b, Phương pháp đo trực tiếp :Dụng cụ đo trực tiếp công suất tác dụng là W.mét.. - Mạch xoay chiều: * Chú ý khi sử dụng : - Các cuộn dây của W.mét có cực tính thường đánh dấu *.Khi đo n
Trang 1CHÖÔNG 6
Trang 2- U : Điện áp của mạch
- I : Dòng điện của mạch
•_ Công suất tác dụng:
Khi có dòng điện và điện
áp đặt lên một tải hay một
mạch điện với các thành
phần :
Công suất của một tải hay
một mạch điện gồm :
Tam giác công suất
S P
Trang 32 Đo công suất tác dụng :
a, Phương pháp đo gián tiếp :
Sử dụng trực tiếp các phương pháp đo U,I,R,cos để suy
ra P
*Phương pháp dùng vôn mét :
Mắc các vôn mét như hình vẽ
V 2
2 = V 2
1 + V 2
3 – 2.V 1 V 3 cos 1 Cos 1 = V 2
Trang 4b, Phương pháp đo trực tiếp :
Dụng cụ đo trực tiếp công suất tác dụng là W.mét
W.mét được chế tạo từ chỉ thị điện động.
Quấn ít vòng với tiết
lớn,được chế tạo với các
dòng điện định mức: 1 – 5 –
10 A và được mắc nối tiếp
với tải.( cuộn dòng điện )
Quấn nhiều vòng với tiết diện nhỏ,được
mắc nối tiếp với một điện trở R P có gía trị
tương đối lớn được chế tạo với các điện áp định mức 120 – 240 – 440 V và mắc song song
với tải ( cuộn điện áp )
(r 2 +R p ) = S P P
* Nguyên lý :
Cuộn tĩnh Cuộn động
- Cuộn động:
- Cuộn tĩnh:
Tải
R P
I
I 1
I 2
Trang 5- Mạch xoay chiều:
* Chú ý khi sử dụng :
- Các cuộn dây của W.mét có cực
tính( thường
đánh dấu *).Khi đo nối các đầu có cùng
cực
tính với nhau, nếu W chỉ ngược thì đổi cực
tính của một trong hai cuộn dây.
Thang đo của của chỉ thị được khắc độ theo công suất cần đo
Trang 6Trong đó :
- U đm ,I đm : Điện áp và dòng điện
sừ dụng ở giới hạn đo
- đm : số vạch chia trên thang đo
Công suất chỉ bởi W.mét
P W = C W . (W)
: số vạch chỉ khi đo
- Thang đo của W có độ
chia đều và không ghi
trị số
- Trước khi đo phải xác
định hằng số đọc của
W.mét CW = U đm I đm
đm W/vạch
- Nếu W.mét được nối
qua BI,BU thì công suất
của tải được xác định
Trang 7c, Đo công suất bằng W.mét cặp nhiệt :
để tạo dòng
điện i u tỷ lệ
W.Mét cặp nhiệt có thể làm việc với tín
hiệu có tần số rất cao và dạng bất kỳ
Dòng điện chạy
qua chỉ thị: I E m =
ra /R m
= K.P/R m = K P .P
Thang đo của chỉ thị được khắc độ theo công suất tác dụng cần đo
Trang 8d, Đo công suất mạch ba
pha :
* Mạch ba pha đối xứng :
- Mạch ba pha bốn dây:
Dùng một W.mét
P W = U A .I A .cos(U A ,I A ) = P A
T Ả I
W *
*
A B C O
W * 1
* A
Trên cơ sở của phương pháp đo này người ta chế
Tạo W.mét ba pha 2 phần tử gồm 2 W.mét một
