Nguyễn DuyTiết 58 – Văn bản a.Hình ảnh vầng trăng *Vầng trăng trong quá khứ Hồi nhỏ sống vói đồng với sông rồi với bể hồi chiến tranh ở rừng vầng trăng thành tri kỉ - Tuổi thơ: đồng, sôn
Trang 1Ngữ văn 9
GIÁO VIÊN: HÀ MINH KHƯƠNG ĐƠN VỊ: TRƯỜNG THCS THỤY AN, THÁI THUỴ, THÁI BÌNH
Trang 2Nguyễn Duy
I.Đọc hiểu chú thích
1.Tác giả
- Nguyễn Duy là gương mặt tiêu biểu trong lớp nhà thơ trẻ
thời chống Mĩ
- Tác phẩm của ông thường khơi gợi niềm tự hào về quê
hương, dân tộc, ca ngợi vẻ đẹp của đất nước, thiên
nhiên, cuộc sống, tình cảm gia đình
Tiết 58 – Văn bản
Trang 31.Tác giả
- Nguyễn Duy là gương mặt tiêu biểu trong lớp nhà thơ trẻ
thời chống Mĩ
- Tác phẩm của ông thường khơi gợi niềm tự hào về quê
hương, dân tộc, ca ngợi vẻ đẹp của đất nước, thiên
nhiên, cuộc sống, tình cảm gia đình
2.Hoàn cảnh ra đời.
- Sáng tác năm 1978 tại thành phố Hồ Chí Minh
- In trong tập thơ “Ánh trăng” ( 1984)
II Đọc hiểu văn bản
1.Cấu trúc văn bản
- Thể thơ năm chữ
- Phương thức biểu đạt: biểu cảm
- Bố cục bài thơ:
+ Khổ 1,2,3: Hình ảnh vầng trăng
+ Khổ 4: Tình huống gặp lại vầng trăng
+ Khổ 5,6: Suy ngẫm của tác giả
Trang 4Từ bố cục, em có nhận xét gì về mạch cảm xúc đ ợc thể hiện trong bài thơ? Cách trình bày câu chữ trong từng dòng thơ có gì đặc biệt và có tác dụng gì ?
Hồi nhỏ, hồi chiến tranh
Vầng trăng
Hồi về thành phố
Bài thơ như một cõu chuyện nhỏ được kể
theo trỡnh tự thời gian, khụng gian, cú nhõn
vật và sự việc.
Mỗi khổ thơ chỉ viết hoa chữ cỏi đầu tiờn Mỗi
khổ thơ như một cõu thơ
Cảm xỳc được trụi theo thời gian và kỉ niệm
Trang 51.Tác giả
2.Hoàn cảnh ra đời.
1.Cấu trúc văn bản
II Đọc hiểu văn bản
2.Nội dung văn bản
a.Hình ảnh vầng trăng
Trang 6Nguyễn Duy
Tiết 58 – Văn bản
a.Hình ảnh vầng trăng
*Vầng trăng trong quá khứ
Hồi nhỏ sống vói đồng với sông rồi với bể hồi chiến tranh ở rừng vầng trăng thành tri kỉ
- Tuổi thơ: đồng, sông, bể
- Nhân hoá (sống) điệp ngữ ( hồi, với)
- Sự vật gần gũi, không gian rộng
lớn, thể hiện sự gắn bó với thiên
nhiên quê hương
Tình cảm hồn nhiên trong sáng, ánh trăng lưu giữ nhiều
kí ức đẹp
- Thời chiến tranh: tri kỉ
- Nhân hóa ( trăng thành tri kỉ )
Trăng và người thân thiết, hiểu nhau, chia
xẻ và đồng cảm
- Trần trụi, hồn nhiên: hoang
sơ mà gần gũi
- vầng trăng tình nghĩa
Không bao giờ có thể quên người bạn tình nghĩa đó
Trần trụi với thiên nhiên hồn nhiên như cây cỏ ngỡ không bao giờ quên cái vầng trăng tình nghĩa
Từ hồi về thành phố quen ánh điện cửa gương vầng trăng đi qua ngõ như người dưng qua đường.
