Nguyên tắc hạch toán phải thu của khách hàng Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hìnhthanh toán các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp với khách hàng về tiền bán
Trang 1MỤC LỤC
Trang
Chương 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Phạm vi nghiên cứu 2
1.3.1 Không gian 2
1.3.2 Thời gian 2
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 2
Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
2.1 Cơ sở lý luận 3
2.1.1 Kế toán công nợ 3
2.1.2 Kế toán nợ phải thu khách hàng 6
2.1.3 Kế toán phải thu nội bộ 10
2.1.4 Kế toán các khoản phải thu khác 14
2.1.5 Kế toán về nợ phải trả nhà cung cấp 17
2.1.6 Kế toán phải trả nội bộ 20
2.1.7 Kế toán phải trả, phải nộp khác 24
2.1.8 Tổng quan về dự phòng nợ phải thu khó đòi 30
2.1.9 Kế toán trích lập dự phòng phải thu khó đòi 32
2.1.10 Một số chỉ tiêu tài chính phản ánh tình hình thanh toán và khả năng thanh toán 35
2.2 Phương pháp nghiên cứu 38
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 38
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 38
Chương 3: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN HẬU CẦN DG PHÍA NAM 41
Trang 23.1.1 Thông tin cơ bản của Công ty 41
3.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty 41
3.2 Ngành nghề kinh doanh 42
3.3 Cơ cấu tổ chức của công ty 42
3.3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức 42
3.3.2 Chức năng và nhiệm vụ các phòng ban 43
3.4 Tổ chức bộ máy kế toán của công ty 44
3.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán 44
3.4.2 Chế độ và chính sách kế toán tại công ty 45
3.5 Khái quát hoạt động kinh doanh củaCông ty Cổ phần Hậu Cần DG Phía Nam 49
3.6 Thuận lợi, khó khăn và phương pháp hoạt động 53
3.6.1 Thuận lợi 53
3.6.2 Khó khăn 53
3.6.3 Phương pháp hoạt động 53
Chương 4: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CÔNG NỢ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN HẬU CẦN DG PHÍA NAM 55
4.1 Kế toán nợ phải thu 55
4.1.1 Kế toán nợ phải thu khách hàng 55
4.1.2 Kế toán phải thu khác 65
4.2 Kế toán nợ phải trả 74
4.2.1 Kế toán nợ phải trả nhà cung cấp 74
4.2.2 Kế toán các khoản phải trả, phải nộp khác 82
4.3 Kế toán dự phòng nợ phải thu khó đòi 90
4.4 Phân tích tình hình quản lý công nợ tại công ty 91
4.4.1 Hệ số khái quát về tình hình công nợ 91
4.4.2 Phân tích tình hình biến động nợ phải thu 92
4.4.3 Phân tích tình hình biến động nợ phải trả 93
4.4.4 Phân tích các chỉ số tài chính liên quan đến tình hình công nợ 95
Trang 3Chương 5: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN CÔNG
NỢ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN HẬU CẦN DG PHÍA NAM 99
5.1 Nhận xét chung 99
5.1.1 Nhận xét về công tác kế toán 99
5.1.2 Nhận xét về công tác quản lý công nợ 100
5.2 Một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán công nợ 100
5.2.1 Các giải pháp về thực hiện chế độ kế toán và công tác kế toán 100
5.2.2 Các giải pháp về công tác quản lý công nợ 101
Chương 6: KẾT LUẬN 103
TÀI LIỆU THAM KHẢO 104
PHỤ LỤC 105
Trang 4DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 2.1 Sơ đồ hạch toán tài khoản 131 9
Hình 2.2 Sơ đồ hạch toán tài khoản 1361 12
Hình 2.3 Sơ đồ hạch toán tài khoản 1368 13
Hình 2.4 Sơ đồ hạch toán tài khoản 138 16
Hình 2.5 Sơ đồ hạch toán tài khoản 331 19
Hình 2.6 Sơ đồ hạch toán tài khoản 336 23
Hình 2.7 Sơ đồ hạch toán TK 338 – phần 1 28
Hình 2.8 Sơ đồ hạch toán TK 338 – phần 2 29
Hình 2.9 Sơ đồ hạch toán TK 2293 34
Hình 3.1 Sơ đồ bộ cơ cấu tổ chứccủa Công ty 43
Hình 3.2 Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty 44
Hình 3.3 Trình tự ghi sổ kế toán trên máy tính 47
Hình 3.4 Sơ đồ trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung 48
Hình 4.1 Lưu đồ luân chuyển chứng từ hoạt động bán hàng 56
Hình 4.2 Sổ cái tài khoản 131 59
Hình 4.3 Sổ chi tiết phải thu khách hàng – mã 01.CSG 61
Hình 4.4 Sổ chi tiết phải thu khách hàng – mã 01.BSG 62
Hình 4.5 Sổ chi tiết phải thu khách hàng – mã 01.NTL 63
Hình 4.6 Sổ chi tiết phải thu khách hàng – mã 01.NTP 64
Hình 4.7 Lưu đồ luân chuyển chứng từ hoạt động thu tiền mặt 66
Hình 4.8 Lưu đồ luân chuyển chứng từ hoạt động chi tiền mặt 68
Hình 4.9 Lưu đồ luân chuyển chứng từ hoạt động thu tiền qua ngân hàng 69
Hình 4.10 Lưu đồ luân chuyển chứng từ hoạt động chi tiền qua ngân hàng 70
Hình 4.11 Sổ cái tài khoản 138 72
Hình 4.12 Sổ chi tiết phải thu khác – TK 138802 73
Hình 4.13 Sổ cái tài khoản 331 77
Hình 4.14 Sổ chi tiết phải trả người bán – mã 02.CAT 78
Trang 5Hình 4.15 Sổ chi tiết phải trả người bán – mã 02.TMI 79
Hình 4.16 Sổ chi tiết phải trả người bán – mã 02.VXDA 80
Hình 4.17 Sổ chi tiết phải trả người bán – mã 02.PTLM 81
Hình 4.18 Sổ cái tài khoản 338 85
Hình 4.19 Sổ chi tiết phải trả khác – TK 3383 86
Hình 4.20 Sổ chi tiết phải trả khác – TK 3384 87
Hình 4.21 Sổ chi tiết phải trả khác – TK 3385 88
Hình 4.22 Sổ chi tiết phải trả khác – TK 338802 89
Trang 6DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Hậu Cần DGPhía Nam giai đoạn 2015-2017 51Bảng 3.2: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Hậu Cần DGPhía Nam trong 6 tháng đầu năm 2017 và 2018 52Bảng 4.1: Hệ số khái quát về tình hình công nợ giai đoạn 2015 – 2017 91Bảng 4.2: Tình hình biến động các khoản nợ phải thu giai đoạn 2015–2017 92Bảng 4.3: Tình hình biến động các khoản nợ phải trả giai đoạn 2015–2017 94Bảng 4.4: Các chỉ số tài chính tại Công ty giai đoạn 2015 – 2017 95
Trang 7DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BHTN Bảo hiểm thất nghiệp
BHXH Bảo hiểm xã hội
BHYT Bảo hiểm y tế
KQHĐKD Kết quả hoạt động kinh doanh
SXKD Sản xuất kinh doanh
TGNH Tiền gửi Ngân hàng
Trang 9CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Trong xu thế hiện nay, nền kinh tế nước ta đang bước vào thời kỳ mở cửa
và hội nhập quốc tế Phạm vi hoạt động của các doanh nghiệp không còn giớihạn trong nước mà đã mở rộng hợp tác với các doanh nghiệp nước ngoài Do
đó, các doanh nghiệp phải đứng trước rất nhiều thử thách Cạnh tranh thực sự
là một vấn đề sống còn Thực tế cho thấy, để vượt qua sự chọn lọc và đào thảikhắt khe đã là khó khăn nhưng để đứng vững và thắng thế trên thị trường lạicàng khó khăn hơn Chính vì thế, doanh nghiệp phải xây dựng cho mình một
kế hoạch hoạt động tốt và hiệu quả, trong đó sự đóng góp của bộ phận kế toán
là không hề nhỏ
Kế toán được coi là ngôn ngữ kinh doanh, là phương tiện giao tiếp giữadoanh nghiệp và các đối tác có quan hệ Kế toán ghi chép kịp thời, chính xácnhững nghiệp vụ kinh tế phát sinh, từ đó cung cấp những thông tin chính xácnhằm xây dựng kế hoạch hoạt động chặt chẽ, xác thực
Trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp luôn tồn tại các mối quan hệkinh tế có liên quan đến vấn đề thanh toán như thanh toán với nhà nước, vớicán bộ công nhân viên, thanh toán nội bộ, thanh toán với người mua, ngườicung cấp,… Trong đó, quan hệ thanh toán với người mua và người cung cấp làdiễn ra thường xuyên nhất Việc thanh toán liên quan trực tiếp tới một sốkhoản mục thuộc về vốn bằng tiền, khoản phải thu, nợ phải trả nên có ảnhhưởng lớn tới tình hình tài chính của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhấtđịnh Trước những thay đổi có thể nói là liên tục phát triển và mở rộng củaquan hệ thanh toán với người mua, người bán cũng như mức ảnh hưởng của
nó tới công tác huy động vốn và thu hồi vốn của mỗi doanh nghiệp, yêu cầunghiệp vụ đối với kế toán cũng vì thế mà cao hơn, kế toán không chỉ có nhiệm
vụ ghi chép mà còn phải chịu trách nhiệm thu hồi nhanh các khoản nợ, tìmnguồn huy động vốn để trả nợ, biết lường trước và hạn chế được rủi ro trongthanh toán Nên quản lý tốt công tác thanh toán, mà đặc biệt là quản lý tốtcông nợ sẽ giúp doanh nghiệp giảm bớt những khó khăn Vậy kế toán công nợcần phải làm gì để góp phần giúp doanh nghiệp tồn tại và phát triển?
