1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

CTU KẾ TOÁN TIỀN VÀ CÁC KHOẢN PHẢI THU CÔNG TY VẬN TẢI

133 98 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 133
Dung lượng 30,63 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 2CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Theo thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ tài chính về việc hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa 2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 2

Trang 1

MỤC LỤC

Trang

Chương 1: GIỚI THIỆU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1

1.2.1 Mục tiêu chung 1

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Phạm vi nghiên cứu 2

1.3.1 Không gian 2

1.3.2 Thời gian 2

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 2

1.4 Kết cấu luận văn 2

Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4

2.1 Cơ sở lý luận 4

2.1.1 Tổng quan về vốn bằng tiền 4

2.1.2 Kế toán tiền mặt tại quỹ 5

2.1.3 Kế toán tiền gửi ngân hàng 9

2.1.4 Tổng quan về các khoản phải thu 12

2.1.5 Kế toán khoản phải thu khách hàng 13

2.1.6 Kế toán thuế GTGT đầu vào được khấu trừ 17

Trang 2

2.1.7 Kế toán các khoản phải thu khác 19

2.1.8 Phân tích vốn bằng tiền và các khoản phải thu 24

2.2 Tổng quan các nghiên cứu có liên quan 27

2.2.1 Lược khảo tài liệu 27

2.2.2 Đánh giá lược khảo tài liệu 28

2.3 Phương pháp nghiên cứu 28

2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu 28

2.3.2 Phương pháp phân tích số liệu 29

Chương 3: KHÁI QUÁT KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN HẬU CẦN DG PHÍA NAM 32

3.1 Tổng quan về Công ty Cổ phần Hậu Cần DG Phía Nam 32

3.1.1 Thông tin cơ bản của Công ty 32

3.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty 32

3.2 Ngành nghề kinh doanh 33

3.3 Cơ cấu tổ chức của Công ty 33

3.4 Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty 35

3.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán 35

3.4.2 Chế độ và chính sách kế toán tại Công ty 35

3.5 Khái quát hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Hậu Cần DG Phía Nam 40

3.6 Thuận lợi, khó khăn và phương pháp hoạt động 44

3.6.1 Thuận lợi 44

3.6.2 Khó khăn 44

Trang 3

3.6.3 Phương pháp hoạt động 44

Chương 4: KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN PHẢI THU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN HẬU CẦN DG PHÍA NAM 46

4.1 Kế toán vốn bằng tiền 46

4.1.1 Kế toán tiền mặt tại quỹ 46

4.1.2 Kế toán tiền gửi ngân hàng 53

4.2 Kế toán các khoản phải thu 62

4.2.1 Kế toán phải thu khách hàng 62

4.2.2 Kế toán các khoản phải thu khác 75

4.3 Phân tích khoản mục vốn bằng tiền và các khoản phải thu tại Công ty Cổ phần Hậu Cần DG Phía Nam 79

4.3.1 Phân tích biến động vốn bằng tiền và các khoản phải thu giai đoạn 2015-2017 79

4.3.2 Phân tích biến động vốn bằng tiền và các khoản phải thu giai đoạn 6 tháng đầu năm 2017 và 6 tháng đầu năm 2018 80

4.3.3 Phân tích khả năng thanh toán của Công ty 81

Chương 5: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN VÀ QUẢN LÝ VỐN BẰNG TIỀN, CÁC KHOẢN PHẢI THU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN HẬU CẦN DG PHÍA NAM 85

5.1 Cơ sở đề xuất giải pháp 85

5.1.1 Căn cứ vào thực trạng kế toán tiền mặt tại Công ty 85

5.1.2 Căn cứ vào thực trạng kế toán tiền gửi ngân hàng tại Công ty 86

5.1.3 Căn cứ vào thực trạng kế toán phải thu khách hàng tại Công ty 86

5.2 Hệ thống các giải pháp 87

Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 89

6.1 Kết luận 89

6.2 Kiến nghị 89

Trang 4

6.2.1 Đối với Nhà nước 89

6.2.2 Đối với ngân hàng 90

6.3 Kiến nghị cho nghiên cứu tiếp theo 90

6.3.1 Hạn chế của đề tài 90

6.3.2 Hướng nghiên cứu tiếp theo 90

TÀI LIỆU THAM KHẢO 92

PHỤ LỤC 93

Trang 5

DANH SÁCH HÌNH

Trang

Hình 2.1: Sơ đồ hạch toán tài khoản 111 8

Hình 2.2: Sơ đồ hạch toán tài khoản 112 11

Hình 2.3: Sơ đồ hạch toán tài khoản 131 16

Hình 2.4: Sơ đồ hạch toán tài khoản 133 19

Hình 2.5: Sơ đồ hạch toán tài khoản 138 23

Hình 3.1: Sơ đồ bộ cơ cấu tổ chức của Công ty 34

Hình 3.2: Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty 35

Hình 3.3: Trình tự ghi sổ kế toán trên máy tính 38

Hình 3.4: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung 40

Hình 4.1: Lưu đồ luân chuyển chứng từ thu tiền mặt 47

Hình 4.2: Lưu đồ luân chuyển chứng từ chi tiền mặt 48

Hình 4.3: Sổ cái tài khoản 111 51

Hình 4.4: Sổ chi tiết tiền mặt Việt Nam Đồng 52

Hình 4.5: Lưu đồ luân chuyển chứng từ thu tiền qua Ngân hàng 54

Hình 4.6: Lưu đồ luân chuyển chứng từ chi tiền qua Ngân hàng 55

Hình 4.7: Sổ cái tài khoản 112 59

Hình 4.8: Sổ chi tiết tiền gửi ngân hàng BIDV 60

Hình 4.9: Sổ chi tiết tiền gửi ngân hàng Vietinbank 61

Hình 4.10: Lưu đồ luân chuyển chứng từ hoạt động bán hàng 64

Hình 4.11: Sổ cái tài khoản 131 68

Hình 4.12: Sổ chi tiết phải thu khách hàng – mã BSG 69

Hình 4.13: Sổ chi tiết phải thu khách hàng – mã CDN 70

Hình 4.14: Sổ chi tiết phải thu khách hàng – mã CSG 71

Hình 4.15: Sổ chi tiết phải thu khách hàng – mã BAO 72

Hình 4.16: Sổ chi tiết phải thu khách hàng – mã NTL 73

Hình 4.17: Sổ chi tiết phải thu khách hàng – mã NTP 74

Hình 4.18: Sổ cái tài khoản 138 77

Trang 6

Hình 4.19: Sổ chi tiết tài khoản 138801 78

Trang 7

DANH SÁCH BẢNG

Trang

Bảng 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Hậu Cần DGPhía Nam 43Bảng 4.1: Tình hình biến động vốn bằng tiền và các khoản phải thu củaCông ty Cổ phần Hậu Cần DG Phía Nam giai đoạn 2015 - 2017 79Bảng 4.2: Tình hình biến động vốn bằng tiền và các khoản phải thu củaCông ty Cổ phần Hậu Cần DG Phía Nam trong 6 tháng đầu năm 2017 và2018 80Bảng 4.3: Tỷ số khả năng thanh toán của Công ty Cổ phần Hậu Cần DGPhía Nam giai đoạn 2015 – 2017 và 6 tháng đầu năm 2017, 2018 83Bảng 5.1: Hệ thống các giải pháp hoàn thiện Kế toán vốn bằng tiền và cáckhoản phải thu tại Công ty 87

Trang 8

GTGT : Giá trị gia tăng

KQHĐKD : Kết quả hoạt động kinh doanh

Trang 9

Chương 1 GIỚI THIỆU1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Vốn sản xuất kinh doanh trong các doanh nghiệp là yếu tố quan trọng hàngđầu quyết định tới sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Do đó, doanh nghiệpmuốn tồn tại, đứng vững và ngày càng phát triển trên thị trường thì không nhữngphải phát huy tối đa tiềm lực của mình để bắt kịp với những thay đổi và sự pháttriển của nền kinh tế, mà còn phải nhận thức được vị trí quan trọng của cơ cấunguồn vốn cũng như khả năng tài chính của doanh nghiệp mình

Vốn mà đặc biệt là vốn bằng tiền đã trở thành một trong những yếu tố quantrọng ảnh hưởng rất lớn gắn liền đến sự hình thành và phát triển của doanhnghiệp Kế toán vốn bằng tiền nhằm đưa ra những thông tin đầy đủ nhất, chínhxác nhất về thực trạng cũng như cơ cấu của vốn bằng tiền trong quá trình kinhdoanh để các nhà quản lý có thể nắm bắt được những thông tin kinh tế cần thiết,

từ đó đưa ra những định hướng phát triển phân bổ nguồn tiền tối ưu, tránh tìnhtrạng dư thừa lãng phí hay thiếu hụt là những vấn đề cấp thiết được các nhà quản

lý quan tâm nghiên cứu Với tính thanh khoản cao, hoạt động quản lý vốn bằngtiền đã trở thành một trong những công tác quan trọng trong hệ thống quản lýkinh tế tài chính và điều hành kiểm soát các hoạt động về sử dụng vốn của doanhnghiệp

Gắn liền với khoản vốn bằng tiền của doanh nghiệp là các hoạt động quản lý

nợ phải thu Kế toán các khoản phải thu phản ánh những thông tin liên quan đếnnguồn tiền thu giúp cho doanh nghiệp có thể kiểm tra, đánh giá hiệu quả của cáchoạt động kinh tế, tình hình tài chính hiện tại và trong tương lai của doanhnghiệp

Xuất phát từ những vấn đề nêu trên và nhận thức được sự cần thiết cũng nhưtầm quan trọng của kế toán, quản lý vốn bằng tiền và các khoản phải thu đối với

doanh nghiệp, nên em chọn đề tài “Kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu tại Công ty Cổ phần Hậu Cần DG Phía Nam” để nghiên cứu trong thời gian

thực tập tại Công ty Cổ phần Hậu Cần DG Phía Nam

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Trang 10

Mục tiêu chung của đề tài là nghiên cứu thực trạng kế toán vốn bằng tiền,các khoản phải thu tại Công ty Cổ phần Hậu Cần DG Phía Nam và đề xuất giảipháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền, các khoản phải thu tạiCông ty.

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

Để hoàn thành được mục tiêu chung, đề tài đi vào ba mục tiêu cụ thể:

1- Phân tích khái quát tình hình hoạt động kinh của Công ty Cổ phần HậuCần DG Phía Nam;

2- Phân tích thực trạng kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu tại Công

ty Cổ phần Hậu Cần DG Phía Nam;

3- Đề xuất giải pháp hoàn thiện kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thucủa Công ty Cổ phần Hậu Cần DG Phía Nam

1.3 PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

1.3.1 Không gian nghiên cứu

Đề tài được thực hiện tại Công ty Cổ phần Hậu Cần DG Phía Nam, có trụ sởchính được đặt tại lô 11A, khu dân cư Vạn Phong, phường Hưng Thạnh, quận CáiRăng, Thành phố Cần Thơ

1.3.2 Thời gian nghiên cứu

- Thời gian thực hiện đề tài: từ tháng 08/2018 đến tháng 12/2018

- Số liệu thực hiện kế toán: đề tài sử dụng số liệu kế toán phát sinh trongtháng 06/2018

- Số liệu sử dụng để phân tích vốn bằng tiền và các khoản phải thu: đề tài sửdụng số liệu qua các năm 2015, 2016, 2017 và 6 tháng đầu năm 2018

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác kế toán và tình hình quản lý vốnbằng tiền (tiền mặt, tiền gửi ngân hàng) và các khoản phải thu (phải thu kháchhàng, thuế GTGT được khấu trừ, phải thu nội bộ, phải thu khác và dự phòng phảithu khó đòi) tại Công ty Cổ phần Hậu Cần DG Phía Nam

1.4 KẾT CẤU LUẬN VĂN

Luận văn kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu tại Công ty Cổ phầnHậu Cần DG Phía Nam được kết cấu thành sáu chương cụ thể như sau:

Trang 11

Chương 1: Giới thiệu

Chương 2: Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phầnHậu Cần DG Phía Nam

Chương 4: Thực trạng kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu tại Công

ty Cổ phần Hậu Cần DG Phía Nam

Chương 5: Giải pháp hoàn thiện kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thutại Công ty Cổ phần Hậu Cần DG Phía Nam

Chương 6: Kết luận và kiến nghị

Tóm tắt chương 1:

Chương 1 của luận văn trình bày vấn đề nghiên cứu và tầm quan trọng của

đề tài Đề ra mục tiêu nghiên cứu chung và ba mục tiêu cụ thể, từ đó tiến hànhxây dựng bố cục cho luận văn gồm sáu chương

Trang 12

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

(Theo thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ tài chính về việc hướng

dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa)

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN

2.1.1 Tổng quan về vốn bằng tiền

2.1.1.1 Khái niệm vốn bằng tiền

Vốn bằng tiền là một bộ phận của tài sản lưu động trong doanh nghiệp tồntại dưới hình thái tiền tệ, có tính thanh khoản cao nhất, bao gồm: tiền mặt tại quỹcủa doanh nghiệp, tiền gửi ở các ngân hàng và các khoản tiền đang chuyển Vớitính linh hoạt cao - vốn bằng tiền được dùng để đáp ứng nhu cầu thanh toán củadoanh nghiệp, thực hiện việc mua sắm hoặc chi phí Vốn bằng tiền được phản ánhgồm: Tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng và tiền đang chuyển (Võ Văn Nhị,

2005, trang 19)

2.1.1.2 Nhiệm vụ của kế toán vốn bằng tiền

- Phản ánh kịp thời tình hình biến động và số dư của từng loại vốn bằng tiềncủa doanh nghiệp Thường xuyên kiểm tra, đối chiếu số liệu với thủ quỹ để đảmbảo giám sát chặt chẽ vốn bằng tiền

- Tổ chức thực hiện đầy đủ, thống nhất các quy định về chứng từ, thủ tụchạch toán vốn bằng tiền nhằm giám sát tình hình chấp hành chế độ quản lý vốnbằng tiền và chế độ thanh toán

- So sánh, đối chiếu số liệu kế toán vốn bằng tiền với sổ quỹ và sổ phụ củangân hàng nhằm kịp thời phát hiện những khoản thừa hoặc thiếu của doanhnghiệp để kiến nghị các biện pháp xử lý

2.1.1.3 Nguyên tắc hạch toán vốn bằng tiền

- Kế toán phải mở sổ kế toán ghi chép hàng ngày liên tục theo trình tự phátsinh các khoản thu, chi, xuất, nhập tiền, ngoại tệ và tính ra số tồn tại quỹ và từngtài khoản ở Ngân hàng tại mọi thời điểm để tiện cho việc kiểm tra, đối chiếu

- Các khoản tiền do doanh nghiệp khác và cá nhân ký cược, ký quỹ tạidoanh nghiệp được quản lý và hạch toán như tiền của doanh nghiệp

Trang 13

- Khi thu, chi phải có phiếu thu, phiếu chi và có đủ chữ ký theo quy định củachế độ chứng từ kế toán.

- Kế toán phải theo dõi chi tiết tiền theo nguyên tệ Khi phát sinh các giaodịch bằng ngoại tệ, kế toán phải quy đổi ngoại tệ ra Đồng Việt Nam theo nguyêntắc:

+ Bên Nợ các tài khoản tiền áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế;

+ Bên Có các tài khoản tiền áp dụng tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền

- Tại thời điểm lập Báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật, doanhnghiệp phải đánh giá lại số dư ngoại tệ theo tỷ giá giao dịch thực tế

2.1.2 Kế toán tiền mặt tại quỹ

2.1.2.1 Khái niệm

- Tiền mặt tại quỹ của doanh nghiệp bao gồm tiền Việt Nam (kể cả ngânphiếu), ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý Mọi nghiệp vụ thu, chi bằng tiềnmặt và việc bảo quản tiền mặt tại quỹ do thủ quỹ của doanh nghiệp thực hiện

- Kế toán tiền mặt tại quỹ là phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tiền mặtcủa Công ty trong kỳ kế toán

Trang 14

Định kỳ thủ quỹ phải kiểm kê số tồn quỹ tiền mặt thực tế và đối chiếu với sổtiền mặt của kế toán Nếu có chênh lệch thì kế toán và thủ quỹ cùng kiểm tra lại

để xác định nguyên nhân và xử lý chênh lệch nếu có

2.1.2.4 Tài khoản sử dụng và nội dung

- Kế toán sử dụng TK 111 “Tiền mặt” để phản ánh số hiện có và tình hìnhthu, chi tiền mặt tại quỹ

- Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 111:

+ Bên Nợ:

 Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng tiền tệ nhập quỹ

 Số tiền mặt, ngoại tệ, vàng tiền tệ thừa ở quỹ phát hiện khi kiểm kê

 Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ tại thời điểm báocáo (trường hợp tỷ giá ngoại tệ tăng)

 Chênh lệch đánh giá lại vàng tiền tệ tăng tại thời điểm báo cáo

+ Bên Có:

 Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng tiền tệ xuất quỹ

 Số tiền mặt, ngoại tệ, vàng tiền tệ thiếu hụt quỹ phát hiện khi kiểm kê

 Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ tại thời điểm báocáo (trường hợp tỷ giá ngoại tệ giảm)

 Chênh lệch đánh giá lại vàng tiền tệ giảm tại thời điểm báo cáo

+ Số dư Nợ: các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng tiền tệ tồn quỹ cuối kỳ

- TK 111 - Tiền mặt, được chi tiết thành 2 TK cấp 2:

+ TK 1111 - Tiền Việt Nam: phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tiền mặtViệt Nam tại quỹ tiền mặt

+ TK 1112 - Ngoại tệ: phản ánh tình hình thu, chi, chênh lệch tỷ giá và số

dư ngoại tệ tại quỹ tiền mặt theo giá trị quy đổi ra Đồng Việt Nam

2.1.2.5 Nguyên tắc hạch toán tiền mặt tại quỹ

- Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tại quỹ doanh

nghiệp bao gồm: Tiền Việt Nam, ngoại tê và vàng tiền tệ Chỉ phản ánh vào TK

111 “Tiền mặt” số tiền thực tế nhập, xuất, tồn quỹ Đối với khoản tiền thu được

Trang 15

chuyển nộp ngay vào Ngân hàng (không qua quỹ tiền mặt) thì không ghi vào bên

Nợ TK 111 “Tiền mặt” mà ghi vào bên Nợ TK 113 “Tiền đang chuyển”

- Các khoản tiền mặt do doanh nghiệp khác và cá nhân ký cược, ký quỹ tạidoanh nghiệp được quản lý và hạch toán như các loại tài sản bằng tiền của doanhnghiệp

- Khi tiến hành nhập, xuất quỹ tiền mặt phải có phiếu thu, phiếu chi và cóđầy đủ chữ ký của người nhận, người giao, người có thẩm quyền cho phép nhập,xuất quỹ theo quy định của chế độ chứng từ kế toán

- Kế toán quỹ tiền mặt phải có trách nhiệm mở sổ kế toán quỹ tiền mặt ghichép hàng ngày, liên tục theo trình tự phát sinh các khoản thu, chi, xuất, nhập quỹtiền mặt, ngoại tệ và tính ra số tồn quỹ tại mọi thời điểm

- Thủ quỹ chịu trách nhiệm quản lý và nhập xuất quỹ tiền mặt Hàng ngàythủ quỹ phải kiểm kê số tồn quỹ tiền mặt thực tế, đối chiếu số liệu sổ quỹ tiền mặtvới sổ kế toán tiền mặt.Nếu có chênh lệch, kế toán và thủ quỹ phải kiểm tra lại đểxác định nguyên nhân và kiến nghị biện pháp xử lý

- Khi phát sinh các giao dịch bằng ngoại tệ, kế toán phải quy đổi ngoại tệ raĐồng Việt Nam theo nguyên tắc:

+ Bên Nợ TK 1112 áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế Riêng trường hợp rútngoại tệ từ Ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt thì áp dụng tỷ giá ghi sổ kế toán của

Trang 16

Hình 2.1 Sơ đồ hạch toán tài khoản 111

Nguồn: Tổng hợp từ Thông tư 133/2016/TT-BTC

Trang 17

2.1.3 Kế toán tiền gửi ngân hàng

2.1.3.1 Khái niệm

- Tiền gửi ngân hàng bao gồm tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng, bạc,…củadoanh nghiệp đang được gửi tại các Ngân hàng, kho bạc, Công ty tài chính,…đểđáp ứng nhu cầu chi tiêu phục vụ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

- Kế toán tiền gửi ngân hàng là theo dõi và phản ánh số tiền hiện có, tìnhhình tăng, giảm các khoản tiền gửi tại Ngân hàng của doanh nghiệp trong kỳ kếtoán để lập các sổ và báo cáo liên quan

2.1.3.2 Chứng từ và sổ sách

- Chứng từ: giấy báo nợ, giấy báo có, ủy nhiệm chi, phiếu hạch toán,…

- Sổ sách: - Sổ sách: Sổ nhật ký chung (mẫu số S03a-DNN), sổ cái tài khoản(mẫu số S03b-DNN), sổ chi tiết tài khoản ngân hàng

2.1.3.4 Tài khoản sử dụng và nội dung

- Kế toán sử dụng TK 112 “Tiền gửi ngân hàng” để phản ánh số hiện có và

tình hình tăng, giảm các khoản tiền gửi không kỳ hạn tại Ngân hàng của doanhnghiệp

- Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 112:

+ Bên Nợ:

 Các khoản tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng tiền tệ gửi vào Ngân hàng

 Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ tại thời điểm báocáo (tỷ giá ngoại tệ tăng)

Trang 18

 Chênh lệch đánh giá lại vàng tiền tệ tăng tại thời điểm báo cáo.

+ Bên Có:

 Các khoản tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng tiền tệ rút ra từ Ngân hàng

 Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ tại thời điểm báocáo (tỷ giá ngoại tệ giảm)

 Chênh lệch đánh giá lại vàng tiền tệ giảm tại thời điểm báo cáo

+ Số dư Nợ: số tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng tiền tệ hiện còn gửi tại Ngânhàng tại thời điểm báo cáo

- TK 112 “Tiền gửi ngân hàng” được chi tiết thành 2 TK cấp 2 như sau:+ TK 1121 – Tiền Việt Nam: phản ánh số tiền gửi vào, rút ra và hiện đanggửi tại Ngân hàng bằng Đồng Việt Nam

+ TK 1122 – Ngoại tệ: phản ánh số tiền gửi vào, rút ra và hiện đang gửi tạiNgân hàng bằng Ngoại tệ các loại đã quy đổi ra Đồng Việt Nam

2.1.3.5 Nguyên tắc hạch toán tiền gửi ngân hàng

- Khi nhận được chứng từ của Ngân hàng gửi đến, kế toán phải kiểm tra, đối

chiếu với chứng từ gốc kèm theo Nếu có sự chênh lệch giữa số liệu trên sổ kếtoán của doanh nghiệp, số liệu ở chứng từ gốc với số liệu trên chứng từ của Ngânhàng thì doanh nghiệp phải thông báo cho Ngân hàng để cùng đối chiếu, xácminh và xử ký kịp thời

- Ở những doanh nghiệp có các bộ phận, tổ chức phụ thuộc không tổ chức

kế toán riêng, có thể mở TK chuyên thu, chuyên chi hoặc mở TK thanh toán phùhợp để thuận tiện cho việc giao dịch, thanh toán

- Phải tổ chức hạch toán chi tiết số tiền gửi theo từng tài khoản ở Ngân hàng

để tiện cho việc kiểm tra, đối chiếu

- Khoản thấu chi Ngân hàng không được ghi âm trên TK tiền gửi ngân hàng

mà được phản ánh tương tự như khoản vay Ngân hàng

- Khi phát sinh các giao dịch bằng ngoại tệ, kế toán phải quy đổi ngoại tệ raĐồng Việt Nam theo nguyên tắc sau:

+ Bên Nợ TK 1122 áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế;

+ Bên Có TK 1122 áp dụng tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền

2.1.3.6 Sơ đồ hạch toán

Trang 19

Hạch toán tài khoản tiền gửi ngân hàng được thể hiện qua sơ đồ ở hình 2.2 như sau:

Hình 2.2 Sơ đồ hạch toán tài khoản 112

Nguồn: Tổng hợp từ Thông tư 133/2016/TT-BTC

Trang 20

2.1.4 Tổng quan kế toán các khoản phải thu

2.1.4.1 Khái niệm các khoản phải thu

Các khoản phải thu là khoản nợ của các cá nhân, các tổ chức, đơn vị bêntrong và bên ngoài doanh nghiệp về số tiền mua sản phẩm, hàng hóa, vật tư haycác khoản dịch vụ khác chưa thanh toán cho doanh nghiệp (Ngô Thế Chi vàTrương Thị Thủy, 2008, trang 52)

2.1.4.2 Vai trò của kế toán các khoản phải thu

Kế toán các khoản phải thu là việc ghi chép và xử lý các giao dịch tài chínhliên quan đến hoạt động bán hàng và các khách hàng Lĩnh vực này gồm các vaitrò đáng giá như:

- Phân tích lập hóa đơn: liên lạc với các nhóm bán hàng của Công ty để lậphóa đơn kịp thời gửi cho khách hàng

- Phân tích các yêu cầu thanh toán tiền mặt: đảm bảo phân chia kịp thời vàchính xác các khoản thanh toán hóa đơn cho các phòng và các bộ phận chức năngliên quan

- Phân tích các khoản thu và tranh chấp: thu các khoản thanh toán quá hạn

và giải quyết các vấn đề thanh toán mà khách hàng kiến nghị

- Phân tích kiểm soát tín dụng: thực hiện các hoạt động quản lý tín dụnghàng ngày, đảm bảo các thông tin và phân tích tín dụng được cập nhật

- Quản lý các khoản phải thu: đảm bảo các khoản thanh toán của khách hàngđược quản lý một cách hiệu quả

2.1.4.3 Nguyên tắc hạch toán các khoản phải thu

- Các khoản phải thu được theo dõi chi tiết theo kỳ hạn phải thu, đối tượng

phải thu, loại nguyên tệ phải thu và các yếu tố khác theo nhu cầu quản lý củadoanh nghiệp

- Phân loại các khoản phải thu là phải thu khách hàng, phải thu nội bộ vàphải thu khác

- Khi lập báo cáo tài chính, kế toán căn cứ kỳ hạn còn lại của các khoản phảithu để phân loại là dài hạn hoặc ngắn hạn Việc xác định các khoản cần lập dựphòng phải thu khó đòi được căn cứ vào các khoản mục được phân loại là phảithu ngắn hạn, dài hạn của Bảng cân đối kế toán

Trang 21

- Kế toán phải xác định các khoản phải thu thỏa mãn định nghĩa của cáckhoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ để đánh giá lại cuối kỳ khi lập Báo cáo tàichính

2.1.5 Kế toán các khoản phải thu khách hàng

2.1.5.1 Khái niệm kế toán các khoản phải thu khách hàng

- Phải thu khách hàng gồm các khoản phải thu mang tính chất thương mạiphát sinh từ các giao dịch mang tính chất mua – bán như: phải thu về bán hàng,cung cấp dịch vụ, thanh lý, nhượng bán tài sản (TSCĐ, BĐSĐT, các khoản đầu tưtài chính) giữa doanh nghiệp và người mua (là đơn vị độc lập với người bán, gồm

cả các khoản phải thu giữa Công ty mẹ và Công ty con, liên doanh, liên kết).Khoản phải thu này gồm cả các khoản phải thu về tiền bán hàng xuất khẩu của

bên giao ủy thác thông qua bên nhận ủy thác (Điều 16, Thông tư số 133/2016/TT-BTC)

- Kế toán các khoản phải thu khách hàng là theo dõi và phản ánh các khoản

nợ phải thu và tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp vớikhách hàng về tiền bán sản phẩm, hàng hoá, BĐSĐT, TSCĐ, cung cấp dịch vụphát sinh trong kỳ kế toán

2.1.5.2 Chứng từ và sổ sách

- Chứng từ: hóa đơn bán ra, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo có, séc, biên bản

bù trừ công nợ, bảng đối chiếu công nợ…

- Sổ sách: sổ nhật ký chung (mấu số S03a-DNN), sổ cái tài khoản (mẫu sốS03b-DNN), sổ chi tiết phải thu khách hàng

Trang 22

Đến cuối tháng, Công ty tiến hành làm bảng kê đối chiếu số lượng vậnchuyển với khách hàng dựa trên phiếu giao hàng liên ba gửi lại cho khách hàng.Khách hàng xác nhận, điều chỉnh nếu có với đơn vị vận tải rồi tiến hành xuất hóađơn cho khách hàng.

2.1.5.4 Tài khoản sử dụng và nội dung

- Kế toán sử dụng TK 131 “Phải thu của khách hàng” để phản ánh cáckhoản nợ phải thu và tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu của doanhnghiệp với khách hàng

- Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 131:

+ Bên Nợ:

 Số tiền phải thu khách hàng phát sinh trong kỳ khi bán sản phẩm, hànghóa, BĐSĐT, TSCĐ, dịch vụ, các khoản đầu tư tài chính

 Số tiền thừa trả lại cho khách hàng

 Đánh giá lại các khoản phải thu bằng ngoại tệ (tỷ giá ngoại tệ tăng)

+ Bên Có:

 Số tiền khách hàng đã trả nợ

 Số tiền đã nhận ứng trước, trả trước của khách hàng

 Khoản giảm giá hàng bán cho khách hàng sau khi đã giao hàng và kháchhàng có khiếu nại

 Doanh thu của số hàng đã bán bị người mua trả lại (có thuế GTGT hoặckhông có thuế GTGT)

 Số tiền chiết khấu thanh toán và chiết khấu thương mại cho người mua

 Đánh giá lại các khoản phải thu bằng ngoại tệ (tỷ giá ngoại tệ giảm).+ Số dư Nợ: số tiền còn phải thu khách hàng

- Tài khoản này có thể có số dư bên Có Số dư bên Có phản ánh số tiền nhậntrước hoặc số tiền đã thu nhiều hơn số phải thu của khách hàng chi tiết theo từngđối tượng cụ thể Khi lập Bảng cân đối kế toán, phải lấy số dư chi tiết theo từngđối tượng phải thu của TK này để ghi cả 2 chỉ tiêu bên “Tài sản” và bên “Nguồnvốn”

2.1.5.5 Nguyên tắc hạch toán phải thu của khách hàng

- Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hình thanh

toán các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp với khách hàng về tiền bán sảnphẩm, hàng hóa,…không phản ánh vào tài khoản này các nghiệp vụ thu tiền ngay

Trang 23

- Khoản phải thu của khách hàng cần được hạch toán chi tiết cho từng đốitượng, từng nội dung phải thu, theo dõi chi tiết kỳ hạn thu hồi (trên 12 tháng haykhông quá 12 tháng kể từ thời điểm báo cáo) và ghi chép theo từng lần thanhtoán.

- Bên giao ủy thác xuất khẩu ghi nhận trong tài khoản này đối với các khoảnphải thu từ bên nhận ủy thác xuất khẩu về tiền bán hàng xuất khẩu như các giaodịch bán hàng, cung cấp dịch vụ thông thường

- Trong hạch toán chi tiết tài khoản này, kế toán phải tiến hành phân loại cáckhoản nợ: nợ có thể trả đúng hạn, khoản nợ khó đòi hoặc có khả năng không thuhồi được, để có căn cứ xác định số trích lập dự phòng phải thu khó đòi hoặc cóbiện pháp xử lý đối với khoản nợ phải thu không đòi được

- Trong quan hệ bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo thỏa thuậngiữa doanh nghiệp với khách hàng, nếu sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã cung cấpkhông đúng theo thỏa thuận trong hợp đồng kinh tế thì người mua có thể yêu cầudoanh nghiệp giảm giá hàng bán hoặc trả lại số hàng đã giao

- Doanh nghiệp phải theo dõi chi tiết các khoản nợ phải thu của khách hàngtheo từng loại nguyên tệ Đối với các khoản phải thu bằng ngoại tệ thì thực hiệntheo nguyên tắc:

+ Khi phát sinh các khoản nợ phải thu của khách hàng (Nợ TK 131), kế toánphải quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phátsinh (là tỷ giá mua của Ngân hàng thương mại nơi chỉ định khách hàng thanhtoán) Trường hợp nhận trước của người mua khi đủ điều kiện ghi nhận Doanhthu thì bên Nợ TK 131 áp dụng tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh đối với số tiền đãnhận trước

+ Khi thu hồi nợ phải thu của khách hàng (Có TK 131), kế toán phải quy đổi

ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh cho từng đối tượng khách

nợ Trường hợp phát sinh giao dịch nhận trước tiền của người mua thì bên Có TK

131 áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế (là tỷ giá ghi vào bên Nợ TK tiền) tại thờiđiểm nhận trước

+ Doanh nghiệp phải đánh giá lại các khoản phải thu của khách hàng có gốcngoại tệ tại tất cả các thời điểm lập Báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật

Tỷ giá giao dịch thực tế khi đánh giá lại khoản phải thu của khách hàng là tỷ giámua ngoại tệ của Ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp chỉ định khách hàngthanh toán tại thời điểm lập Báo cáo tài chính

2.1.5.6 Sơ đồ hạch toán

Hạch toán tài khoản phải thu khách hàng được thể hiện qua sơ đồ hình 2.3 như sau:

Trang 24

Hình 2.3 Sơ đồ hạch toán tài khoản 131

Nguồn: Tổng hợp từ Thông tư 133/2016/TT-BTC

Trang 25

2.1.6 Kế toán thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

2.1.6.2 Chứng từ và sổ sách

- Chứng từ: hóa đơn GTGT mua vào

- Sổ sách: sổ nhật ký chung (mấu số S03a-DNN), sổ cái tài khoản (mẫu sốS03b-DNN)

2.1.6.3 Luân chuyển chứng từ

Mỗi quý, kế toán lập tập hợp các hóa đơn GTGT mua vào trong kỳ kê khai

và lập tờ khai 01/GTGT, trình kế toán trường và giám đốc kiểm tra xét duyệt, sau

đó nộp cho cơ quan thuế và lưu trữ chứng từ theo quy định

2.1.6.4 Tài khoản sử dụng và nội dung

- Kế toán sử dụng TK 133 “Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ” để phản ánh

số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, đã khấu trừ và còn được khấu trừ củadoanh nghiệp

- Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 133:

+ Bên Nợ: số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

+ Bên Có:

 Số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ

 Kết chuyển số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ

 Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa mua vào nhưng đã trả lại, được giảmgiá

 Số thuế GTGT đầu vào đã được hoàn lại

+ Số dư Nợ: số thuế GTGT đầu vào còn được khấu trừ, số thuế GTGT đầuvào được hoàn lại nhưng NSNN chưa hoàn trả

- TK 133 “Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ” được chi tiết thành 2 TK cấp

2 như sau:

Trang 26

+ TK 1331 – Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ

+ TK 1332 - Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ

2.1.6.5 Nguyên tắc hạch toán thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

- Kế toán phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và thuế

GTGT đầu vào không được khấu trừ Trường hợp không thể hạch toán riêng đượcthì số thuế GTGT đầu vào được hạch toán vào TK 133 Cuối kỳ, kế toán phải xácđịnh số thuế GTGT được khấu trừ và không được khấu trừ theo quy định củapháp luật về thuế GTGT

- Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ được tính vào giá trị tài sảnđược mua, giá vốn của hàng bán ra hoặc chi phí sản xuất, kinh doanh tùy theotừng trường hợp cụ thể

- Việc xác định số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, kê khai, quyết toán,nộp thuế phải tuân thủ theo quy định của pháp luật về thuế GTGT

2.1.6.6 Sơ đồ hạch toán

Hạch toán tài khoản thuế GTGT đầu vào được khấu trừ được thể hiện qua sơ

đồ hình 2.4 như sau:

Trang 27

Nguồn: Tổng hợp từ Thông tư 133/2016/TT-BTC

Hình 2.4 Sơ đồ hạch toán tài khoản 133

2.1.7 Kế toán các khoản phải thu khác

2.1.7.1 Khái niệm

- Phải thu khác gồm các khoản phải thu không có tính thương mại, khôngliên quan đến giao dịch mua – bán, như:

Trang 28

+ Các khoản phải thu tạo ra doanh thu hoạt động tài chính, như: khoản phảithu về lãi cho vay, tiền gửi, cổ tức và lợi nhuận được chia.

+ Các khoản chi hộ bên thứ 3 được quyền nhận lại, các khoản bên nhận ủythác xuất khẩu phải thu hộ cho bên giao ủy thác

+ Các khoản phải thu không mang tính thương mại như cho mượn TS, phảithu về tiền phạt, bồi thường, TS thiếu chờ xử lý

- Kế toán các khoản phải thu khác là phản ánh các khoản nợ phải thu ngoàiphạm vi đã phản ánh ở các TK 131, TK 133, TK 136 và theo dõi tình hình thanhtoán của các khoản nợ phải thu này trong kỳ kế toán

2.1.7.2 Chứng từ và sổ sách

- Chứng từ: phiếu thu, phiếu chi, hóa đơn mua vào, giấy báo nợ, giấy báo

có, ủy nhiệm chi,…

- Sổ sách: sổ nhật ký chung (mấu số S03a-DNN), sổ cái tài khoản (mẫu sốS03b-DNN), sổ chi tiết tài khoản phải thu khác

2.1.7.3 Luân chuyển chứng từ

Khi phát sinh các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến các khoản phải thu khác,

kế toán căn cứ vào chứng từ gốc nhập vào phần mềm kế toán, bảng kê hàng hoá,dịch vụ mua vào tương tự quy trình phát sinh ghi tăng – giảm tiền mặt và tiền gửingân hàng đã được trình bày ở các nội dung trước

2.1.7.4 Tài khoản sử dụng và nội dung

- Kế toán sử dụng TK 138 “Phải thu khác” để phản ánh các khoản nợ phải

thu ngoài phạm vi đã phản ánh ở các TK 131, TK 136 và tình hình thanh toán cáckhoản nợ phải thu này

- Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 138:

+ Bên Nợ:

 Giá trị tài sản thiếu chờ giải quyết

 Phải thu của cá nhân, tập thể (trong và ngoài doanh nghiệp) đối với tài sảnthiếu đã xác định rõ nguyên nhân và có biên bản xử lý ngay

 Số tiền phải thu về các khoản phát sinh khi cổ phần hóa DN nhà nước

 Phải thu về tiền lãi cho vay, lãi tiền gửi, cổ tức, lợi nhuận được chia từ cáchoạt động đầu tư tài chính

 Các khoản chi hộ bên thứ 3 phải thu hồi, các khoản nợ phải thu khác

Trang 29

 Đánh giá lại các khoản phải thu bằng ngoại tệ (tỷ giá tăng).

+ Bên Có:

 Kết chuyểngiá trị tài sản thiếu vào các tài khoản liên quan theo quyết địnhghi trong biên bản xử lý

 Kết chuyển các khoản phải thu về cổ phần hóa DN nhà nước

 Số tiền đã thu được về các khoản nợ phải thu khác

 Đánh giá lại các khoản phải thu bằng ngoại tệ (tỷ giá giảm)

+ Số dư Nợ: các khoản nợ phải thu khác chưa thu được

- TK 138 “Phải thu khác” có thể có số dư bên Có Số dư bên Có phản ánh số

đã thu nhiều hơn số phải thu (trường hợp cá biệt và trong chi tiết của từng đốitượng cụ thể)

- TK 138 “Phải thu khác” có 3 TK cấp 2 như sau:

+Tài khoản 1381 - Tài sản thiếu chờ xử lý: Phản ánh giá trị tài sản thiếuchưa xác định rõ nguyên nhân, còn chờ quyết định xử lý

+Tài khoản 1386 - Cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược: Phản ánh số tiềnhoặc giá trị tài sản mà doanh nghiệp đem đi cầm cố, ký quỹ, ký cược tại cácdoanh nghiệp, tổ chức khác trong các quan hệ kinh tế theo quy định của phápluật

+ Tài khoản 1388 - Phải thu khác: Phản ánh các khoản phải thu của doanhnghiệp ngoài phạm vi các khoản phải thu phản ánh ở các TK 131, 133, 136, 1381,

1386 như: Phải thu các khoản cổ tức, lợi nhuận, tiền lãi; Phải thu các khoản phảibồi thường do làm mất tiền, tài sản;

2.1.7.5 Nguyên tắc hạch toán

Phải thu khác bao gồm những nội dung chủ yếu sau:

- Giá trị TS thiếu đã được phát hiện nhưng chưa xác định được nguyênnhân, phải chờ xử lý

- Các khoản phải thu về bồi thường vật chất do cá nhân, tập thể (trong vàngoài DN) gây ra như mất mát, hư hỏng vật tư, hàng hóa, tiền vốn,…đã được xử

lý bắt bồi thường

- Các khoản cho bên khác mượn bằng TS phi tiền tệ

Trang 30

- Các khoản đã chi cho hoạt động sự nghiệp, chi dự án, chi đầu tư XDCB,CPSX, kinh doanh nhưng không được cấp có thẩm quyền phê duyệt phải thu hồi.

- Các khoản chi hộ phải thu hồi như: các khoản bên nhận ủy thác NK chi hộcho bên giao ủy thác XK, về phí Ngân hàng, phí giám định hải quan, phí vậnchuyển, bốc vác, các khỏan thuế,…

- Các khoản phải thu phát sinh khi cổ phần hóa DN Nhà nước như: CP cổphần hóa, trợ cấp cho lao động thôi việc, mất việc, hỗ trợ đào tạo lại lao độngtrong DN cổ phần hóa,…

- Tiền lãi cho vay, cổ tức, lợi nhuận phải thu từ các họat động đầu tư tàichính Các khoản phải thu khác ngoài các khoản trên

2.1.7.6 Sơ đồ hạch toán

Hạch toán phải thu khác được thể hiện qua sơ đồ hình 2.5 như sau:

Trang 32

2.1.8 Phân tích vốn bằng tiền và các khoản phải thu

2.1.8.1 Khái quát về Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

a Khái niệm Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là một bộ phận hợp thành của Báo cáo tài chính,

nó cung cấp thông tin giúp người sử dụng đánh giá các thay đổi trong tài sảnthuần, cơ cấu tài chính, khả năng chuyển đổi của tài sản thành tiền, khả năngthanh toán và khả năng của doanh nghiệp trong việc tạo ra các luồng tiền trongquá trình hoạt động Báo cáo lưu chuyển tiền tệ làm tăng khả năng đánh giá kháchquan tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và khả năng so sánh giữacác doanh nghiệp vì nó loại trừ được các ảnh hưởng của việc sử dụng các phươngpháp kế toán khác nhau cho cùng giao dịch và hiện tượng

b Ý nghĩa của Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ phản ánh các dòng tiền thu, chi trong một kỳhoạt động của doanh nghiệp Cùng với Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quảkinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ tạo nên bức tranh toàn cảnh về tình hìnhtài chính của doanh nghiệp

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giúp cho các đối tượng sử dụng biết doanhnghiệp đã tạo ra tiền từ những nguồn nào và chi tiêu tiền cho những mục đích gì.Trên cơ sở đó, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ sẽ giúp các đối tượng sử dụng đánh giá

về khả năng trang trải công nợ, chi trả cổ tức trong tương lai của doanh nghiệp

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ dùng để xem xét và dự đoán khả năng về sốlượng, thời gian và độ tin cậy của các luồng tiền trong tương lai; dùng để kiểm tralại các đánh giá, dự đoán trước đây về các luồng tiền; kiểm tra mối quan hệ giữakhả năng sinh lời với lượng lưu chuyển tiền thuần và những tác động của thay đổigiá

c Nguyên tắc lập và trình bày Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

- Việc lập và trình bày Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hàng năm và các kỳ kếtoán giữa niên độ phải tuân thủ các quy định của Chuẩn mực kế toán “Báo cáolưu chuyển tiền tệ” và Chuẩn mực kế toán “Báo cáo tài chính giữa niên độ” Cácchỉ tiêu không có số liệu thì không phải trình bày, doanh nghiệp được đánh lại sốthứ tự nhưng không được thay đổi mã số của các chỉ tiêu

Trang 33

- Các khoản đầu tư ngắn hạn được coi là tương đương tiền trình bày trênBáo cáo lưu chuyển tiền tệ chỉ bao gồm các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạnthu hồi hoặc đáo hạn không quá ba tháng có khả năng chuyển đổi dễ dàng thànhmột lượng tiền xác định và không có rủi ro trong chuyển đổi thành tiền kể từ ngàymua khoản đầu tư đó tại thời điểm báo cáo Ví dụ: kỳ phiếu Ngân hàng, tín phiếukho bạc, chứng chỉ tiền gửi,…có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá batháng kể từ ngày mua.

- Doanh nghiệp phải trình bày các luồng tiền trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệtheo ba loại hoạt động:

+ Luồng tiền từ hoạt động kinh doanh: là luồng tiền phát sinh từ các hoạtđộng tạo ra doanh thu chủ yếu của doanh nghiệp và các hoạt động khác khôngphải là các hoạt động đầu tư hay hoạt động tài chính

+ Luồng tiền từ hoạt động đầu tư: là luồng tiền phát sinh từ các hoạt độngmua sắm, xây dựng, thanh lý, nhượng bán các tài sản dài hạn và các khoản đầu tưkhông thuộc các khoản tương đương tiền

+ Luồng tiền từ hoạt động tài chính: là luồng tiền phát sinh từ các hoạt độngtạo ra các thay đổi về quy mô và kết cấu của nguồn vốn chủ sở hữu và vốn vaycủa doanh nghiệp

- Các luồng tiền phát sinh từ các hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư vàhoạt động tài chính sau đây được báo cáo trên cở sở thuần:

+ Thu tiền và chi trả tiền hộ khách hàng như tiền thuê thu hộ, chi hộ và trảlại cho chủ sở hữu tài sản

+ Thu tiền và chi tiền đối với các khoản có vòng quay nhanh, thời gian đáohạn ngắn như: mua, bán ngoại tệ; mua, bán các khoản đầu tư; các khoản đi vayhoặc cho vay ngắn hạn khác có thời hạn thanh toán không quá ba tháng

- Các luồng tiền phát sinh từ các giao dịch bằng ngoại tệ phải được quy đổi

ra đồng tiền chính thức sử dụng trong ghi sổ kế toán và lập Báo cáo tài chính theo

tỷ giá hối đoái tại thời điểm phát sinh giao dịch

- Các giao dịch về đầu tư và tài chính không trực tiếp sử dụng tiền hay cáckhoản tương đương tiền không được trình bày trong Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Ví dụ:

+ Việc mua tài sản bằng cách nhận các khoản nợ liên quan trực tiếp hoặcthông qua nghiệp vụ cho thuê tài chính

Trang 34

+ Việc chuyển nợ thành vốn chủ sở hữu.

- Các khoản mục tiền và tương đương tiền đầu kỳ và cuối kỳ, ảnh hưởng củathay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ phải được trình bày thành các chỉ tiêuriêng biệt trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ để đối chiếu số liệu với các khoản mụctương ứng trên Bảng cân đối kế toán

- Doanh nghiệp phải trình bày giá trị và lý do của các khoản tiền và tươngđương tiền có số dư cuối kỳ lớn do doanh nghiệp nắm giữ nhưng không được sửdụng do có sự hạn chế của pháp luật hoặc các ràng buộc khác mà doanh nghiệpphải thực hiện

d Cơ sở lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Việc lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ được căn cứ vào:

- Bảng cân đối kế toán

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

- Bản thuyết minh báo cáo tài chính

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ kỳ trước

- Các tài liệu kế toán khác như: Sổ kế toán tổng hợp, Sổ kế toán chi tiết, cáctài khoản “Tiền mặt”, “Tiền gửi ngân hàng”, “Tiền đang chuyển ”, sổ kế toán toántổng hợp và sổ kế toán chi tiết của các tài khoản liên quan khác, bảng tính vàphân bổ khấu hao TSCĐ, các tài liệu kế toán chi tiết khác,…

2.1.8.2 Các chỉ số tài chính đánh giá vốn bằng tiền và các khoản phải thu

a Hệ số khả năng thanh toán hiện hành (Current ratio)

Hệ số khả năng thanh toán hiện hành (Current ratio) là mối tương quan giữatài sản ngắn hạn và các khoản nợ ngắn hạn, hệ số này cho thấy mức độ an toàncủa Công ty trong việc đáp ứng nhu cầu thanh toán các khoản nợ ngắn hạn Nếu

tỷ số này nhỏ hơn 1 thì có nghĩa là doanh nghiệp không đủ tài sản có thể sử dụng

ngay để thanh toán khoản nợ ngắn hạn sắp đáo hạn (Nguồn: “CFA Level 1 Book 3: Financial Reporting and Analysis”, Kaplan, 2009)

Hệ số khả năng thanh toán hiện

Tài sản ngắn hạn

(2.1)

Nợ ngắn hạn

b Hệ số khả năng thanh toán nhanh (Quick ratio): là mối tương quan

giữa tài sản ngắn hạn và các khản nợ ngắn hạn, đảm bảo khả năng thanh toán sau

Trang 35

khi tài sản đã được loại bỏ các hàng tồn kho và tài sản kém tính thanh toán.

(Nguồn: “CFA Level 1 Book 3: Financial Reporting and Analysis”, Kaplan, 2009)

Hệ số khả năng thanh toán

Tài sản ngắn hạn – Hàng tồn kho

(2.2)

Nợ ngắn hạn

c Hệ số khả năng thanh toán tức thời: là mối tương quan giữa tiền đang

có và các khoản nợ ngắn hạn, thể hiện khả năng bù đắp nợ ngắn hạn bằng số tiềnđang có của doanh nghiệp Do tiền có tầm quan trọng đặc biệt quyết định tínhthanh toán nên chỉ tiêu này được sử dụng nhằm đánh giá khắt khe khả năng thanh

toán ngắn hạn của doanh nghiệp (Nguyễn Văn Công, 2010, trang 108)

Hệ số khả năng thanh toán tức thời = Tiền (2.3)

Nợ ngắn hạn

2.2 TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN

Để chuẩn bị cho việc thực hiện đề tài cho luận văn tốt nghiệp của mình, em

đã tham khảo một số tài liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu của mình sau:

2.2.1 Lược khảo tài liệu

1- Nguyễn Thị Cẩm Tiên (2018), Trường Đại học Cần Thơ, luận văn tốt

nghiệp, “Kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu tại Công ty cổ phần nhiên liệu Tây Đô.” Trong luận văn của mình, tác giả đã sử dụng phương pháp thống kê

để mô tả quá trình luân chuyển chứng từ và phương pháp ghi sổ kế toán để ghinhận nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ, đưa ra những nhận xét về kế toán vốnbằng tiền và các khoản phải thu tại Công ty bằng các số liệu thứ cấp do phòng Kếtoán cung cấp Tác giả đã sử dụng các phương pháp phân tích để phân tích tìnhhình biến động vốn bằng tiền và các khoản phải thu giai đoạn 2015-2017 tại Công

ty, từ đó đưa ra nhận xét, đánh giá và đề ra giải pháp hoàn thiện kế toán vốn bằngtiền và các khoản phải thu cho đơn vị

2- Võ Thị Anh Đào (2017), Trường Đại học Cần Thơ, luận văn tốt nghiệp,

“Kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu tại Nhà máy đường Phụng Hiệp”.

Trong luận văn của mình, tác giả đã sử dụng phương pháp thống kê để mô tả quátrình luân chuyển chứng từ và phương pháp ghi sổ kế toán để ghi nhận nghiệp vụkinh tế phát sinh trong kỳ, đưa ra những nhận xét về kế toán vốn bằng tiền và cáckhoản phải thu tại Công ty bằng các số liệu thứ cấp do phòng Kế toán cung cấp,

Trang 36

từ đó đưa ra nhận xét, đánh giá và đề ra giải pháp hoàn thiện kế toán vốn bằngtiền và các khoản phải thu cho đơn vị.

3- Nguyễn Kim Ngọc (2016), Trường Đại học Cần Thơ, luận văn tốt

nghiệp, “Kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu tại Công ty Cổ phần Nông Sản Thực Phẩm Xuất Khẩu Cần Thơ.” Trong luận văn của mình, tác giả đã sử

dụng phương pháp thống kê để mô tả quá trình luân chuyển chứng từ và phươngpháp ghi sổ kế toán để ghi nhận nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ, đưa ranhững nhận xét về kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu tại Công ty bằngcác số liệu thứ cấp do phòng Kế toán cung cấp Tác giả đã sử dụng các phươngpháp phân tích để phân tích tình hình biến động vốn bằng tiền và các khoản phảithu giai đoạn 2013-2015 và 6 tháng đầu năm 2016 tại Công ty, từ đó đưa ra nhậnxét, đánh giá và đề ra giải pháp hoàn thiện kế toán vốn bằng tiền và các khoảnphải thu cho đơn vị

2.2.2 Đánh giá các tài liệu lược khảo

Qua các tài liệu lược khảo cho thấy, các nghiên cứu trước đây đều sử dụng

số liệu thứ cấp thu thập từ phòng kế toán, kết hợp với việc quan sát quy trình hoạtđộng và luân chuyển chứng từ trong đơn vị thực tập để thực hiện công tác kế toánvốn bằng tiền và các khoản phải thu, bên cạnh các tác giả sử dụng các số liệu dophòng kế toán cung cấp để phân tích và đánh giá biến động của các khoản mụctrong kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu thông qua các chỉ số tài chính

2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu

- Số liệu thứ cấp: số liệu thứ cấp của đề tài bao gồm số liệu về các khoản

vốn bằng tiền, các khoản phải thu và kết quả hoạt động kinh doanh được thu thập

từ các Chứng từ, Sổ Cái, Sổ chi tiết trong tháng 06/2018 và các Báo cáo tài chínhqua các năm 2015, 2016, 2017 và 6 tháng đầu năm 2018

2.3.2 Phương pháp phân tích

Để hoàn thành các mục tiêu của đề tài, tác giả có sử dụng các phương pháp

cụ thể cho từng mục tiêu như sau:

- Đối với mục tiêu (1)- Phân tích khái quát tình hình hoạt động kinh củaCông ty, tác giả sử dụng phương pháp so sánh để để phân tích số liệu

- Đối với mục tiêu (2)- Phân tích thực trạng kế toán vốn bằng tiền và cáckhoản phải thu tại Công ty, tác giả sử dụng các phương pháp kế toán gồm:

Trang 37

phương pháp lưu đồ, phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp ghi sổ kép,phương pháp tài khoản, phương pháp đối ứng tài khoản, phương pháp diễn dịch

- Đối với mục tiêu (3)- Đề xuất giải pháp hoàn thiện kế toán vốn bằng tiền

và các khoản phải thu, tác giả dụng phương pháp tổng hợp để hoàn thành mụctiêu trên

Cụ thể các phương pháp được sử đụng để phân tích là:

2.3.2.1 Phương pháp so sánh

- So sánh số tuyệt đối: là kết quả của phép trừ giữa chỉ tiêu kỳ phân tích vàchỉ tiêu kỳ gốc để thấy được mức độ tăng trưởng giữa các năm Mục tiêu củaphương pháp này là dung để so sánh số liệu năm phân tích với số liệu năm trướccủa các chỉ tiêu xem có biến động hay không, sau đó tìm ra nguyên nhân của cácchỉ tiêu kinh tế nhằm đề ra biện pháp khắc phục

∆Y = Y1 – Y0 (2.4)

Trong đó:

Y1: Chỉ tiêu kỳ phân tích

Y0: Chỉ tiêu kỳ gốc

∆Y: Phần chênh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu kinh tế

- So sánh số tương đối: là tỷ lệ phần trăm (%) của các chỉ tiêu phân tích sovới chỉ tiêu kỳ gốc để thể hiện mức độ hoàn thành hoặc tỷ lệ của số chênh lệchtuyệt đối so với chỉ tiêu gốc, từ đó nói lên tốc độ tăng trưởng của chỉ tiêu kinh tế.Mục tiêu sử dụng phương pháp này là dùng để làm rõ tình hình biến động của cácchỉ tiêu kinh tế trong thời gian nghiên cứu, so sánh tốc độ tăng trưởng giữa cácchỉ tiêu

∆Y = Y1 – Y0 x100 (2.5)

Y0

Trong đó:

∆Y: Tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu phân tích

Y1: Chỉ tiêu kỳ phân tích và Y0: Chỉ tiêu kỳ trước

2.3.2.2 Phương pháp kế toán

Trang 38

- Phương pháp lưu đồ: dùng lưu đồ để mô tả trình tự luân chuyển chứng từ

về vốn bằng tiền và các khoản phải thu

- Phương pháp ghi sổ kép: là phương pháp dùng để phản ánh số tiền của các

nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh vào tài khoản kế toán trên sổ kế toán theoquan hệ đối ứng Nợ - Có của các tài khoản tham gia trong định khoản kế toán

- Phương pháp tài khoản: là phương pháp phân loại và hệ thống hóa các

nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo từng nội dung kinh tế, nhằm theo dõi tình hìnhbiến động của từng loại tài sản, nguồn vốn, từng nội dung thu, chi…trong quátrình sản xuất kinh doanh của đơn vị

- Phương pháp đối ứng tài khoản: là phương pháp thông tin và kiểm tra quá

trình vận động của mỗi loại tài sản, nguồn vốn và quá trình kinh doanh theo mốiquan hệ biện chứng được phản ánh vào trong mỗi nghiệp vụ kinh tế phát sinh

- Phương pháp hạch toán nghiệp vụ vốn bằng tiền và các khoản phải thu:

dựa theo thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ tài chính về việchướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ

2.3.2.3 Phương pháp diễn dịch

Từ số liệu thu thập được đưa ra nhận định, đánh giá và phân tích tình hìnhbiến động vốn bằng tiền và các khoản phải thu, tình hình thanh toán của Xínghiệp qua các giai đoạn

2.3.2.4 Phương pháp tổng hợp

Từ kết quả phân tích đưa ra nhận xét, giải pháp, kiến nghị tương ứng nhằmgiúp công tác kế toán trong tại đơn vị hoàn thiện hơn

Tóm tắt chương 2:

Trang 39

Trong chương này trình bày nội dung về hệ thống cơ sở lý luận và các yếu

tố có liên quan đến thực hiện các mục tiêu của đề tài kế toán vốn bằng tiền và cáckhoản phải thu trong chương 3, 4 và 5

Chương 3 PHÂN TÍCH KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH KINH DOANH CÔNG TY

CỔ PHẦN HẬU CẦN DG PHÍA NAM

Chương 3 trình bày sơ lược thông tin đơn vị thực tập, cơ cấu tổ chức và hoạtđộng kinh doanh của Công ty Từ số liệu báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh từnăm 2015 đến sáu tháng đầu năm 2018, phân tích khái quát tình hình hoạt độngkinh doanh của Công ty

3.1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY

3.1.1 Thông tin cơ bản

- Tên Công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN HẬU CẦN DG PHÍA NAM

- Tên viết tắt: DG LOGISTICS.,JSC

- Trụ sở: Lô 11A, Khu dân cư Vạn Phong, phường Hưng Thạnh, quận CáiRăng, thành phố Cần Thơ

- Mã số thuế: 1801092477

- Điện thoại: 0292.654.8888

- Email: haucandgphianam@gmail.com

- Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh: số 1801092477 đăng ký lần đầu do

Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Cần Thơ cấp ngày 08 tháng 12 năm 2009, sửađổi và bổ sung lần thứ 8 ngày 18 tháng 10 năm 2018

- Vốn điều lệ: 10.500.000.000 đồng (Mười tỷ năm trăm triệu đồng)

- Người đại diện theo pháp luật: Đỗ Hải Long – Tổng giám đốc

3.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển

Công ty TNHH MTV Hậu Cần DG Phía Nam được thành lập theo giấychứng nhận kinh doanh số 1801092477 ngày 08 tháng 12 năm 2009 và được cổ

Trang 40

phần hóa từ ngày 16 tháng 05 năm 2014, chính thức đổi tên thành Công ty Cổphần Hậu Cần DG Phía Nam

Giai đoạn đầu khi thành lập Công ty chỉ có 04 xe hoạt động tập trung vàolĩnh vực vận tải hàng hóa bằng đường bộ một số tuyến đường cố định ở TP.HồChí Minh và một số tỉnh miền Tây Với nhiều thuận lợi và kinh nghiệm được tíchlũy, đến nay Công ty đã phát triển mạnh mẽ và đầu tư thêm nhiều xe trọng tải lớncác loại, mở rộng vận tải hàng hóa nhiều tuyến đường xuyên suốt từ các tỉnh miềnTrung đến các tỉnh miền Tây Việt Nam Bên cạnh đó Công ty còn mở rộng kinhdoanh thêm bảo dưỡng, sửa chữa ô tô và xe có động cơ khác, kho bãi và lưu giữhàng hóa, bốc xếp hàng hóa,…

Với tiêu chí “Nhanh chóng – Tiện lợi – Tiết kiệm”, Công ty đã phát triển

được hệ thống vận tải hàng hóa có uy tín ở Cần Thơ nói riêng và các tỉnh thànhtrên cả nước nói chung

3.2 NGÀNH NGHỀ KINH DOANH

Công ty Cổ phần Hậu Cần DG Phía Nam là đơn vị kinh doanh có tư cáchpháp nhân, hạch toán độc lập, có con dấu riêng để giao dịch và chịu sự quản lýcủa Cục thuế Công ty cần nắm vững nhu cầu thị trường để việc kinh doanh vàtrao đổi buôn bán các mặt hàng mang lại hiệu quả cao

Trên cơ sở giấy phép đăng ký kinh doanh và quyết định thành lập Công ty

Cổ phần Hậu Cần DG Phía Nam hoạt động trong những ngành nghề sau:

- Bảo dưỡng, sửa chữa ô tô và xe có động cơ khác

- Vận tải hàng hóa bằng đường bộ

- Vận tải hàng hóa đường thuỷ nội địa

- Kho bãi và lưu giữ hàng hóa

- Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường bộ

- Bốc xếp hàng hóa

3.3 CƠ CẤU TỔ CHỨC

Để tổ chức và điều hành mọi hoạt động kinh doanh thì đòi hỏi các Công tyđều phải tiến hành tổ chức quản lý, tùy thuộc vào quy mô, loại hình doanh nghiệpcũng như đặc điểm và điều kiện sản xuất cụ thể mà Công ty thành lập ra các bộmáy quản lý thích hợp được coi là cơ cấu tổ chức quản lý

a Sơ đồ cơ cấu tổ chức

Công ty Cổ phần Hậu Cần DG Phía Nam hoạt động theo cơ cấu tổ chức củadoanh nghiệp cổ phần Các bộ phận, phòng ban được thành lập theo quy định của

Ngày đăng: 21/08/2020, 23:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w