Công nghệ sản xuất mì chính
Trang 1CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT
MỲ CHÍNH
Người thực hiện : Phan Chí Hiếu
Trang 2TOÅNG QUAN VEÀ
MYØ CHÍNH
PHAÀN 1
Trang 3I) KHÁI QUÁT VỀ MÌ CHÍNH
I) KHÁI NIỆM
Mì chính hay còn được gọi là bột ngọt glutamate là một hợp chất muối natri của axit glutamic, là chất điều vị có giá trị trong công nghiệp thực
phẩm , được sử dụng trong các món ăn
Công thức mì chính
Trang 4VAI TRÒ CỦA MÌ CHÍNH
TRONG ĐỜI SỐNG
- Vai trò trong quá trình trao đổi chất cơ thể
- Tổng hợp nên các amino axit : leucine, cystein,prolin…
- Chữa 1 số bệng trong y học: suy nhược thần kinh nặng,mỏi mệt , mất trí nhớ, các bệnh tim…
- N-acetylglutamate là chất hoạt động bề mặt sử dụng trong công nghiệp mĩ phẫm, xà phòng và dầu gội đầu
- Acetylglutamate dùng trong xử lý nước biển ô nhiểm do dầu hoả và dầu thực vật gây nên
- Glutamat tự nhiên có trong thực phẩm và glutamate có nguồn gốc từ mì chính đều giống nhau
Mì chính là chất điều vị trong chế biến thực phẩm, làm gia vị cho các món ăn , có hương vị gần giống với vị thịt thường
được sử dụng trong các món ăn người châu á
Trang 5III)Tình hình sản xuất mì chính
trên thế giới
Ngày nay sản xuất mì chính hòan tòan theo
phương pháp lên men
Sản lượng mì chính của thế giới cũng tăng
Năm 1965 109.000 tấnNăm 1985 370.000 tấnNăm 1989 613.330 tấn
Sản lượng mì chính Nhật tăng lên nhanh chóng
Năm 1961 15.000 tấnNăm 1966 67.000 tấnNăm 1967 72.000 tấn
Trang 6CÁC PHƯƠNG PHÁP SẢN XUẤT MÌ CHÍNH
Phần 2
Trang 7Hiện nay trên thế giới có 4 phương pháp sản xuất cơ bản
Phương pháp tổng hợp hóa họcPhương pháp thủy phân protitPhương pháp lên men
Phương pháp kết hợp
Trang 81) Phương pháp tổng hợp hóa học
Phương pháp này ứng dụng các phản ứng tổng hợp
hóa học để tổng hợp nên các a.glutamic và các
aminoaxit khác từ các khí thải của công nghiệp dầu
hỏa hay các ngành khác
Trang 9L-2) Phương pháp thủy phân protit:
-Sửû dụng các hóa chất hoặc enzyme để thủy phân một nguồn nguyên liệu protit nào đó( khô đậu, khô lạc…) ra một hỗn hợp các aminoaxit, từ đó tách các axit glutamic ra và sản xuất mì chính
Dễ khống chế quy trình sản xuất và áp dụng được vào các cơ sở thủ công , bán cơ giới và
cơ giới dễ dàng
Trang 103) Phương pháp lên men
Sử dụng một số vi sinh vật có khả năng sinh tổng hợp ra các axit amin từ các nguồn gluxit và đạm vô
cơ như Micrococcus glutamicus, Brevi bacterium