*Vầng trăng trong hiện tại
- Nhân hoá (trăng đi) so sánh ( như
người dưng)
- Hiện đại: ánh điện, cửa gương
Con người lạnh nhạt, thờ ơ coi trăng như người xa lạ
Trang 71.Tác giả
2.Hoàn cảnh ra đời.
1.Cấu trúc văn bản
II Đọc hiểu văn bản
2.Nội dung văn bản
a.Hình ảnh vầng trăng
- Quá khứ: hồn nhiên, gần gũi, chan
hoà, tình nghĩa
- Hiện tại: con người thờ ơ, lạnh nhạt
với vầng trăng
b.Tình huống gặp lại vầng trăng
1.Kịch tích trong khổ thơ thứ tư thể hiện trong tình huống nào?
2.Hãy chỉ ra một số từ ngữ cần chú ý trong khổ thơ? Các từ ngữ ấy thuộc những từ loại nào?
3.Những từ ngữ ấy thể hiện hành động, thái độ và tâm trạng gì của nhà thơ?
- Tình huống: thành phố mất điện
- thình lình, tắt, tối om, vội, bật tung, đột
ngột (động từ, tính từ)
Bất ngờ, ngỡ ngàng, giật mình đằng sau
có một cái gì đó là sự thảng thốt lo lắng.
Thình lình đèn điện tắt phòng buyn đinh tối om vội bật tung cửa sổ
đột ngột vầng trăng tròn
Trang 8Nguyễn Duy
I.Đọc hiểu chú thích
1.Tác giả
Tiết 58 – Văn bản
2.Hoàn cảnh ra đời.
1.Cấu trúc văn bản
II Đọc hiểu văn bản
2.Nội dung văn bản
a.Hình ảnh vầng trăng
- Quá khứ: hồn nhiên, gần gũi, chan hoà,
tình nghĩa
- Hiện tại: con người thờ ơ, lạnh nhạt với
vầng trăng
b.Tình huống gặp lại vầng trăng
- thình lình, tắt, tối om, vội, bật tung, đột
ngột (động từ, tính từ)
- Bất ngờ, ngỡ ngàng, giật mình đằng sau
có một cái gì đó là sự thảng thốt lo lắng
c.Suy ngẫm của nhà thơ
Ngửa mặt lên nhìn mặt
có cái gì rưng rưng như là đồng là bể như là sông là rừng
- mặt người - mặt trăng
- Cảm giác ngỡ ngàng, rưng rưng như có một cái gì đó ân hận, xót xa
- Gợi nhớ tuổi thơ, thiên nhiên,những năm tháng tốt đẹp
Con người đang trên con đường tìm lại chính mình
Trang 91.Tác giả
2.Hoàn cảnh ra đời.
1.Cấu trúc văn bản
II Đọc hiểu văn bản
2.Nội dung văn bản
a.Hình ảnh vầng trăng
- Quá khứ: hồn nhiên, gần gũi, chan hoà,
tình nghĩa
- Hiện tại: con người thờ ơ, lạnh nhạt với
vầng trăng
b.Tình huống gặp lại vầng trăng
- thình lình, tắt, tối om, vội, bật tung, đột
ngột (động từ, tính từ)
- Bất ngờ, ngỡ ngàng, giật mình đằng sau
có một cái gì đó là sự thảng thốt lo lắng
c.Suy ngẫm của nhà thơ
1.Những biện pháp nghệ thuật nào được
sử dụng trong khổ thơ?
2.Hình ảnh “trăng tròn vành vạnh”, “im phăng phắc’ tượng trưng cho điều gì?
3.Cái “giật mình” này là cái “giật mình” của phản xạ hay của lương tâm? Cái “giật mình” này có ý nghĩa gì?
- đối ngữ, nhân hoá
- Quá khứ vẹn nguyên không phai mờ
- Nghiêm khắc nhắc nhở trong lặng im
- Nhớ lại, tự vấn lương tâm, tự hoàn thiện mình
Hãy biết trân trọng và gìn giữ những gì tốt đẹp
đã qua
Trăng cứ tròn vành vạnh
kể chi người vô tình ấnh trăng im phăng phắc
đủ cho ta giật mình
Trang 10Nguyễn Duy
I.Đọc hiểu chú thích
1.Tác giả
Tiết 58 – Văn bản
2.Hoàn cảnh ra đời.
1.Cấu trúc văn bản
II Đọc hiểu văn bản
2.Nội dung văn bản
a.Hình ảnh vầng trăng
- Quá khứ: hồn nhiên, gần gũi, chan hoà,
tình nghĩa
- Hiện tại: con người thờ ơ, lạnh nhạt với
vầng trăng
b.Tình huống gặp lại vầng trăng
- thình lình, tắt, tối om, vội, bật tung, đột
ngột (động từ, tính từ)
- Bất ngờ, ngỡ ngàng, giật mình đằng sau
có một cái gì đó là sự thảng thốt lo lắng
c.Suy ngẫm của nhà thơ
Hãy biết trân trọng và gìn giữ những gì
tốt đẹp đã qua
Trang 111.Tác giả
2.Hoàn cảnh ra đời.
1.Cấu trúc văn bản
II Đọc hiểu văn bản
2.Nội dung văn bản
a.Hình ảnh vầng trăng
b.Tình huống gặp lại vầng trăng
c.Suy ngẫm của nhà thơ
3 Ý nghĩa văn bản
a.Nghệ thuật
- Kết cấu giống một câu chuyện, có sự
kết hợp hài hoà giữa tự sự và trữ tình
- Giọng điệu tâm tình, tự nhiên, thiết tha
- Sử dụng nhiều biện pháp tu từ: so
sánh, nhân hoá, điệp ngữ, đối
Qu¸ khø
T×nh nghÜa Ngì kh«ng tri kØ bao giê quªn
HiÖn t¹i
VÇng tr¨ng V« t×nh trßn l·ng quªn
Suy ngÉm
Trßn vµnh v¹nh GiËt m×nh
Im ph¨ng ph¾c
Thñy chung, tù hoµn
vÞ tha thiÖn
Trang 12Nguyễn Duy
I.Đọc hiểu chỳ thớch
1.Tỏc giả
Tiết 58 – Văn bản
2.Hoàn cảnh ra đời.
1.Cấu trỳc văn bản
II Đọc hiểu văn bản
2.Nội dung văn bản
a.Hỡnh ảnh vầng trăng
b.Tỡnh huống gặp lại vầng trăng
c.Suy ngẫm của nhà thơ
3 í nghĩa văn bản
a.Nghệ thuật
- Kết cấu giống một cõu chuyện, cú sự
kết hợp hài hoà giữa tự sự và trữ tỡnh
- Giọng điệu tõm tỡnh, tự nhiờn, thiết tha
- Sử dụng nhiều biện phỏp tu từ: so
sỏnh, nhõn hoỏ, điệp ngữ, đối
b.Tư tưởng chủ đề
- Bài thơ như một lời tự nhắc nhở về những năm thỏng gian lao đó qua của cuộc đời người lớnh gắn bú với thiờn nhiờn, đất nước bỡnh dị hiền hậu
- Bài thơ cú ý gợi nhắc mọi người thỏi
độ sống “uuống nước nhớ nguồn”, õn nghĩ thuỷ chung cựng quỏ khứ
nh trăng không chỉ mang vẻ đẹp của
Ánh trăng không chỉ mang vẻ đẹp của
thiên nhiên, đất n ớc mà là biểu t ợng của quá khứ nghĩa tình Ánh trăng không chỉ là chuyện của riêng nhà thơ, chuyện riêng của một ng ời mà có ý nghĩa với cả một thế hệ đã trải qua những năm tháng chiến tranh, từng gắn bó với thiên nhiên, sống với nhân dân tình nghĩa giờ đ ợc sống trong hòa bình Bài thơ gợi lên đạo lí thủy chung uống n ớc nhớ nguồn , một truyền
“uống nước nhớ nguồn”, một truyền ”, một truyền
thống đẹp đẽ của dân tộc Việt Nam.