pha có M q được tổng hợp trên cùng một trục
.U d I d cos
Trang 9* Mạch ba pha không đối xứng :
T Ả I
W * 1
*
A B C O
Trên cơ sở của phương
pháp đo này người ta chế
tạo W.mét ba pha 3 phần tử
gồm 3 W.mét một pha có
M q được tổng hợp trên cùng
Sơ đồ
Dùng ba W.mét nối theo sơ đồ
Trang 10e, Đo công suất hệ thống cung cấp điện :
* Hệ thống một pha :
Sử dụng một W.mét +1BI+ 1BU mắc theo
sơ đồ
Chú ý :
- Các đầu dây có cùng
cực tính của BI,BU,W,được
nối với nhau và nối đất
- Cầu chì CC1 được nối trên
dây pha
- Cầu chì CC2 được nối ở
phía không nối đất
P = K iđm K uđm P W
Công suất tải được xác định
Trang 11* Hệ thống ba pha :
Sử dụng một W.mét 3 pha (hoặc 3 W.mét
một pha) + 3BI + 3BU
P = K i K u P W
Chú
ý : Phần tử có điện áp pha nào thì
có dòng điện pha đó
P = K i K u (P W1 +P W2 +P W3 )
Trang 123 Đo công suất phản kháng :
a, Phương pháp đo gián tiếp :
Sử dụng trực tiếp các phương pháp đo U,I,X, để suy ra
Q
Dụng cụ đo trực tiếp công suất phản kháng là W.mét phản kháng, nó được chế tạo từ chỉ thị điện động.
* Cấu tạo :_ W.mét phản kháng có cấu tạo tương
tự như W.mét tác dụng
_ Nhưng cuộn dây phần động được mắc nối tiếp với một cuộn cảm có giá trị tương đối lớn
b, Phương pháp đo trực tiếp :
Trang 13•Nguyên lý : Ở mạch xoay chiều
I2 chậm pha với U một góc 90 0
_ W.mét phản kháng có các chú ý sử dụng như
W.mét tác dụng.
_ Các sơ đồ công suất phản kháng bằng W.mét
phản kháng trong mạch điện xoay chiều một pha
và ba pha tương tự như các sơ đồ đo công suất
tác dụng bằng các W.mét tác dụng.
Thang đo của của chỉ thị được khắc độ theo công suất phản kháng cần đo
Trang 14Bằng cách mắc các cuộn dây của W.mét tác dụng,người ta có thể đo được công suất phản nhưng PP này chỉ sử dụng được ở mạch điện xoay chiều ba pha.
_ Dùng một W.mét nối theo sơ đồ
Trang 15_ Dùng hai W.mét nối theo
Q = (PW1 -
PW2)
Đồ thị véc tơ
Trang 16* Mạch ba pha không đối xứng :
= U d I d sin B = U f I f sin B = Q B
= U d I d sin C = U f I f sin C = Q C
Trang 175.2 ĐO ĐIỆN NĂNG :
1 Quan hệ cơ bản phép đo năng :
Điện năng của một tải hay một mạch điện được xác định :
4.Nam chân vĩnh cửu
5.Bộ đếm - Cuộn điện áp được quấn dây với tiết diện nhỏ và số vòng lớn và
mắc song song với tải.Được chế tạo với điện áp định mức: 120V,240V,440V.
- Cuộn dòng điện được quấn dây với tiết diện lớn và số vòng nhỏ và mắc nối tiếp với tải Được chế tạo với dòng điện định mức:
5A,10A,50A.
2 Công tơ đo điện năng :
a Công tơ một pha :
* Cấu tạo :
Trang 18* Nguyên
lý :
_ Khi có dòng điện chạy qua
tải và qua cuộn dòng sẽ
xuyên qua đĩa nhôm tỷ lệ
với I :
I = k i I
_ Khi đặt điện áp U vào
xuyên qua đĩa nhôm tỷ lệ
với U
- là góc lệch pha giữa U,I
- là góc lệch pha giữa U , I
- là góc lệch pha giữa I, I
- là góc lệch pha giữa U, U
_ Các từ thông này sẽ
cảm ứng trong đĩa nhôm
Vì đĩa nhôm là một mạch điện kín nên sinh ra
Trang 19M q = M q1 + M q2 = k.f.f U f I sin = k.f.k i k u U.I.sin
_ Dưới tác dụng của Mq và MC, đĩa nhôm sẽ quay đều khi Mq = MC Ta có :
_ Đếm số vòng quay của đĩa nhôm trong một khoảng thời gian nào đó :
Trang 20b Công tơ ba pha :
* Công tơ ba pha 2 phần tử :
_ Cấu tạo : Gồm hai công tơ
trên cùng một trục quay.
Phần tử 1
Phần tử 2
NCVC
Trục Bộ đếm
* Công tơ ba pha 3 phần
Trang 21_ Mỗi công tơ khi gắn cho các hộ tiêu thụ đều có một niêm chì (công tơ
đã được các trung tâm kiểm chuẩn kiểm tra) tức là số chỉ công tơ đã được
điều chỉnh đúng Khi sử dụng tuyệt đối tránh làm biến dạng niêm chì này.
* Chú ý khi sử dụng :
_ Điện năng tiêu thụ của hộ tiêu thụ được tính: (thường tính một tháng).
*A c : Số chỉ của công tơ ở cuối tháng
*A đ : Số chỉ của công tơ đầu tháng
năng
tiêu thụ của tải 1KWh ứng với bao nhiêu số vòng quay của đĩa nhôm.
_ Các sơ đồ đo điện năng trong mạch điện xoay chiều một pha và ba pha tương tự như các sơ đồ đo công suất tác dụng bằng các W.mét tác
dụng.
A = Ac - Ađ
Bài tập
Trang 22*ïKiểm tra và hiệu chỉnh công tơ :
Để công tơ chỉ được chính xác, trước khi sử dụng người ta
phải kiểm tra, hiệu chỉnh công tơ và kẹp chì.
*Sơ đồ mạch kiểm tra công tơ :
1 Điều chỉnh hiện tượng tự quay của công tơ:
-Điều chỉnh: Điều chỉnh mẩu từ trên trục của công tơ tức là làm
tăng mômen hãm,giảm mômen bù cho đến khi đĩa nhôm đứng yên
Trang 232 Điều chỉnh góc = – 1 = /2 = 90 o :
- Điều chỉnh góc lệch pha = /2, tức cos = 0 Đĩa nhôm phải đứng yên
- Điều chỉnh cho góc = /2 = 90 o ta phải điều chỉnh góc hay từ thông
u bằng cách điều chỉnh bộ phận phân nhánh từ của cuộn điện áp hoặc điều chỉnh góc hay từ thông i bằng cách điều chỉnh vòng ngắn mạch
của cuộn dòng
- Điều chỉnh cho cos = 1 tức = 0
- Đếm thời gian quay t của công tơ (bằng
đồng hồ bấm giây)
- Đếm số vòng quay của công tơ N trong
khoảng thời gian t
- Tính hằng số của công tơ theo công thức : K A = N
U N .I N .t
N
P N t
=
Hằng số này được ghi trên mặt công tơ
Ví dụ : Trên mặt công tơ có ghi 1Kwh / 600 vòng Điều đó có nghĩa là
K A = 600 vòng/Kwh
- Nếu K A khác với K A ghi trên công tơ thì phải điều chỉnh vị trí của Nam châm vĩnh cửu để tăng hoặc giảm M c cho đến khi K A đạt định mức thì thôi.
Trang 24b Công tơ điện tử :
trong khoảng thời gian cần đo năng lượng đó
U 3 =K 3 P
_ Người ta biến đổi điện áp U thành điện áp
U2 tỉ lệ với nó U2 = K2.U
_ Qua bộ nhân điện tử (nhân analog) ta nhận được điện áp U3 tỉ lệ với công suất P
U3 = K1.I.k2.U = k3.P