trường B M C
Trang 11_ Khi cho dòng điện xoay chiều đi vào cuộn dây.
i = Imax sinω.t
Mqt = B.S.W.i = B.S.W.Imax.sinω.t
c Đặt điểm và phạm vi ứng dụng của chỉ thị :
* Đặc điểm:
_ Ưu điểm:
+ Độ nhạy và độ chính xác cao, có thể đạt cấp chính xác 0,5%
+ Vì góc quay tuyến tính theo dòng điện cho nên
thang có khoảng chia đều
+ Kết quả đo ít chịu ảnh hưởng từ trường ngoài,
vì từ trường cơ cấu do nam châm vĩnh cửu tạo ra
tương đối lớn.
+ Công suất tiêu thụ nhỏ từ 25µW ÷ 200µW, nên ảnh hưởng không đáng kể đến chế độ mạch đo.
+ Độ cản dịu tốt.
+ Độ nhạy S I không đổi trong suốt thang đo.
Trang 12_Nhược điểm:
• + Khả năng chịu quá tải kém nên thường dễ bị hư
hỏng nếu dòng điện quá mức đi qua.
• + Không đo được dòng xoay chiều.
• + Đối với khung quay có dây xoắn dễ bị hư hỏng khi
bị chấn động mạnh hoặc di chuyển quá mức giới hạn
Do đó cần đệm quá mức khi cho cơ cấu hoạt động.
• + Kết qủa đo chịu ảnh hưởng của nhiệt độ.
• + Cấu tạo phức tạp, gía thành cao.
Trang 13• Lôgômét từ điện có cấu tạo
giống chỉ thị từ điện nhưng phần
động có hai cuộn dây, lõi sắt
hình trụ bị khoét đi một rãnh và
không có lò so phản kháng.
Khi dòng điện I1,I2 đi vào các cuộn dây W1,W2 Từ
trường của các cuộn này sẽ tác dụng từ trường
của NCVC sẽ sinh ra momen quay Mq1, Mq2 có tác
dụng ngược nhau
Trang 143.Cơ cấu đo
điện từ : a.Cấu tạo:
* Phần tĩnh : Là một cuộn dây phẳng Bên trong có
khe hở không khí là khe hở làm việc.
* Phần động : là một lõi thép được gắn trên trục
quay, trên trục mang kim chỉ thị, lò so phản kháng
1.Cuộn dây dẹt 2.Miếng sắt di động
3.Lò so phản kháng
4.Trục 5.Kim chỉ thị 6.Thang đo 7.Đối trọng
1.Cuộn dây tròn
2.Miếng sắt cố
Loại hút
Bộ phận cản dịu
Trang 15Trong đó : dL/dα = a là hằng số
Dưới tác dụng của mô men quay, phần động sẽ
quay Khi quay
xoắn hai lò so phản kháng tạo ra mômen cản
• M c = D.α
Tại vị trí cân bằng lúc M q = m c ta có :
½.a.I 2 = D α
α = s i I 2 Trong đó S I = a/2.D độ nhạy
* Khi cho dòng điện xoay chiều đi vào cuộn dây
phương trình đặc
tính thang đo tương tự như một chiều.
Trang 16* Ưu điểm:
+ Đo được dòng điện xoay
chiều và một chiều.
+ Khả năng chịu quá tải
thang đo.
∀ + Kết quả đo chịu ảnh hưởng từ trường ngoài.
• + Công suất tiêu thụ
tương đối lớn.
c Đặc điểm và phạm vi
Trang 174 Cơ cấu đo
điện động:
Gồm cuộn dây 1 (được chia làm hai phấn
nối tiếp với nhau), để tạo ra từ trường
khi
có dòng điện chạy qua Trục quay chui qua
2.Cuộn di động 3.Lò so phản kháng
Gồm có một cuộn dây 2 đặt
trong lòng cuộn dây tĩnh Cuộn
dây được gắn với trục quay, trên
trục còn có lò xo cản, bộ phận
cản dịu và kim chỉ thị.Hình dạng
cuộn dây động và tĩnh có thể
tròn hoặc vuông
a Cấu tạo:
* Phần tĩnh:
* Phần động:
Trang 18b.Nguyên lý làm
• trong đó : dM 12 /dα = a hằng số
Dưới tác dụng của mô men quay, phần động sẽ quay Khi quay xoắn hai
lò so phản kháng tạo ra mômen cản:
Trang 19_ Khi cho các dòng điện xoay chiều đi vào các cuộn dây
- I 1 ,I 2 : Tri hiệu dụng
- ϕ: Góc lệch pha giữa I 1 ,I 2
1 T
+ Cấu tạo tương đối phức tạp.
