1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

CTU KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH CÔNG TY VẬN TẢI

124 173 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 124
Dung lượng 20,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sau một thời gian thực tập và tìm hiểu thực tế, em đã nhận thức đượcvai trò và tầm quan trọng của công tác bán hàng và xác định kết quả kinhdoanh, nên em quyết định chọn “Kế toán bán hàn

Trang 1

MỤC LỤC

Trang

Chương 1: GIỚI THIỆU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Phạm vi nghiên cứu 2

1.3.1 Không gian 2

1.3.2 Thời gian 2

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 3

1.4 Lược khảo tài liệu 3

1.5 Cấu trúc đề tài 4

Chương 2: PHƯƠNG PHÁP LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5

2.1 Cơ sở lý luận 5

2.1.1 Tổng quan về kế toán bán hàng và kết quả kinh doanh 5

2.1.2 Kế toán bán hàng 8

2.1.3 Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh 11

2.2 Phương pháp nghiên cứu 22

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 22

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 22

Chương 3: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN HẬU CẦN DG PHÍA NAM 25

3.1 Tổng quan về Công ty Cổ phần Hậu Cần DG Phía Nam 25

3.1.1 Thông tin cơ bản của Công ty 25

3.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty 25

3.2 Ngành nghề kinh doanh 26

3.3 Cơ cấu tổ chức của công ty 26

3.4 Tổ chức bộ máy kế toán của công ty 28

Trang 2

3.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán 28

3.4.2 Chế độ và chính sách kế toán tại công ty 28

3.5 Khái quát hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Hậu Cần DG Phía Nam 32

3.6 Thuận lợi, khó khăn và phương pháp hoạt động 37

3.6.1 Thuận lợi 37

3.6.2 Khó khăn 37

3.6.3 Phương pháp hoạt động 38

Chương 4: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN HẬU CẦN DG PHÍA NAM 39

4.1 Kế toán doanh thu 39

4.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 39

4.1.2 Kế toán doanh thu tài chính 43

4.2 Kế toán chi phí kinh doanh 45

4.2.1 Kế toán chi phí giá vốn hàng bán 45

4.2.2 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh 52

4.2.3 Kế toán chi phí tài chính 55

4.3 Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh 56

4.3.1 Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh 56

4.3.2 Lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tháng 01 năm 2018 58

Chương 5: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN CÔNG NỢ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN HẬU CẦN DG PHÍA NAM 60

5.1 Nhận xét chung 60

5.1.1 Nhận xét về thực hiện chế độ kế toán 60

5.1.2 Nhận xét về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh 61

5.2 Hệ thống giải pháp về hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh 61

5.3 Giải pháp về nâng cao tình hình kinh doanh tại Công ty 63

5.3.1 Kiểm soát chi phí 63

Trang 3

5.3.2 Giải pháp khác 63

Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 64

6.1 Kết luận 64

6.2 Kiến nghị 64

TÀI LIỆU THAM KHẢO 65

PHỤ LỤC 66

Phụ lục 1: hóa đơn GTGT số 0000122 66

Phụ lục 2: hóa đơn GTGT số 0000123 67

Phụ lục 3: hóa đơn GTGT số 0000124 68

Phụ lục 4: hóa đơn GTGT số 0000125 69

Phụ lục 5: phiếu kết chuyển KC01 70

Phụ lục 6: sổ chi tiết TK 5113 71

Phụ lục 7: hóa đơn số 0002985 72

Phụ lục 8: hóa đơn số 0038188 73

Phụ lục 9: hóa đơn số 0000289 74

Phụ lục 10: hóa đơn số 0030858 75

Phụ lục 11: hóa đơn số 0001365 76

Phụ lục 12: hóa đơn số 0000833 77

Phụ lục 13: hóa đơn số 0002455 78

Phụ lục 14: phiếu kế toán số PKT01 79

Phụ lục 15: phiếu kế toán KH01/18 80

Phụ lục 16: phiếu kết chuyển KC02 81

Phụ lục 17: Sổ chi tiết TK 6321 82

Phụ lục 18: Sổ chi tiết TK 6322 83

Phụ lục 19: Sổ chi tiết TK 6323 84

Phụ lục 20: Sổ chi tiết TK 6324 85

Phụ lục 21: Sổ chi tiết TK 6326 86

Phụ lục 22: phiếu thu dịch vụ Vietinbank ngày 01/01 87

Phụ lục 23: hóa đơn số 0140277 88

Trang 4

Phụ lục 24: hóa đơn số 0002284 89

Phụ lục 25: phiếu thu dịch vụ Vietinbank ngày 15/01 90

Phụ lục 26: phiếu thu dịch vụ BIDV 91

Phụ lục 27: phiếu kết chuyển KC03 92

Phụ lục 28: Sổ chi tiết TK 6422 93

Phụ lục 29: Sổ chi tiết TK 6425 94

Phụ lục 30: hóa đơn số 0000639 95

Phụ lục 31: hóa đơn số 0000477 96

Phụ lục 32: phiếu kết chuyển số KC04 97

Phụ lục 33: phiếu kết chuyển KC05 98

Phụ lục 34: sổ cái tài khoản 511 99

Phụ lục 35: sổ cái tài khoản 632 101

Phụ lục 36: sổ cái tài khoản 642 103

Phụ lục 37: sổ cái tài khoản 635 105

Phụ lục 38: sổ cái tài khoản 911 106

Phụ lục 39: Sổ nhật ký chung 108

Trang 5

DANH SÁCH HÌNH

Trang

Hình 2.1: Sơ đồ hạch toán tài khoản 511 9

Hình 2.2: Sơ đồ hạch toán tài khoản 632 11

Hình 2.3: Sơ đồ hạch toán tài khoản 515 13

Hình 2.4: Sơ đồ hạch toán tài khoản 711 14

Hình 2.5: Sơ đồ hạch toán tài khoản 635 16

Hình 2.6: Sơ đồ hạch toán tài khoản 642 18

Hình 2.7: Sơ đồ hạch toán tài khoản 811 19

Hình 2.8: Sơ đồ hạch toán tài khoản 821 20

Hình 2.9: Sơ đồ hạch toán tài khoản 911 22

Hình 3.1: Sơ đồ tổ chức quản lý Công ty cổ phần Hậu Cần DG Phía Nam 26

Hình 3.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán 28

Hình 3.3: Trình tự ghi sổ kế toán trên máy vi tính 30

Hình 3.4: Sơ đồ trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung 32

Hình 4.1: Lưu đồ luân chuyển chứng từ hoạt động bán hàng 40

Hình 4.2: Lưu đồ luân chuyển chứng từ hoạt động thu tiền mặt 43

Hình 4.3: Lưu đồ luân chuyển chứng từ hoạt động thu tiền qua ngân hàng 45

Hình 4.4: Lưu đồ luân chuyển chứng từ hoạt động chi tiền mặt 47

Hình 4.5 Lưu đồ luân chuyển chứng từ hoạt động chi tiền qua ngân hàng 48

Trang 6

DANH SÁCH BẢNG

Trang

Bảng 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Hậu Cần DGPhía Nam giai đoạn 2015-2017 33Bảng 3.2: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Hậu Cần DGPhía Nam 6 tháng đầu năm 2018 36Bảng 4.1: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong tháng 01 năm 2018của Công ty Cổ phần Hậu Cần DG Phía Nam 58Bảng 5.1: Hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xácđịnh kết quả kinh doanh tại Công ty 62

Trang 8

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Ngày nay, để hoà nhập với xu thế thời đại, với kinh tế thế giới, đặc biệt làviệc gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (World Trade Organization) vàHiệp định đối tác kinh tế xuyên Thái Bình Dương (Trans-Pacific PartnershipAgreement), nền kinh tế Việt Nam đã và đang từng bước phát triển vững chắctheo cơ chế thị trường, theo định hướng xã hội chủ nghĩa Mô hình nền kinh tếthị trường đã tạo cho mỗi doanh nghiệp sự năng động, linh hoạt và sự cạnhtranh lẫn nhau là một vấn đề tất yếu phải xảy ra Các thị trường không ngừng

mở rộng từ quốc gia này sang quốc gia khác khiến cho các doanh nghiệp cũngliên tục giao thoa với nhau, chính điều này khiến cho sự cạnh tranh của cácdoanh nghiệp không chỉ còn mang tính nội địa nữa mà đã chuyển thành sựcạnh tranh mang tầm cỡ quốc tế Các doanh nghiệp thương mại luôn phải chủđộng tìm các biện pháp mở rộng thị trường, chọn kênh phân phối và phải liêntục hoàn thiện, nâng cao về tính chất và cả quy mô của doanh nghiệp mình vớimục đích tiêu thụ sản phẩm và thu được lợi nhuận tối đa Nếu doanh nghiệpnào tổ chức tốt nghiệp vụ bán sản phẩm, hàng hoá đảm bảo thu hồi vốn, bùđắp các chi phí đã bỏ ra và xác định đúng đắn kết quả kinh doanh sẽ có điềukiện tồn tại và phát triển Ngược lại, doanh nghiệp nào không tiêu thụ đượcsản phẩm,hàng hoá của mình, xác định không đúng kết quả hoạt động kinhdoanh sẽ dẫn đến tình trạng “lãi giả, lỗ thật” thì sớm muộn cũng đi đến chỗphá sản Đã có không ít các doanh nghiệp bị phá sản chỉ vì không tìm ra đượcphương pháp kinh doanh hợp lý cũng như không tìm ra được cách thức hiệuquả nhất trong vệc tiêu thụ hàng hóa

Điều đó cho thấy rằng việc phát triển phương thức bán hàng là vô cùngquan trọng trong mỗi doanh nghiệp, nhất là đối với doanh nghiệp thương mại

Vì vậy, tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá là vấn đề vô cùng quan trọng đối với mỗidoanh nghiệp thương mại trong cơ chế phát triển của thị trường hiện nay Kếtoán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh là mối quan tâm hàng đầu củatất cả các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp thương mại nói riêng

Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh phản ánh toàn bộ quátrình bán hàng của doanh nghiệp cũng như việc xác định kết quả kinh doanhcung cấp thông tin cho nhà quản lý về hiệu quả, tình hình kinh doanh của từngđối tượng hàng hóa, để từ đó có những quyết định kinh doanh chính xác, kịpthời và có hiệu quả

Trang 9

Sau một thời gian thực tập và tìm hiểu thực tế, em đã nhận thức đượcvai trò và tầm quan trọng của công tác bán hàng và xác định kết quả kinh

doanh, nên em quyết định chọn “Kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Hậu Cần DG Phía Nam” làm đề tài cho

luận văn tốt nghiệp của mình

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Mục tiêu chung của đề tài là nhằm nghiên cứu thực trạng và đánh giá vềcông tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh Công ty Cổ phầnHậu Cần DG Phía Nam Đồng thời phân tích một số nhân tố ảnh hưởng đếndoanh thu và lợi nhuận bán hàng, từ đó đề xuất một số biện pháp nhằm hoànthiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tạidoanh nghiệp

1.2.2 Mục tiêu cụ thê

- Thực hiện công tác kế toán bán hàng tại Công ty Cổ phần Hậu Cần DGPhía Nam

- Thực hiện công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổphần Hậu Cần DG Phía Nam

- Đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác bán hàng và xác định kết quảkinh doanh của Công ty

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.3.1 Không gian nghiên cứu

- Luận văn được nghiên cứu tại Công ty Cổ phần Hậu Cần DG PhíaNam, trụ sở chính tại lô 11A, khu dân cư Vạn Phong, phường Hưng Thạnh,quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ

1.3.2 Phạm vi thời gian

- Số liệu nghiên cứu trong bài được thu thập từ báo cáo tài chính củadoanh nghiệp vào các năm 2015, 2016, 2017 và 6 tháng đầu năm 2018

- Số liệu thực hiện kế toán: số liệu của kỳ kế toán tháng 01 năm 2018

- Thời gian thực hiện đề tài: từ tháng 08/2018 đến tháng 12/2018

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu

- Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanhcủa Công ty Cổ phần Hậu Cần DG Phía Nam

Trang 10

- Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Hậu Cần DG PhíaNam giai đoạn 2015-2017 và 6 tháng đầu năm 2018.

1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

Để chuẩn bị cho việc thực hiện luận văn tốt nghiệp của mình Tác giả đãtham khảo một số tài liệu có liện quan đến đề tài nghiên cứu của mình, cụ thể:

1-Trương Thị Thu Nga (2017), Khoa Kinh tế, Trường Đại học Cần Thơ,

luận văn tốt nghiệp, “Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công

ty TNHH Thủy Sản Nam Phương” Tác giả đã phân tích tình hình luân chuyển

chứng từ và đánh giá thực trạng công tác kế toán tiêu thụ hàng hóa Đồng thờitiến hành phân tích kết quả kinh doanh thông qua các chỉ tiêu tài chính để đưa

ra các giải pháp cho những vấn đề còn tồn đọng trong Công ty Tác giả sửdụng các phương pháp so sánh để phân tích số liệu về các chỉ tiêu doanh thu,chi phí, lợi nhuận của Công ty Tuy nhiên, tác giả chưa đi sâu vào tìm hiểucông tác xác định kết quả hoạt động kinh doanh mà chỉ tập trung chủ yếu vàocông tác bán hàng và phân tích kết quả kinh doanh, do đó chưa nêu ra đượcnhững hạn chế trong công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh và công tác

kế toán quản trị chưa được chú ý

2-Lê Thảo Duy (2017), Khoa Kinh tế , Trường Đại học Cần Thơ, luận

văn tốt nghiệp, “Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Hải Thanh” Tác giả đã sử dụng số liệu thứ cấp từ phòng kế toán, số liệu sơ cấp từ

việc quan sát, phổng vấn Tác giả sử dụng phương pháp thống kê để mô tả quátrình luân chuyển chứng từ và phương pháp ghi sổ kế toán để ghi nhữngnghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ Đồng thời tác giả cũng sử dụng cácphương pháp phân tích số liệu như phương pháp so sánh để phân tích tình hìnhhoạt động kinh doanh của Công ty Sau khi phân tích, tác giả tổng hợp và đánhgiá các kết quả đạt được Từ đó, đưa ra một số giải pháp giúp hoàn thiện côngtác kết toán xác định kêt quả hoạt động kinh doanh cho doanh nghiệp Kết quảnghiên cứu cho thấy doannh nghiệp còn nhiều hạn chế trong công việc hoạttoán nghiệp vụ, không mở sổ theo dõi riêng chi phí quản lý doanh nghiệp vàkhông mở các sổ nhật ký đặc biệt, dù doanh nghiệp đang thực hiện hình thứcghhi sổ là hình thức nhật ký chung

