1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo trình cơ sở kỹ thuật bờ biển - Chương 2 docx

23 343 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 359,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Quá trình phát triển địa chất của các dãy núi vμ xói mòn của chúng hμng triệu năm - Sự thay đổi của mực n†ớc biển hμng ngμn năm - Thay đổi hình thái đ†ờng bờ do sự thay đổi thời tiết m

Trang 1

- Quá trình phát triển địa chất của các dãy núi vμ xói mòn của chúng hμng triệu năm

- Sự thay đổi của mực n†ớc biển hμng ngμn năm

- Thay đổi hình thái đ†ờng bờ do sự thay đổi thời tiết mùa vμ năm

- Thêm vμo đó lμ tác động th†ờng xuyên của sóng, gió, thuỷ triều vμ dòng chảy

- Nếu xét trong một thời khoảng ngắn thì ảnh h†ởng của con ng†ời lμ rất đáng kể Con ng†ời tác động lên một phần rất nhỏ trên bản đồ thế giới, nh†ng lại thấy rất rõ nếu nh†nhìn từ không gian vμo trái đất Sự thay đổi theo thời gian của các công trình cμng lớn diễn ra cμng dμi Chẳng hạn dự án vùng đất thấp vμ dự án Delta của Hμ Lan có thể ảnh h†ởng tới hệ thống tự nhiên từ 50 năm đến hμng trăm năm

Cũng nh† thời gian, quá trình thay đổi theo không gian cũng rất đáng kể Chúng ta có thể nhận thấy tác động qua lại giữa sóng vμ các hạt cát (với độ lớn cỡ mét) ở vùng sóng vỡ tạo nên sự thay đổi hình dạng bờ biển theo cả mặt cắt dọc vμ mặt cắt ngang (với độ lớn hμng vμi km); ảnh h†ởng của thời kỳ băng hμ gắn liền với sự thay đổi của mực n†ớc biển (trên phạm vi hμng trăm km); vấn đề trôi dạt của các lục địa với phạm vi hμng chục ngμn km

Để hiểu bức tranh toμn cảnh đ†ờng bờ biển thế giới hiện nay, cần thiết phải tìm hiểu sự hình thμnh của vũ trụ, thảo luận về các niên đại địa chất chủ yếu vμ cuối cùng lμ lịch sử địa chất cận đại hình thμnh nên trái đất

2.2 Sự hình thμnh của vũ trụ, trái đất, đại dơng vμ khí quyển

Khi bμn luận về sự hình thμnh của vũ trụ, hệ mặt trời , sự hình thμnh của trái đất chúng ta thấy có nhiều giả thuyết khác nhau Trong giáo trình nμy, xin trình bμy những lý thuyết phổ biến đ†ợc nhiều nhμ khoa học thừa nhận Lịch sử lâu đời nhất thuộc về lĩnh vực thiên văn học, môn khoa học dựa trên các quan sát các sự kiện xảy ra xung quanh ta mμ khoảng cách giữa chúng ta với các sự kiện đó quá xa đ†ợc đo đến bằng năm ánh sáng Lĩnh vực khoa học nμy phát triển rất nhanh, đ†ợc đánh dấu bởi sự ra đời của các thiết bị quan trắc rất hiện đại cho phép con ng†ời khám phá vũ trụ

Phần lớn mọi ng†ời thừa nhận rằng vũ trụ hình thμnh từ các vụ nổ đ†ợc gọi lμ “vụ nổ tạo ra

vũ trụ” Giả thiết nμy trùng hợp với quan trắc lần đầu tiên vμo năm 1929 thấy rằng vận tốc chuyển động của các hμnh tinh trong thiên hμ tỉ lệ thuận với khoảng cách từ chúng tới trái

đất Năm 1948, George Gamow đã dự đoán rằng các nhμ du hμnh vũ trụ sẽ khám phá ra các bức xạ sóng ngắn phát ra từ các “vụ nổ tạo ra vũ trụ” Năm 1965, Penzias vμ Wilson

đã chứng minh dự đoán của George Gamow lμ đúng khi họ phát hiện ra bức xạ nμy vμ các kết quả đo đạc sau đó cũng đã khẳng định điều đó Cũng có nhiều giả thuyết khác về sự