+ Độ nhạy thấp và tiêu thụ công suất tương đối lớn.
c Đặc điểm và phạm vi ứng
dụng:
Trang 205 Cơ cấu chỉ thị sắt
điện động:
a.Cấu tạo:
Giống của chỉ thị điện động, nhưng
cuộn dây phần tĩnh được quấn
xác kém hơn
+ Kết quả đo ít chịu ảnh hưởng của từ trường
Trang 216 Cơ cấu đo
5.Trụ
a.Cấu tạo:
_ Khi có dòng điện xoay
chiều I 1 ,I 2 đi vào cuộn dây
1,2 các dòng điện này sinh
ra từ thông Φ1 ,Φ2, các từ
thông này đi qua đĩa nhôm,
_ Các từ thông Φ1 ,Φ2, đi qua đĩa nhôm sẽ cảm ứng trong đĩa nhôm các sức điện động e 1 ,e 2 .
_ Vì đĩa nhôm là một mạch điện kín nên có các dòng điện cảm ứng i cư1 ,i cư2 chạy trong đĩa nhôm
Dựa trên sự tác dụng tương hổ giữa từ trường Φ1 do i 1 tạo ra lên dòng điện i 2 và ngược lại.
b.Nguyên lý:
Trang 22Mô men quay tác dụng lên đĩa nhôm:
0
1 T
- Độ nhạy và độ chính xác thấp.
- Mô men quay phụ thuộc vào tần số
- cấu tạo phức tạp
* Phạm vi ứng dụng: Dùng để chế tạo
công tơ đo điện năng
_ Dòng điện i cư1 đi qua vùng có từ thông Φ2 sẽ tác dụng với từ thông này tạo ra M q1 = k 1 .i cư1 .Φ2
_ Dòng điện i cư2 đi qua vùng có từ thông Φ1 sẽ tác dụng với từ thông này tạo ra M q2 = k 2 .i cư2 .Φ1
= C.f.k 1 I 1 k 2 I .2 sinϕ
= S I I 1 I .2 sinϕ
Trang 23CÁC KÝ HIỆU THƯỜNG GẶP TRÊN CÁC MÁY ĐO CƠ ĐIỆN
Từ điệnĐiện từ Điện động Sắt điện động Cảm ứng Tĩnh điện
1 Ký hiệu đại lượng đo :
2 Ký hiệu chỉ thị sử dụng :
A Dòng điện
V Điện áp
W
Công suất tác dụng
Hz Tần số
3 Ký hiệu thiết bị có trong máy :
Có điot Có bản rung Có màn
chắn từ
Có màn chắn tĩnh điện
Có biến dòng điện
BU
Có biến điện áp
Trang 245 Ký hiệu điện áp đã thử cách điện :
2
2 KV
TEST 2 KV
0
0 KV
TEST 0 KV
Đã thử cách điện
ở điện áp 2 KV
Chưa thử cách điện
4 Ký hiệu cách đặt máy :
30 0
Đặt nằm ngang Đặt thẳng đứng Đặt nghiêng một góc
6 Ký hiệu cấp chính xác :
Là các con số : 0,1, 0,5, 1, 1,5
CLOSS : 0,1, 0,5, 1, 1,5 Câu hỏi
500 V
TEST 500
V Đã thử cách điện
ở điện áp 500V
Trang 251 Chỉ thị số cơ khí:
Gồm có các bánh răng được ghép lại, từ hàng
đơn vị đến hàng chục, trên có các con từ 0→9 Các bánh răng này khi chuyển động sẽ thể hiện các con số và được nối với một bộ nhông, và khi một bánh răng quay hết một vòng thì sẽ kéo theo bánh
răng hàng chục lệânh một đơn vị
2 Chỉ thị số ghép:
Các con số từ 0→9 được tạo thành bởi nhiều đèn ghép lại theo nhiều cách khách nhau Như vậy mỗi đèn chỉ tượng trưng cho một phần của các con số trên nền màn chỉ thị Để thể hiện các con số này phải sử dụng một mạch điện tử được thiết kế bởi các phép logic điều khiển cho các đèn sáng lên một cách hợp lý.Các loại đèn thường dùng để ghép thành các
con số là :
- Đèn huỳnh quang,
- Đèn diode phát quang
(LED), đèn tinh thể lỏng
(LCD) 7 đoạn
2.2 CHỈ THỊ SỐ
Đèn 7 đoạn Đèn hùynh quang
Trang 26* Đèn huỳnh quang :
Có cấu tạo các con số (o ÷ 9) được
ghép bởi 7 đèn.
