Mục tiêu của chương: Viết lại được được khái niệm, vẽ được sơ đồ mạch và giải thích được nguyên lý hoạt động của các mạch tạo dạng xung sau đây: + Mạch xén + Mạch so sánh + Mạch ghim á
Trang 1TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ
KHOA ĐIỆN
KỸ THUẬT XUNG -
SỐ
GIẢNG VIÊN: TS.NGUYỄN LINH NAM
Trang 2Chương 2:
CÁC MẠCH TẠO DẠNG
XUNG
2.1 MẠCH XÉN 2.2 MẠCH GHIM ĐIỆN ÁP 2.3 MẠCH SO SÁNH
Trang 3Mục tiêu của chương:
Viết lại được được khái niệm, vẽ được sơ đồ mạch
và giải thích được nguyên lý hoạt động của các mạch tạo dạng xung sau đây:
+ Mạch xén
+ Mạch so sánh
+ Mạch ghim
áp dụng để làm các bài tập về mạch tạo dạng xung
thiết kế một số mạch tạo dạng xung trên thực tế.
Trang 4DIODE BÁN DẪN THÔNG THƯỜNG
Cấu tạo và ký hiệu Diode bán dẫn
Sự phân cực Diode bán dẫn
Phân cực thuận: Diode dẫn Phân cực ngược: Diode tắt
C
C
) V(Si 7
0
V
vD iD 0
Trang 5Đặc tuyến Volt-Ampere của diode
Trang 6MẠCH XÉN:
Mạch xén là mạch giới hạn biên độ tín hiệu, trong đó tín
mức ngưỡng thì tín hiệu ra luôn giữ một giá trị không đổi
Phân loại theo chức năng:
xén ở mức trên
xén ở mức dưới
xén ở hai mức độc lập
Trang 7MẠCH XÉN TRÊN
Mạch a:
v i < VN diode tắt, do đó v 0 = v i
v i ≥ VN diode dẫn, ngõ ra v 0 có điện thế của mức ngưỡng VN
Mạch b:
ν i ≤ VN diode dẫn và nối ngõ ra với ngõ vào, do đó ν 0 = ν i
ν i > VN thì diode tắt nên ν 0 = VN
Trang 8MẠCH XÉN DƯỚI
Mạch a:
ν i ≤ VN thì diode dẫn do đó ν 0 = VN
ν i > VN diode tắt nên ν 0 = ν i
Mạch b:
ν i < VN diode tắt và ν 0 = VN
ν i ≥ VN thì diode dẫn nên ν 0 = ν i
Trang 9MẠCH XÉN HAI MỨC
V1<V2
Trang 10MẠCH XÉN HAI MỨC DÙNG DIODE ZENER
Trang 11Bt1: Cho mạch xén với tín hiệu ngõ vào vi(t) có dạng xung tam giác như hình vẽ Giả thiết diode lý tưởng (VD≈0), Vn= 5V.
• Giải thích hoạt động của mạch
• Vẽ tín hiệu ngõ ra vo(t)
Trang 12Vi(t) Vo(t)
Bt2: Cho mạch xén với tín hiệu ngõ vào vi(t) có dạng xung tam giác như hình vẽ Giả thiết diode lý tưởng (VD≈0), Vn= 5V.
• Giải thích hoạt động của mạch
• Vẽ tín hiệu ngõ ra vo(t)
Trang 13Bt3: Cho mạch xén với tín hiệu ngõ vào vi(t) có dạng xung tam giác như hình vẽ Giả thiết diode lý tưởng (VD≈ 0), V1= -5V và V2= +5V.
• Giải thích hoạt động của mạch
• Vẽ tín hiệu ngõ ra vo(t)
Trang 14MẠCH GHIM ĐIỆN ÁP:
Mạch dùng ghim đỉnh trên hay đỉnh dưới tín hiệu ở một mức tín hiệu cố định
- t1 – t2 diode dẫn nên tụ C nạp điện đến điện áp Vc = V1m và v 0 = 0
- t2 – t3 vi giảm dần nên diode tắt, khi diode tắt do tụ C không
phóng điện ngược qua diode được nên điện áp ra v 0 = v i – V1m và đỉnh trên của tín hiệu ra tương ứng với mức không
- t3 – t4 v i > Vc = V1m nên diode lại dẫn, v 0 = 0, tụ C lại nạp đến mức
Vc = V2m
- Sau t4 vi giảm dần nên diode tắt, tín hiệu ra lại tiếp tục bị ghim ở mức không
Trang 15
Mạch ghim tín hiệu đỉnh trên và đỉnh dưới theo
mức ±E
Trang 16MẠCH SO SÁNH
Mạch dùng so sánh các tín hiệu vào với nhau và đánh dấu những thời điểm chúng bằng nhau hay khác nhau
Tuỳ thuộc điện áp ở hai ngõ vào không đảo (+)
và ngõ vào đảo (-) so với nhau mà OP-AMP sẽ ở
một trong hai trạng thái sau :
- Vin+ > Vin- thì V0=+Vcc=+E gọi là trạng
thái bão hoà dương
- Vin+ < Vin- thì V0=-Vcc=-E gọi là trạng
thái bão hoà âm
+E
-E
Điện áp V in vào ngõ đảo, V R
vào ngõ không đảo
Điện áp V in vào ngõ không đảo, V R
vào ngõ đảo
Trang 17Trong mạch v+ = V1 và = V2
+ V1 > V2 thì OP-AMP bão hòa dương và V0
= +E.
+ V1 < V2 thì OP-AMP bão hòa âm và V0 = -E.
Mạch so sánh điện áp
v
Trang 18-Dòng vào ngõ đảo của khuếch đại thuật toán bằng:
i = i1 + i2
Mạch so sánh dòng