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên cũng như sự ảnh hưởng
của nó đến hoạt động của doanh nghiệp nên tôi đã chọn “Hoàn thiện công tác
kế toán công nợ tại Công ty Cổ phần Hậu Cần DG Phía Nam” làm đề tài
Trang 101.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Thực hiện và đánh giá công tác kế toán công nợ tại Công ty Cổ phần HậuCần DG Phía Nam Trên cơ sở đó, đề ra một số giải pháp nhằm hoàn thiệncông tác kế toán công nợ tại công ty
Đề tài được thực hiện tại Công ty Cổ phần Hậu Cần DG Phía Nam, trụ
sở tại lô 11A, khu dân cư Vạn Phong, phường Hưng Thạnh, quận Cái Răng,Thành phố Cần Thơ
1.3.2 Thời gian
Số liệu về kết quả kinh doanh: đề tài sử dụng số liệu từ bảng Báo cáo kếtquả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Hậu Cần DG Phía Nam trongcác năm 2015, 2016, 2017 và 6 tháng đầu năm 2017, 2018
Số liệu thực hiện kế toán: đề tài sử dụng số liệu thuộc kỳ kế toán tháng
06 năm 2018
Thời gian thực hiện đề tài: đề tài được thực hiện từ tháng 08 đến tháng
12 năm 2018
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu về kế toán nợ phải thu khách hàng, nợ phải trả ngườibán và dự phòng nợ phải thu khó đòi tại Công ty Cổ phần Hậu Cần DG PhíaNam
Trang 11CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
(Theo thông tư số 133/2016/TT-BTC ban hành 26/08/2016 về việc hướng
dẫn chế độ kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa)
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 Kế toán công nợ
2.1.1.1 Khái niệm về kế toán công nợ
Đặc điểm cơ bản của hoạt động kinh doanh thương mại là thực hiện việc
tổ chức lưu thông hàng hóa, dịch vụ đáp ứng nhu cầu ngày càng cao trong tiêudùng xã hội Trong quá trình kinh doanh thường xuyên phát sinh các mối quan
hệ thanh toán giữa doanh nghiệp với người bán, người mua, với cán bộ côngnhân viên,… Trên cơ sở các quan hệ thanh toán này làm phát sinh các khoảnphải thu và phải trả Kế toán các khoản phải thu và phải trả gọi chung là kếtoán công nợ Như vậy, kế toán công nợ là một phần hành kế toán có nhiệm vụhạch toán các khoản phải thu, phải trả diễn ra liên tục trong suốt quá trình hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp
2.1.1.2 Đặc điểm của kế toán công nợ
Các nghiệp vụ thanh toán có liên quan đến nhiều đối tượng, phát sinhnhiều, thường xuyên và yêu cầu phải theo dõi chi tiết theo từng đối tượngthanh toán
Việc thanh toán ảnh hưởng lớn tới tình hình tài chính của doanh nghiệpnên thường có các quy định rất chặt chẽ trong thanh toán, vì vậy cần có sựgiám sát, quản lý thường xuyên
2.1.1.3 Vai trò của kế toán công nợ
Kế toán công nợ là một phần hành kế toán khá quan trọng trong toàn bộcông tác kế toán của một doanh nghiệp, liên quan đến các khoản phải thu vàcác khoản phải trả
Việc quản lý tốt công nợ không chỉ là yêu cầu mà còn là vấn đề cần thiếtảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp
2.1.1.4 Nội dung của kế toán công nợ
a Kế toán nợ phải thu
Trang 12việc cung cấp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cũng nhưng các hoạt động khácliên quan đến việc một bộ phận vốn của doanh nghiệp bị chiếm dụng tạm thời.(Võ Văn Nhị, 2005, trang 30).
Nguyên tắc hạch toán:
Các khoản phải thu được theo dõi chi tiết theo kỳ hạn phải thu, đối tượngphải thu, loại nguyên tệ phải thu và các yếu tố khác theo nhu cầu quản lý củadoanh nghiệp
Việc phân loại các khoản phải thu là phải thu khách hàng, phải thu nội
bộ, phải thu khác được thực hiện theo nguyên tắc:
- Phải thu của khách hàng gồm các khoản phải thu mang tính chấtthương mại phát sinh từ giao dịch có tính chất mua - bán, như: phải thu về bánhàng, cung cấp dịch vụ, thanh lý, nhượng bán tài sản giữa doanh nghiệp vàngười mua
- Phải thu nội bộ gồm các khoản phải thu giữa đơn vị cấp trên và đơn vịcấp dưới trực thuộc không có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc
- Phải thu khác gồm các khoản phải thu không có tính thương mại, khôngliên quan đến giao dịch mua - bán, như:
+ Các khoản phải thu tạo ra doanh thu hoạt động tài chính, như: khoảnphải thu về lãi cho vay, tiền gửi, cổ tức và lợi nhuận được chia
+ Các khoản phải thu không mang tính thương mại như cho mượn tàisản, phải thu về tiền phạt, bồi thường, tài sản thiếu chờ xử lý…
Khi lập Báo cáo tài chính, kế toán căn cứ kỳ hạn còn lại của các khoảnphải thu để phân loại là dài hạn hoặc ngắn hạn
Kế toán phải xác định các khoản phải thu thỏa mãn định nghĩa của cáckhoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ để đánh giá lại cuối kỳ khi lập Báo cáo tàichính (Thông tư số 133/2016/TT-BTC, 2016)
b Kế toán nợ phải trả
Khái niệm: Nợ phải trả là những khoản vốn mà doanh nghiệp đi vay
nhằm bổ sung vốn thiếu hụt trong kinh doanh và các khoản nợ phải trả khácphát sinh trong quan hệ thanh toán (Võ Văn Nhị, 2005, trang 90)
Nguyên tắc hạch toán
Các khoản nợ phải trả được theo dõi chi tiết theo kỳ hạn phải trả, đốitượng phải trả, loại nguyên tệ phải trả và các yếu tố khác theo nhu cầu quản lýcủa doanh nghiệp
Trang 13Việc phân loại các khoản phải trả là phải trả người bán, phải trả nội bộ,phải trả khác được thực hiện theo nguyên tắc: 5
- Phải trả người bán gồm các khoản phải trả mang tính chất thương mạiphát sinh từ giao dịch mua hàng hóa, dịch vụ, tài sản và người bán
- Phải trả nội bộ gồm các khoản phải trả giữa đơn vị cấp trên và đơn vịcấp dưới trực thuộc không có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc
- Phải trả khác gồm các khoản phải trả không có tính thương mại, khôngliên quan đến giao dịch mua, bán, cung cấp hàng hóa dịch vụ:
+ Các khoản phải trả liên quan đến chi phí tài chính, như: khoản phải trả
về lãi vay, cổ tức và lợi nhuận phải trả, chi phí hoạt động đầu tư tài chính phảitrả
+ Các khoản phải trả không mang tính thương mại như phải trả do mượntài sản, phải trả về tiền phạt, bồi thường, tài sản thừa chờ xử lý, phải trả về cáckhoản BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ…
Khi lập Báo cáo tài chính, kế toán căn cứ kỳ hạn còn lại của các khoảnphải trả để phân loại là dài hạn hoặc ngắn hạn
Khi có các bằng chứng cho thấy một khoản tổn thất có khả năng chắcchắn xảy ra, kế toán phải ghi nhận ngay một khoản phải trả theo nguyên tắcthận trọng
Kế toán phải xác định các khoản phải trả thỏa mãn định nghĩa của cáckhoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ để đánh giá lại cuối kỳ khi lập Báo cáo tàichính (Thông tư số 133/2016/TT-BTC, 2016)
2.1.1.5 Ý nghĩa công tác quản lý công nợ
Công nợ trong doanh nghiệp luôn là một bài toán khó đòi hỏi doanhnghiệp phải có những điều chỉnh thích hợp, nếu không thể dung hòa khoảnphải thu và phải trả thì doanh nghiệp rất dễ dẫn tới tình trạng mất khả năngthanh toán nợ đến hạn, thậm chí có thể bị phá sản
Do đó câu hỏi đặt ra cho mỗi doanh nghiệp là làm thế nào để quản lýcông nợ một cách tốt nhất, hợp lý nhất mà vẫn duy trì được mức tăng trưởng
và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Trong nhiều trường hợp, nợ phải trả tạo cho doanh nghiệp một khoảnvốn chiếm dụng hợp pháp trong một khoản thời gian nhất định Đối với một sốdoanh nghiệp, người ta đề cao khoản vốn tín dụng này và lấy nó làm giải pháp
Trang 14thì tình trạng tài chính không những không tiến bộ mà ngày càng lâm vào tìnhtrạng khó khăn.
Do vậy, các doanh nghiệp phải có chính sách quản lý công nợ thích hợp,
từ chỗ theo dõi chi tiết công nợ phải thu, phải trả đến việc phân tích công nợhàng quý, hàng năm, cuối cùng phải đưa ra quỹ dự phòng phải thu khó đòi nếuxét thấy cần thiết để doanh nghiệp giải tỏa được những vướng mắc
2.1.2 Kế toán nợ phải thu khách hàng
a Khái niệm kế toán các khoản phải thu khách hàng
Phải thu khách hàng gồm các khoản phải thu mang tính chất thương mạiphát sinh từ các giao dịch mang tính chất mua – bán như: phải thu về bánhàng, cung cấp dịch vụ, thanh lý, nhượng bán tài sản (TSCĐ, BĐSĐT, cáckhoản đầu tư tài chính) giữa doanh nghiệp và người mua (là đơn vị độc lập vớingười bán, gồm cả các khoản phải thu giữa công ty mẹ và công ty con, liêndoanh, liên kết) Khoản phải thu này gồm cả các khoản phải thu về tiền bánhàng xuất khẩu của bên giao ủy thác thông qua bên nhận ủy thác (Điều 16,Thông tư số 133/2016/TT-BTC, 2016)
Kế toán các khoản phải thu khách hàng là theo dõi và phản ánh cáckhoản nợ phải thu và tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu của doanhnghiệp với khách hàng về tiền bán sản phẩm, hàng hoá, BĐSĐT, TSCĐ, cungcấp dịch vụ phát sinh trong kỳ kế toán
b Tài khoản sử dụng và nội dung
Kế toán sử dụng TK 131 “Phải thu của khách hàng” để phản ánh cáckhoản nợ phải thu và tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu của doanhnghiệp với khách hàng
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 131:
+ Bên Nợ:
Số tiền phải thu khách hàng phát sinh trong kỳ khi bán sản phẩm, hànghóa, BĐSĐT, TSCĐ, dịch vụ, các khoản đầu tư tài chính
Số tiền thừa trả lại cho khách hàng
Đánh giá lại các khoản phải thu bằng ngoại tệ (tỷ giá ngoại tệ tăng).+ Bên Có:
Số tiền khách hàng đã trả nợ
Số tiền đã nhận ứng trước, trả trước của khách hàng
Khoản giảm giá hàng bán cho khách hàng sau khi đã giao hàng vàkhách hàng có khiếu nại
Trang 15 Doanh thu của số hàng đã bán bị người mua trả lại (có thuế GTGThoặc không có thuế GTGT).
Số tiền chiết khấu thanh toán và chiết khấu thương mại cho người mua
Đánh giá lại các khoản phải thu bằng ngoại tệ (tỷ giá ngoại tệ giảm).+ Số dư Nợ: số tiền còn phải thu khách hàng
Tài khoản này có thể có số dư bên Có Số dư bên Có phản ánh số tiềnnhận trước hoặc số tiền đã thu nhiều hơn số phải thu của khách hàng chi tiếttheo từng đối tượng cụ thể Khi lập Bảng cân đối kế toán, phải lấy số dư chitiết theo từng đối tượng phải thu của TK này để ghi cả 2 chỉ tiêu bên “Tài sản”
và bên “Nguồn vốn”
c Nguyên tắc hạch toán phải thu của khách hàng
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hìnhthanh toán các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp với khách hàng về tiền bánsản phẩm, hàng hóa,…không phản ánh vào tài khoản này các nghiệp vụ thutiền ngay
Khoản phải thu của khách hàng cần được hạch toán chi tiết cho từng đốitượng, từng nội dung phải thu, theo dõi chi tiết kỳ hạn thu hồi (trên 12 thánghay không quá 12 tháng kể từ thời điểm báo cáo) và ghi chép theo từng lầnthanh toán
Bên giao ủy thác xuất khẩu ghi nhận trong tài khoản này đối với cáckhoản phải thu từ bên nhận ủy thác xuất khẩu về tiền bán hàng xuất khẩu nhưcác giao dịch bán hàng, cung cấp dịch vụ thông thường
Trong hạch toán chi tiết tài khoản này, kế toán phải tiến hành phân loạicác khoản nợ: nợ có thể trả đúng hạn, khoản nợ khó đòi hoặc có khả năngkhông thu hồi được, để có căn cứ xác định số trích lập dự phòng phải thu khóđòi hoặc có biện pháp xử lý đối với khoản nợ phải thu không đòi được
Trong quan hệ bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo thỏa thuậngiữa doanh nghiệp với khách hàng, nếu sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã cungcấp không đúng theo thỏa thuận trong hợp đồng kinh tế thì người mua có thểyêu cầu doanh nghiệp giảm giá hàng bán hoặc trả lại số hàng đã giao
Doanh nghiệp phải theo dõi chi tiết các khoản nợ phải thu của kháchhàng theo từng loại nguyên tệ Đối với các khoản phải thu bằng ngoại tệ thìthực hiện theo nguyên tắc:
+ Khi phát sinh các khoản nợ phải thu của khách hàng (Nợ TK 131), kế
Trang 16thanh toán) Trường hợp nhận trước của người mua khi đủ điều kiện ghi nhậnDoanh thu thì bên Nợ TK 131 áp dụng tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh đối với
số tiền đã nhận trước
+ Khi thu hồi nợ phải thu của khách hàng (Có TK 131), kế toán phải quyđổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh cho từng đối tượngkhách nợ Trường hợp phát sinh giao dịch nhận trước tiền của người mua thìbên Có TK 131 áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế (là tỷ giá ghi vào bên Nợ TKtiền) tại thời điểm nhận trước
+ Doanh nghiệp phải đánh giá lại các khoản phải thu của khách hàng cógốc ngoại tệ tại tất cả các thời điểm lập Báo cáo tài chính theo quy định củapháp luật Tỷ giá giao dịch thực tế khi đánh giá lại khoản phải thu của kháchhàng là tỷ giá mua ngoại tệ của Ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp chỉđịnh khách hàng thanh toán tại thời điểm lập Báo cáo tài chính
d Sơ đồ hạch toán
Hạch toán tài khoản phải thu khách hàng được tổng hợp và trình bàytrong hình 2.1 như sau:
Trang 17Ngu ồn: Tổng hợp từ Thông tư số 133/2016/TT-BTC
Hình 2.1 Sơ đồ hạch toán tài khoản 131
Trang 182.1.3 Kế toán phải thu nội bộ
hộ, trả hộ, thu hộ, hoặc các khoản mà doanh nghiệp cấp dưới có nghĩa vụ nộplên đơn vị cấp trên hoặc cấp trên phải cấp cho cấp dưới trong kỳ kế toán
b Tài khoản sử dụng và nội dung
Kế toán sử dụng TK 136 “Phải thu nội bộ” để phản ánh các khoản nợphải thu và tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp vớiđơn vị cấp dưới hoặc giữa các đơn vị cấp dưới trực thuộc doanh nghiệp độclập
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 136:
+ Bên Nợ:
Số vốn kinh doanh đã giao cho đơn vị cấp dưới
Kinh phí chủ đầu tư giao cho ban quản lý dự án, các khoản khác đượcghi tăng số phải thu của chủ đầu tư đối với ban quản lý dự án
Các khoản đã chi hộ, trả hộ DN cấp trên hoặc các đơn vị nội bộ
Số tiền DN cấp trên phải thu về, các khoản đơn vị cấp dưới phải nộp
Số tiền đơn vị cấp dưới phải thu về, các khoản cấp trên giao xuống
Số tiền phải thu về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ giữa các đơn vị nội bộvới nhau
Các khoản phải thu nội bộ khác
+ Bên Có:
Thu hồi vốn, quỹ ở các đơn vị cấp dưới
Quyết toán với đơn vị cấp dưới về kinh phí sự nghiệp đã cấp hoặc đã
sử dụng
Giá trị TSCĐ hoàn thành chuyển lên từ ban quản lý dự án, các khoảnkhác được ghi giảm số phải thu của chủ đầu tư đối với ban quản lý dự án
Số tiền đã thu về các khoản phải thu trong nội bộ
Bù trừ phải thu với phải trả trong nội bộ của cùng một đối tượng.+ Số dư Nợ: số nợ còn phải thu ở các đơn vị nội bộ
- TK 136 “Phải thu nội bộ” được chi tiết thành 2 TK cấp 2 như sau:
Trang 19+ Tài khoản 1361 - Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc: Tài khoản nàychỉ mở ở đơn vị cấp trên để phản ánh số vốn kinh doanh hiện có ở các đơn vịcấp dưới hạch toán phụ thuộc do đơn vị cấp trên giao.
+ Tài khoản 1368 - Phải thu nội bộ khác: Phản ánh tất cả các khoản phảithu khác giữa các đơn vị nội bộ ngoài vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc
c Nguyên tắc hạch toán phải thu nội bộ
Phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hình thanh toán các khoản nợphải thu của doanh nghiệp với đơn vị cấp dưới hoặc giữa các đơn vị cấp dướitrực thuộc doanh nghiệp độc lập Các đơn vị cấp dưới trực thuộc là các đơn vịkhông có tư cách pháp nhân, hạch toán phụ thuộc nhưng có tổ chức công tác
kế toán, như các chi nhánh, xí nghiệp, ban quản lý dự án, hạch toán phụthuộc doanh nghiệp
Quan hệ thanh toán giữa doanh nghiệp với các công ty thành viên, xínghiệp, là đơn vị có tư cách pháp nhân, hạch toán độc lập không phản ánhtrong TK này mà phản ánh như đối với các công ty con
Tài khoản 136 phải hạch toán chi tiết theo từng đơn vị cấp dưới có quan
hệ thanh toán và theo dõi riêng từng khoản phải thu nội bộ
Cuối kỳ kế toán phải kiểm tra, đối chiếu và xác nhận số phát sinh, số dư
TK 136 “Phải thu nội bộ”, TK 336 “Phải trả nội bộ” với các đơn vị cấp dưới
có quan hệ theo từng nội dung thanh toán
Trang 20d Sơ đồ hạch toán
Nguồn: Tổng hợp từ Thông tư 133/2016/TT-BTC
Hình 2.2 Sơ đồ hạch toán tài khoản 1361
Trang 21Nguồn: Tổng hợp từ Thông tư 133/2016/TT-BTC
Trang 222.1.4 Kế toán các khoản phải thu khác
+ Các khoản chi hộ bên thứ 3 được quyền nhận lại, các khoản bên nhận
ủy thác xuất khẩu phải thu hộ cho bên giao ủy thác
+ Các khoản phải thu không mang tính thương mại như cho mượn TS,phải thu về tiền phạt, bồi thường, TS thiếu chờ xử lý
Kế toán các khoản phải thu khác là phản ánh các khoản nợ phải thu ngoàiphạm vi đã phản ánh ở các TK 131, TK 133, TK 136 và theo dõi tình hìnhthanh toán của các khoản nợ phải thu này trong kỳ kế toán
b Tài khoản sử dụng và nội dung
Kế toán sử dụng TK 138 “Phải thu khác” để phản ánh các khoản nợ phảithu ngoài phạm vi đã phản ánh ở các TK 131, TK 136 và tình hình thanh toáncác khoản nợ phải thu này
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 138:
+ Bên Nợ:
Giá trị tài sản thiếu chờ giải quyết
Phải thu của cá nhân, tập thể (trong và ngoài doanh nghiệp) đối với tàisản thiếu đã xác định rõ nguyên nhân và có biên bản xử lý ngay
Số tiền phải thu về các khoản phát sinh khi cổ phần hóa DN nhà nước
Phải thu về tiền lãi cho vay, lãi tiền gửi, cổ tức, lợi nhuận được chia từcác hoạt động đầu tư tài chính
Các khoản chi hộ bên thứ 3 phải thu hồi, các khoản nợ phải thu khác
Đánh giá lại các khoản phải thu bằng ngoại tệ (tỷ giá tăng)
+ Bên Có:
Kết chuyểngiá trị tài sản thiếu vào các tài khoản liên quan theo quyếtđịnh ghi trong biên bản xử lý
Kết chuyển các khoản phải thu về cổ phần hóa DN nhà nước
Số tiền đã thu được về các khoản nợ phải thu khác
Đánh giá lại các khoản phải thu bằng ngoại tệ (tỷ giá giảm)
+ Số dư Nợ: các khoản nợ phải thu khác chưa thu được
Trang 23- TK 138 “Phải thu khác” có thể có số dư bên Có Số dư bên Có phản
ánh số đã thu nhiều hơn số phải thu (trường hợp cá biệt và trong chi tiết củatừng đối tượng cụ thể)
- TK 138 “Phải thu khác” có 3 TK cấp 2 như sau:
+Tài khoản 1381 - Tài sản thiếu chờ xử lý: Phản ánh giá trị tài sản thiếuchưa xác định rõ nguyên nhân, còn chờ quyết định xử lý
+Tài khoản 1386 - Cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược: Phản ánh số tiềnhoặc giá trị tài sản mà doanh nghiệp đem đi cầm cố, ký quỹ, ký cược tại cácdoanh nghiệp, tổ chức khác trong các quan hệ kinh tế theo quy định của phápluật
+ Tài khoản 1388 - Phải thu khác: Phản ánh các khoản phải thu củadoanh nghiệp ngoài phạm vi các khoản phải thu phản ánh ở các TK 131, 133,
136, 1381, 1386 như: Phải thu các khoản cổ tức, lợi nhuận, tiền lãi; Phải thucác khoản phải bồi thường do làm mất tiền, tài sản;
c Nguyên tắc hạch toán
Phải thu khác bao gồm những nội dung chủ yếu sau:
- Giá trị TS thiếu đã được phát hiện nhưng chưa xác định được nguyênnhân, phải chờ xử lý
- Các khoản phải thu về bồi thường vật chất do cá nhân, tập thể (trong vàngoài DN) gây ra như mất mát, hư hỏng vật tư, hàng hóa, tiền vốn,…đã được
xử lý bắt bồi thường
- Các khoản cho bên khác mượn bằng TS phi tiền tệ
- Các khoản đã chi cho hoạt động sự nghiệp, chi dự án, chi đầu tưXDCB, CPSX, kinh doanh nhưng không được cấp có thẩm quyền phê duyệtphải thu hồi
- Các khoản chi hộ phải thu hồi như: các khoản bên nhận ủy thác NK chi
hộ cho bên giao ủy thác XK, về phí Ngân hàng, phí giám định hải quan, phívận chuyển, bốc vác, các khỏan thuế,…
- Các khoản phải thu phát sinh khi cổ phần hóa DN Nhà nước như: CP cổphần hóa, trợ cấp cho lao động thôi việc, mất việc, hỗ trợ đào tạo lại lao độngtrong DN cổ phần hóa,…
- Tiền lãi cho vay, cổ tức, lợi nhuận phải thu từ các họat động đầu tư tàichính Các khoản phải thu khác ngoài các khoản trên
Trang 252.1.5 Kế toán về nợ phải trả nhà cung cấp
a Khái niệm kế toán nợ phải trả nhà cung cấp
Phải trả người bán gồm các khoản phải trả mang tính chất thương mạiphát sinh từ giao dịch mua hàng hóa, dịch vụ, tài sản Khoản phải trả này gồm
cả các khoản phải trả khi nhập khẩu thông qua người nhận ủy thác (trong giao
dịch nhập khẩu ủy thác) (Điều 39, Thông tư số 133/2016/TT-BTC)
- Kế toán phải trả người bán là theo dõi và phản ánh các khoản nợ phảitrả và tình hình thanh toán các khoản nợ phải trả của doanh nghiệp với nhàcung cấp về tiền mua sản phẩm, hàng hoá, BĐSĐT, TSCĐ, cung cấp dịch vụphát sinh trong kỳ kế toán
b Tài khoản sử dụng và nội dung
- Kế toán sử dụng TK 331 “Phải trả cho người bán” để phản ánh cáckhoản nợ phải trả và tình hình thanh toán các khoản nợ phải trả của doanhnghiệp với nhà cung cấp
- Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 331:
Số tiền người bán chấp thuận giảm giá hàng hóa hoặc dịch vụ đã giaotheo hợp đồng;
Chiết khấu thanh toán và chiết khấu thương mại được người bán chấpthuận cho doanh nghiệp giảm trừ vào khoản nợ phải trả cho người bán;
Giá trị vật tư, hàng hóa thiếu hụt, kém phẩm chất khi kiểm nhận và trảlại người bán;
Điều chỉnh số chênh lệch giữa giá tạm tính lớn hơn giá thực tế của sốvật tư, hàng hóa, dịch vụ đã nhận, khi có hóa đơn hoặc thông báo giá chínhthức;
Đánh giá lại các khoản phải trả cho người bán là khoản mục tiền tệ cógốc ngoại tệ (trường hợp tỷ giá ngoại tệ giảm so với tỷ giá ghi sổ kế toán).+ Bên Có:
Số tiền phải trả cho người bán vật tư, hàng hóa, người cung cấp dịch vụ
Trang 26Điều chỉnh số chênh lệch giữa giá tạm tính nhỏ hơn giá thực tế của sốvật tư, hàng hóa, dịch vụ đã nhận, khi có hóa đơn hoặc thông báo giá chínhthức;
Đánh giá lại các khoản phải trả cho người bán là khoản mục tiền tệ cógốc ngoại tệ (trường hợp tỷ giá ngoại tệ tăng so với tỷ giá ghi sổ kế toán).+ Số dư bên Có: Số tiền còn phải trả cho người bán hàng, người cungcấp dịch vụ, người nhận thầu xây lắp
- Tài khoản này có thể có số dư bên Nợ: Số dư bên Nợ (nếu có) phản ánh
số tiền đã ứng trước cho người bán hoặc số tiền đã trả nhiều hơn số phải trảcho người bán theo chi tiết của từng đối tượng cụ thể Khi lập Báo cáo tìnhhình tài chính, phải lấy số dư chi tiết của từng đối tượng phản ánh ở tài khoảnnày để ghi 2 chỉ tiêu bên “Tài sản” và bên “Nguồn vốn”
c Nguyên tắc phải trả người bán
Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thanh toán về các khoản nợphải trả của doanh nghiệp cho người bán vật tư, hàng hóa, người cung cấpdịch vụ, người bán TSCĐ, BĐSĐT, các khoản đầu tư tài chính theo hợp đồngkinh tế đã ký kết Tài khoản này cũng được dùng để phản ánh tình hình thanhtoán về các khoản nợ phải trả cho người nhận thầu xây lắp chính, phụ Khôngphản ánh vào tài khoản này các nghiệp vụ mua trả tiền ngay
Nợ phải trả cho người bán, người cung cấp, người nhận thầu xây lắp cầnđược hạch toán chi tiết cho từng đối tượng phải trả Trong chi tiết từng đốitượng phải trả, tài khoản này phản ánh cả số tiền đã ứng trước cho người bán,người cung cấp, người nhận thầu xây lắp nhưng chưa nhận được sản phẩm,hàng hóa, dịch vụ, khối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao
Bên giao nhập khẩu ủy thác ghi nhận trên tài khoản này số tiền phải trảngười bán về hàng nhập khẩu thông qua bên nhận nhập khẩu ủy thác nhưkhoản phải trả người bán thông thường
Những vật tư, hàng hóa, dịch vụ đã nhận, nhập kho nhưng đến cuối kỳvẫn chưa có hóa đơn thì sử dụng giá tạm tính để ghi sổ và phải điều chỉnh vềgiá thực tế khi nhận được hóa đơn hoặc thông báo giá chính thức của ngườibán
Khi hạch toán chi tiết các khoản này, kế toán phải hạch toán rõ ràng, rànhmạch các khoản chiết khấu thanh toán, chiết khấu thương mại, giảm giá hàngbán của người bán, người cung cấp nếu chưa được phản ánh trong hóa đơnmua hàng
Trang 27d Sơ đồ hạch toán
Hạch toán phải trả người bán được tổng hợp và trình bày trong hình 2.5như sau:
Nguồn: Tổng hợp từ Thông tư 133/2016/TT-BTC
Hình 2.5 Sơ đồ hạch toán tài khoản 331
Trang 28a Khái niệm về kế toán phải trả nội bộ
Phải trả nội bộ gồm các khoản phải trả giữa đơn vị cấp trên và đơn vị cấp
dưới trực thuộc hạch toán phụ thuộc (Thông tư 133/2016/TT-BTC)
Kế toán phải phải trả nội bộ là theo dõi và phản ánh các khoản nợ nội bộ
và tình hình thanh toán các khoản nợ phải trả nội bộ giữa đơn vị cấp trên vàđơn vị cấp dưới trực thuộc hạch toán phụ thuộc về tiền mua sản phẩm, hànghoá, BĐSĐT, TSCĐ, cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ kế toán
b Tài khoản sử dụng và nội dung
- Kế toán sử dụng TK 336 “Phải trả nội bộ” để phản ánh các khoản nợphải trả và tình hình thanh toán các khoản nợ phải trả của nội bộ giữa đơn vịcấp trên và đơn vị cấp dưới trực thuộc hạch toán phụ thuộc
- Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 336:
+ Bên Nợ:
Số tiền đã trả cho đơn vị hạch toán phụ thuộc;
Số tiền đơn vị hạch toán phụ thuộc đã nộp doanh nghiệp;
Số tiền đã trả các khoản mà các đơn vị nội bộ chi hộ, hoặc thu hộ đơn
vị nội bộ;
Bù trừ các khoản phải thu với các khoản phải trả của cùng một đơn vị
có quan hệ thanh toán
+ Bên Có:
Số vốn kinh doanh của đơn vị hạch toán phụ thuộc được doanh nghiệpcấp;
Số tiền đơn vị hạch toán phụ thuộc phải nộp doanh nghiệp;
Số tiền phải trả cho đơn vị hạch toán phụ thuộc;
Số tiền phải trả cho các đơn vị khác trong nội bộ về các khoản đã đượcđơn vị khác chi hộ và các khoản thu hộ đơn vị khác
+ Số dư bên Có: Số tiền còn phải trả, phải nộp cho doanh nghiệp và cácđơn vị trong nội bộ doanh nghiệp
Tài khoản 336 - Phải trả nội bộ, có 2 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 3361 - Phải trả nội bộ về vốn kinh doanh: Tài khoản này chỉ
mở ở đơn vị cấp dưới hạch toán phụ thuộc để phản ánh số vốn kinh doanhđược đơn vị cấp trên giao
- Tài khoản 3368 - Phải trả nội bộ khác: Phản ánh tất cả các khoản phảitrả khác giữa các đơn vị nội bộ trong cùng một doanh nghiệp
c Nguyên tắc hạch toán
Trang 29Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thanh toán về các khoản phảitrả, phải nộp ngoài nội dung đã phản ánh ở các tài khoản khác thuộc nhóm TK
33 (từ TK 331 đến TK 336) Tài khoản này cũng được dùng để hạch toándoanh thu nhận trước về các dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng
Nội dung và phạm vi phản ánh của tài khoản này gồm các nghiệp vụ chủyếu sau:
+ Giá trị tài sản thừa chưa xác định rõ nguyên nhân, còn chờ quyết định
xử lý của cấp có thẩm quyền; Giá trị tài sản thừa phải trả cho cá nhân, tập thể(trong và ngoài đơn vị) theo quyết định của cấp có thẩm quyền ghi trong biênbản xử lý, nếu đã xác định được nguyên nhân;
+ Số tiền trích và thanh toán bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểmthất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động và kinh phí công đoàn;
+ Các khoản khấu trừ vào tiền lương của công nhân viên theo quyết địnhcủa tòa án;
+ Các khoản lợi nhuận, cổ tức phải trả cho các chủ sở hữu;
+ Vật tư, hàng hóa vay, mượn, các khoản nhận vốn góp hợp đồng hợp táckinh doanh (BCC) không hình thành pháp nhân mới;
+ Các khoản thu hộ bên thứ ba phải trả lại, các khoản tiền bên nhận ủythác nhận từ bên giao ủy thác để nộp các loại thuế xuất, nhập khẩu, thuếGTGT hàng nhập khẩu và để thanh toán hộ cho bên giao ủy thác;
+ Số tiền thu trước của khách hàng trong nhiều kỳ kế toán về cho thuê tàisản, cơ sở hạ tầng, khoản lãi nhận trước khi cho vay vốn hoặc mua các công
cụ nợ (gọi là doanh thu nhận trước); Các khoản doanh thu, thu nhập chưa thựchiện
+ Khoản chênh lệch giữa giá bán trả chậm, trả góp theo cam kết với giábán trả ngay
+ Các khoản nhận cầm cố, ký cược, ký quỹ của tổ chức, cá nhân khác.+ Các khoản phải trả, phải nộp khác như phải trả để mua bảo hiểm hưutrí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ và các khoản hỗ trợ khác (ngoài lương) chongười lao động
Kế toán nhận ký quỹ, ký cược phải theo dõi chi tiết từng khoản tiền nhận
ký quỹ, ký cược của từng khách hàng theo kỳ hạn và theo từng loại nguyên tệ(nếu có) Các khoản nhận ký cược, ký quỹ phải trả có kỳ hạn còn lại không
Trang 30d Sơ đồ hạch toán
Hạch toán phải trả nội bộ được tổng hợp và trình bày trong hình 2.6 nhưsau:
Trang 31Nguồn: Tổng hợp từ TT133/2016/TT-BTC
Trang 322.1.7 Kế toán phải trả, phải nộp khác
a Khái niệm kế toán phải trả khác
Phải trả khác gồm các khoản phải trả không có tính thương mại, khôngliên quan đến giao dịch mua, bán, cung cấp hàng hóa dịch vụ:
- Các khoản phải trả liên quan đến chi phí tài chính, như: khoản phải trả
về lãi vay, cổ tức và lợi nhuận phải trả, chi phí hoạt động đầu tư tài chính phảitrả;
- Các khoản phải trả do bên thứ ba chi hộ; Các khoản tiền bên nhận ủythác nhận của các bên liên quan để thanh toán theo chỉ định trong giao dịch ủythác xuất nhập khẩu;
- Các khoản phải trả không mang tính thương mại như phải trả do mượntài sản phi tiền tệ, phải trả về tiền phạt, bồi thường, tài sản thừa chờ xử lý, phảitrả về các khoản BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, KPCĐ…
b Tài khoản sử dụng và nội dung
- Kế toán sử dụng TK 338 - “Phải trả, phải nộp khác” để phản ánh cáckhoản nợ phải trả và tình hình thanh toán các khoản nợ phải trả phải nộp khác
- Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 338:
Bên Nợ:
- Kết chuyển giá trị tài sản thừa vào các tài khoản liên quan theo quyếtđịnh ghi trong biên bản xử lý;
- Kinh phí công đoàn chi tại đơn vị;
- Số BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, KPCĐ đã nộp cho cơ quan quản
lý quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và kinh phí côngđoàn;
- Doanh thu chưa thực hiện tính cho từng kỳ kế toán; trả lại tiền nhậntrước cho khách hàng khi không tiếp tục thực hiện việc cho thuê tài sản;
- Số phân bổ khoản chênh lệch giữa giá bán trả chậm, trả góp theo camkết với giá bán trả tiền ngay (lãi trả chậm) vào doanh thu hoạt động tài chính;
- Hoàn trả tiền nhận ký cược, ký quỹ;
- Các khoản đã trả và đã nộp khác;
- Đánh giá lại các khoản phải trả, phải nộp khác là khoản mục tiền tệ cógốc ngoại tệ (trường hợp tỷ giá ngoại tệ giảm so với tỷ giá ghi sổ kế toán).Bên Có:
Trang 33- Giá trị tài sản thừa chờ xử lý (chưa xác định rõ nguyên nhân); Giá trị tàisản thừa phải trả cho cá nhân, tập thể (trong và ngoài đơn vị) theo quyết địnhghi trong biên bản xử lý do xác định ngay được nguyên nhân;
- Trích BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, KPCĐ vào chi phí sản xuất,kinh doanh hoặc khấu trừ vào lương của công nhân viên;
- Các khoản thanh toán với công nhân viên về tiền nhà, điện, nước ở tậpthể;
- Số BHXH đã chi trả công nhân viên khi được cơ quan BHXH thanhtoán;
- Doanh thu chưa thực hiện phát sinh trong kỳ;
- Số chênh lệch giữa giá bán trả chậm, trả góp theo cam kết với giá bántrả ngay;
- Vật tư, hàng hóa vay, mượn, các khoản nhận vốn góp hợp đồng hợp táckinh doanh (BCC) không thành lập pháp nhân;
- Các khoản thu hộ đơn vị khác phải trả lại;
- Số tiền nhận cầm cố, ký cược, ký quỹ phát sinh trong kỳ;
- Giá trị tài sản phát hiện thừa còn chờ giải quyết;
- Doanh thu chưa thực hiện ở thời điểm cuối kỳ kế toán;
- Các khoản còn phải trả, còn phải nộp khác;
- Số tiền nhận ký cược, ký quỹ chưa trả
Tài khoản này có thể có số dư bên Nợ: Số dư bên Nợ phản ánh số đã trả,
đã nộp nhiều hơn số phải trả, phải nộp hoặc số bảo hiểm xã hội đã chi trả côngnhân viên chưa được thanh toán và kinh phí công đoàn vượt chi chưa được cấpbù
Tài khoản 338 - Phải trả, phải nộp khác, có 8 tài khoản cấp 2:
Trang 34- Tài khoản 3381 - Tài sản thừa chờ giải quyết: Phản ánh giá trị tài sảnthừa chưa xác định rõ nguyên nhân, còn chờ quyết định xử lý của cấp có thẩmquyền Trường hợp giá trị tài sản thừa đã xác định được nguyên nhân và cóbiên bản xử lý thì được ghi ngay vào các tài khoản liên quan, không hạch toánqua tài khoản 338 (3381).
- Tài khoản 3382 - Kinh phí công đoàn: Phản ánh tình hình trích và thanhtoán kinh phí công đoàn ở đơn vị
- Tài khoản 3383 - Bảo hiểm xã hội: Phản ánh tình hình trích và thanhtoán bảo hiểm xã hội ở đơn vị
- Tài khoản 3384 - Bảo hiểm y tế: Phản ánh tình hình trích và thanh toánbảo hiểm y tế ở đơn vị
- Tài khoản 3385 - Bảo hiểm thất nghiệp: Phản ánh tình hình trích vàthanh toán bảo hiểm thất nghiệp ở đơn vị
- Tài khoản 3386 - Nhận ký quỹ, ký cược: Phản ánh số tiền nhận ký quỹ,
ký cược của các đơn vị, cá nhân bên ngoài doanh nghiệp
- Tài khoản 3387 - Doanh thu chưa thực hiện: Phản ánh số hiện có vàtình hình tăng, giảm doanh thu chưa thực hiện của doanh nghiệp trong kỳ kếtoán Doanh thu chưa thực hiện gồm doanh thu nhận trước như: Số tiền củakhách hàng đã trả trước cho một hoặc nhiều kỳ kế toán về cho thuê tài sản;Khoản lãi nhận trước khi cho vay vốn; các khoản doanh thu chưa thực hiệnkhác như: Khoản chênh lệch giữa giá bán hàng trả chậm, trả góp theo cam kếtvới giá bán trả tiền ngay, khoản doanh thu tương ứng với giá trị hàng hóa, dịch
vụ Không hạch toán vào tài khoản này các khoản:
+ Tiền nhận trước của người mua mà doanh nghiệp chưa cung cấp sảnphẩm, hàng hóa, dịch vụ;
+ Doanh thu chưa thu được tiền của hoạt động cho thuê tài sản, cung cấpdịch vụ nhiều kỳ (doanh thu nhận trước chỉ được ghi nhận khi đã thực thuđược tiền, không được ghi doanh thu chưa thực hiện đối ứng với TK 131 -Phải thu của khách hàng)
- Tài khoản 3388 - Phải trả, phải nộp khác: Phản ánh các khoản phải trảkhác của đơn vị ngoài nội dung các khoản phải trả đã phản ánh trên các tàikhoản khác từ TK 3381 đến TK 3387
c Nguyên tắc hạch toán
Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thanh toán về các khoản phảitrả, phải nộp ngoài nội dung đã phản ánh ở các tài khoản khác thuộc nhóm TK
Trang 3533 (từ TK 331 đến TK 336) Tài khoản này cũng được dùng để hạch toándoanh thu nhận trước về các dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng.
Nội dung và phạm vi phản ánh của tài khoản này gồm các nghiệp vụ chủyếu sau:
- Giá trị tài sản thừa chưa xác định rõ nguyên nhân, còn chờ quyết định
xử lý của cấp có thẩm quyền; Giá trị tài sản thừa phải trả cho cá nhân, tập thể(trong và ngoài đơn vị) theo quyết định của cấp có thẩm quyền ghi trong biênbản xử lý, nếu đã xác định được nguyên nhân;
- Số tiền trích và thanh toán bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểmthất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động và kinh phí công đoàn;
- Các khoản khấu trừ vào tiền lương của công nhân viên theo quyết địnhcủa tòa án;
- Các khoản lợi nhuận, cổ tức phải trả cho các chủ sở hữu;
- Vật tư, hàng hóa vay, mượn, các khoản nhận vốn góp hợp đồng hợp táckinh doanh (BCC) không hình thành pháp nhân mới;
- Các khoản thu hộ bên thứ ba phải trả lại, các khoản tiền bên nhận ủythác nhận từ bên giao ủy thác để nộp các loại thuế xuất, nhập khẩu, thuếGTGT hàng nhập khẩu và để thanh toán hộ cho bên giao ủy thác;
- Số tiền thu trước của khách hàng trong nhiều kỳ kế toán về cho thuê tàisản, cơ sở hạ tầng, khoản lãi nhận trước khi cho vay vốn hoặc mua các công
cụ nợ (gọi là doanh thu nhận trước); Các khoản doanh thu, thu nhập chưa thựchiện
- Khoản chênh lệch giữa giá bán trả chậm, trả góp theo cam kết với giábán trả ngay
- Các khoản nhận cầm cố, ký cược, ký quỹ của tổ chức, cá nhân khác
- Các khoản phải trả, phải nộp khác như phải trả để mua bảo hiểm hưu trí
tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ và các khoản hỗ trợ khác (ngoài lương) chongười lao động
Kế toán nhận ký quỹ, ký cược phải theo dõi chi tiết từng khoản tiền nhận
ký quỹ, ký cược của từng khách hàng theo kỳ hạn và theo từng loại nguyên tệ(nếu có) Các khoản nhận ký cược, ký quỹ phải trả có kỳ hạn còn lại khôngquá 12 tháng được trình bày là nợ ngắn hạn, các khoản có kỳ hạn trên 12 thángđược trình bày là nợ dài hạn
Trang 37Nguồn: Tổng hợp từ TT133/2016/TT-BTC
Hình 2.8 Sơ đồ hạch toán TK 338 – phần 2
Trang 382.1.8 Tổng quan về dự phòng nợ phải thu khó đòi
a Khái niệm về dự phòng nợ khó đòi
Trong thực tế hoạt động sản xuất kinh doanh có những khoản phải thu
mà người nợ khó trả nợ hoặc không trả nợ Các khoản tiền nợ của nhữngkhách hàng này gọi là nợ phải thu khó đòi Doanh nghiệp dự kiến khoản phảithu khó đòi tính trước vào chi phí gọi là khoản dự phòng phải thu khó đòi
Dự phòng phải thu khó đòi là khoản dự phòng phần giá trị các khoản nợphải thu và các khoản có tính chất tương tự các khoản phải thu mà khó có khảnăng thu hồi
b Điều kiện lập dự phòng phải thu khó đòi
Điều kiện là các khoản nợ phải thu khó đòi đảm bảo các điều kiện sau:
- Khoản nợ phải có chứng từ gốc, có đối chiếu xác nhận của khách nợ về
số tiền còn nợ, bao gồm: hợp đồng kinh tế, khế ước vay nợ, bản thanh lý hợpđồng, cam kết nợ, đối chiếu công nợ và các chứng từ khác
Các khoản không đủ căn cứ xác định là nợ phải thu phải xử lý như mộtkhoản tổn thất
Căn cứ xác định là khoản nợ phải thu khó đòi:
+ Nợ phải thu đã quá hạn thanh toán ghi trên hợp đồng kinh tế, các khếước vay nợ hoặc cam kết nợ khác