Khi điện áp đặt giữa lớp 2 và lớp 4
đủ lớn thì chất huỳnh quang phát sáng
Thực tế nếu tầng số điện áp từ 0,5
đến 1Hz thì chỉ thị bắt đầu sáng ở
điện áp 70V, còn ở tần số thấp hơn
(50Hz) thì điện áp phải ≥ 220V Độ chói
sáng phụ thuộc vào điện áp xoay
chiều, nhưng không thể thấp hơn 70V,
gây bất tiện cho thế hệ máy đo dùng
linh kiện bán dẫn Người ta chế tạo loại
đèn huỳnh quang điện áp ( sử dụng
chất bán dẫn Cacbide Silicium) Loại này
chỉ cần nguồn cung cấp từ 3V đến 4V
(xoay chiều hoặc một chiều) Các chử
số (0 ÷ 9) các chữ số được hình thành
từ 20 chấm sáng mỗi chấm là một
đèn
* Đèn diode phát quang bảy đoạn (LED 7 đoạn):
Các diode phát quang được chế tạo từ chất bán dẫn Gallium Phosphide hoặc Gallium Arsenide phosphide Đây là các loại bán dẫn có khả năng phát sáng khi mối nối p-n được phân cực thuận Vì các hạt tải mang điện tích dương và âm khi vượt qua mối nối p-n để tái hợp sẽ giải phóng năng lượng dưới dạng quang năng Sự phát sạ ánh sáng có thể ở vùng ánh sáng nhìn thấy được hoặc không Độ phát sáng phụ thuộc vào dòng phân cực thuận, vào khoảng vài mA
Trang 27Cũng là loại chỉ thị số
ghép có đặc tính tiêu thụ
công suất nhỏ hơn (vài µw ) và
tốc độ đáp ứng chậm hơn so
với LED
Có hai loại vật liệu tinh thể
lỏng được dùng là Neurmatic
và Cholesteric Nermatic được
dùng nhiều Đây là loại chất
lỏng trong suốt
* Đèn tinh thể lỏng(LCD):
Nếu áp vào nó một điện trường lớn thì làm xuất hiện các ion di chuyển, phá vỡ cấu trúc tinh thể thông thường, làm cho các chất lỏng này bị phân cực và trở nên chắn ánh sáng Khi điện trường bị ngắt đi thì chất lỏng trở về dạng tinh thể cũ và
trong suốt trở lại
Trang 282.Bản cực động
3.Trục 4.Kim chỉ thị 5.Thang đo
c.Đặc điểm và phạm vi ứng dụng : * Đặc điểm:
_ Ưu điểm:
+ Đo điện áp DC và AC trong dãy
tầng rất rộng vì điện dung giữa các
bảng cực rất nhỏ.
+ Chỉ thị có độ chính xác tương đối
cao.
+ Điện trở đầu vào rất lớn, đo
công suất nhỏ.
+ Đo điện áp cao ( trên KV )
_ Khuyết điểm:
+ Thang đo không đều.
+ Kết quả đo phụ thuộc vào từ
trường ngoài.
+ Vì độ nhạy không cao, để an toàn
và tăng độ nhạy chỉ thị người ta
dùng hệ thống quang và gương quay
trong các vôn mét tĩnh điện.
b Nguyên lý: