Theo điều 3, Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 của Bộ Tàichính về việc hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cốđịnh trình bày tiêu chuẩn để nhận biết tài s
Trang 1MỤC LỤC
Trang
Chương 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1
1.2.1 Mục tiêu chung 1
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Phạm vi nghiên cứu 2
1.3.1 Không gian 2
1.3.2 Thời gian 2
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 2
Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
2.1 Cơ sở lý luận 3
2.1.1 Khái niệm, phân loại tài sản cố định 3
2.1.2 Đánh giá tài sản cố định 6
2.1.3 Kế toán tài sản cố định hữu hình 11
2.1.4 Kế toán tài sản cố định thuê tài chính 13
2.1.5 Kế toán tài sản cố định vô hình 14
2.1.6 Kế toán hao mòn TSCĐ 16
2.2 Phương pháp nghiên cứu 20
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 20
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 20
2.2.3 Phương pháp kế toán 22
Chương 3: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TAXI MEKONG 24
3.1 Tổng quan về công ty cổ phần taxi mekong 24
3.1.1 Thông tin cơ bản 24
3.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển 24
3.2 Ngành nghề kinh doanh 25
3.3 Cơ cấu tổ chức quản lý 25
Trang 23.4 Tổ chức bộ máy kế toán 27
3.4.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán 27
3.4.2 Chế độ và chính sách kế toán 28
3.5 Khái quát tình hình kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh công ty cổ phần taxi mekong 32
3.5.1 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong qua các năm 2015, 2016, 2017 32
3.5.2 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong 6 tháng đầu năm 2018 35
3 6 Thuận lợi, khó khăn và phương hướng hoạt động 37
3.6.1 Thuận lợi 37
3.6.2 Khó khăn 37
3.6.3 Phương hướng hoạt động 37
Chương 4: KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TAXI MEKONG 38
4.1 Kế toán tài sản cố định 38
4.1.1 Kế toán tài sản cố định hữu hình 38
4.1.2 Kế toán tài sản cố định thuê tài chính 60
4.1.3 Kế toán tài sản cố định vô hình 60
4.1.4 Kế toán hao mòn TSCĐ 60
4.2 Phân tích và đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản cố định của công ty 66
4.2.1 Đặc điểm và phân loại tài sản cố định tại Công ty Cổ phần Taxi Mekong .65
4.2.2 Phân tích biến động tài sản cố định 66
4.2.3 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản cố định 70
Chương 5: CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TAXI MEKONG 74
5.1 Nhận xét chung 74
5.2 Các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tài sản cố định 75
5.3 Các giải pháp nâng cao quản lý và hiểu quả sử dụng tài sản cố định 76
Trang 3Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 80
6.1 Kết luận 80
6.2 Kiến nghị 80
6.2.1 Đối với Nhà nước 80
6.2.2 Đối với ngân hàng 81
TÀI LIỆU THAM KHẢO 82
PHỤ LỤC 83
Trang 4DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 3.1 Sơ đồ bộ cơ cấu tổ chức của Công ty 24
Hình 3.2 Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty 26
Hình 3.3 Trình tự ghi sổ kế toán trên máy tính 29
Hình 3.4 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung 30
Hình 4.1 Sổ cái tài khoản 211 47
Hình 4.2 Sổ chi tiết TSCĐ hữu hình phương tiện vận tải, truyền dẫn 48
Hình 4.3 Thẻ tài sản cố định TS0035 51
Hình 4.4 Thẻ tài sản cố định TS0041 52
Hình 4.5 Thẻ tài sản cố định TS0115 53
Hình 4.6 Thẻ tài sản cố định TS0116 54
Hình 4.7 Thẻ tài sản cố định TS0117 55
Hình 4.8 Thẻ tài sản cố định TS0118 56
Hình 4.9 Thẻ tài sản cố định TS0119 57
Hình 4.10 Thẻ tài sản cố định TS0120 58
Hình 4.11 Thẻ tài sản cố định TS0121 59
Hình 4.12 Sổ cái tài khoản 214 63
Hình 4.13 Sổ chi tiết tài khoản 2141 64
Trang 5DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần taxi Mekong
qua các năm 2015, 2016, 2017 33
Bảng 3.2: Kết quả hoạt động kinh doanh của Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần taxi Mekong 6 tháng đầu năm 2017 và 2018 36
Bảng 4.1: Tình hình biến động TSCĐ giai đoạn 2015 – 2017 67
Bảng 4.2: Tình hình biến động TSCĐ 6 tháng đầu năm 2018 69
Bảng 4.3: Hiệu quả sử dụng TSCĐ qua các năm 2015, 2016, 2017 70
Bảng 4.4: Hiệu quả sử dụng TSCĐ 6 tháng đầu năm 2018 72
Trang 7CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Tài sản cố định là một trong những yếu tố quan trọng hàng đầu trong quátrình sản xuất kinh doanh của các tổ chức và cá nhân Tài sản cố định thườngchiếm tỉ trọng lớn trong đầu tư doanh nghiệp Tham gia vào quá trình sản xuấtkinh doanh với vai trò là yếu tố cấu thành không thể thiếu trong giá trị sảnphẩm, dịch vụ tạo ra, tài sản cố định phải được hạch toán, theo dõi phù hợp cả
về mặt định lượng, thông tin phục vụ cho việc quản lý và bảo toàn
Với mỗi doanh nghiệp, hoạt động sản xuất kinh doanh không chỉ là mởrộng quy mô TSCĐ mà phải biết khai thác có hiệu quả nguồn TSCĐ hiện có
Do vậy một doanh nghiệp phải tạo ra một chế độ quản lý phù hợp và toàn diệnđối với TSCĐ, đảm bảo sử dụng hợp lý công suất TSCĐ kết hợp với việcthường xuyên đổi mới, nâng cấp TSCĐ đang là vấn đề được quan tâm nghiêncứu
Kế toán là một trong những công cụ hữu hiệu nằm trong hệ thống quản
lý TSCĐ của doanh nghiệp Kế toán TSCĐ cung cấp những thông tin hữu ích
về tình hình TSCĐ của doanh nghiệp trên nhiều góc độ khác nhau Dựa trênnhững thông tin ấy, các nhà quản lý sẽ có được những phân tích chuẩn xác để
ra những quyết định kinh tế Việc hạch toán kế toán TSCĐ phải tuân theo cácquy định hiện hành của chế độ tài chính kế toán Để chế độ tài chính kế toánđến được với DN cần có một quá trình thích ứng nhất định Nhà nước sẽ dựavào tình hình thực hiện chế độ ở các doanh nghiệp, tìm ra những vướng mắc
để có thể sửa đổi kịp thời
Công ty Cổ phần Taxi Mekong hoạt động trong lĩnh vực vận tải hànghóa, hành khách đường bộ, trung tâm bảo hành sửa chữa ô tô, mua bán ô tôcác loại,… vì vậy TSCĐ được xem như một trong những yếu tố trực tiếp trongquá trình sản xuất kinh doanh của Công ty Với nhiều loại hình hoạt động kinhdoanh, ngoài TSCĐ được sử dụng tại công ty hầu hết là các phương tiện vậnchuyển còn có các máy móc, thiết bị phục vụ cho hoạt động nội bộ của Công
ty và mở rộng dịch vụ phục vụ các khách hàng bên ngoài Trong những nămqua, công ty đã mạnh dạn đầu tư vốn vào các loại TSCĐ, đặc biệt là các loạiphương tiện vận tải tân tiến, đồng thời từng bước hoàn thiện quá trìnhhạch toán kế toán TSCĐ
Qua đó, có thể thấy được tầm quan trọng của hệ thống kế toán nói chung
và nhiệm vụ kế toán tài sản cố định nói riêng trong việc đánh giá hiệu quả hoạt
Trang 8động sử dụng tài sản cố định của doanh nghiệp Đó cũng là lý do tác giả chọn
đề tài “Kế toán tài sản cố định và phân tích hiệu quả sử dụng tài sản cố định tại Công ty Cổ phần Taxi Mekong” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn
1.3.1 Không gian nghiên cứu
Đề tài được nghiên cứu tại Công ty Cổ phần Taxi Mekong, có trụ sởchính tại C96 Trần Hưng Đạo, Thửa đất số 142 Tờ bản đồ số 60, Phường 2,Thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng
1.3.2 Thời gian
- Thời gian nghiên cứu: Số liệu sử dụng để nghiên cứu là số liệu đượcthu thập qua 3 năm từ 2015 đến 2017 và 6 tháng đầu năm 2018