Trang 2

hình thμnh của vũ trụ, nh†ng d†ờng nh† thiếu tính thuyết phục đ†ợc kiểm tra lại bằng các quan sát vμ đo đạc vật lý

Từ các quan trắc vμ tính toán, đã đ†a ra kết luận rằng sự tồn tại của các thiên hμ trong hệ mặt trời của chúng ta đã hình thμnh từ các vụ nổ vũ trụ cách đây 15 tỉ năm Tuy nhiên sự hình thμnh trái đất thì chỉ có lịch sử khoảng 4 - 5 tỉ năm Bảng 2.1 tóm l†ợc lịch sử ra đời của hμnh tinh chúng ta từ các vụ nổ vũ trụ

Sự ra đời của hμnh tinh: Quá trình đông đặc của đá 4.6 tỉ năm

Bảng 2.1: Lịch sử ra đời của hμnh tinh

2.3 Cấu tạo địa chất của trái đất

Nh† đã trình bμy thì sự hình thμnh trái đất có lịch sử 4 - 5 tỉ năm tr†ớc đây trên quan điểm thiên văn học Các nhμ địa chất nghiên cứu sự hình thμnh của trái đất không bắt đầu từ các

vụ nổ hình thμnh vũ trụ mμ họ chia thμnh các Đại, Kỷ Rất nhiều năm cách chia nμy đ†ợc dựa trên phân tích các mẫu đất đá từ lớp vỏ trái đất vμ từ các hóa thạch để lại trên đất đá Tr†ớc giữa thế kỷ 20, chỉ có một kỹ thuật duy nhất lμ dựa trên các hóa thạch Kỹ thuật nμy cho biết tuổi so sánh t†ơng đối giữa các lớp đất đá Phân tích phóng xạ lμ một kỹ thuật t†ơng đối mới để tính tuổi Kỹ thuật hiện đại nμy dựa trên sự phân rã của các chất đồng vị phóng xạ vμ cho kết quả khá chính xác Tuy nhiên cũng cần nhớ rằng sự phân rã đ†ợc thể hiện bằng số năm đồng vị (chẳng hạn nh† C14) không phải luôn luôn t†ơng tự với tuổi mặt trời

Theo cách nμy, địa chất học sẽ tạo ra đ†ợc bức tranh thời gian khoảng 4-5 tỉ năm từ khi hình thμnh hμnh tinh chúng ta Thang thời gian chia thμnh các Kỷ vμ tiếp tục đ†ợc chia nhỏ hơn Những Kỷ gần đây đ†ợc mô tả tỉ mỉ hơn rất nhiều thời kỳ đầu hình thμnh trái

đất

Khi nghiên cứu thông qua các niên đại địa chất, chúng ta nhận thấy việc chia các Kỷ thμnh các thời gian ngắn hơn đ†ợc trình bμy trong bảng 2.2

Trang 3

Một ví dụ về ý nghĩa của các hóa thạch trong việc xác định niên đại địa chất lμ gianh giới giữa đại trung sinh vμ kỷ thứ ba Điều đó đ†ợc đánh dấu bằng sự biến mất của hμng trăm loμi kể cả khủng long vμ sự xuất hiện vμ sinh sôi nảy nở nhanh chóng của rất nhiều loμi mới (Stanley [1986]) Đại trung sinh lại đ†ợc chia thμnh Kỷ thứ 3 vμ Kỷ thứ 4 Trong kỷ thứ 4 bao gồm kỷ Pleistocene vμ Kỷ Holocene