Ưu điểm
Không sử dụng nguyên liệu protit Không cần sử dụng nhiều hóa chất và thiết bị chịu ăn mòn
Hiệu suất cao, gía thành hạ Tạo ra axit glutamic dạng L, có họat tính sinh học cao
Trang 114) Phương pháp kết hợp:
Đây là phương pháp tổng hợp hóa học và vi sinh vật học
Phương pháp vi sinh vật học tổng hợp nên axit amin từ các nguồn đạm vô cơ và gluxit mất nhiều thời gian, do đó người ta lợi dụng các phản ứng tổng hợp tạo ra những chất có cấu tạo gần giống axit amin , từ nay lợi dụng vi sinh vật tiếp tục tạo
ra axit amin
Phương pháp này tuy nhanh nhưng yêu cầu kỹ thuật cao, chỉ áp dụng và nghiên cứu chứ ít áp dụng vào công nghiệp sản xuất
Trang 12SẢN XUẤT MÌ CHÍNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP
LÊN MEN
Phần 3
Trang 13A) Các quá trình chuẩn bị
1) Nguyên liệu
2) Tuyển chọn giống VSV:
3) Các thành phần hoá học của nguyên
liệu ảnh hưởng đến quá trình sản xuất
4) Các yếu tố điều hoà quá trình lên men: 5) Cơ sở khoa học của việc hình thành l-AG:
Trang 14 Do vi sinh vật lên men sử dụng nguồn dinh dưỡng chủ yếu là các loại đường , nên
nguyên liệu cho CN lên men phải giàu
gluxit như: tinh bột sắn, rỉ đường, glucose, saccharose Gồm có 2 loại :
1) Nguyên liệu
a)Tinh bột sắn:
b) Rỉ dường mía
Trang 15Tinh bột sắn, rỉ đừơng
Các chất phi đường 10% Nước 20%
Trang 16 Nguồn cacbon:
Nguồn Nitơ
Nguồn muối vô cơ khác:
Aûnh hưởng của pH:
Aûnh hưởng của nhiệt độ
Aûnh hưởng của hệ thống thông gió và
khuấy
Aûnh hưởng của thực khuẩn thể
Aûnh hưởng của dầu phá bọt
3) Các thành phần hoá học của
nguyên liệu ảnh hưởng đến quá trình
sản xuất
Trang 17a) Nguồn cacbon:
Đường glucose thuỷ phân từ tinh bột
Xenlulose thuỷ phân bằng acid hoặc kiềm
Rỉ đường mía
Rỉ dường củ cải
Nồng độ C ảnh hưởng rất nhiều đến hiệu suất sinh tổng hợp L-AG của giống Nồng độ đường cho vào thích hợp từ 10 -> 21% Nếu vượt giới hạn nồng độ đường cho vào càng cao thì hiệu suất lên men càng thấp
Trang 18Bảng 1: sự tạo thành a.glutamic phụ thuộc vào nguồn C khác nhau:
0 0
0 Rafinose
0 0
0 Sacbit
0 0
0 Inozit
0 0
0 Dunxit
0.7 0.8
0 Tinh bột hoà tan
11 7
6 Glyxerin
0.2 6.3
2.7 Mannit
1 1.2
1.4 Maltose
0.4 0.3
Arabinose
1.2 1.4
0.3 Galactose
1.4 2.6
2.3 Lactose
1 1.6
1.4 Saccharose
1.3 1.7
1.5 Fructose
2.7 3.8
3.2 Glucose
240 144
72
Thời gian nuôi cấy (giờ) Nguồn cacbon
Trang 19b) Nguồn Nitơ
chiếm tới 9,5% trọng lượng phân tử axit glutamic.
Chủ yếu là các loại muối chứa NH4+ như : NH4CL; (NH4)2SO4 ;NH4H2SO4 ; (NH4)2HPO4 ;NH4OH hay khí NH3 hoặc ure làm nguồn cung cấp nitơ
c) Nguồn muối vô cơ khác:
,làm tăng hoạt lực photphoryl hóa hiếu khí,tăng sự đống hóa axit axetat ,tăng hiệu suất lên men
Các ion cần thiết : K+ ; Mg+2 ; Fe+2 ; Mn+2 ;
PO4-3 ; SO4-2 ; Cu+2
Trang 20Bảng 2:sự tạo thành L-AG phụ thuộc nguồn Nitơ
0.6 0.7
NH 4 NO 3
11 7
0.6 urê
0.5
-6 Oxalat amoni
3 3.4
2.7 Tactrat amoni
3.1 3.5
4.2 Axetat amoni
5.3 5.3
4.3 Citrate amoni
1.6 1.8
1.5 (NH 4 ) 2 CO 3
1.1 1.4
1.6 (NH 4 ) 3 PO 4
0.2
-0.8 (NH 4 ) 2 HPO 4
1.8 1.2
1
240 144
72 Thời gian nuôi cấy (giờ) Nguồn Nitơ
Trang 21d) Aûnh hưởng của pH:
pH tối ưu cho sinh trưởng và tạo L-AG của các vi khuẩn sinh L-AG là trung tính hay hơi kiềm , tốt nhất là từ 6 -> 8
Để tránh tình trạng tụt giảm pH do quá trình lên men gây ra ( do tạo thành nhiều axit
glutamic) , người ta thường bổ sung các loại hợp chất của NH+4 như urê dưới dạng khí
hoặc nước vào lên men
Trang 22e) Aûnh hưởng của nhiệt độ
Đa số vi khuẩn sinh L-AG sinh trưởng và tạo
L-AG tốt ở 30-350C,số ít ở 35-370C ,cá biệt ở
41-430C Khi tiến hành quá trình nuôi dưỡng
chính ở 37 o C và nuôi dưỡng phụ ở 30oC thì hiệu suất chuyễn hoá là 15% và kéo theo sự chuyển hoá của a.lactic -> ảnh huởng đến
lượng L-AG tạo ra
Trang 23Aûnh hưởng của hệ thống thông gió
và khuấy.
Mục đích của việc thông gió và khuấy là:
-Duy trì nồng độ oxy hòa tan ở mức trên giá trị tới hạn
-Khống chế nồng độ CO2 ảnh hưởng tới sinh trưởng và tích lũy L-AG của các vi khuẩn.
Aûnh hưởng của dầu phá bọt
Do khuấy trộn, sục khí và lên men thải CO2 ra nên tạo bọt khá nhiều, chúng làm giảm trao đổi chất trong quá trình lên men và làm giảm hiệu suất sử dụng thiết bị Do đó, phá bọt có tác dụng tốt cho quá trình lên men
Trang 24Aûnh hưởng của thực khuẩn thể
Thực khuẩn thể là kẻ thù không đội trời
chung với các vi khuẩn
Các thực khuẩn thể có khả năng đột biến chuỗi luôn biến đổi để thích nghi
Với vi khuẩn chủ mới ra đời
Thực khuẩn thể gây nguy hại cho vi khuẩn lên men,gây cản trở trong sản xuất
Trang 25d) Các yếu tố điều hoà quá trình lên men:
Biotin
Các chất kháng biotin: penicillin
Trang 26Biotin
Biotin : là vitamin H thuộc nhóm những vitamin tan trong nước Biotin có vai trò kích thích cho vi sinh vật phát triển sinh trưởng nhanh hơn từ đó rút ngắn được thời gian nuôi cấy và chi phí sản xuất.
Sự hấp thụ biotin của tế bào
Tác dụng của biotin :
Trang 276.88 7.9
7 4
10
6.864 9.4
8.3 6.2
9
6.56 10.1
10 6.4
8
6.456 14.6
13.0 6.4
7
6.08 17.2
13.2 6.6
6
6.52 20.3
17.4 10.1
5
6.440 20.5
17.6 11.5
4
6.004 20.4
17.5 12
3
6.680 20.3
15.3 10.8
2
1.568 13.8
11.6 6.5
1
1.504 13.6
9.8 6.2
Kiểm tra không có
biotin
(5) (4)
(3) (2)
Aminoacid tạo thành trong dung dịch lên men(mg/ml)
Biotin(g/l)
Trang 28Các Chất Kháng Biotin
Penicillin G: dư thừa biotin thì VK chỉ tăng số lượng tế
bào không sản sinh ra được A.glutamic.
Đặc tính của penicilin : ức chế quá trình tổng hợp màng làm cho màng phát triển không trọn vẹn, do vậy màng
phát triển không trọn vẹn -> l-AG dễ thấm ra môi trường ngoại bào hơn.