- Đối với số liệu thực hiện kế toán: đề tài sử dụng số liệu quý I năm 2018
- Thời gian thực hiện: Từ 08/2018 đến 12/2018
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu khoản mục TSCĐHH, TSCĐVH, hao mònTSCĐ, TSCĐ thuê tài chính và phân tích hiệu quả sử dụng TSCĐ tại Công ty
Cổ phần Taxi Mekong
Trang 9CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 Khái niệm, phân loại tài sản cố định
a Khái niệm tài sản cố định
Tài sản cố định là tư liệu sản xuất chuyên dùng trong sản xuất kinhdoanh, có giá trị lớn và dùng được vào nhiều chu kì sản xuất Khi tham giavào quy trình sản xuất kinh doanh, TSCĐ có những đặc điểm sau:
- Tham gia vào nhiều chu kì sản xuất kinh doanh và vẫn giữ được hìnhthái hiện vật ban đầu cho đến khi hư hỏng phải loại bỏ
- Giá trị của TSCĐ bị hao mòn dần và chuyển dần từng phần vào chi phísản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
- TSCĐ hữu hình bị hao mòn vô hình trong quá trình sử dụng do các tiến
bộ về khoa học kỹ thuật
Theo điều 3, Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 của Bộ Tàichính về việc hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cốđịnh trình bày tiêu chuẩn để nhận biết tài sản cố định như sau:
“Tư liệu lao động là những tài sản hữu hình có kết cấu độc lập, hoặc làmột hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau để cùngthực hiện một hay một số chức năng nhất định mà nếu thiếu bất kỳ một bộphận nào thì cả hệ thống không thể hoạt động được, nếu thoả mãn đồng thời
cả ba tiêu chuẩn dưới đây thì được coi là tài sản cố định:
+ Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tàisản đó;
+ Có thời gian sử dụng trên 1 năm trở lên;
+ Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy và có giá trị từ30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng) trở lên
- Trường hợp một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kếtvới nhau, trong đó mỗi bộ phận cấu thành có thời gian sử dụng khác nhau vànếu thiếu một bộ phận nào đó mà cả hệ thống vẫn thực hiện được chức nănghoạt động chính của nó nhưng do yêu cầu quản lý, sử dụng tài sản cố định đòihỏi phải quản lý riêng từng bộ phận tài sản thì mỗi bộ phận tài sản đó nếu
Trang 10cùng thoả mãn đồng thời ba tiêu chuẩn của tài sản cố định được coi là một tàisản cố định hữu hình độc lập.
- Đối với súc vật làm việc và/hoặc cho sản phẩm, thì từng con súc vậtthoả mãn đồng thời ba tiêu chuẩn của tài sản cố định được coi là một TSCĐhữu hình
- Đối với vườn cây lâu năm thì từng mảnh vườn cây, hoặc cây thoả mãnđồng thời ba tiêu chuẩn của TSCĐ được coi là một TSCĐ hữu hình.”
b Phân loại tài sản cố định
Tài sản cố định được chia thành các nhóm như sau:
- Nhóm tài sản cố định hữu hình: là những tư liệu lao động chủ yếu có
hình thái vật chất thoả mãn các tiêu chuẩn của tài sản cố định hữu hình, thamgia vào nhiều chu kỳ kinh doanh nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban
đầu như nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải (điều
2, Thông tư 45/2013/TT-BTC)
- Nhóm tài sản cố định vô hình: là những tài sản không có hình thái vật
chất, thể hiện một lượng giá trị đã được đầu tư thoả mãn các tiêu chuẩn của tàisản cố định vô hình, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh, như một số chiphí liên quan trực tiếp tới đất sử dụng; chi phí về quyền phát hành, bằng phát
minh, bằng sáng chế, bản quyền tác giả (điều 2, Thông tư 45/2013/TT-BTC)
- Nhóm tài sản cố định thuê tài chính: là những TSCĐ mà doanh nghiệp
thuê của công ty cho thuê tài chính Khi kết thúc thời hạn thuê, bên thuê đượcquyền lựa chọn mua lại tài sản thuê hoặc tiếp tục thuê theo các điều kiện đãthỏa thuận trong hợp đồng thuê tài chính Tổng số tiền thuê một loại tài sảnquy định tại hợp đồng thuê tài chính ít nhất phải tương đương với giá trị của
tài sản đó tại thời điểm ký hợp đồng (điều 2, Thông tư 45/2013/TT-BTC).
Theo điều 6, Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 của Bộ Tàichính về việc hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cốđịnh phân loại tài sản cố định như sau:
“Căn cứ vào mục đích sử dụng của tài sản cố định, doanh nghiệp tiếnhành phân loại tài sản cố định theo các chỉ tiêu sau:
1 Tài sản cố định dùng cho mục đích kinh doanh là những tài sản cốđịnh do doanh nghiệp quản lý, sử dụng cho các mục đích kinh doanh củadoanh nghiệp
a Đối với tài sản cố định hữu hình, doanh nghiệp phân loại như sau:
Trang 11+ Loại 1: Nhà cửa, vật kiến trúc: là tài sản cố định của doanh nghiệpđược hình thành sau quá trình thi công xây dựng như trụ sở làm việc, nhà kho,hàng rào, tháp nước, sân bãi, các công trình trang trí cho nhà cửa, đường xá,cầu cống, đường sắt, đường băng sân bay, cầu tầu, cầu cảng, ụ triền đà.
+ Loại 2: Máy móc, thiết bị: là toàn bộ các loại máy móc, thiết bị dùngtrong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như máy móc chuyên dùng,thiết bị công tác, giàn khoan trong lĩnh vực dầu khí, cần cẩu, dây truyền côngnghệ, những máy móc đơn lẻ
+ Loại 3: Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn: là các loại phương tiệnvận tải gồm phương tiện vận tải đường sắt, đường thuỷ, đường bộ, đườngkhông, đường ống và các thiết bị truyền dẫn như hệ thống thông tin, hệ thốngđiện, đường ống nước, băng tải
+ Loại 4: Thiết bị, dụng cụ quản lý: là những thiết bị, dụng cụ dùng trongcông tác quản lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như máy vi tínhphục vụ quản lý, thiết bị điện tử, thiết bị, dụng cụ đo lường, kiểm tra chấtlượng, máy hút ẩm, hút bụi, chống mối mọt
+ Loại 5: Vườn cây lâu năm, súc vật làm việc và/hoặc cho sản phẩm: làcác vườn cây lâu năm như vườn cà phê, vườn chè, vườn cao su, vườn cây ănquả, thảm cỏ, thảm cây xanh ; súc vật làm việc và/ hoặc cho sản phẩm nhưđàn voi, đàn ngựa, đàn trâu, đàn bò…
+ Loại 6: Các loại tài sản cố định khác: là toàn bộ các tài sản cố địnhkhác chưa liệt kê vào năm loại trên như tranh ảnh, tác phẩm nghệ thuật
b Tài sản cố định vô hình: quyền sử dụng đất theo quy định tại điểm đkhoản 2 Điều 4 Thông tư này, quyền phát hành, bằng sáng chế phát minh, tácphẩm văn học, nghệ thuật, khoa học, sản phẩm, kết quả của cuộc biểu diễnnghệ thuật, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinhmang chương trình được mã hoá, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạchtích hợp bán dẫn, bí mật kinh doanh, nhãn hiệu, tên thương mại và chỉ dẫn địa
lý, giống cây trồng và vật liệu nhân giống
2 Tài sản cố định dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh, quốcphòng là những tài sản cố định do doanh nghiệp quản lý sử dụng cho các mụcđích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh, quốc phòng trong doanh nghiệp Các tài sản
cố định này cũng được phân loại theo quy định tại điểm 1 nêu trên
3 Tài sản cố định bảo quản hộ, giữ hộ, cất giữ hộ là những tài sản cốđịnh doanh nghiệp bảo quản hộ, giữ hộ cho đơn vị khác hoặc cất giữ hộ Nhànước theo quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền
Trang 124 Tuỳ theo yêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp, doanh nghiệp tựphân loại chi tiết hơn các tài sản cố định của doanh nghiệp trong từng nhómcho phù hợp.”
2.1.2 Đánh giá tài sản cố định
- Đánh giá TSCĐ là biểu hiện giá trị TSCĐ bằng tiền theo những nguyên
tắc nhất định Đánh giá TSCĐ là điều kiện cần thiết để hạch toán TSCĐ, tríchkhấu hao và phân tích hiệu quả sử dụng của TSCĐ trong Doanh nghiệp
- Căn cứ vào đặc điểm và yêu cầu quản lý TSCĐ trong quá trình sử dụng,TSCĐ được đánh giá theo nguyên giá và giá trị còn lại
2.1.2.1 Đánh giá theo nguyên giá TSCĐ
Theo điều 6, Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 của Bộ Tàichính xác định nguyên giá TSCĐ như sau:
a Xác định nguyên giá TSCĐ hữu hình
- TSCĐ hữu hình mua sắm:
+ Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua sắm (kể cả mua mới và cũ): là giámua thực tế phải trả cộng (+) các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuếđược hoàn lại), các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đến thời điểmđưa tài sản cố định vào trạng thái sẵn sàng sử dụng như: lãi tiền vay phát sinhtrong quá trình đầu tư mua sắm tài sản cố định; chi phí vận chuyển, bốc dỡ;chi phí nâng cấp; chi phí lắp đặt, chạy thử; lệ phí trước bạ và các chi phí liênquan trực tiếp khác
+ Trường hợp TSCĐ hữu hình mua trả chậm, trả góp, nguyên giá TSCĐ
là giá mua trả tiền ngay tại thời điểm mua cộng (+) các khoản thuế (không baogồm các khoản thuế được hoàn lại), các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ratính đến thời điểm đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng như: chi phí vậnchuyển, bốc dỡ; chi phí nâng cấp; chi phí lắp đặt, chạy thử; lệ phí trước bạ(nếu có)
+ Trường hợp mua TSCĐ hữu hình là nhà cửa, vật kiến trúc gắn liền vớiquyền sử dụng đất thì giá trị quyền sử dụng đất phải xác định riêng và ghinhận là TSCĐ vô hình nếu đáp ứng đủ tiêu chuẩn theo quy định tại điểm đkhoản 2 Điều này, còn TSCĐ hữu hình là nhà cửa, vật kiến trúc thì nguyên giá
là giá mua thực tế phải trả cộng (+) các khoản chi phí liên quan trực tiếp đếnviệc đưa TSCĐ hữu hình vào sử dụng
+ Trường hợp sau khi mua TSCĐ hữu hình là nhà cửa, vật kiến trúc gắnliền với quyền sử dụng đất, doanh nghiệp dỡ bỏ hoặc huỷ bỏ để xây dựng mới
Trang 13thì giá trị quyền sử dụng đất phải xác định riêng và ghi nhận là TSCĐ vô hìnhnếu đáp ứng đủ tiêu chuẩn theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều này; nguyêngiá của TSCĐ xây dựng mới được xác định là giá quyết toán công trình đầu tưxây dựng theo quy định tại Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành.Những tài sản dỡ bỏ hoặc huỷ bỏ được xử lý hạch toán theo quy định hiệnhành đối với thanh lý tài sản cố định.
- TSCĐ hữu hình mua theo hình thức trao đổi:
+ Nguyên giá TSCĐ mua theo hình thức trao đổi với một TSCĐ hữuhình không tương tự hoặc tài sản khác là giá trị hợp lý của TSCĐ hữu hìnhnhận về, hoặc giá trị hợp lý của TSCĐ đem trao đổi (sau khi cộng thêm cáckhoản phải trả thêm hoặc trừ đi các khoản phải thu về) cộng (+) các khoảnthuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại), các chi phí liên quan trựctiếp phải chi ra đến thời điểm đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng, như:chi phí vận chuyển, bốc dỡ; chi phí nâng cấp; chi phí lắp đặt, chạy thử; lệ phítrước bạ (nếu có)
+ Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua theo hình thức trao đổi với mộtTSCĐ hữu hình tương tự, hoặc có thể hình thành do được bán để đổi lấyquyền sở hữu một tài sản tương tự là giá trị còn lại của TSCĐ hữu hình đemtrao đổi
- Tài sản cố định hữu hình tự xây dựng hoặc tự sản xuất:
+ Nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng là giá trị quyết toán côngtrình khi đưa vào sử dụng Trường hợp TSCĐ đã đưa vào sử dụng nhưng chưathực hiện quyết toán thì doanh nghiệp hạch toán nguyên giá theo giá tạm tính
và điều chỉnh sau khi quyết toán công trình hoàn thành
+ Nguyên giá TSCĐ hữu hình tự sản xuất là giá thành thực tế của TSCĐhữu hình cộng (+) các chi phí lắp đặt chạy thử, các chi phí khác trực tiếp liênquan tính đến thời điểm đưa TSCĐ hữu hình vào trạng thái sẵn sàng sử dụng(trừ các khoản lãi nội bộ, giá trị sản phẩm thu hồi được trong quá trình chạythử, sản xuất thử, các chi phí không hợp lý như vật liệu lãng phí, lao độnghoặc các khoản chi phí khác vượt quá định mức quy định trong xây dựng hoặcsản xuất)
- Nguyên giá tài sản cố định hữu hình do đầu tư xây dựng:
+ Nguyên giá TSCĐ do đầu tư xây dựng cơ bản hình thành theo phươngthức giao thầu là giá quyết toán công trình xây dựng theo quy định tại Quy chếquản lý đầu tư và xây dựng hiện hành cộng (+) lệ phí trước bạ, các chi phí liênquan trực tiếp khác Trường hợp TSCĐ do đầu tư xây dựng đã đưa vào sử
Trang 14dụng nhưng chưa thực hiện quyết toán thì doanh nghiệp hạch toán nguyên giátheo giá tạm tính và điều chỉnh sau khi quyết toán công trình hoàn thành.+ Đối với tài sản cố định là con súc vật làm việc và/ hoặc cho sản phẩm,vườn cây lâu năm thì nguyên giá là toàn bộ các chi phí thực tế đã chi ra chocon súc vật, vườn cây đó từ lúc hình thành tính đến thời điểm đưa vào khaithác, sử dụng.
- Tài sản cố định hữu hình được tài trợ, được biếu, được tặng, do phát hiện thừa: Nguyên giá tài sản cố định hữu hình được tài trợ, được biếu, được
tặng, do phát hiện thừa là giá trị theo đánh giá thực tế của Hội đồng giaonhận hoặc tổ chức định giá chuyên nghiệp
- Tài sản cố định hữu hình được cấp; được điều chuyển đến: Nguyên giá
TSCĐ hữu hình được cấp, được điều chuyển đến bao gồm giá trị còn lại củaTSCĐ trên số kế toán ở đơn vị cấp, đơn vị điều chuyển hoặc giá trị theo đánhgiá thực tế của tổ chức định giá chuyên nghiệp theo quy định của pháp luật,cộng (+) các chi phí liên quan trực tiếp mà bên nhận tài sản phải chi ra tínhđến thời điểm đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng như chi phí thuê tổchức định giá; chi phí nâng cấp, lắp đặt, chạy thử…
- Tài sản cố định hữu hình nhận góp vốn, nhận lại vốn góp: TSCĐ nhận
góp vốn, nhận lại vốn góp là giá trị do các thành viên, cổ đông sáng lập địnhgiá nhất trí; hoặc doanh nghiệp và người góp vốn thoả thuận; hoặc do tổ chứcchuyên nghiệp định giá theo quy định của pháp luật và được các thành viên,
cổ đông sáng lập chấp thuận
b Xác định nguyên giá TSCĐ vô hình
- Tài sản cố định vô hình mua sắm:
+ Nguyên giá TSCĐ vô hình mua sắm là giá mua thực tế phải trả cộng(+) các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại) và các chiphí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản vào sử dụng.+ Trường hợp TSCĐ vô hình mua sắm theo hình thức trả chậm, trả góp,nguyên giá TSCĐ là giá mua tài sản theo phương thức trả tiền ngay tại thờiđiểm mua (không bao gồm lãi trả chậm)
- Tài sản cố định vô hình mua theo hình thức trao đổi:
+ Nguyên giá TSCĐ vô hình mua theo hình thức trao đổi với một TSCĐ
vô hình không tương tự hoặc tài sản khác là giá trị hợp lý của TSCĐ vô hìnhnhận về, hoặc giá trị hợp lý của tài sản đem trao đổi (sau khi cộng thêm cáckhoản phải trả thêm hoặc trừ đi các khoản phải thu về) cộng (+) các khoản
Trang 15thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại), các chi phí liên quan trựctiếp phải chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản vào sử dụng theo dự tính.
+ Nguyên giá TSCĐ vô hình mua dưới hình thức trao đổi với một TSCĐ
vô hình tương tự, hoặc có thể hình thành do được bán để đổi lấy quyền sở hữumột tài sản tương tự là giá trị còn lại của TSCĐ vô hình đem trao đổi
- Tài sản cố định vô hình được cấp, được biếu, được tặng, được điều chuyển đến:
+ Nguyên giá TSCĐ vô hình được cấp, được biếu, được tặng là giá trịhợp lý ban đầu cộng (+) các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đếnviệc đưa tài sản vào sử dụng
+ Nguyên giá TSCĐ được điều chuyển đến là nguyên giá ghi trên sổsách kế toán của doanh nghiệp có tài sản điều chuyển Doanh nghiệp tiếp nhậntài sản điều chuyển có trách nhiệm hạch toán nguyên giá, giá trị hao mòn, giátrị còn lại của tài sản theo quy định
- Tài sản cố định vô hình được tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp:
+ Nguyên giá TSCĐ vô hình được tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp là cácchi phí liên quan trực tiếp đến khâu xây dựng, sản xuất thử nghiệm phải chi ratính đến thời điểm đưa TSCĐ đó vào sử dụng theo dự tính
+ Riêng các chi phí phát sinh trong nội bộ để doanh nghiệp có nhãn hiệuhàng hoá, quyền phát hành, danh sách khách hàng, chi phí phát sinh trong giaiđoạn nghiên cứu và các khoản mục tương tự không đáp ứng được tiêu chuẩn
và nhận biết TSCĐ vô hình được hạch toán vào chi phí kinh doanh trong kỳ
- TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất:
+ Quyền sử dụng đất được nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất hoặcnhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp (bao gồm quyền sử dụngđất có thời hạn, quyền sử dụng đất không thời hạn)
+ Quyền sử dụng đất thuê trước ngày có hiệu lực của Luật Đất đai năm
2003 mà đã trả tiền thuê đất cho cả thời gian thuê hoặc đã trả trước tiền thuêđất cho nhiều năm mà thời hạn thuê đất đã được trả tiền còn lại ít nhất là nămnăm và được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.+ Nguyên giá TSCĐ là quyền sử dụng đất được xác định là toàn bộkhoản tiền chi ra để có quyền sử dụng đất hợp pháp cộng (+) các chi phí chođền bù giải phóng mặt bằng, san lấp mặt bằng, lệ phí trước bạ (không bao gồmcác chi phí chi ra để xây dựng các công trình trên đất); hoặc là giá trị quyền sửdụng đất nhận góp vốn
Trang 16+ Đối với các loại tài sản là nhà, đất đai để bán, để kinh doanh của công
ty kinh doanh bất động sản thì doanh nghiệp không được hạch toán là TSCĐ
và không được trích khấu hao
- Nguyên giá của TSCĐ vô hình là quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng theo quy định của Luật sở hữu trí tuệ: là
toàn bộ các chi phí thực tế mà doanh nghiệp đã chi ra để có được quyền tácgiả, quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng theo quy địnhcủa pháp luật về sở hữu trí tuệ
- Nguyên giá TSCĐ là các chương trình phần mềm: Nguyên giá TSCĐ
của các chương trình phần mềm được xác định là toàn bộ các chi phí thực tế
mà doanh nghiệp đã bỏ ra để có các chương trình phần mềm trong trường hợpchương trình phần mềm là một bộ phận có thể tách rời với phần cứng có liênquan, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn theo quy định của pháp luật về sởhữu trí tuệ
c Xác định nguyên giá TSCĐ thuê tài chính
Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính phản ánh ở đơn vị thuê là giá trị của tàisản thuê tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản cộng (+) với các chi phí trực tiếpphát sinh ban đầu liên quan đến hoạt động thuê tài chính
2.1.2.2 Đánh giá theo giá trị còn lại của TSCĐ
Theo chuẩn mực kế toán số 3 Ban hành và công bố theo Quyết định số149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.Giá trị còn lại là nguyên giá của TSCĐ hữu hình sau khi trừ (-) số khấuhao luỹ kế của tài sản đó
Giá trị còn lại của TSCĐ được tính theo công thức:
Giá trị còn lại trên sổ
kế toán của TSCĐ = Nguyên giácủa TSCĐ
-Số hao mònluỹ kế củaTSCĐ
(2.1)
Trường hợp nguyên giá TSCĐ được đánh giá lại thì giá trị còn lại củaTSCĐ cũng được xác định lại Giá trị còn lại của TSCĐ sau khi đánh giá lạiđược điều chỉnh theo công thức:
Giá trị còn lại của
TSCĐ sau khi
đánh giá lại =
Giá trị còn lạicủa TSCĐ trướckhi đánh giá lại x
Giá đánh giá lạicủa TSCĐ
(2.2)Nguyên giá
TSCĐ
Trang 17Giá trị còn lại của TSCĐ sau khi đánh giá lại cũng có thể được xác địnhbằng giá trị thực tế còn lại theo thời giá căn cứ vào biên bản kiểm kê và đánhgiá lại TSCĐ.
2.1.3 Kế toán tài sản cố định hữu hình
a Khái niệm
- Tài sản cố định hữu hình: là những tư liệu lao động chủ yếu có hình
thái vật chất thoả mãn các tiêu chuẩn của tài sản cố định hữu hình, tham giavào nhiều chu kỳ kinh doanh nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu
như nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải (điều 2, Thông tư 45/2013/TT-BTC)
b Chứng từ, sổ sách kế toán
- Chứng từ:
+ Hợp đồng mua tài sản/hợp đồng nhập khẩu
+ Hoá đơn giá trị gia tăng/hoá đơn thông thường mua tài sản
+ Hoá đơn nguyên nhiên vật liệu, cấu kiện đi kèm
+ Chứng từ chuyển giao, thuê chuyên gia, vận chuyển lắp đặt (nếu có)+ Biên bản giao nhận tài sản của người bán cho công ty
+ Chứng từ/biên lại nộp thuế (Lệ phí trước bạ, thuế trực thu)
*Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 211:
Trang 18- Phát sinh Nợ:
+ Nguyên giá của TSCĐ hữu hình tăng do XDCB hoàn thành bàn giaođưa vào sử dụng, do mua sắm, do nhận vốn góp, do được cấp, do được tặngbiếu, tài trợ, phát hiện thừa;
+ Điều chỉnh tăng nguyên giá của TSCĐ do xây lắp, trang bị thêm hoặc
do cải tạo nâng cấp;
+ Điều chỉnh tăng nguyên giá TSCĐ do đánh giá lại
- Phát sinh Có:
+ Nguyên giá của TSCĐ hữu hình giảm do điều chuyển cho doanhnghiệp khác, do nhượng bán, thanh lý hoặc đem đi góp vốn liên doanh, + Nguyên giá của TSCĐ giảm do tháo bớt một hoặc một số bộ phận;+ Điều chỉnh giảm nguyên giá TSCĐ do đánh giá lại
- Số dư bên Nợ: Nguyên giá TSCĐ hữu hình hiện có ở doanh nghiệp.Tài khoản 211 - Tài sản cố định hữu hình có 6 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 2111 - Nhà cửa, vật kiến trúc: Phản ánh giá trị các công trìnhXDCB như nhà cửa, vật kiến trúc, hàng rào, bể, tháp nước, sân bãi, các côngtrình trang trí thiết kế cho nhà cửa, các công trình cơ sở hạ tầng như đường sá,cầu cống, đường sắt, cầu tàu, cầu cảng
- Tài khoản 2112 - Máy móc thiết bị: Phản ánh giá trị các loại máy móc,thiết bị dùng trong sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm nhữngmáy móc chuyên dùng, máy móc, thiết bị công tác, dây chuyền công nghệ vànhững máy móc đơn lẻ
- Tài khoản 2113 - Phương tiện vận tải, truyền dẫn: Phản ánh giá trị cácloại phương tiện vận tải, gồm phương tiện vận tải đường bộ, sắt, thuỷ, sông,hàng không, đường ống và các thiết bị truyền dẫn
- Tài khoản 2114 - Thiết bị, dụng cụ quản lý: Phản ánh giá trị các loạithiết bị, dụng cụ sử dụng trong quản lý, kinh doanh, quản lý hành chính
- Tài khoản 2115 - Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm: Phảnánh giá trị các loại TSCĐ là các loại cây lâu năm, súc vật làm việc, súc vậtnuôi để lấy sản phẩm
- Tài khoản 2118 - TSCĐ khác: Phản ánh giá trị các loại TSCĐ khácchưa phản ánh ở các tài khoản nêu trên
Trang 192.1.4 Kế toán tài sản cố định thuê tài chính
a Khái niệm
Tài sản cố định thuê tài chính: là những TSCĐ mà doanh nghiệp thuê củacông ty cho thuê tài chính Khi kết thúc thời hạn thuê, bên thuê được quyềnlựa chọn mua lại tài sản thuê hoặc tiếp tục thuê theo các điều kiện đã thỏathuận trong hợp đồng thuê tài chính Tổng số tiền thuê một loại tài sản quyđịnh tại hợp đồng thuê tài chính ít nhất phải tương đương với giá trị của tài sản
đó tại thời điểm ký hợp đồng (điều 2, Thông tư 45/2013/TT-BTC).
b Chứng từ, sổ sách kế toán
- Chứng từ:
+ Hợp đồng thuê tài chính
+ Hồ sơ thanh toán lần đầu, tiền gốc và tiền lãi từng kỳ
+ Biên bản bàn giao, đưa vào sử dụng,…
*Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 212:
- Phát sinh Nợ: Nguyên giá của TSCĐ thuê tài chính tăng
- Phát sinh Có: Nguyên giá của TSCĐ thuê tài chính giảm do chuyển trảlại cho bên cho thuê khi hết hạn hợp đồng hoặc mua lại thành TSCĐ củadoanh nghiệp
- Số dư bên Nợ: Nguyên giá của TSCĐ thuê tài chính hiện có
Trang 20Tài khoản 212 - Tài sản cố định thuê tài chính có 2 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 2121 - TSCĐ hữu hình thuê tài chính: Dùng để phản ánh giátrị hiện có và tình hình biến động tăng, giảm của toàn bộ TSCĐ hữu hình thuêtài chính của doanh nghiệp;
- Tài khoản 2122 - TSCĐ vô hình thuê tài chính: Dùng để phản ánh giátrị hiện có và tình hình biến động tăng, giảm của toàn bộ TSCĐ vô hình thuêtài chính của doanh nghiệp
2.1.6 Kế toán tài sản cố định vô hình
a Khái niệm
- Tài sản cố định vô hình: là những tài sản không có hình thái vật chất,
thể hiện một lượng giá trị đã được đầu tư thoả mãn các tiêu chuẩn của tài sản
cố định vô hình, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh, như một số chi phíliên quan trực tiếp tới đất sử dụng; chi phí về quyền phát hành, bằng phát
minh, bằng sáng chế, bản quyền tác giả (điều 2, Thông tư 45/2013/TT-BTC)
b Chứng từ, sổ sách kế toán
- Chứng từ:
+ Hợp đồng mua tài sản/hợp đồng nhập khẩu
+ Hóa đơn, chứng từ hình thành
+ Hoá đơn giá trị gia tăng/hoá đơn thông thường mua tài sản
+ Hoá đơn nguyên nhiên vật liệu, cấu kiện đi kèm
+ Chứng từ chuyển giao, thuê chuyên gia, vận chuyển lắp đặt (nếu có)+ Biên bản giao nhận tài sản của người bán cho công ty
+ Chứng từ/biên lại nộp thuế (Lệ phí trước bạ, thuế trực thu)
+ Hồ sơ tài sản
+ Biên bản nghiệm thu đưa vào sử dụng
+ Giấy tờ thẩm định giá có xác nhận của Ban giá sở tài chính hoặc công
Trang 21có và tình hình biến động tăng, giảm TSCĐ vô hình của doanh nghiệp TSCĐ
vô hình là tài sản không có hình thái vật chất, nhưng xác định được giá trị và
do doanh nghiệp nắm giữ, sử dụng trong SXKD, cung cấp dịch vụ hoặc chocác đối tượng khác thuê, phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình
*Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 213:
-Phát sinh Nợ: Nguyên giá TSCĐ vô hình tăng
- Phát sinh Có: Nguyên giá TSCĐ vô hình giảm
- Số dư bên Nợ: Nguyên giá TSCĐ vô hình hiện có ở doanh nghiệp.Tài khoản 213 - Tài sản cố định vô hình có 7 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 2131 - Quyền sử dụng đất: Chỉ phản ánh vào tài khoản nàyquyền sử dụng đất được coi là tài sản cố định vô hình theo quy định của phápluật
Giá trị TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất gồm toàn bộ các chi phí thực
tế đã chi ra liên quan trực tiếp tới quyền sử dụng đất, như: Tiền chi ra để cóquyền sử dụng đất, chi phí cho đền bù, giải phóng mặt bằng, san lấp mặt bằng(trường hợp quyền sử dụng đất riêng biệt đối với giai đoạn đầu tư nhà cửa, vậtkiến trúc trên đất), lệ phí trước bạ (nếu có) Tài khoản này không bao gồmcác chi phí chi ra để xây dựng các công trình trên đất
- Tài khoản 2132 - Quyền phát hành: Phản ánh giá trị TSCĐ vô hình làtoàn bộ các chi phí thực tế doanh nghiệp đã chi ra để có quyền phát hành
- Tài khoản 2133 - Bản quyền, bằng sáng chế: Phản ánh giá trị TSCĐ vôhình là các chi phí thực tế chi ra để có bản quyền tác giả, bằng sáng chế
- Tài khoản 2134 - Nhãn hiệu, tên thương mại: Phản ánh giá trị TSCĐ vôhình là các chi phí thực tế liên quan trực tiếp tới việc mua nhãn hiệu hàng hoá
- Tài khoản 2135 - Chương trình phần mềm: Phản ánh giá trị TSCĐ vôhình là toàn bộ các chi phí thực tế doanh nghiệp đã chi ra để có chương trìnhphần mềm
- Tài khoản 2136 - Giấy phép và giấy phép nhượng quyền: Phản ánh giátrị TSCĐ vô hình là các khoản chi ra để doanh nghiệp có được giấy phép hoặc
Trang 22giấy phép nhượng quyền thực hiện công việc đó, như: Giấy phép khai thác,giấy phép sản xuất loại sản phẩm mới,
- Tài khoản 2138 - TSCĐ vô hình khác: Phản ánh giá trị các loại TSCĐ
vô hình khác chưa quy định phản ánh ở các tài khoản trên
- Hao mòn hữu hình là sự hao mòn vật chất trong quá trình sử dụng, bịhao mòn, hư hỏng từng bộ phận và mất dẫn giá trị sử dụng ban đầu
- Hao mòn vô hình là sự giảm giá TSCĐ do sự tiến bộ của khoa học kỹthuật đã cho ra đời những tài sản thay thế có tính năng, công dụng tốt hơn vàgiá thành rẻ hơn, những TSCĐ mà doanh nghiệp đang sử dụng Hao mòn vôhình phát triển nhanh hay chậm phụ thuộc vào nhịp độ phát triển của tiến bộkhoa học kỹ thuật và sự tăng năng suất của những TSCĐ cùng loại Chính vìvậy, doanh nghiệp cần phải nhận thức đúng hao mòn TSCĐ đồng thời phảixây dựng và sử dụng một cách hợp lý cả 2 yếu tố hao mòn hữu hình và haomòn vô hình để xác định đúng thời gian hữu ích của TSCĐ
*Khấu hao TSCĐ.
Khấu hao TSCĐ là sự biểu hiện bằng tiền giá trị hao mòn TSCĐ Việctính khấu hao TSCĐ là nhằm thu hồi lại vốn đầu tư trong một thời gian nhấtđịnh để tái sản xuất TSCĐ khi TSCĐ bị hư hỏng phải thanh lý, loại bỏ khỏiquá trình sản xuất
Tại điều 13, Thông tư 45/2013/TT-BTC trình bày các phương pháp khấuhao:
- Phương pháp khấu hao tuyến tính
- Phương pháp khấu hao theo sản lượng
- Phương pháp khấu hao nhanh
Tuỳ vào điều kiện sản xuất kinh doanh mà mỗi doanh nghiệp lựa chọncho mình một phương pháp khấu hao cho phù hợp
Trang 23b Phương pháp khấu hao TSCĐ
Tại điều 13, Thông tư 45/2013/TT-BTC trình bày các phương pháp khấuhao:
- Phương pháp khấu hao đường thẳng
- Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh
- Phương pháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm
Tuỳ vào điều kiện sản xuất kinh doanh mà mỗi doanh nghiệp lựa chọncho mình một phương pháp khấu hao cho phù hợp
*Trích khấu hao theo phương pháp khấu hao đường thẳng
Phụ lục II, thông tư 45/2013/TT-BTC trình bày trích khấu hao theophương pháp khấu hao đường thẳng như sau:
+ Xác định mức trích khấu hao trung bình hàng năm cho tài sản cố địnhtheo công thức dưới đây:
Mức trích khấu hao trung
bình hàng năm của tài sản cố
định
=
Nguyên giá của tài sản cố định
(2.3)Thời gian trích khấu hao
+ Mức trích khấu hao trung bình hàng tháng bằng số khấu hao phải trích
cả năm chia cho 12 tháng
+ Trường hợp thời gian trích khấu hao hay nguyên giá của tài sản cố địnhthay đổi, doanh nghiệp phải xác định lại mức trích khấu hao trung bình của tàisản cố định bằng cách lấy giá trị còn lại trên sổ kế toán chia (:) cho thời giantrích khấu hao xác định lại hoặc thời gian trích khấu hao còn lại (được xácđịnh là chênh lệch giữa thời gian trích khấu hao đã đăng ký trừ thời gian đãtrích khấu hao) của tài sản cố định
+ Mức trích khấu hao cho năm cuối cùng của thời gian trích khấu hao tàisản cố định được xác định là hiệu số giữa nguyên giá tài sản cố định và sốkhấu hao luỹ kế đã thực hiện đến năm trước năm cuối cùng của tài sản cố địnhđó
* Trích khấu hao theo phương pháp khấu hao nhanh theo số dư giảm dần có điều chỉnh.
Mức trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp số dư giảm dần cóđiều chỉnh được xác định như:
Trang 24+ Xác định thời gian khấu hao của tài sản cố định: Doanh nghiệp xácđịnh thời gian khấu hao của tài sản cố định theo quy định tại Thông tư số45/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính.
+ Xác định mức trích khấu hao năm của tài sản cố định trong các nămđầu theo công thức dưới đây:
Trong đó:
Tỷ lệ khấu hao nhanh xác định theo công thức sau:
Tỷ lệ khấu khao nhanh
Trên 4 năm đến 6 năm (4 năm< t ≤ 6 năm) 2,0
Nguồn: Thông tư số 45/2013/TT-BTC
Những năm cuối, khi mức khấu hao năm xác định theo phương pháp số
dư giảm dần nói trên bằng (hoặc thấp hơn) mức khấu hao tính bình quân giữagiá trị còn lại và số năm sử dụng còn lại của tài sản cố định, thì kể từ năm đómức khấu hao được tính bằng giá trị còn lại của tài sản cố định chia cho sốnăm sử dụng còn lại của tài sản cố định
- Mức trích khấu hao hàng tháng bằng số khấu hao phải trích cả năm chiacho 12 tháng
* Trích khấu hao theo phương pháp khấu hao theo sản lượng
Tài sản cố định trong doanh nghiệp được trích khấu hao theo phươngpháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm như sau:
Trang 25- Căn cứ vào hồ sơ kinh tế - kỹ thuật của tài sản cố định, doanh nghiệp
xác định tổng số lượng, khối lượng sản phẩm sản xuất theo công suất thiết kế
của tài sản cố định, gọi tắt là sản lượng theo công suất thiết kế
- Căn cứ tình hình thực tế sản xuất, doanh nghiệp xác định số lượng, khối
lượng sản phẩm thực tế sản xuất hàng tháng, hàng năm của tài sản cố định
- Xác định mức trích khấu hao trong tháng của tài sản cố định theo công
xuất
trong
thán
gx
Mứctríchkhấuhaobìnhquântínhchomộtđơn vịsảnphẩm
(2.7)
- Mức trích khấu hao năm của tài sản cố định bằng tổng mức trích khấu
hao của 12 tháng trong năm, hoặc tính theo công thức sau:
Mức trích khấu hao năm của tài sản cố địnhTrường hợp công suất thiết kế hoặc nguyên giá của tài sản cố định thay
đổi, doanh nghiệp phải xác định lại mức trích khấu hao của tài sản cố định
Trang 26+ Thẻ chi tiết tài sản cố định
d Tài khoản sử dụng
Tài khoản 214 – “Hao mòn tài sản cố định” dùng để phản ánh tình hìnhtăng, giảm giá trị hao mòn và giá trị hao mòn luỹ kế của các loại TSCĐ và bấtđộng sản đầu tư (BĐSĐT) trong quá trình sử dụng do trích khấu hao TSCĐ,BĐSĐT và những khoản tăng, giảm hao mòn khác của TSCĐ, BĐSĐT
*Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 214:
- Phát sinh nợ: Giá trị hao mòn TSCĐ, BĐS đầu tư giảm do TSCĐ,BĐSĐT thanh lý, nhượng bán, điều động cho doanh nghiệp khác, góp vốn đầu
tư vào đơn vị khác
- Phát sinh có: Giá trị hao mòn TSCĐ, BĐSĐT tăng do trích khấu haoTSCĐ, BĐS đầu tư
- Số dư bên Có: Giá trị hao mòn luỹ kế của TSCĐ, BĐS đầu tư hiện có ởdoanh nghiệp
Tài khoản 214 - Hao mòn tài sản cố định có 4 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 2141 - Hao mòn TSCĐ hữu hình: Phản ánh giá trị hao mòncủa TSCĐ hữu hình trong quá trình sử dụng do trích khấu hao TSCĐ và nhữngkhoản tăng, giảm hao mòn khác của TSCĐ hữu hình
- Tài khoản 2142 - Hao mòn TSCĐ thuê tài chính: Phản ánh giá trị haomòn của TSCĐ thuê tài chính trong quá trình sử dụng do trích khấu hao TSCĐthuê tài chính và những khoản tăng, giảm hao mòn khác của TSCĐ thuê tàichính
- Tài khoản 2143 - Hao mòn TSCĐ vô hình: Phản ánh giá trị hao mòncủa TSCĐ vô hình trong quá trình sử dụng do trích khấu hao TSCĐ vô hình vànhững khoản làm tăng, giảm hao mòn khác của TSCĐ vô hình
- Tài khoản 2147 - Hao mòn BĐSĐT: Tài khoản này phản ánh giá trị haomòn BĐSĐT dùng để cho thuê hoạt động của doanh nghiệp
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Đề tài được thực hiện dựa trên số liệu thứ cấp Nguồn số liệu này thuthập trực tiếp từ các báo cáo tài chính, sổ sách kế toán ở phòng kế toán củaCông ty Cổ phần Taxi Mekong qua các năm 2015, 2016, 2017 và 6 tháng đầunăm 2018
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
Trang 27Tiêu chuẩn so sánh: So sánh số liệu năm nay với số liệu năm trước cụ thể
là so sánh số lượng giá trị doanh thu năm 2015 so với 2016, năm 2016 so vớinăm 2017 và sáu tháng đầu năm 2017 so với sáu tháng đầu năm 2018 Từ đógiúp nghiên cứu nhịp độ biến động, tốc độ tăng trưởng
ΔF: Số chênh lệch được đo bằng số tuyệt đối
F1: Là chỉ tiêu kinh tế ở kỳ phân tích
F0: Là chỉ tiêu kinh tế ở kỳ gốc
+ So sánh bằng số tương đối: Là kết quả của thương số giữa giá trị của
kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế
% 100 0
1
X F
F
∆
(2.11)Trong đó:
ΔF: Số chênh lệch được đo bằng số tương đối
F1: Là chỉ tiêu kinh tế ở kỳ phân tích
F0: Là chỉ tiêu kinh tế ở kỳ gốc
b Hệ số đổi mới tài sản cố định
Chỉ tiêu này phản ánh tỷ lệ TSCĐ còn mới nguyên trong tổng số TSCĐcủa doanh nghiệp có cuối năm Tỷ lệ này càng lớn thì năng lực sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp càng cao (Nguyễn Minh Tuấn và cộng sự, 2010, trang145) Hệ số đổi mới có công thức như sau:
Hệ số đổi mới
TSCĐ (hệ số
hiện đại hóa
= Giá trị TSCĐ tăng mới nguyên trong kỳ(kể cả chi phí hiện đại hóa, nâng cấp
TSCĐ)
(2.12)
Trang 28d Hiệu năng (hay năng suất) của TSCĐ
Là chỉ tiêu biểu hiện khối lượng kết quả sản xuất kinh doanh tính bìnhquân trên một đơn vị giá trị TSCĐ sử dụng trong kỳ (Nguyễn Minh Tuấn vàcộng sự, 2010, trang 147) Năng suất sử dụng của TSCĐ được tính như sau:
Năng suất sử
Doanh thu thuần (2.1
4)Giá trị TSCĐ bình quân
Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả sử dụng bình quân một đồng TSCĐ khitham gia sản xuất sẽ tạo ra bao nhiêu giá trị sản xuất
e Mức doanh lợi (hay tỷ số lợi nhuận) của TSCĐ
Là chỉ tiêu biểu hiện mức lợi nhuận tính bình quân trên một đơn vị giá trịTSCĐ sử dụng trong kỳ hay lợi nhuận thu được từ 1 đồng TSCĐ bình quântròng kỳ kinh doanh (Nguyễn Minh Tuấn và cộng sự, 2010, trang 148) Tỷ sốlợi nhuận của TSCĐ được tính như sau:
Tỷ số lợi nhuận
6)Giá trị TSCĐ bình quân
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng TSCĐ bình quân tham gia vào quá trìnhsản xuất sẽ tạo ra bao nhiêu lợi nhuận
2.2.3 Phương pháp kế toán
a Phương pháp chứng từ kế toán
Chứng từ kế toán là phương pháp thông tin và kiểm tra sự hình thành cácnghiệp vụ kinh tế Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều phải lập các chứng từ
Trang 29là giấy tờ hoặc vật chứa đựng thông tin (vật mang tin), làm bằng chứng xácnhận sự phát sinh và hoàn thành của các nghiệp vụ kinh tế.
Phương pháp chứng từ kế toán nhằm sao chụp nguyên tình trạng và sựvận động của các đối kế toán, được sử dụng để phản ánh các nghiệp vụ kinh tếtài chính phát sinh và thực sự hoàn thành theo thời gian, địa điểm phát sinhvào các bản chứng từ kế toán
b Phương pháp đối ứng tài khoản
Đối ứng tài khoản là phương pháp thông tin và kiểm tra quá trình vậnđộng của mỗi loại tài sản, nguồn vốn và quá trình kinh doanh theo mối quan
hệ biện chứng được phản ánh vào trong mỗi nghiệp vụ kinh tế phát sinh.Phương pháp đối ứng tài khoản được hình thành bởi cặp phương pháp tàikhoản và ghi sổ kép Trong đó:
Phương pháp tài khoản: Là phương pháp phân loại và hệ thống hóa cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh theo từng nội dung kinh tế, nhằm theo dõi tìnhhình biến động của từng loại tài sản, nguồn vốn, từng nội dung thu, chi trongquá trình sản xuất kinh doanh của đơn vị
Phương pháp ghi sổ kép: Là phương pháp phản ánh sự biến động của cácđối tượng kế toán, theo từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh, trong mối liên hệkhách quan giữa chúng, bằng cách ghi số tiền kép (một số tiền ghi 2 lần) vàocác tài khoản kế toán liên quan
Trang 30CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TAXI
MEKONG
3.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TAXI MEKONG
3.1.1 Thông tin cơ bản
Tên đầy đủ của công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN TAXI MEKONG
Tên giao dịch quốc tế: MEKONG TAXI JOINT STOCK COMPANYTrụ sở chính: C96 Trần Hưng Đạo, Thửa đất số 142, Tờ bản đồ số 60,Phường 2, TP Sóc Trăng, Tỉnh Sóc Trăng
Điện thoại: (02993) 83 83 83 – Fax: 02993.858555
Với chỉ 30 xe hoạt động trong tỉnh Sóc Trăng lúc mới thành lập, đến nayCông ty Cổ phần Taxi Mekong đã không ngừng phát triển lớn mạnh với hàngtrăm xe phân bổ khắp các chi nhánh tại Cần Thơ, Vĩnh Long, An Giang, CàMau, Bạc Liêu, Tiền Giang Không dừng lại ở dịch vụ taxi, Công ty còn mởrộng thị trường kinh doanh về dịch vụ sửa chữa ô tô, cung cấp nhiên liệu,quảng cáo, đầu tư tài chính…
Taxi Mekong được hình thành gắn liền với địa phương, tạo cho ngườidân địa phương có việc làm ổn định lâu dài Với đội ngũ tài xế chuyên nghiệpđược đào tạo bài bản về kỹ năng lái xe, cũng như đội ngũ nhân viên trực đàiđược đào tạo về kỹ năng giao tiếp, quý khách khách sẽ được phục vụ một cáchchu đáo và hiện đại nhất khi sử dụng dịch vụ của công ty Hiện tại, Taxi SócTrăng có nhiều xe taxi với các hiệu nổi tiếng như: Kia Picanto; Toyota Vios;Toyota Innova,… nhằm phục vụ khách hàng với chất lượng tốt nhất Trongtương lai Taxi Mekong sẽ mở rộng tầm hoạt động lên nhiều địa bàn trên cảnước, phát triển vững mạnh thương hiệu TAXI MEKONG
Trang 31Đại hội đồng cổ đôngHội đồng quản trịTổng giám đốcGiám đốc chi nhánhBan kiểm soát
Phòng tổ chức hành chínhKhối kinh doanh dịch vụ taxiKhối kinh doanh dịch vụ khácPhòng kế toánPhòng kỹ thuật bảo trìPhòng quản trị chất lượng Phòng cung ứng
Phòng tổng đàiPhòng điều hành taxiPhòng phát triển thị trường
3.2 NGÀNH NGHỀ KINH DOANH
Hiện nay Công ty đang hoạt động kinh doanh chính một số lĩnh vực sau:
- Vận tải hành khách đường bộ bằng ô tô các loại
- Buôn bán, trao đổi xe ô tô, thuê xe tự lái, du lịch,…
- Buôn bán nhiên liệu
- Dịch vụ sửa chữa xe ô tô
- Dịch vụ quảng cáo và đầu tư tài chính
3.3 CƠ CẤU TỔ CHỨC QUẢN LÝ
* Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý
Trang 32Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
*Chức năng và nhiệm vụ của từng phòng ban:
Đại hội đồng cổ đông: Cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty, có
các quyền hạn : Quyết định sửa đổi, bổ sung điều lệ, định hướng phát triển củaCông ty, thông qua các báo cáo tài chính hàng năm, quyết định mức cổ tứcđược thanh toán hàng năm cho mỗi cổ phần, bầu, miễn nhiệm, bãi chức thànhviên Hội đồng quản trị, quyết định tổ chức lại, giải thể Công ty và các quyền,nhiệm vụ khác theo quy định của điều lệ Công ty
Hội đồng quản trị: Cơ quan quản lý và có toàn quyền nhân danh Công ty
để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Công ty không thuộc thẩmquyền của Đại hội đồng cổ đông, có trách nhiệm giám sát hoạt động của giámđốc và những cán bộ quản lý khác trong công ty, quyết định chiến lược, kếhoạch phát triển trung hạn và kế hoạch kinh doanh hàng năm của Công ty,quyết định cơ cấu tổ chức, thành lập Công ty con, lập chi nhánh, văn phòngđại diện,…
Ban kiểm soát: Do Đại hội đồng cổ đông bầu ra, thay mặt cổ đông để
kiểm soát mọi hoạt động quản trị và điều hành sản xuất kinh doanh của Công
ty bao gồm: Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, tính trung thực và mức độ cẩntrọng trong quản lý, trong cơ cấu tổ chức công tác kế toán, thống kê và lập cácbáo cáo tài chính Thẩm định báo cáo tính hình kinh doanh, báo cáo tài chínhtheo các kỳ của công ty, báo cáo đánh giá công tác quản lý của Hội đồng quảntrị, Ban Giám đốc lên Đại hội đồng cổ đông tại cuộc họp thường niên,…
Ban giám đốc: Có nhiệm vụ dự thảo, quản lý mọi hoạt động của Công ty
thực hiện hoạch định chiến lược sản xuất kinh doanh của Công ty, chỉ đạocông việc cho các bộ phận chức năng, tổ chức xây dựng các mối quan hệ cảbên trong cũng như bên ngoại Công ty nhằm thực hiện có hiệu quả tốt nhất đốivới mọi hoạt động của Công ty, chịu trách nhiệm trước Công ty và Nhà nước
Phòng tổ chức hành chính: Có nhiệm vụ tổ chức phân công lao động một
cách hợp lý, thực hiện các chế độ chính sách kịp thời đối với cán bộ công nhânviên Thực hiện quản lý về lao động, tiền lương, bảo hiểm và các chế độ quyđịnh Nhà nước, tổ chức thực hiện phong trào thi đua của Công ty, tích cựctham gia các phong trào của liên đoàn lao động khu chế xuất và thành phố
Khối kinh doanh dịch vụ taxi: Có nhiệm vụ lập kế hoạch thực hiện các
mục tiêu, phương án sản xuất kinh doanh, điều hành dịch vụ taxi
Khối kinh doanh dịch vụ khác: Tiếp nhận yêu cầu của khách hàng, đàm
phán thương thảo, soạn thảo hợp đồng các dịch vụ với khách hàng Quản lý và
Trang 33Phòng kế toán: Phân tích hoạt động kinh doanh, báo cáo với cơ quan
chức năng theo quy định pháp luật Lập báo cáo quyết toán hàng kỳ Tổ chứcthực hiện toàn bộ công tác tài chính kế toán và các thông tin tài chính củaCông ty theo đúng quy định hiện hành, giúp cho Ban giám đốc quản lý, theodõi vốn và toàn bộ tài sản của Công ty về mặt giá trị, sổ sách đồng thời thànhtoán tiền cho khách hàng và lương của cán bộ công nhân viên
Phòng kỹ thuật – bảo trì: phụ trách sửa chữa và bảo dưỡng xe ô tô
thường xuyên và định kỳ Cung cấp dịch vụ sửa chữa bảo trì xe theo yêu cầu
từ bộ phận kinh doanh
Phòng cung ứng: Xây dựng hệ thống thông tin, nắm sát tình hình nguyên
liệu đầu vào Cung ứng kịp thời nguyên vật liệu, nhiên liệu, trang thiết bị, vật
tư phụ tùng xe cho các bộ phận kinh doanh và kỹ thuật bảo trì
Phòng quản lí chất lượng: Có nhiệm vụ giám sát và đánh giá chất lượng
tất cả hoạt động sản xuất, kinh doanh các chi nhánh và toàn hệ thống, theo dõi,kiểm tra và báo cáo đầy đủ với Ban giám đốc về tình hình sản xuất kinh doanhcủa Công ty, kịp thời giải quyết các vấn đề trong hoạt động sản xuất kinhdoanh
3.4 TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN
3.4.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
Nguồn: Phòng kế toán Công ty Cổ phần Taxi Mekong
Hình 3.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán Công ty
Trang 34Kế toán trưởng: là người lãnh đạo cao nhất trong bộ máy kế toán tại
công ty Giúp Ban Giám Đốc chỉ đạo thực hiện công tác kế toán, thống kê củacông ty, lập báo cáo tài chính, đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh cũngnhư ghi chép họach toán các nghiệp vụ Triển khai các thông tư, nghị định,thông tư mới của Nhà nước Chịu trách nhiệm trước Giám Đốc, Nhà nước vềmặt quản lý tài chính
Kế toán tổng hợp: Thực hiện các nghiệp vụ tổng hợp, thu thập, kiểm tra,
đối chiếu số liệu từ các kế toán phần hành, lập báo cáo theo quy định
Kế toán tài sản cố định: thu thập số liệu, chứng từ, theo dõi biến động
của các tài sản cố định, công cụ dụng cụ và các tài sản khác Theo dõi chi tiếttừng đối tượng, phân bổ và trích khấu hao, báo cáo theo quy định
Kế toán vật tư: có nhiệm vụ phản ánh chính xác, kịp thời và kiểm tra
chặt chẽ tình hình cung cấp vật liệu, việc thực hiện mức tiêu hao vật liệu, pháthiện và ngăn ngừa kịp thời những trường hợp sử dụng vật liệu sai mục đích,lãng phí Thực hiện việc kiểm kê vật liệu theo yêu cầu quản lý, báo cáo về tìnhhình vật liệu khi cần thiết
Kế toán công nợ: theo dõi tình hình mua hàng, tình hình thanh toán với
người bán để ghi vào sổ kế toán Thường xuyên đối chiếu công nợ với ngườimua để theo dõi các khoản nợ phải thu và phải trả
Kế toán tiền lương: Có nhiệm vụ kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch
và lao động và quỹ tiền lương Trên cơ sở tính toán các khoản trích theolương, tính toán tiền phụ cấp, tiền thưởng cho công nhân viên, cung cấp sốliệu tình hình quỹ tiền lương cho kế toán trưởng
Kế toán ngân hàng: trực tiếp giao dịch với ngân hàng, chịu trách nhiệm
mở tài khoản, theo dõi và ghi vào sổ để đối chiếu với ngân hàng, giám sát chặtchẽ với số dư trên tài khoản tiền gởi ngân hàng
Kế toán thanh toán : quản lý và lưu thông tiền tệ, tuân thủ nghiêm chỉnh
các quy trình, thủ tục xuất, nhập quỹ Phản ánh đầy đủ, kịp thời, chính xác sốhiện có và tình hình thu chi; đảm bảo khớp đúng giữa sổ kế toán và thực tế về
số tồn quỹ tiền mặt
Thủ quỹ: có nhiệm vụ thu chi tiền mặt, bảo quản tiền mặt, báo cáo tình
hình biến động của quỹ tiền mặt và chịu trách nhiệm trước kế toán trưởng
3.4.2 Chế độ và chính sách kế toán
3.4.2.1 Chế độ kế toán