+ Nợ phải thu chưa đến thời hạn thanh toán nhưng tổ chứ kinh tế (cáccông ty, doanh nghiệp tư nhân, hợp tác xã, tổ chức tín dụng, ) đã lâm vào tìnhtrạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể, người nợ mất tích, bỏ trốn, đang
bị các cơ quan pháp luật truy tố, giam giữ, xét xử, đang thi hành án hoặc đã
chết (Điều 6, Thông tư số 228/2009/TT-BTC)
c Phương pháp lập dự phòng nợ phải thu khó đòi
Doanh nghiệp phải thụ kiến mức tổn thất có thể xảy ra hoặc tuổi nợ quáhạn của các khoản nợ và tiến hành lập dự phòng cho từng khoản nợ phải thukhó đòi, kèm theo các chứng cứ chứng minh các khoản nợ khó đòi nói trên Theo thông tư 228/2009/TT-BTC ngày 07 tháng 12 năm 2009 đối với nợphải thu quá hạn thì phương pháp lập dự phòng như sau:
+ 30% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ trên 6 tháng đến dưới
1 năm
+ 50% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ trên 1 năm đến dưới 2năm 10
Trang 39+ 70% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 2 năm đến dưới 3năm
+ 100% giá trị đối với khoản nợ phải thu từ 3 năm trở lên
Đối với nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng tổ chức kinh tế đãlâm vào tình trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể, người nợ mất tích,
bỏ trốn, đang bị các cơ quan pháp luật truy tố, giam giữ, xét xử hoặc đang thihành án hoặc đã chết,…thì doanh nghiệp dự kiến mức tổn thất không thu hồiđược để trích lập dự phòng
Sau khi lập dự phòng cho từng khoản nợ phải thu khó đòi, doanh nghiệptổng hợp toàn bộ khoản dự phòng các khoản nợ vào bảng kê chi tiết để làmcăn cứ hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp
d Xử lý khoản dự phòng nợ khó đòi
Theo thông tư 228/2009/TT-BTC ngày 07 tháng 12 năm 2009 hướng dẫn
xử lý các khoản dự phòng nợ khó đòi như sau:
* Xử lý khoản dự phòng:
- Khi các khoản nợ phải thu được xác định khó đòi, doanh nghiệp phảitrích lập dự phòng theo các quy định tại điểm 2 Điều này; nếu số dự phòngphải trích lập bằng số dư dự phòng nợ phải thu khó, thì doanh nghiệp khôngphải trích lập;
- Nếu số dự phòng phải trích lập cao hơn số dư khoản dự phòng nợ phảithu khó đòi, thì doanh nghiệp phải trích thêm vào chi phí quản lý doanhnghiệp phần chênh lệch;
- Nếu số dự phòng phải trích lập thấp hơn số dư khoản dự phòng nợ phảithu khó đòi, thì doanh nghiệp phải hoàn nhập phần chênh lệch ghi giảm chiphí quản lý doanh nghiệp
* Xử lý tài chính các khoản nợ không có khả năng thu hồi:
Tổn thất thực tế của từng khoản nợ không thu hồi được là khoản chênhlệch giữa nợ phải thu ghi trên sổ kế toán và số tiền đã thu hồi được (do ngườigây ra thiệt hại đền bù, do phát mại tài sản của đơn vị nợ hoặc người nợ, dođược chia tài sản theo quyết định của tòa án hoặc các cơ quan có thẩm quyềnkhác…)
Giá trị tổn thất thực tế của khoản nợ không có khả năng thu hồi, doanhnghiệp sử dụng nguồn dự phòng nợ phải thu khó đòi, quỹ dự phòng tài chính
Trang 40Các khoản nợ phải thu sau khi đã có quyết định xử lý, doanh nghiệp vẫnphải theo dõi riêng trên sổ kế toán và được phản ánh ở ngoài bảng cân đối kếtoán trong thời hạn tối thiểu là 10 năm, tối đa là 15 năm kể từ ngày thực hiện
xử lý và tiếp tục có các biện pháp để thu hồi nợ Nếu thu hồi được nợ thì sốtiền thu hồi sau khi trừ các chi phí có liên quan đến việc thu hồi nợ, doanhnghiệp hạch toán vào thu nhập khác
*Hồ sơ yêu cầu:
- Biên bản của Hội đồng xử lý nợ của doanh nghiệp Trong đó ghi rõ giátrị của từng khoản nợ phải thu, giá trị nợ đã thu hồi được, giá trị thiệt hại thực
tế (sau khi đã trừ đi các khoản thu hồi được)
- Bảng kê chi tiết các khoản nợ phải thu đã xóa để làm căn cứ hạch toán,biên bản đối chiếu nợ được chủ nợ và khách nợ xác nhận hoặc Bản thanh lýhợp đồng kinh tế hoặc xác nhận của cơ quan quyết định thành lập doanhnghiệp, tổ chức hoặc các tài liệu khách quan khác chứng minh được số nợ tồnđọng và các giấy tờ tài liệu liên quan
- Sổ kế toán, chứng từ, tài liệu chứng minh khoản nợ chưa thu hồi được,đến thời điểm xử lý nợ doanh nghiệp đang hạch toán nợ phải thu trên sổ kếtoán của doanh nghiệp
* Thẩm quyền xử lý nợ:
Hội đồng quản trị (đối với doanh nghiệp có Hội đồng quản trị) hoặc Hộiđồng thành viên (đối với doanh nghiệp có Hội đồng thành viên); Tổng giámđốc, Giám đốc (đối với doanh nghiệp không có Hội đồng quản trị hoặc Hộiđồng thành viên) hoặc chủ doanh nghiệp căn cứ vào Biên bản của Hội đồng xử
lý, các bằng chứng liên quan đến các khoản nợ để quyết định xử lý nhữngkhoản nợ phải thu không thu hồi được và chịu trách nhiệm về quyết định củamình trước pháp luật, đồng thời thực hiện các biện pháp xử lý trách nhiệmtheo chế độ hiện hành
2.1.9 Kế toán trích lập dự phòng phải thu khó đòi
a Khái niệm về kế toán trích lập dự phòng phải thu khó đòi
Dự phòng phải thu khó đòi là khoản dự phòng phần giá trị các khoản nợphải thu và các khoản có tính chất tương tự các khoản phải thu mà khó có khảnăng thu hồi
Kế toán Dự phòng phải thu khó đòilà theo dõi và phản ánh các khoản dựphòng phải thu khó đòivà tình hình thanh toán phải thu khó đòivề tiền mua sảnphẩm, hàng hoá, BĐSĐT, TSCĐ, cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ kế toán