Trang 13Thụy An ngày 13 tháng 11 năm 2010
Ngữ văn 9
GIÁO VIÊN: HÀ MINH KHƯƠNG ĐƠN VỊ: TRƯỜNG THCS THỤY AN, THÁI THUỴ, THÁI BÌNH
Trang 14Nguyễn Duy
Tiết 58 – Văn bản
c.Suy ngẫm của nhà thơ
1.Mỗi từ mặt trong câu thơ thứ nhất
chỉ những đối tượng nào?
2.Những cụm từ và từ (có cái gì, rưng
rưng, như là) diễn tả cảm giác gì?
3.Những hình ảnh (đồng, sông, bể , rừng)
được lăp lại ở khổ thơ này có ý nghĩa gì?
1.Những biện pháp nghệ thuật nào được
sử dụng trong khổ thơ?
2.Hình ảnh “trăng tròn vành vạnh”, “im
phăng phắc’ tượng trưng cho điều gì?
3.Cái “giật mình” này là cái “giật mình” của
phản xạ hay của lương tâm? Cái “giật mình”
này có ý nghĩa gì?
- mặt người - mặt trăng
- Cảm giác ngỡ ngàng, rưng rưng như có một cái gì đó ân hận, xót xa
- Gợi nhớ tuổi thơ, thiên nhiên,những năm tháng tốt đẹp
Con người đang trên con đường tìm lại chính mình
- đối ngữ, nhân hoá
- Quá khứ vẹn nguyên không phai mờ
- Nghiêm khắc nhắc nhở trong lặng im
- Nhớ lại, tự vấn lương tâm,
tự hoàn thiện mình
Hãy biết trân trọng và gìn giữ những gì tốt đẹp
đã qua
Trang 18Nguyễn Duy
I.Đọc hiểu chú thích
1.Tác giả
Tiết 58 – Văn bản
2.Hoàn cảnh ra đời.
1.Cấu trúc văn bản
II Đọc hiểu văn bản
2.Nội dung văn bản
a.Hình ảnh vầng trăng
b.Tình huống gặp lại vầng trăng
c.Suy ngẫm của nhà thơ
3 Ý nghĩa văn bản
a.Nghệ thuật
- Kết cấu giống một câu chuyện, có sự
kết hợp hài hoà giữa tự sự và trữ tình
- Giọng điệu tâm tình, tự nhiên, thiết tha
- Sử dụng nhiều biện pháp tu từ: so
sánh, nhân hoá, điệp ngữ, đối
Qu¸ khø
T×nh nghÜa Ngì kh«ng tri kØ bao giê quªn
HiÖn t¹i
VÇng tr¨ng V« t×nh trßn l·ng quªn
Suy ngÉm
Trßn vµnh v¹nh GiËt m×nh
Im ph¨ng ph¾c
Thñy chung, tù hoµn
vÞ tha thiÖn
Trang 19Trăng Ng ời
Tự nhắc nhở mình và củng cố ở ng ời đọc thái độ sống “uống nước nhớ nguồn”, một truyền uống n ớc nhớ
nguồn”, một truyền
Hiện tại
Vầng trăng Vô tình tròn lãng quên
Suy ngẫm
Tròn vành vạnh Giật mình
Im phăng phắc
Thủy chung, tự hoàn
vị tha thiện