Các chất có tác dụng tương tự penicilin: Các chất kháng
sinh :cephalosporin, novobioxyn, tetracylin,
clotetraxylin…., Nhiều lọai rượu : isobutanol, resorcinol, na-propionat và pentachlorophenol cũng có họat lực
tương tự PG , các chất hoạt động bế mặt….
Trang 295) Cơ sở khoa học của việc hình thành l-AG
Từ glucose Từ axetat Từ benzoat Từ alkan: n-dodecan, n-tetradecan
Trong đó VSV tạo l-AG từ glucose chiếm đa số
Trang 30Vi sinh vật lên men phân
giải Glucose
Nhóm VSV này chiếm số lượng khá đông đảo
nguồn glucose sử dụng cho lên men cũng tương đối dễ kiếm, rẻ tiền như : tinh bột, rỉ đường mía
nhóm VSV chuyển hoá glucose theo 2 con
đường HMP (hesose-monophosphate) và EMP ( embden-Mayerhof-Partnas)
Tuy nhiên con đường EMP được chúng ưa
chuộng hơn
Trang 31Hình 1:Sơ đồ
chu trình EMP:
Trang 32Hình 2:Sơ đồ
chu trình HMP
Trang 33Chu trình
TCA
Trang 34Hình 4:Sơ đồ tạo ra Acid glutamic
Acetyl-CoA
Acid citric acid oxaloacetic
a.cis-aconitic acid lactic
a.isocitric acid fumaric
CO 2
Trang 365.1) ) Sản phẩm chính
glucose hay axetat và NH3 được diễn ra như sau:
5.2) Sản phẩm phụ
và aspartic
Trang 37Phần 4
sản xúât theo phương
pháp lên men
Trang 38Căn cứ vào dây truyền sản xuất ta có thể chia ra bốn công đoạn như sau
1.công đoạn thủy phân tinh bột
2.công đoạn lên men
3.công đoạn trao đổi ion tách axit
glutamic ra khỏi dịch lên men
4.công đoạn trung hòa, tinh chế tạo glutamic natri tinh khiết
Trang 39H2O
Thuỷ phân Trung hoà Eùp lọc Sát trùng
Bã
Làm lạnh
HCl
H 2 SO 4 Enzyme
Trang 41Pha chế dịch sau lên men
Nhựa resin trao
đổi trước
Tái chế nhựa
Trao đổi ion Tách acid glutamic
Làm lạnh kết tinh
Trang 42Trung hoà 1ø Trung hoà 2ø
Tẩy màu, lọc Bã than
Trang 43Ly tâm
Mì chính
Sấy Sàng Sàng
Bao gói Bảo quản
Nước cái
Cô lại với mẻ sau
Trang 441 )Công đoạn thủy phân
•phương pháp thủy phân bằng enzim
phương pháp thủy phân bằng H2SO4
Phương pháp thủy phân bằng HCL
Trung hòa :cho Na2CO3 vào để đạt pH=4.8
Sau đó người ta tiến hành 2 quá trình sau
Eùp lọc:Tách các phần bã vá các chất không hòa tan, được dịch đường glucoza 16-18%
Trang 452) Công đoạn lên men
Trang 493) Các quá trình xảy ra
khuẩn lớn lên và bắt đầu sinh sản, phân chia
thêm Lượng axit glutamic tạo thành lại hoà tan vào các môi trường làm cho pH môi trường
giảmCO2bay ra nhiều, bọt tăng ào ạt.