Qua lược khảo tài liệu cho thấy, các nghiên cứu trước đây đều được sửdụng số liệu thứ cấp từ phòng kế toán, bên cạnh đó còn tiến hành phỏng vấnnhân viên kế toán và quan sát quá trình hạch toán luân chuyển chứng từ tạiđơn vị Từ đó, các tác giả thực hiện hạch toán một số nghiệp vụ thực tế phátsinh, tiến hành ghi sổ và cuối cùng là phân tích và đánh giá các kết quả đạtđược Vì vậy, nghiên cứu này kế thừa phương pháp nghiên cứu của Võ Phan

Trang 11

Thu Hằng và Huỳnh Văn Êm và tham khảo kết hợp với các tài liệu còn lạitrong tài liệu lược khảo để thực hiện quy trình hạch toán và luân chuyển chứng

từ của quá trình xác định kết quả kinh doanh , đồng thời kết hợp đánh giá hiệuquả hoạt động kinh doanh thông qua các phương pháp phân tích số liệu và cácchỉ số tài chính liên quan

1.5 CẤU TRÚC ĐỀ TÀI

Luận văn “Kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Hậu Cần DG Phía Nam” được kết cấu thành sáu chương

cụ thể như sau:

Chương 1: Giới thiệu

Chương 2: Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Giới thiệu tổng quan về Công Ty Cổ Phần Hậu Cần DG Phía Nam

Chương 4: Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công Ty Cổ Phần Hậu Cần DG Phía Nam

Chương 5: Các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công Ty Cổ Phần Hậu Cần DG Phía Nam

Chương 6: Kết luận và kiến nghị

Tóm tắt chương 1:

Chương 1 của luận văn trình bày vấn đề nghiên cứu và tầm quan trọngcủa đề tài Đề ra mục tiêu nghiên cứu chung và ba mục tiêu cụ thể, từ đó tiếnhành xây dựng bố cục cho luận văn gồm sáu chương

Trang 12

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

(Theo thông tư số 133/2016/TT-BTC ban hành ngày 26/8/2016 của Bộ

Tài Chính về chế độ kế toán Doanh nghiệp vừa và nhỏ)

b Khái niệm kết quả hoạt động kinh doanh

Xác định kết quả kinh doanh: là việc tính toán, so sánh tổng thu nhậpthuần từ các hoạt động với tổng chi phí sản xuất kinh doanh và chi phí kháctrong kỳ Nếu thu nhập thuần lớn hơn tổng chi phí trong kỳ thì doanh nghiệp

có kết quả lãi, ngược lại là lỗ (Trần Đình Phụng, 2011, trang 206)

Việc xác định kết quả kinh doanh là rất cần thiết vì nó giúp nhà quản lý

có thể phân tích, đánh giá và lựa chọn các phương án kinh doanh hay đầu tư

có hiệu quả nhất Kết quả kinh doanh là nguồn bổ sung vốn lưu động tự có và

là nguồn hình thành các quỹ của doanh nghiệp dùng để kích thích vật chất chotập thể lao động trong doanh nghiệp nhằm động viên họ luôn quan tâm đến lợiích của doanh nghiệp cũng như lợi ích của cá nhân họ

Kết quả kinh doanh là căn cứ quan trọng để nhà nước đánh giá khả nănghoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, qua đó xây dựng và kiểm tra tìnhhình thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước của doanh nghiệp

Trang 13

c Các phương thức bán hàng trong doanh nghiệp

- Kế toán bán hàng theo phương thức bán hàng trực tiếp: Bán hàng trực

tiếp là phương thức giao hàng cho người mua trực tiếp tại kho (hoặc trực tiếptại phân xưởng không qua kho) của doanh nghiệp Khi giao hàng hoặc cungcấp dịch vụ cho người mua, doanh nghiệp đã nhận được tiền hoặc có quyềnthu tiền của người mua, giá trị của hàng hoá đã hoàn thành, doanh thu bánhàng và cung cấp dịch vụ đã được ghi nhận (Võ Văn Nhị, 2009, trang 181)

- Kế toán bán hàng theo phương thức chuyển hàng: Phương thức gửi

hàng đi là phương thức bên bán gửi hàng đi cho khách hàng theo các điều kiệncủa hợp đồng kinh tế đã ký kết Số hàng gửi đi vẫn thuộc quyền kiểm soát củabên bán, khi khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán thì lợi ích vàrủi ro được chuyển giao toàn bộ cho người mua, giá trị hàng hoá đã được thựchiện và là thời điểm bên bán được ghi nhận doanh thu bán hàng (Võ Văn Nhị,

2009, trang 213)

- Kế toán bán hàng theo phương thức gửi đại lý, ký gửi bán đúng giá hưởng hoa hồng:

+ Phương thức bán hàng gửi đại lý, ký gửi bán đúng giá hưởng hoa hồng

là đúng phương thức bên giao đại lý, ký gửi bên (bên đại lý) để bán hàng chodoanh nghiệp Bên nhận đại lý, ký gửi người bán hàng theo đúng giá đã quyđịnh và được hưởng thù lao dưới hình thức hoa hồng (Võ Văn Nhị, 2009,trang 182)

+ Theo luật thuế GTGT, nếu bên đại lý bán theo đúng giá quy định củabên giao đại lý thì toàn bộ thuế GTGT đầu ra cho bên giao đại lý phải tính nộpNSNN, bên nhận đại lý không phải nộp thuế GTGT trên phần hoa hồng đượchưởng

- Kế toán bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp: Bán hàng theo

trả chậm, trả góp là phương thức khi giao hàng cho người mua thì lượng hàngchuyển giao được xác định là tiêu thụ Tuy nhiên, khách hàng sẽ thanh toán 1phần tiền hàng ở ngay lần đầu để được nhận hàng, phần còn lại sẽ được trả dầntrong một thời gian nhất định và phải chịu một khoản lãi suất đã được quyđịnh trước trong hợp đồng Vì vậy, doanh nghiệp thu nhận doanh thu bán hàngtheo giá bán trả ngay và ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính phần lãitrả chậm tính trên khoản phải trả nhưng trả chậm, phù hợp với thời điểm ghinhận doanh thu được xác nhận (Võ Văn Nhị, 2009, trang 183)

Trang 14

- Kế toán bán hàng theo phương thức hàng đổi hàng: Phương thức hàng

đổi hàng là phương thức bán hàng doanh nghiệp đem sản phẩm, vật tư, hànghoá để đổi lấy hàng hoá khác không tương tự giá trao đổi là giá hiện hành củahàng hoá, vật tư tương ứng trên thị trường (Võ Văn Nhị, 2009, trang 186)

d Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

Để quản lý tốt quá trình tiêu thụ hàng hóa, xác định kết quả kinh doanhtheo đúng quy định của chế độ tài chính, kế toán phải thực hiện những nhiệm

vụ sau:

- Nhiệm vụ kế toán tiêu thụ

+ Tổ chức ghi chép phản ánh đầy đủ, chính xác kịp thời, giám sát chặtchẽ tình hình nhập - xuất - tồn kho thành phẩm, hàng hoá, tình hình tiêu thụhàng hoá, tình hình thanh toán với ngân sách Nhà nước, các khoản thuế tiêuthụ sản phẩm phải nộp

+ Hướng dẫn kiểm tra các bộ phận có liên quan thực hiện chế độ ghichép ban đầu về nhập kho, hàng hoá, thành phẩm

+ Tính toán ghi chép, phản ánh chính xác chi phí bán hàng, chi phí quản

lý doanh nghiệp, chi phí tài chính, doanh thu tài chính, thu nhập khác và chiphí khác

+ Tham gia công tác kiểm tra đánh giá, hàng hoá, thành phẩm, lập báocáo về tình hình tiêu thụ các loại, hàng hoá, báo cáo kết quả kinh doanh (VõVăn Nhị, 2009, trang 145)

- Nhiệm vụ kế toán xác định kết quả kinh doanh

+ Phản ánh chính xác doanh thu, chi phí từ đó xác định chính xác kết quảhoạt động kinh doanh và các hoạt động khác

+ Cung cấp đầy đủ kịp thời thông tin về kết quả của hoạt động để làm cơ

sở để ra quyết định quản lý

+Ghi nhận kết quả các hoạt động kinh doanh một cách chi tiết theo đơn

vị trực thuộc, từng mặt hàng, nhóm hàng để phục phụ cho quản lý và hạchtoán

+ Xác định số thu nhập một cách chính xác

+ Đôn đốc tình hình thanh toán với Ngân Sách Nhà Nước về thuế thunhập doanh nghiệp, tiền thu trên vốn, tránh tình trạng nợ thuế

Trang 15

2.1.2 Kế toán bán hàng

2.1.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

a Khái niệm

Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong

kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường củadoanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu

Doanh thu thuần: là tổng doanh thu tiêu thụ hàng hóa , thành phẩm, lao

vụ, dịch vụ sau khi trừ các khoản doanh thu Doanh thu bán hàng được ghinhận khi thoản mãn 5 điều kiện sau:

+ Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền vớiquyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;

+ Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người

sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;

+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

+ Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịchbán hàng;

+ Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng (Phan ĐứcDũng, 2006, trang 304)

b Nguyên tắc ghi nhận doanh thu

Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ không thuộc diện đối tượng chịuthuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì doanh thu bán hàng và cung cấpdịch vụ là giá bán chưa có thuế GTGT

Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ không thuộc diện đối tượng chịuthuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì doanh thubán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán

Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ thuộc diện đối tượng chịu thuếTTĐB hoặc thuế xuất khẩu thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổnggiá thanh toán (bao gồm cả thuế TTĐB, hoặc thuế xuất khẩu) (Võ Văn Nhị,

2009, trang 179)

c Chứng từ, sổ sách kế toán

Trang 16

- Chứng từ: hợp đồng bán hàng, hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng, …Ngoài ra còn sử dụng các bảng kê bán lẻ hàng hóa, dịch vụ, bảng thanh toánhàng đại lý, ký gởi theo quy định.

- Sổ sách: Sổ Nhật ký chung, Sổ cái tài khoản , Sổ chi tiết tài khoản 511

d Tài khoản sử dụng

Kế toán sử dụng tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

để ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

*Nội dung và kết cấu tài khoản

TK 511

Số thuế TTĐB, thuế xuất khẩu,

thuế GTGT tính theo phương pháp

trực tiếp phải nộp thuế trên DT bán

Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ và được chia chi tiết thành 4 tàikhoản cấp 3 như sau:

- TK 5111: Doanh thu bán hàng hóa

- TK 5112: Doanh thu bán các thành phẩm

- TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ

- TK5118: Doanh thu khác

e Sơ đồ hạch toán

Trang 17

Nguồn: Tổng hợp từ Thông tư 133/2016/TT-BTC

Hình 2.1 Sơ đồ hạch toán tài khoản 511

2.1.2.2 Kế toán giá vốn hàng bán

a Khái niệm

Giá vốn hàng bán là giá thực tế xuất kho của số sản phẩm ( hoặc gồm cả

chi phí mua hàng phân bổ cho hàng hóa bán ra trong kỳ - đối với doanh nghiệp

thương mại), hoặc là giá thành thực tế lao vụ, dịch vụ hoàn thành và đã được

xác định là tiêu thụ và các khoản khác được tính vào giá vốn để xác định kết

quả kinh doanh trong kỳ (Võ Văn Nhị, 2009, trang 253)

b Các phương pháp tính giá vốn hàng bán

Đối với doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai

thường xuyên có các phương pháp xác định giá xuất kho như sau:

Phương pháp thực tế đích danh: theo phương pháp này, trị giá thực tế

xuất kho của vật tư, hàng hóa được xác định dựa vào đơn giá nhập thực tế của

từng lần nhập để chọn làm đơn giá tính trị giá xuất mà không theo thứ tự đơn

giá của các lần nhập Vì vậy, với cùng một số lượng hàng hàng hóa, vật tư xuất

kho có thể có nhiều giá trị xuất khác nhau tùy thuộc và đơn giá được chỉ định

để chọn làm đơn giá xuất

Phương pháp bình quân gia quyền: theo phương pháp này, giá trị của

từng loại hàng tồn kho được tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn

kho đầu kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho được mua hoặc được sản xuất

trong kỳ Giá trị trung bình có thể tính theo thời kỳ hơặc vào mỗi khi nhập

Thuế GTGT Các khoản giảm trừ

doanh thu

Trang 18

Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO): phương pháp này dựa trêngiả định hàng tồn kho được mua trước hoặc được sản xuất trước thì được xuấttrước và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc đượcsản xuất gần thời điểm cuối kỳ.

Phân bổ chi phí mua hàng trong kì: Cuối kỳ để có thể xác định kết quảkinh doanh kế toán tiến hành phân bổ chi phí thu mua cho hàng bán trong kỳ.Tuỳ theo điều kiện thực tế của từng doanh nghiệp mà có thể phân bổ chi phíthu mua theo từng loại hàng, nhóm hàng hay toàn bộ hàng hoá

Chi phí thu mua

phân bổ cho hàng

bán ra trong kỳ =

Chi phí phân

bổ cho hàngtồn kho đầu kỳ +

Chi phí phátsinh trong kỳ

x

Trị giámua củaHàng bán

ra trongkỳ

(2.1)Trị giá mua của

hàng tồn đầu kỳ +

Trị giá muacủa hàngnhập trong kỳ

Tài khoản sử dụng: TK 632 – “Giá vốn hàng bán”

Nội dung: tài khoản này dùng để phản ánh trị giá vốn của sản phẩm,hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ trong kỳ

*Nội dung và kết cấu tài khoản

TK 632Trị giá vốn của thành phẩm, hàng

hóa, lao vụ, dịch vụ đã cung cấp

Trang 19

Nguồn: Tổng hợp từ Thông tư 133/2016/TT-BTC

Hình 2.2 Sơ đồ hạch toán tài khoản 632

2.1.3 Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh

2.1.3.1 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính

a Khái niệm

Doanh thu hoạt động tài chính dùng để phản ánh doanh thu tiền lãi, tiềnbản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính kháccủa doanh nghiệp, gồm:

- Tiền lãi: lãi cho vay, lãi tiền gửi ngân hàng, lãi bán trả chậm, trả góp,lãi đầu tư trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng do mua hànghóa, dịch vụ,…

- Cổ tức, lợi nhuận được chia;

- Thu nhập từ hoạt động đầu tư, mua bán chứng khoán ngắn và dài hạn

- Thu nhập lãi do bán ngoại tệ;

- Thu nhập từ hoạt động đầu tư tài chính khác

b Chứng từ sử dụng

- Chứng từ: Phiếu thu, Giấy báo có, Các chứng từ liên quan khác,…

- Sổ sách: Sổ Nhật ký chung (Mẫu S03a-DNN), Sổ cái tài khoản (MẫuS03b- DNN), Sổ chi tiết tài khoản (Mẫu S19-DNN)

c Chứng từ và sổ sách

155, 156911

Hao hụt, mất HTK hạch toán vào giá vốn

KC giá vốn hàng bán

Hàng bán trả lại nhập kho

Hoàn nhập dự phòng giảm giá HTK

Trang 20

* Tài khoản sử dụng: TK 515 – Doanh thu tài chính.

* Nội dung và kết cấu tài khoản:

TK 515

Số thuế GTGT phải nộp theo

phương pháp trực tiếp (nếu có)

Kết chuyển doanh thu hoạt động

tài chính khi xác định kết quả kinh

Nguồn: Tổng hợp từ Thông tư 133/2016/TT-BTC

Hình 2.3 Sơ đồ hạch toán tài khoản 515

Chiết khấu thanh toán mua hàng được hưởng

KC doanh thu hoạt động tài chính

Cổ tức, lợi nhuận được chia

bổ sung vốn góp liên doanh

228

Phân bổ lãi do bán hàng trả chậm, trả góp

413

KC chênh lệch tỷ giá hối

đoái

Trang 21

2.1.3.2 Kế toán thu nhập khác

a Khái niệm

Thu nhập khác là những khoản thu nhập mà doanh nghiệp không dự tínhđược hoặc có dự tính đến nhưng ít có khả năng thực hiện, hoặc là nhữngkhoản thu không mang tính chất thường xuyên như:

- Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ;

- Thu tiền được phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng;

- Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ;

- Các khoản thuế được NSNN hoàn lại;

- Thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ;

- Các khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ hàng hóa,sản phẩm, dịch vụ không tính trong doanh thu (nếu có);

- Thu nhập quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật của các tổ chức, cánhân cho doanh nghiệp;

- Các khoản thu nhập khác ngoài các khoản thu trên (Võ Văn Nhị, 2009,trang 262)

b Chứng từ và sổ sách

Các biên bản thanh lý TSCĐ, các quyết định, hóa đơn, phiếu thu và cácchứng từ khác có liên quan

Sổ sách: Sổ nhật ký chung, sổ cái tài khoản 711

c Tài khoản sử dụng : TK 711 – Thu nhập khác

* Nội dung và kết cấu tài khoản:

TK711 Kết chuyển các khoản thu nhập khác

phát sinh trong kỳ vào TK 911 – Xác

định kết quả kinh doanh

Các khoản thu nhập khác phát sinhtrong kỳ

Tài khoản này không có số dư cuối kỳ

d Sơ đồ hạch toán

Trang 22

Nguồn: Tổng hợp từ Thông tư 133/2016/TT-BTC

Hình 2.4 Sơ đồ hạch toán tài khoản 711

2.1.3.3 Kế toán chi phí hoạt động tài chính

a Khái niệm

Chi phí hoạt động tài chính bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗliên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn,chi phí góp vốn, chi phí góp vốn liên doanh, lỗ chuyển nhượng chứng khoánngắn hạn, chi phí dịch vụ bán chứng khoán… Khoản lập và hoàn nhập lại dựphòng giảm giá Đầu tư chứng khoán, đầu tư khác khoản lỗ về chênh lệch tỷgiá ngoại tệ và bán ngoại tệ

b Chứng từ và sổ sách

Phiếu tính lãi, Phiếu chi, giấy báo nợg, Các chứng từ khác có liên quan

Sổ sách: Sổ Nhật ký chung, sổ cái tài khoản , sổ chi tiết tài khoản

c Tài khoản sử dụng : TK 635 – Chi phí hoạt động tài chính

*Nội dung và kết cấu tài khoản

TK 635Các khoản CP của hoạt động tài

chính

Hoàn nhập dự phòng giảm giáđầu tư chứng khoán

338,331

111,112911

338, 341

152, 156, 211333

711K/c thu nhập khác để xác

định kết quả kinh doanh

Thu phạt vi phạm, các khoản bồi thường

Nhận tài trợ, biếu tặng vật tư, hàng hóa TSCĐ

Khoản nợ phải trả không xác định được

Tiền phạt tính trừ vào khoản nhận ký quỹ, ký cược

Khoản thuế được trừ

vào TN khác (nếu có)

Trang 23

Các khoản lỗ do thanh lý các khoản

đầu tư ngắn hạn

Các khoản lỗ về chênh lệch tỷ giá

ngoại tệ phát sinh thực tế trong kỳ và

chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư

cuối kỳ của các khoản phải thu dài hạn

và phải trả dài hạn có gốc ngoại tệ

Khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ

Dự phòng giảm giá đầu tư chứng

Nguồn: Tổng hợp từ Thông tư số 133/2016/TT-BTC

Hình 2.5 Sơ đồ hạch toán tài khoản 635

2.1.3.4 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh

Chiết khấu thanh toán cho người mua

911635

KC CP tài chính

Trang 24

a Khái niệm

Chi phí quản lý doanh nghiệp là toàn bộ chi phí liên quan đến hoạt độngquản lý sản xuất kinh doanh, quản lý hành chính và một số khoản khác có tínhchất chung toàn doanh nghiệp gồm:

- Chi phí nhân viên bán hàng, quản lý: gồm tiền lương, phụ cấp phải trảcho ban giám đốc, nhân viên các phòng ban của doanh nghiệp và các khoảntrích theo lương nhân viên quản lý theo tỷ lệ quy định

- Chi phí vật liệu bán hàng, quản lý: trị giá thực tế các loại vật liệu, nhiênliệu xuất dùng cho hoạt động quản lý của ban giám đốc và các phòng bannghiệp vụ của doanh nghiệp, cho việc sửa chữa TSCĐ dùng chung của doanhnghiệp

- Chi phí khấu hao TSCĐ: khấu hao của những TSCĐ dùng chung chodoanh nghiệp như văn phòng làm việc, vật kiến trúc, phương tiện truyềndẫn,

- Thuế, phí và lệ phí: các khoản thuế như nhà đất, thuế môn bài và cáckhoản phí, lệ phí giao thông, cầu phà,

b Tài khoản sử dụng

Kế toán sử dụng tài khoản 642 – “Chi phí quản lý kinh doanh”

Tài khoản 642 có 2 tài khoản cấp 2:

- TK 6421: Chi phí bán hàng

- TK 6422: Chi phí quản lí doanh nghiệp

*Nội dung và kết cấu tài khoản

642

- Các chi phí quản lý doanh nghiệp

thực tế phát sinh trong kỳ;

- Số dự phòng phải thu khó đòi, dự

phòng phải trả (Chênh lệch giữa số dự

phòng phải lập kỳ này lớn hơn số dự

sử dụng hết);

- Kết chuyển chi phí quản lý doanhnghiệp vào tài khoản 911 "Xác địnhkết quả kinh doanh"

Trang 25

Tài khoản 642 không có số dư cuối kỳ.

c Chứng từ và sổ sách

- Phiếu chi, Hóa đơn, Bảng kê thanh toán tạm ứng, Bảng phân bổ khấu hao tài sản cố định tại bộ phận quản lý doanh nghiệp, Bảng lương và các khoản trích theo lương, Biên lai chi phí,

- Sổ sách: Sổ nhật ký chung, sổ cái tài khoản 642, sổ chi tiết tài khoản

d Sơ đồ hạch toán

Hạch toán tài khoản chi phí quản lý kinh doanh phát sinh được tổng hợp

và trình bày trong hình 2.6 như sau:

Nguồn: Tổng hợp từ Thông tư số 133/2016/TT-BTC

Hình 2.6 Sơ đồ hạch toán tài khoản 642

2.1.3.5 Kế toán chi phí khác

a Khái niệm

Chi phí khác là những khoản chi phí phát sinh liên quan đến các hoạtđộng xảy ra không thường xuyên, ngoài các hoạt động bán hàng và cung cấpdịch vụ, hoạt động tài chính Thuộc chi phí khác bao gồm nhiều khoản như: + Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ và giá trị còn lại của TSCĐ thanh

111, 112,….642

333

Thuế môn bài, tiền thuế đất phải nộp NSNN

133

Các khoản CP QLDN phát sinh

Thuế GTGT

Các khoản làm giảm CP

229

Dự phòng phải thu khó đòi

Trang 26

+ Tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế;

+ Bị phạt thuế, truy nộp thuế;

+ Các khoản phí thuộc năm trước bị bỏ quên, nhầm lẫn,

+ Các khoản chi phí khác (Võ Văn Nhị, 2009, trang 263)

sinh

Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ cáckhoản chi phí khác phát sinh trong kỳvào tài khoản 911 - xác định KQKD.Tài khoản 811 không có số dư cuối kỳ

Trang 27

Nguồn: Tổng hợp từ Thông tư số 133/2016/TT-BTC

Hình 2.7 Sơ đồ hạch toán tài khoản 811

2.1.3.6 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

Chi phí thuế TNDN = Thu nhập chịu thuế x Thuế suất thuế TNDN (2.2)Thu nhập chịu thuế = Doanh thu - Chi phí được trừ + Thu nhập khác (2.3)

b Chứng từ và sổ sách

- Chứng từ: Thông báo thuế và biên lai nộp thuế, Các tờ khai thuế tạmnộp, Báo cáo quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp hàng năm, Các chứng từkhác có liên quan

- Sổ sách: Sổ nhật ký chung, sổ cái tài khoản

phát sinh trong năm

Chi phí thuế TNDN hoãn lại phát

sinh trong năm

Kết chuyển sang tài khoản 911 để

xác định kết quả kinh doanh

Chênh lệch thuế TNDN thực tế phảinộp trong năm nhỏ hơn số thuế TNDN

đã tạm nộp

Ghi giảm chi phí thuế TNDN hoãnlại ghi nhận tài sản thuế TNDN hoãnlại

Kết chuyển sang tài khoản 911 đểxác định kết quả kinh doanh

Trang 28

Nguồn: Tổng hợp từ Thông tư số 133/2016/TT-BTC

Hình 2.8 Sơ đồ hạch toán tài khoản 821

2.1.3.7 Kế toán xác định kết quả kinh doanh

Nếu doanh thu, thu nhập lớn hơn chi phí thì doanh nghiệp có lãi, ngượclại thu nhập nhỏ hơn chi phí thì lỗ

Các chỉ tiêu xác định kết quả kinh doanh:

Lợi nhuận sau thuế

thu nhập doanh nghiệp =

Tổng lợi nhuận kếtoán trước thuế -

Chi phí thuế thunhập doanh nghiệp (2.4)Trong đó:

+

Lợi nhuậnthuần từ hoạtđộng tàichính

+

Lợi nhuận

từ hoạtđông khác

TK 911 – “Xác định kết quả kinh doanh”

Nội dung: tài khoản này dùng để xác định kết quả kinh doanh theo từngloại hoạt động (hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính và hoạtđộng bất thường) Với hoạt động SXKD, kết quả cuối cùng là lãi (lỗ) về tiêuthụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ

TK 911Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, bất

động sản đầu tư và dịch vụ đã bán

Chi phí hoạt động tài chính, chi phí thuế

Doanh thu thuần về số sản phẩm, hànghóa, bất động sản đầu tư và dịch vụ đãbán trong kỳ

Trang 29

Nguồn: Tổng hợp từ Thông tư số 133/2016/TT-BTC

Hình 2.9 Sơ đồ hạch toán tài khoản 911

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

Đề tài sử dụng số liệu thứ cấp được thu thập từ các chứng từ, sổ sách kếtoán liên quan đến kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trongtháng 01/2018, báo cáo tài chính của công ty các năm 2015, 2016, 2017 và 6tháng đầu năm 2018

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu

Để hoàn thành các mục tiêu của đề tài, tác giả có sử dụng các phươngpháp cụ thể cho từng mục tiêu như sau:

- Đối với mục tiêu (1) và (2) - Thực hiện công tác kế toán bán hàng vàxác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Hậu Cần DG Phía Nam, tácgiả sử dụng các phương pháp kế toán gồm: phương pháp lưu đồ, phương pháp

chính

TK 711K/c thu nhập khác

TK 821

TK 421K/c lỗ

TK 911K/c giá vốn hàng bán

TK 632

K/c doanh thu thuần

TK 511

K/c lãi

Trang 30

chứng từ kế toán, phương pháp ghi sổ kép, phương pháp tài khoản, phươngpháp đối ứng tài khoản, phương pháp diễn dịch để thực hiện các mục tiêu trên.

- Đối với mục tiêu (3)- Đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác bánhàng và xác định kết quả kinh doanh của Công ty, tác giả dụng phương pháptổng hợp để hoàn thành mục tiêu trên

Cụ thể các phương pháp được sử đụng để phân tích như sau:

2.2.2.1 Phương pháp so sánh

- So sánh số tuyệt đối: là kết quả của phép trừ giữa chỉ tiêu kỳ phân tích

và chỉ tiêu kỳ gốc để thấy được mức độ tăng trưởng giữa các năm Mục tiêucủa phương pháp này là dung để so sánh số liệu năm phân tích với số liệu nămtrước của các chỉ tiêu xem có biến động hay không, sau đó tìm ra nguyên nhâncủa các chỉ tiêu kinh tế nhằm đề ra biện pháp khắc phục

∆Y = Y1 – Y0 (2.4)

Trong đó:

Y1: Chỉ tiêu kỳ phân tích

Y0: Chỉ tiêu kỳ gốc

∆Y: Phần chênh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu kinh tế

- So sánh số tương đối: là tỷ lệ phần trăm (%) của các chỉ tiêu phân tích

so với chỉ tiêu kỳ gốc để thể hiện mức độ hoàn thành hoặc tỷ lệ của số chênhlệch tuyệt đối so với chỉ tiêu gốc, từ đó nói lên tốc độ tăng trưởng của chỉ tiêukinh tế Mục tiêu sử dụng phương pháp này là dùng để làm rõ tình hình biếnđộng của các chỉ tiêu kinh tế trong thời gian nghiên cứu, so sánh tốc độ tăngtrưởng giữa các chỉ tiêu

∆Y = [(Y1 – Y0)/Y0] x 100 (2.5)

Trong đó:

∆Y: Tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu phân tích

Y1: Chỉ tiêu kỳ phân tích và Y0: Chỉ tiêu kỳ trước

2.2.2.2 Phương pháp kế toán

- Phương pháp lưu đồ: dùng lưu đồ để mô tả trình tự luân chuyển chứng

từ về vốn bằng tiền và các khoản phải thu

- Phương pháp chứng từ kế toán:

+ Là phương pháp thông tin và kiểm tra sự hình thành các nghiệp vụkinh tế phát sinh

Trang 31

+ Phương pháp này nhằm sao chụp nguyên tình trạng và sự vận động củacác đối tượng kế toán, được dùng để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế tài chínhphát sinh và thực sự hoàn thành theo thời gian, địa điểm phát sinh vào các sổ

kế toán

- Phương pháp ghi sổ kép: là phương pháp dùng để phản ánh số tiền của

các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh vào tài khoản kế toán trên sổ kế toántheo quan hệ đối ứng Nợ - Có của các tài khoản tham gia trong định khoản kếtoán

- Phương pháp tài khoản: là phương pháp phân loại và hệ thống hóa các

nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo từng nội dung kinh tế, nhằm theo dõi tìnhhình biến động của từng loại tài sản, nguồn vốn, từng nội dung thu, chi…trongquá trình sản xuất kinh doanh của đơn vị

- Phương pháp đối ứng tài khoản: là phương pháp thông tin và kiểm tra

quá trình vận động của mỗi loại tài sản, nguồn vốn và quá trình kinh doanhtheo mối quan hệ biện chứng được phản ánh vào trong mỗi nghiệp vụ kinh tếphát sinh

- Phương pháp hạch toán nghiệp vụ vốn bằng tiền và các khoản phải thu: dựa theo thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ tài chính về

việc hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ

2.2.2.3 Phương pháp diễn dịch

Từ số liệu thu thập được đưa ra nhận định, đánh giá và phân tích tìnhhình biến động vốn bằng tiền và các khoản phải thu, tình hình thanh toán củaCông ty qua các giai đoạn

Trang 32

CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN HẬU CẦN

DG PHÍA NAM3.1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY

3.1.1 Thông tin cơ bản

- Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN HẬU CẦN DG PHÍA NAM

- Tên viết tắt: DG LOGISTICS.,JSC

- Trụ sở: Lô 11A, khu dân cư Vạn Phong, phường Hưng Thạnh, quận CáiRăng, thành phố Cần Thơ

- Mã số thuế: 1801092477

- Điện thoại: 0292.654.8888

- Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh: số 1801092477 đăng ký lần đầu

do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Cần Thơ cấp ngày 08 tháng 12 năm

2009, sửa đổi và bổ sung lần thứ 8 ngày 18 tháng 10 năm 2018

- Vốn điều lệ: 10.500.000.000 đồng (Mười tỷ năm trăm triệu đồng)

- Người đại diện theo pháp luật: Đỗ Hải Long – Tổng giám đốc

Với tiêu chí “Nhanh chóng – Tiện lợi – Tiết kiệm”, công ty đã phát triển

được hệ thống vận tải hàng hóa có uy tín ở Cần Thơ nói riêng và các tỉnhthành trên cả nước nói chung

Trang 33

3.2 NGÀNH NGHỀ KINH DOANH

Công ty Cổ phần Hậu Cần DG Phía Nam là đơn vị kinh doanh có tư cáchpháp nhân, hạch toán độc lập, có con dấu riêng để giao dịch và chịu sự quản lýcủa Cục thuế Công ty cần nắm vững nhu cầu thị trường để việc kinh doanh vàtrao đổi buôn bán các mặt hàng mang lại hiệu quả cao

Trên cơ sở giấy phép đăng ký kinh doanh và quyết định thành lập Công

ty Cổ phần Hậu Cần DG Phía Nam hoạt động trong những ngành nghề nhưsau:

- Bảo dưỡng, sửa chữa ô tô và xe có động cơ khác

- Vận tải hàng hóa bằng đường bộ

- Vận tải hàng hóa đường thuỷ nội địa

- Kho bãi và lưu giữ hàng hóa

- Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường bộ

- Bốc xếp hàng hóa

3.3 CƠ CẤU TỔ CHỨC

Để tổ chức và điều hành mọi hoạt động kinh doanh thì đòi hỏi các Công

ty đều phải tiến hành tổ chức quản lý, tùy thuộc vào quy mô, loại hình doanhnghiệp cũng như đặc điểm và điều kiện sản xuất cụ thể mà Công ty thành lập

ra các bộ máy quản lý thích hợp được coi là cơ cấu tổ chức quản lý

a Sơ đồ cơ cấu tổ chức

Nguồn: Công ty cổ phần Hậu Cần DG Phía Nam

Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức quản lý Công ty cổ phần Hậu Cần DG Phía NamGhi chú:

: Điều hành trực tiếp

: Giám sát

b Chức năng và nhiệm vụ các phòng ban

Đại hội đồng cổ đôngHội đồng quản trịTổng giám đốcBan kiểm soát

Phòng kinh doanh Phòng kế toán Đội kỹ thuật bảo trì

Trang 34

- - Đại hội đồng cổ đông: Cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty,

có các quyền hạn : Quyết định sửa đổi, bổ sung điều lệ, định hướng phát triểncủa Công ty, thông qua các báo cáo tài chính hàng năm, quyết định mức cổ tứcđược thanh toán hàng năm cho mỗi cổ phần, bầu, miễn nhiệm, bãi chức thànhviên Hội đồng quản trị, quyết định tổ chức lại, giải thể Công ty và các quyền,nhiệm vụ khác theo quy định của điều lệ Công ty

- Hội đồng quản trị: Cơ quan quản lý và có toàn quyền nhân danh Công

ty để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Công ty không thuộcthẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông, có trách nhiệm giám sát hoạt động củagiám đốc và những cán bộ quản lý khác trong công ty, quyết định chiến lược,

kế hoạch phát triển trung hạn và kế hoạch kinh doanh hàng năm của Công ty,quyết định cơ cấu tổ chức, thành lập Công ty con, lập chi nhánh, văn phòngđại diện,…

- Ban kiểm soát: Do Đại hội đồng cổ đông bầu ra, thay mặt cổ đông để

kiểm soát mọi hoạt động quản trị và điều hành sản xuất kinh doanh của Công

ty bao gồm: Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, tính trung thực và mức độ cẩntrọng trong quản lý, trong cơ cấu tổ chức công tác kế toán, thống kê và lập cácbáo cáo tài chính Thẩm định báo cáo tính hình kinh doanh, báo cáo tài chínhtheo các kỳ của công ty, báo cáo đánh giá công tác quản lý của Hội đồng quảntrị, Ban Giám đốc lên Đại hội đồng cổ đông tại cuộc họp thường niên,…

- Tổng giám đốc: Có nhiệm vụ dự thảo, quản lý mọi hoạt động của Công

ty thực hiện hoạch định chiến lược sản xuất kinh doanh của Công ty, chỉ đạocông việc cho các bộ phận chức năng, tổ chức xây dựng các mối quan hệ cảbên trong cũng như bên ngoại Công ty nhằm thực hiện có hiệu quả tốt nhất đốivới mọi hoạt động của Công ty, chịu trách nhiệm trước Công ty và Nhà nước

- Điều vận: Có chức năng điều động và sắp xếp, quản lý bộ phận tài xế

thực hiện giao và nhận hàng theo yêu cầu của khách hàng, xử lý các vấn đềphát sinh trong quá trình giao – nhận hàng, phối hợp các phòng ban khác thựchiện quản lý việc giao – nhận hàng đúng tiến độ quy định

- Phòng kinh doanh: Có nhiệm vụ lập kế hoạch thực hiện các mục tiêu,

phương án sản xuất kinh doanh, điều hành dịch vụ Tiếp nhận yêu cầu củakhách hàng, đàm phán thương thảo, soạn thảo hợp đồng các dịch vụ với kháchhàng

- Phòng kế toán: Phân tích hoạt động kinh doanh, báo cáo với cơ quan

chức năng theo quy định pháp luật Lập báo cáo quyết toán hàng kỳ Tổ chứcthực hiện toàn bộ công tác tài chính kế toán và các thông tin tài chính củaCông ty theo đúng quy định hiện hành, giúp cho Ban giám đốc quản lý, theo

Trang 35

dõi vốn và toàn bộ tài sản của Công ty về mặt giá trị, sổ sách đồng thời thànhtoán tiền cho khách hàng và lương của cán bộ công nhân viên.

- Đội kỹ thuật – bảo trì: phụ trách sửa chữa và bảo dưỡng xe ô tô thường

xuyên và định kỳ Cung cấp dịch vụ sửa chữa bảo trì xe theo yêu cầu

3.4 TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN

3.4.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán

a Sơ đồ bộ máy kế toán

Nguồn: Phòng kế toán Công ty Cổ phần Hậu Cần DG Phía Nam

Hình 3.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán

b Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận

- Kế toán trưởng: Tổ chức điều hành, kiểm tra nhiệm vụ của toàn bộ hệ

thống kế toán, tham mưu cho giám đốc về các hoạt động sản xuất kinh doanh,

tổ chức kiểm tra, đôn đốc các thành phần kế toán trong nội bộ Công ty, chịutrách nhiệm pháp lý cao nhất về các số liệu kế toán trước cơ quan thuế và cơquan chủ quản khác

- Kế toán tổng hợp: Theo dõi một cách tổng quát tình hình hoạt động

của Công ty, tổ chức ghi chép, phản ánh tổng hợp số liệu về tình hình tàichính, tình hình tăng giảm và trích khấu hao tài sản cố định, xác định kết quảsản xuất kinh doanh và trích lập các quỹ Bảo quản lưu trữ hồ sơ, tài liệu, sốliệu kế toán, thông tin kinh tế và cung cấp tài liệu cho các bộ phận liên quan,tổng hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm vào cuối tháng

- Kế toán kho: Kiểm tra tính hợp lệ của hóa đơn, chứng từ trước khi

thực hiện Nhập/Xuất kho Hạch toán nhập xuất kho, vật tư, đảm bảo sự chínhxác và phù hợp của các khoản mục chi phí Phối hợp với kế toán công nợ đốichiếu số liệu phát sinh hằng ngày Xác nhận kết quả kiểm, đếm, giao nhận hóa

Kế toán tổng hợp

Kế toán kho Kế toán thanh toán Thủ quỹ

Kế toán trưởng

Trang 36

đơn, chứng từ và ghi chép sổ sách theo quy định Lập báo cáo tồn kho, báo cáonhập xuất tồn, kiểm soát nhập xuất tồn kho.

- Kế toán thanh toán : chịu trách nhiệm quản lý và lưu thông tiền tệ, thực

hiện thanh toán cho các đối tượng trong và ngoài công ty, tuân thủ nghiêmchỉnh các quy trình, thủ tục xuất, nhập quỹ Phản ánh đầy đủ, kịp thời, chínhxác số hiện có và tình hình thu chi; đảm bảo khớp đúng giữa sổ kế toán vàthực tế về số tồn quỹ tiền mặt và tiền gửi ngân hàng

- Thủ quỹ: Thu, chi các khoản tiền mặt theo phiếu đã ký duyệt của giám

đốc và kế toán trưởng Quản lý và kiểm tra tiền hằng ngày, chịu trách nhiệm

về việc thất thoát tiền bất cứ lý do nào

3.4.2 Chế độ và chính sách kế toán

3.4.2.1 Chế độ kế toán

Công ty Cổ phần Hậu Cần DG Phía Nam áp dụng chế độ kế toán doanhnghiệp nhỏ và vừa được ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26tháng 08 năm 2016 của Bộ Tài chính

- Niên độ kế toán theo năm dương lịch, bát đầu từ ngày 01/01 và kết thúcvào ngày 31/12 cùng năm

- Đơn vị tiền tệ ghi sổ kế toán là Đồng Việt Nam

- Kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên

- Tính giá trị xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền

- Trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng

- Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

3.4.2.2 Hình thức kế toán

- Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật kí chung, được ghi chép vàhạch toán trên máy tính với sự hỗ trợ của phần mềm kế toán

Trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán máy tại Công ty:

(1) Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợpchứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xácđịnh tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theocác bảng, biểu được thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán

Trang 37

- Báo cáo tài chính

- Báo cáo quản trị

Cuối tháng, cuối năm sổ kế toán tổng hợp, sổ kế toán chi tiết được in ra,đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế toánghi bằng tay

Nguồn: Phòng kế toán Công ty Cổ phần Hậu Cần DG Phía Nam

Hình 3.3 Trình tự ghi sổ kế toán trên máy vi tính

Hình thức kế toán Nhật ký chung

* Nguyên tắc, đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung

Tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổNhật ký, mà trọng tâm là sổ Nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh vàtheo nội dung kinh tế (định khoản kế toán) của nghiệp vụ đó Sau đó lấy số

Trang 38

liệu trên các sổ Nhật ký để ghi Sổ Cái theo từng nghiệp vụ phát sinh Hìnhthức kế toán Nhật ký chung gồm các loại sổ chủ yếu sau:

- Sổ Nhật ký chung, Sổ Nhật ký đặc biệt;

- Sổ Cái;

- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết

* Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung

- Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ

số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kếtoán phù hợp Nếu đơn vị có mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời với việcghi sổ Nhật ký chung, các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ kế toánchi tiết liên quan

Trường hợp đơn vị mở các sổ Nhật ký đặc biệt thì hàng ngày, căn cứ vàocác chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổNhật ký đặc biệt liên quan Định kỳ (3, 5, 10 ngày) hoặc cuối tháng, tuỳ khốilượng nghiệp vụ phát sinh, tổng hợp từng sổ Nhật ký đặc biệt, lấy số liệu đểghi vào các tài khoản phù hợp trên Sổ Cái, sau khi đã loại trừ số trùng lặp domột nghiệp vụ được ghi đồng thời vào nhiều sổ Nhật ký đặc biệt (nếu có)

- Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cânđối số phát sinh Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên SổCái và bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các Sổ, thẻ kế toán chi tiết) đượcdùng để lập các Báo cáo tài chính Về nguyên tắc, Tổng số phát sinh Nợ vàTổng số phát sinh Có trên Bảng cân đối số phát sinh phải bằng Tổng số phátsinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên sổ Nhật ký chung (hoặc sổ Nhật kýchung và các sổ Nhật ký đặc biệt sau khi đã loại trừ số trùng lặp trên các sổNhật ký đặc biệt) cùng kỳ

Trang 39

Ghi chú:

Ghi hàng ngàyGhi cuối thángĐối chiếu, kiểm tra

Nguồn: Thông tư số 133/2016/TT-BTC

Hình 3.4 Sơ đồ trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung

3.5 KHÁI QUÁT VỀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN HẬU CẦN DG PHÍA NAM

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Bảng tổng hợp chi tiết

Trang 40

Bảng 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Hậu Cần DG Phía Nam giai đoạn 2015 – 2017

(6) Chi phí quản lý kinh doanh 1.369 1.266 1.630 (103) (7,52) 364 28,75

Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Hậu Cần DG Phía Nam

Ngày đăng: 21/08/2020, 23:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w