Kỷ có quan hệ gần nhất với các kỹ s† về kỹ thuật bờ biển lμ kỷ Pleistocene vμ Holocene cách thời đại chúng ta khoảng 1.8 triệu năm Trong kỷ Pleistocene sự thay đổi của khí hậu xảy ra Băng tuyết bao phủ phần lớn các lục địa theo các chu kỳ với cái tên lμ kỷ băng hμ Ngμy nay, nhiều đặc điểm nh† hình thái, các khoáng vật tại thời đó vẫn còn dễ dμng nhận

ra đ†ợc Khoảng 15 - 18 nghìn năm tr†ớc đây, khí hậu toμn cầu lại ấm lên Cùng lúc đó, thời kỳ biển tiến thuộc kỷ Holocene bắt đầu với sự tăng của mực n†ớc biển toμn cầu Rất nhiều đặc điểm hình thái liên quan đến môi tr†ờng biển cũng đã hình thμnh trong kỷ nμy, tuy nhiên những cấu trúc địa chất hình thμnh tr†ớc đó vẫn tồn tại Lịch sử cận đại của trái

đất đã chứng tỏ sự tồn tại của loμi ng†ời Nó phản ánh sự phụ thuộc của con ng†ời vμo sự thay đổi mang tính toμn cầu

Chứa đựng trong sự phát triển địa chất của trái đất, có 2 vấn đề đ†ợc đề cập đến trong giáo

trình nμy liên quan đến kỹ thuật bờ biển, đó lμ quá trình lục địa trôi (nghiên cứu cấu trúc,

sự hình thμnh bề mặt trái đất thông qua chuyển động t†ơng đối của các tầng đất đá) vμ sự

thay đổi t ơng đối của mực nớc biển.

Kiến tạo địa tầng học hay sự thay đổi bản đồ trái đất

Lý thuyết kiến tạo địa tầng có lịch sử khá phức tạp mμ kết quả của sự t†ơng tác của các tầng đất đá tạo nên bởi sự di chuyển của biển ở thế kỷ 16, 17 Khi bản đồ trở thμnh một công cụ hữu hiệu thì đất liền đ†ợc phân chia, nh†ng cũng lμ một câu hỏi hắc búa nhất về

sự phân bố của nó Francis Bacon lμ tác giả nổi tiếng đầu tiên về lĩnh vực nμy Năm 1620

ông viết rằng đ†ờng bờ biển Nam Mỹ vμ châu Phi bị cắt ra khi xuất hiện đại d†ơng giữa chúng

Năm 1912, Alfred Lothar Wegener đã thiết lập sơ đồ toμn cảnh giải thích sự phân bố của các lục địa Ông tin rằng các lục địa bị tách dần nhau ra một cách chậm chạp từ siêu lục

địa ban đầu mμ ông gọi lμ sự hỗn giao Ông t†ởng t†ợng ra một đại d†ơng duy nhất hay còn lại lμ biển nông Tethys (theo thuật ngữ cổ Hy lạp gọi lμ biển mẹ) nằm giữa Laurasia

vμ Gondwanaland, phía bắc vμ phía nam của siêu lục địa (hình 2-1) Sử dụng các số liệu

địa chất vμ cổ sinh học đã đ†ợc thừa nhận, Wegener đ†a ra các số liệu đáng tin cậy về tính liên tục của các đặc điểm địa chất cắt qua các lục địa rộng lớn đang tồn tại hiện nay Ba năm sau, Wegener đã xuất bản công trình của mình mang tên "Die Entstehung der Kontinente and Ozeane", trong đó ông đã trình bμy những luận điểm đáng tin cậy trong lý thuyết của mình

Trang 4

Các mốc chính Niên đại địa chất Kỷ thứ 1 Kỷ thứ 2 Kỷ thứ 3 Số năm tr†ớc thời

điểm hiện tại

Fanerozoic Cenozoic Quartemary Holocene Sub-Atlanticum 2 900

(Tên cũ lμ Alluvium) Sub-Boreal

Atlanticum Boreal Pre-Boreal 10 000 Pleistocene

(Tên cũ lμ Diluvium)

Weichselian glacial age Eemian (Thời kỳ băng hμ) Soalian glacial age

Holsteinian Elsterian glacial age

Cromerian Menapian glacial age

Waalian Eburonian glacial age

Tagline

1.8 * 10 8 Tertiary Pliocene

Miocene Oligocene Châu Mỹ vμ châu Phi

Abundant life Mesozoic Cretaceous Late Cretaceous

Earl Cretaceous Jurassic Maim

Dodger Lias Triassic

Muschelchalk Bont sand stone 225 * 10 8 Paleozoic Permian Zechstein

Rotlie endes Carboniferous Silesian

Devonian Late Devonian

Middle Devonian Earl Devonian Silurian

Trang 5

Hình 2-1 Phân bố các lục địa trong kỷ Triat sớm(Davis, 1994)