hiện đều giảm dần cho đến khi hàm lượng đường
chỉ còn <=1% thì lên men kết thúc
Trang 504) Công đoạn trao đổi ion
Nguyên tác của công đoạn này là sử
dụng hạt nhựa polyetilen sunfuric (R-SO3)(rezin) để hấp phụ L-AG sau đó tách L-AG ra
Pha chế dịch lên men:
Xử lý hạt nhựa rezin
Trao đổi ion:
Tách axit glutamic
Trang 51Pha chế dịch sau lên men
diều kiện thích hợp cho quá trình trao đổi ion Dịch lên men sau khi được pha loãng thường có pH = 6 -> 7, Để tăng khả năng hấp phụ phải dùng HCl điều chỉnh pH dịch lên men xuống 5 -> 5.5
Xử lý hạt nhựa resin
Nhựa rezin sau 1 mẻ trao đổi không còn khả năng hấp phụ nữa vì vậy phải xử lý Quá trình xử lý gồm 3 giai
đoạn:
Rửa bằng nước sạch: tẩy hết chất bẩn, pH đạt 7
Tái sinh: rửa bằng HCl cho đến khi đạt pH = 2 -> 2,5
Rửa lại bằng nước : mở van thu hồi acid, kết thúc pH = 3
Trang 52Trao đổi ion
Quá trình hấp phụ :
R’-SO3H+ + NH3ROO- -> R’SO3NH3RCOOH
Qúa trình tách ( nhả hấp phụ)
R’SO3NH3RCOOH +NaOH -> R’SO3Na + NH2RCOOH + H2O
Tách acid glutamate
Trang 535) Tinh chế và hoàn thành phẩm axit glutamic
Axit hoá axit glutamic
Làm lạnh kết tinh
Trung hoà kết tinh
cô đặc kết tinh
sấy mì chính
Phân loại và bao gói
Trang 54Axit hoá axit glutamic
Toàn bộ axit glutamic thu được ở trên đưa về thùng kết tinh Cho cánh khuấy hoạt động liên tục để ngăn ngừa axit glutamic kết tủa quá
sớm , tinh thể nhỏ và hiệu suất thấp Cho HCl 31% vào để tạo điểm đẳng điện ở pH 2,9 -> 3,2 thì thôi và bắt đầu làm lạnh
Trang 55Làm lạnh kết tinh
nước lạnh vào vỏ thùng và làm lạnh nhằm làm tăng độ quá bão hoà của dung dịch tạo cho kết tinh axit
glutamic được tốt Trong quá trình này cánh khúây
hoạt động liên tục làm cho axit glutamic kết tinh to,
xốp và tơi, 8 giờ sau thì ngừng khuấy nhung vẫn tiếp tục giảm dần nhiệt độ đến môi trường ( tốtnhất là giảm đến và giữ ở 120 C -> sau ít nhất 48 giờ thì quá trình kết tinh kết thúc Lúc này trong hỗn hợp có 2 pha:
tinhhoà tan vào ta gọi đó là nước cái
tâm ta được axit glutamic ẩm
Trang 56Trung hoà kết tinh
Kết hợp quá trình này là các phản ứng khử sắt và tấy mùi
Quá trình gồm 2 lần trung hoà
Trang 57cô đặc kết tinh
Cô đặc :
Nuôi mầm :sau khi tiếp mầm số dịch còn lại
( 20%) pha loãng 120 be , gia nhiệt đến 600C rồi bổ sung liên tục vào nồi cô đặc sao cho
lương bổ sung cân bằng với lượng nước bay
hơi Lúc này mầm tinh thể lớn dần nhưng phải chú ý , nếu thy xuất hiện các mầm tinh thể nhỏ thì phải tiếp nước ngưng tụ ở 6o0C vào Khi
thấy cac mầm tinh thể lớn thành hạt mỳ chính như mong muốn thì ngừng cô đặc và đưa ngay xuống ly tâm
Ly tâm : thu nhận mì chính
Trang 58Sấy mì chính
Mỳ chính sau khi được ly tâm được tãi ra khay và đưa đi
sấy Bề dày lớp mỳ chính trong khay là 2 -> 3 cm, nhiệt độ không khí sấy t<= 800C, cứ 30 phút ta đảo trộn 1 lần khi độ ẩm mỳ chính còn lại W <=0,5 % thì kết thúc quá trình sấy Thường thì sấy mất khoảng 2 h.
Phân loại và bao gói
đươc và cô mẻ sau.
phẩm
Trang 59Tài liệu tham khảo
1)GS – PTS Nguyễn Thị Hiền
Công nghệ sản xuất mì chính và các sản phẩm
lên men cổ truyền
Nhà xuất bản KHKT
2)