Các lục địa hình thμnh trong siêu lục địa dần dần tách khỏi vị trí ban đầu Trong hình 2-2, quá trình nμy đ†ợc mô tả khá rõ rμng Nó đạt tới các vị trí trung bình khoảng 135 triệu năm tr†ớc đây giữa kỷ Jura vμ kỷ phấn trắng (hay kỷ creta) Vμ khoảng gần 200 triệu năm, vị trí các lục địa gần nh† hiện nay, mặc dù chúng ta tiếp tục quan trắc nh†ng chúng vẫn tiếp tục trôi Hiện nay, ng†ời ta biết đ†ợc rằng thậm chí tr†ớc khi hình thμnh siêu lục

địa thì các lục địa vẫn trôi Thậm chí tr†ớc khi bắt đầu kỷ Pecmi, biển Atlantic đã tồn tại

Sự ra đời của nó cũng chính lμ sự khởi đầu hình thμnh các dãy núi ở Scotland, Na Uy vμ Bắc Mỹ

Lý thuyết kiến tạo bề mặt trái đất đã chứng tỏ rằng các lục địa - một phần của thạch quyển- phần trên cùng bao gồm lớp vỏ trôi dạt trên các vật chất nóng chảy nằm phía d†ới

mμ chúng ta gọi lμ lớp nóng chảy sát mặt Vμo năm 1960, các nhμ khoa học đã kết luận rằng thạch quyển đ†ợc chia thμnh 12 phần lớn vμ một số phần nhỏ Sáu phần lμ các lục địa

vμ sáu còn lại lμ đại d†ơng Vμ theo Wegener tất cả các phần đang dịch chuyển (hình 2-3)

Trang 6

Hình 2.2: Lục địa trôi ( Wegener, 1924)

Trang 7

Hình 2.3: Chuyển động các lục địa trôi (Spectrum Atlas, 1973) Liên quan đến quá trình lục địa trôi, ở những vị trí nhất định, các vật chất nóng chảy có thể lμm thay đổi bề mặt trái đất Hiện t†ợng nμy liên quan đến các dãy núi ngầm Theo đó các lớp vỏ mới của trái đất d†ới lòng biển hình thμnh (hình 2-4) Quá trình liên quan đến hiện t†ợng phân kỳ Tuổi của đất đá ở hai phía của các sống cao tăng theo khoảng cách từ trung tâm vμ phần hình thμnh sớm nhất ở chân của sống cao đó (hình 2-4) Theo các nhμ địa chất có thể căn cứ vμo đặc điểm của đáy biển để xác định lịch sử phát triển của lớp vỏ trái

đất

Hình 2-4: Chuyển động của lớp vỏ trái đất

ở phần khác, thay vμo quá trình phân kỳ lμ quá trình hội tụ Các điểm thấp nhất d†ới đáy biển lμ điểm phân cách các dãy núi ngầm Tại những điểm nμy, vỏ trái đất lại có xu thế tái hóa lỏng vμ một phần chuyển sang dạng hơi Quá trình nμy th†ờng đi liền với động đất vμ núi lửa

Giả thụyết của Wegener tồn tại rất lâu vμ chỉ đến những thập kỷ gần đây lý thuyết về chuyển động kiến tạo mới đ†ợc đ†a ra trên cơ sở các số liệu thu đ†ợc từ các ch†ơng trình:

x Ch†ơng trình khoan biển (Ocean Drilling Programme ODP)

x Ch†ơng trình lắp đặt các thiết bị có độ nhạy cao để kiểm soát các vụ thử hạt nhân

x Các vệ tinh quan sát trái đất

Ch†ơng trình khoan biển bao gồm các nghiên cứu cơ bản về lịch sử hình thμnh các đại d†ơng vμ bản chất của lớp vỏ trái đất lân cận đáy biển Rất nhiều n†ớc tham gia ch†ơngtrình nμy vμ thu đ†ợc những kết quả rất khích lệ Các thiết bị khoan đặc biệt đ†ợc sử dụng

để lấy mẫu ở những độ sâu kỷ lục (sâu đến 9 km d†ới mặt n†ớc) Hμng trăm hố khoan đã

đ†ợc dự án hợp tác quốc tế nμy thực hiện

Trang 8

Trong ch†ơng trình nμy, các lớp mặt thuộc đáy biển đã đ†ợc kiểm tra, so sánh với thμnh tạo gốc Bằng cách nμy, có thể tính toán đ†ợc tốc độ di chuyển của các châu lục Hơn nữa, các hóa thạch để lại trong các lớp đất đá cũng cho ta biết sự thay đổi của nhiệt độ Một

điều thú vị từ việc nghiên cứu các vật chất đáy biển lμ giúp xác định đ†ợc tính liên tục của lịch sử trái đất dựa trên các lớp vật chất rất mỏng đó (so với chiều dμy của lớp vỏ trái đất) Thông th†ờng các lớp đất đá cổ bị vùi lấp trong các lớp trầm tích mới trong một thời gian ngắn

Trong ch†ơng trình theo dõi các hoạt động liên quan đến hiệp †ớc cấm thử vũ khí hạt nhân, các thiết bị có độ nhạy cao đã đ†ợc lắp đặt ở nhiều nơi trên trái đất để kiểm soát các

vụ thử hạt nhân Các thiết bị nμy cũng có thể kiểm soát động đất Từ các kết quả thu đ†ợc, ng†ời ta thấy rằng hiện t†ợng động đất xảy ra với tần suất cao dọc theo máng của các lục

địa chuyển động vμ do vậy biên giới của khu vực nμy cần phải đ†ợc quan tâm

Hiện nay, tốc độ chuyển động của các lục địa đ†ợc xác định với sự trợ giúp của các vệ tinh có hệ thống định vị độ chính xác cao Kết quả thấy rằng tốc độ di chuyển từ 1 cm/ năm ở giữa biển Atlantic đến 10 cm/năm ở rãnh cao phía đông thuộc đông nam Thái Bình d†ơng Vμ điều cuối cùng không kém phần quan trọng lμ khe nứt giữa biển Atlantic

có thể nhìn thấy trên bề mặt của đất n†ớc Iceland một cách rất rõ rμng (hình 2-5)

Hình 2-5: Khe nứt tại khu vực giữa Atlantic tại công viên Thingviller, Iceland

Sự thay đổi mực n ớc biển

Từ khi hình thμnh các đại d†ơng ch†a bao giờ chịu đứng yên Quá trình hình thμnh các vùng n†ớc mới do hoạt động của núi lửa đã tạo nên sự thay đổi mực n†ớc biển vμ chúng

ta nghiên cứu nhân tố nμo gây tác động mạnh nhất lμm thay đổi mực n†ớc biển

Trang 9

Theo các kết quả nghiên c†ứ thì nhân tố quan trọng nhất lμ sự thay đổi nhiệt độ Khi nhiệt độ bề mặt trái đất tăng sẽ dẫn tới tan băng ở 2 cực kéo theo sự tăng mực n†ớc Điều nμy xảy ra một cách th†ờng xuyên trong lịch sử hình thμnh của trái đất vμ vẫn đang tiếp tục xảy ra Băng tan ở vùng cực lμm cho tải trọng tác dụng lên vỏ trái đất tại các vùng đất

đó giảm đi, trong khi các vùng đất lân cận không bị băng phủ không bị hiện t†ợng giảm tải dẫn tới hiện t†ợng chìm do hiện t†ợng cân bằng trên bề mặt của trái đất dẫn tới sự chuyển động t†ơng đối của lớp n†ớc ở các vị trí khác nhau trên bề mặt trái đất vμ lμ nguyên nhân của sự thay đổi n†ớc biển

Sự thay đổi mực n†ớc biển tác động rất đáng kể đến vùng ven biển N†ớc biển thay đổi phụ thuộc vμo từng vùng khác nhau vμ sẽ lμm vùng biển nμo đó hoặc nhô lên hoặc chìm xuống dẫn tới sự thay đổi hình thái đ†ờng bờ, kéo theo sự thay đổi các quá trình bờ biển hay môi tr†ờng vùng ven biển Hiện t†ợng chìm dần của đất liền vùng ven biển gọi lμ hiện t†ợng biển tiến hay hiện t†ợng suy thoái của đất liền

Các quá trình sau đây (Davis, 1994) lμ nguyên nhân của hiện t†ợng thay đổi mực n†ớc biển:

x Hoạt động kiến tạo

x Thay đổi khí hậu (do tự nhiên hoặc do con ng†ời)

x Sụt lún đất do chất tải vμ rút n†ớc ngầm

x Sụt lún vμ nâng lên của thạch quyển

x Thay đổi của khối l†ợng n†ớc biển toμn cầu

x Sự dμy lên hay mỏng đi của các lớp băng

x Sự nâng lên hay hạ xuống của các lục địa

Sự tăng lên của mực n†ớc biển rất nguy hiểm cho nhiều quốc gia vμ công việc bảo vệ các vùng đất ven biển rất tốn kém Các n†ớc nghèo sẽ gặp rủi ro lớn hơn vì không đủ nhân tμi vật lực để giảm thiểu tác động của hiện t†ợng n†ớc biển tăng

Để hiểu đ†ợc các quá trình nμy thì ảnh h†ởng của các quá trình địa chất, khí hậu địa mạo

vμ đại d†ơng đến đ†ờng bờ cần đ†ợc nghiên cứu Phần d†ới đây sẽ trình bμy ảnh h†ởngcủa quá trình địa chất

2.4 Phân loại đờng bờ theo quan điểm địa chất kiến tạo

Іờng bờ biển chịu ảnh h†ởng mạnh của quá trình kiến tạo Nếu đ†ờng bờ nằm ở rìa của các quá trình kiến tạo thì nó phát triển rất khác đ†ờng bờ ở những nơi khác Inman

vμ Nordstrom (1971) đã đ†a ra cách phân loại đ†ờng bờ, theo đó đ†ờng bờ biển của tất cả các lục địa đ†ợc chia thμnh 3 loại chính:

1 Các đ†ờng bờ nhô ra hoặc hình thμnh do quá trình va chạm (liên quan đến phần nhô

ra của lớp vỏ trái đất)

2 Bờ biển mμi mòn (liên quan đến quá trình mμi mòn lớp vỏ trái đất)

3 Bờ biển nối giữa lục địa vμ các đảo hình thμnh do núi lửa

Trang 10

Các bán đảo không đ†ợc đ†a vμo trong bảng phân chia nμy Sự hình thμnh của 2 loại đầu thể hiện trong hình 2-6

Hình 2-6: Sự hình thμnh bờ biển nhô ra vμ bờ biển bμo mòn

Іờng bờ nhô ra hoặc do quá trình va chạm phát triển dọc theo rìa của lục địa, nơi phần nhô ra của đáy biển của mảng chuyển động vμ gặp gỡ phần nhô ra của lục địa của một mảng khác Chúng đ†ợc nhận dạng nh† kiểu đ†ờng bờ đá gồ ghề Sự hội tụ giữa 2 lục

địa khi chuyển động vμo nhau có thể tạo ra những vùng trũng khi lớp vỏ khu vực biển có mật độ cao hơn chìm dần bên cạnh phần nhô ra của lục địa bên cạnh

Ma sát rất lớn tạo ra bởi quá trình hội tụ của các mảng lμ nguyên nhân lμm cho lớp vỏ lục địa có mật độ nhẹ hơn bị uốn nếp tạo ra các dãy núi trẻ mμ các dãy núi nμy th†ờngthấy ở khu vực bờ biển nhô ra Hơn nữa, ứng suất hình thμnh trong quá trình chìm xuống gây ra hiện t†ợng động đất Bờ biển phía tây lục địa châu Mỹ lμ một ví dụ điển hình dạng

bờ biển nhô ra Dãy núi Andes lμ kết quả của quá trình nμy Іờng bờ kiểu nhô ra trong hình 2-7 lμ đ†ờng bờ gần Antofagasta, Chile L†ợng macma tăng lên có thể lμ nguyên nhân của hiện t†ợng núi lửa vμ nó lμ tr†ờng hợp của dãy Andes vμ dãy núi dọc theo bờ biển phía tây của lục địa bắc Mỹ

Các ví dụ khác về bờ biển nhô ra ở Malaysia, Bồ Đμo Nha, Nhật bản vμ New Guinea Điều nμy có thế thấy trong hình 2-3

Trang 11

Hình 2-7: Bờ biển nhô ra gần Antofagasta, Chile [Theo Davis (1994)]

Các dãy núi có độ dốc lớn lμ nguyên nhân tạo nên hệ thống suối vμ sông nhỏ dμy đặc vμ quá trình xói lòng xảy ra khá ác liệt Vì l†u vực nằm khá cao trên mực biển, lại gần đ†ờng

bờ nên sông khá ngắn, dốc vμ thẳng Dòng n†ớc đã vận chuyển một khối l†ợng bùn cát rất lớn ra vùng cửa sông ven biển mμ hầu nh† không thấy bùn cát lắng đọng nhiều ở bãi vμ các lũng sông đồng bằng Bùn cát từ trong đất liền đ†ợc mang theo dòng n†ớc vμo các vịnh hoặc trực tiếp vμo bãi biển

Mặc dù các sông miền núi mang theo một khối l†ợng bùn cát lớn bồi đắp cho biển cả, nh†ng lại không có khả năng tạo ra các đồng bằng (Davis [1994]) Trong thực tế, trong số

25 đồng bằng lớn trên thế giới thì không có đồng bằng nμo hình thμnh trên vùng bờ biển nhô ra vì quá trình kiến tạo nμy không xảy ra ở khu vực biển nông nơi mμ bùn cát có thể tích tụ lại vμ vì ở những dải bờ biển nhô ra sóng th†ờng rất lớn, nên năng l†ợng sóng sẽ nhanh chóng đẩy bùn cát vừa đ†ợc mang từ sông ra ngoμi biển sâu

Bờ biển bμo mòn hình thμnh liên quan tới phần thạch quyển không thuộc phần nhô ra của lớp vỏ trái đất (hình 2-6) vμ nó lμ liên quan đến các kiến tạo đã ổn định ít nhất lμ hμng chục triệu năm vμ cũng trong suốt quãng thời gian ấy quá trình xói luôn luôn xảy ra biến các vùng đồi vμ bãi đá thμnh các vùng đồng bằng ven biển vμ đồng bằng lún sụt Dọc theo

bờ biển bμo mòn, ta có thể tìm thấy vô số các trầm tích của bùn cát Chúng hình thμnh vμ

bị biến đổi do dòng chảy, sóng vμ gió Trên loại bờ biển nμy cũng tồn tại các đảo chắn,

đồng bằng vμ các dạng địa mạo khác Inman and Nordstrom đã phân chia loại bờ biển bμo mòn trên cơ sở hình thμnh địa chất của chúng vμ phần thμnh 3 kiểu chính lμ Neo, Afro vμ Amero Ba kiểu nμy liên quan đến 3 quá trình xói mòn lục địa khác nhau

Kiểu bμo mòn Neo xảy ra khi hiện t†ợng phát triển từ trung tâm sang phía ngoμi Nếu sản phẩm mới hình thμnh lμ đ†ờng bờ thì đây lμ giai đoạn đầu phát triển của đ†ờng bờ hình thμnh trên kiến tạo địa chất chỉ khoảng vμi triệu năm Іờng bờ loại nμy tồn tại từ sau thời

kỳ proto-Atlantic khi các lục địa châu Phi vμ Nam Mỹ tách khỏi nhau ở kỷ triat cách đây

Ngày đăng: 09/08/2014, 12:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thμnh của vũ trụ, nh†ng d†ờng nh† thiếu tính thuyết phục đ†ợc kiểm tra lại bằng các  quan sát vμ đo đạc vật lý - Giáo trình cơ sở kỹ thuật bờ biển - Chương 2 docx
Hình th μnh của vũ trụ, nh†ng d†ờng nh† thiếu tính thuyết phục đ†ợc kiểm tra lại bằng các quan sát vμ đo đạc vật lý (Trang 2)
Bảng 2-2: Bảng niên đại địa chất - Giáo trình cơ sở kỹ thuật bờ biển - Chương 2 docx
Bảng 2 2: Bảng niên đại địa chất (Trang 4)
Hình 2-1 Phân bố các lục địa trong kỷ Triat sớm(Davis, 1994) - Giáo trình cơ sở kỹ thuật bờ biển - Chương 2 docx
Hình 2 1 Phân bố các lục địa trong kỷ Triat sớm(Davis, 1994) (Trang 5)
Hình 2.2: Lục địa trôi ( Wegener, 1924) - Giáo trình cơ sở kỹ thuật bờ biển - Chương 2 docx
Hình 2.2 Lục địa trôi ( Wegener, 1924) (Trang 6)
Hình 2.3: Chuyển động các lục địa trôi (Spectrum Atlas, 1973)  Liên quan đến quá trình lục địa trôi, ở những vị trí nhất định, các vật chất nóng chảy có thể  lμm thay đổi bề mặt trái đất - Giáo trình cơ sở kỹ thuật bờ biển - Chương 2 docx
Hình 2.3 Chuyển động các lục địa trôi (Spectrum Atlas, 1973) Liên quan đến quá trình lục địa trôi, ở những vị trí nhất định, các vật chất nóng chảy có thể lμm thay đổi bề mặt trái đất (Trang 7)
Hình 2-5: Khe nứt tại khu vực giữa Atlantic tại công viên Thingviller, Iceland - Giáo trình cơ sở kỹ thuật bờ biển - Chương 2 docx
Hình 2 5: Khe nứt tại khu vực giữa Atlantic tại công viên Thingviller, Iceland (Trang 8)
Hình 2-6: Sự hình thμnh bờ biển nhô ra vμ bờ biển bμo mòn - Giáo trình cơ sở kỹ thuật bờ biển - Chương 2 docx
Hình 2 6: Sự hình thμnh bờ biển nhô ra vμ bờ biển bμo mòn (Trang 10)
Hình 2-7: Bờ biển nhô ra gần Antofagasta, Chile [Theo Davis (1994)] - Giáo trình cơ sở kỹ thuật bờ biển - Chương 2 docx
Hình 2 7: Bờ biển nhô ra gần Antofagasta, Chile [Theo Davis (1994)] (Trang 11)
Hình 2-8: Bờ sỏi, cuội thô dọc theo bờ biển Cortez, Mexico - Giáo trình cơ sở kỹ thuật bờ biển - Chương 2 docx
Hình 2 8: Bờ sỏi, cuội thô dọc theo bờ biển Cortez, Mexico (Trang 12)
Hình 2-9: Іờng bờ biển vùng cửa sông Amazon (Brazil) - Giáo trình cơ sở kỹ thuật bờ biển - Chương 2 docx
Hình 2 9: Іờng bờ biển vùng cửa sông Amazon (Brazil) (Trang 13)
Hình 2-10: Địa chất vùng bờ đông bắc Việt nam - Giáo trình cơ sở kỹ thuật bờ biển - Chương 2 docx
Hình 2 10: Địa chất vùng bờ đông bắc Việt nam (Trang 16)
Hình 2-11: Địa chất vùng ven biển Trung bộ - Giáo trình cơ sở kỹ thuật bờ biển - Chương 2 docx
Hình 2 11: Địa chất vùng ven biển Trung bộ (Trang 18)
Hình 2-12: Địa chất vùng ven biển Trung bộ - Giáo trình cơ sở kỹ thuật bờ biển - Chương 2 docx
Hình 2 12: Địa chất vùng ven biển Trung bộ (Trang 19)
Hình 2-13: Địa chất đ†ờng bờ biển Nam bộ - Giáo trình cơ sở kỹ thuật bờ biển - Chương 2 docx
Hình 2 13: Địa chất đ†ờng bờ biển Nam bộ (Trang 20)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm