1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

LÝ THUYẾT XÁC SUẤT VÀ THỐNG KÊ TOÁN HỌC

61 26 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 3,88 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LÝ THUYẾT TƯƠNG QUAN VÀ HỒI QUI 8.1 Tính độc lập và quan hệ phụ thuộc ngẫu nhiên • Nếu X và Y độc lập với nhau: • fy/x=f2y, fx/y=f1x è fx,y=f1x.f2y • Tức là sự biến thiên của đại lượng

Trang 1

LÝ THUYẾT XÁC SUẤT VÀ THỐNG KÊ TOÁN HỌC

Phan Văn Tân

Bộ mô Khí tượng

Trang 2

CHƯƠNG 8 LÝ THUYẾT TƯƠNG QUAN VÀ HỒI QUI

8.1 Tính độc lập và quan hệ phụ thuộc ngẫu nhiên

•  Xét hai đại lượng ngẫu nhiên X, Y

•  Giả sử f(x,y) là phân bố đồng thời của hệ (X,Y)

•  Khi đó có thể biểu diễn: f(x,y)=f(y/x).f1(x)=f(x/y).f2(y)

•  Trong đó f(y/x), f(x/y) là các phân bố có điều kiện còn f1(x), f2(y)

là các phân bố riêng

) ,

( )

, ( ,

) ,

( )

, (

2

y Y

x X

P y

x

F y

x

y x

F y

∞ +

x f

y x

f y

x

f dy y x f

y x

f x

y

f

) , (

) ,

( )

/ (

, )

, (

) ,

( )

/ (

Trang 3

CHƯƠNG 8 LÝ THUYẾT TƯƠNG QUAN VÀ HỒI QUI

8.1 Tính độc lập và quan hệ phụ thuộc ngẫu nhiên

•  Nếu X và Y độc lập với nhau:

•  f(y/x)=f2(y), f(x/y)=f1(x) è f(x,y)=f1(x).f2(y)

•  Tức là sự biến thiên của đại lượng này không ảnh hưởng đến sự biến thiên của đại lượng kia và ngược lại

•  Nói chính xác hơn, xác suất để Y nhận giá trị nào đó không bị ảnh hưởng bởi việc cho trước giá trị x của X, và ngược lại

•  Nếu X và Y không độc lập với nhau, khi đó ta nói X và Y phụ thuộc lẫn nhau

•  Có hai khái niệm phụ thuộc giữa X và Y:

–  Phụ thuộc hàm

–  Phụ thuộc tương quan

Trang 4

CHƯƠNG 8 LÝ THUYẾT TƯƠNG QUAN VÀ HỒI QUI

8.1 Tính độc lập và quan hệ phụ thuộc ngẫu nhiên

•  Nếu X và Y phụ thuộc hàm với nhau, khi đó có thể biểu diễn:

Y = f(X) hoặc X = g(Y)

•  Điều đó có nghĩa là nếu X nhận giá trị x nào đó thì tương ứng Y nhận giá trị y=f(x), hoặc khi Y nhận giá trị y nào đó thì X nhận giá trị tương ứng x=g(y)

•  Tuy nhiên, trong thực tế các đại lượng ngẫu nhiên thường phụ

thuộc lẫn nhau phức tạp hơn nhiều

•  Ví dụ:

–  Quan hệ giữa nhiệt độ và độ ẩm tương đối không khí trong

ngày: Qui luật chung là nhiệt độ tăng thì độ ẩm giảm, nhưng đó

là mối quan hệ không đơn trị và không phải là quan hệ hàm

–  Quan hệ giữa chiều cao và cân nặng của cơ thể người

–  …

Trang 5

CHƯƠNG 8 LÝ THUYẾT TƯƠNG QUAN VÀ HỒI QUI

8.1 Tính độc lập và quan hệ phụ thuộc ngẫu nhiên

Minh họa sự phụ thuộc

giữa Y và X: Ứng với một

giá trị x∈X có thể có

nhiều giá trị của Y, và

ngược lại – Không phải là

quan hệ hàm

X

Y

Tập giá trị Y/X=x (hoặc

X/Y=y) sẽ tuân theo luật

phân bố nào đó mà ta gọi

là phân bố có điều kiện:

f(y/x) (hoặc f(x/y)

Sự phụ thuộc giữa Y và X trong trường hợp này được gọi là phụ thuộc ngẫu nhiên Quan hệ giữa Y và X được gọi là quan hệ tương quan

Trang 6

CHƯƠNG 8 LÝ THUYẾT TƯƠNG QUAN VÀ HỒI QUI

8.2 Hệ số tương quan

•  Một trong những đặc trưng quan trọng để nghiên cứu mối quan hệ tương quan giữa hai biến ngẫu nhiên là hệ số tương quan

•  Theo định nghĩa, hệ số tương quan giữa hai đại lượng ngẫu nhiên

X, Y là số vô thứ nguyên được xác định bởi:

y x y

x

xy

y x

y x

xy

D D

Y

X D

D m

Y M m

X M

m Y

m X

M

Y M Y

M X

M X

M

Y M Y

X M X

M

),

cov(

])[(

]

)[(

)]

)(

[(

]])[[(

]

])[

[(

])]

[])(

[[(

2 2

2 2

•  Một số ký hiệu thường gặp ρxy ≡ ρ ≡ ρ(X ,Y ) = ρ(Y , X )

) , cov(

) ,

Trang 7

CHƯƠNG 8 LÝ THUYẾT TƯƠNG QUAN VÀ HỒI QUI

8.2 Hệ số tương quan

Một số tính chất của hệ số tương quan

1)  Nếu Z1=aX+b, Z2=cY+d (a,b,c,d là các hằng số, a>0, c>0) thì

ρ(Z1,Z2) = ρ(X,Y)

2)  Trị số của hệ số tương quan nằm trong khoảng [–1,1]: |ρ| ≤ 1

3)  Điều kiện cần và đủ để |ρxy| = 1 là Y và X thực sự có quan hệ hàm

tuyến tính, tức Y=aX+b, hoặc X=cY+d

ρxy = 1 khi và chỉ khi a>0, hoặc c>0, ρxy=–1 khi a<0 (c<0)

4)  Nếu X và Y độc lập với nhau thì ρxy=0 Điều ngược lại không đúng

Trang 8

CHƯƠNG 8 LÝ THUYẾT TƯƠNG QUAN VÀ HỒI QUI

8.2 Hệ số tương quan

Ý nghĩa của hệ số tương quan

•  Từ các tính chất của hệ số tương quan suy ra rằng

–  Hệ số tương quan là đại lượng đặc trưng cho mối quan hệ

tuyến tính giữa hai biến ngẫu nhiên X và Y –  Hệ số tương quan bằng 0 thì hai biến không có quan hệ tương

quan tuyến tính nhưng chưa chắc chúng độc lập với nhau (trừ chúng có phân bố chuẩn)

–  Hệ số tương quan dương thì hai biến quan hệ đồng biến với

nhau, hệ số tương quan âm hai biến quan hệ nghịch biến với nhau

Trang 9

CHƯƠNG 8 LÝ THUYẾT TƯƠNG QUAN VÀ HỒI QUI

8.3 Hệ số tương quan mẫu

•  Hệ số tương quan ρ đã xét trên đây là hệ số tương quan lý thuyết giữa hai biến ngẫu nhiên Nó là một hằng số chưa biết

•  Xét hai biến ngẫu nhiên (X,Y) và mẫu (X1,Y1),…,(Xn,Yn)

•  Hệ số tương quan mẫu giữa hai đại lượng ngẫu nhiên X, Y là đại lượng được xác định bởi:

y x

xy y

x

xy n

i

i n

i

i

n i

i i

xy

s s

R D

D Y

Y n

X

X n

Y Y

X

X n

(

1 )

( 1

) )(

( 1

1

2 1

2

•  Khác với hệ số tương quan lý thuyết ρ, hệ số tương quan mẫu

r là một đại lượng thống kê nên nó là một biến ngẫu nhiên

Trang 10

CHƯƠNG 8 LÝ THUYẾT TƯƠNG QUAN VÀ HỒI QUI

Trang 11

CHƯƠNG 8 LÝ THUYẾT TƯƠNG QUAN VÀ HỒI QUI

8.3 Hệ số tương quan mẫu

•  Mật độ phân bố của r có dạng:

•  Phân bố của r chỉ phụ thuộc vào dung lượng mẫu n và hệ số tương

quan tổng thể ρ

•  Khi n = 2 thì f n (r) = 0, phù hợp với sự kiện hệ số tương quan được

tính từ tập mẫu chỉ có 2 quan trắc phải bằng ±1

•  Kỳ vọng của hệ số tương quan mẫu r: M[r]=ρ

•  Phương sai của hệ số tương quan mẫu r:

4 2

2

1 2

3

!

)2

())2

1(

()

1()

1

()2(

2)

(

i

i n

n n

n

i

r i

n r

n

r

Γ π

4 2

2

1 2

1 )

1 (

) 1

( )

1 (

2 )

(

x

dx rx

x r

n r

n n

n n

ρ

ρ π

hoặc dạng khác

) 4

4 4

2 (

4

]

[

02 11

13 20

11

31 2

11

22 20

20

22 2

02

04 2

20

40 2

µ µ

µ µ

µ

µ µ

µ µ

µ

µ µ

µ µ

µ

ρ

− +

+ +

=

n r

D

Trang 12

CHƯƠNG 8 LÝ THUYẾT TƯƠNG QUAN VÀ HỒI QUI

8.3 Hệ số tương quan mẫu

•  Ước lượng khoảng của hệ số tương quan:

Khi đó biến z có phân bố xấp xỉ chuẩn với trung bình và phương sai:

Sử dụng phép biến đổi của Fisher:

r

r z

1

ρ

ρ ζ

) 1 (

Và khoảng tin cậy của ζ với độ tin cậy 1-α là:

1 (

2

, 3

1 )

1 (

2 )

ˆ , ˆ ( 1 2

n

u n

r z

n

u n

r

ζζ

trong đó uα nhận được từ phân bố chuẩn N(0,1): P(uuα ) =α

•  Cách xác định:

–  Cho α tính được u α ; từ r tính được z;

–  Từ u α , r, z tính được (ζˆ1,ζˆ2) ⇒(ρˆ1,ρˆ2) ⇒(ρˆ1 < ρ < ρˆ2)

Trang 13

CHƯƠNG 8 LÝ THUYẾT TƯƠNG QUAN VÀ HỒI QUI

8.3 Hệ số tương quan mẫu

•  Kiểm nghiệm độ rõ rệt của hệ số tương quan:

–  Trong thực tế, do độ lớn của mẫu (dung lượng mẫu) bị hạn chế

nên có thể xảy ra tình huống mặc dù ρ=0 nhưng r≠0, và ngược lại –  Nói cách khác, trong tính toán thực hành nếu nhận được r = 0 thì

điều đó không có nghĩa là ρ bằng 0

–  Ngược lại, nếu r≠0 thì cũng không hẳn là ρ khác 0

–  Khi dung lượng mẫu nhỏ thì mặc dù ρ=0 nhưng giá trị của r lại

có thể có ý nghĩa (lớn đáng kể)

–  Để xác minh xem ρ=0 hay ρ≠0 cần phải kiệm nghiệm độ rõ rệt của r (là ước lượng của ρ)

Trang 14

CHƯƠNG 8 LÝ THUYẾT TƯƠNG QUAN VÀ HỒI QUI

8.3 Hệ số tương quan mẫu

•  Kiểm nghiệm độ rõ rệt của hệ số tương quan:

–  Để kiểm nghiệm, ta đặt giả thiết H0: ρ = 0

–  Thay ρ ≈ r, với giới hạn tin cậy ban đầu d thì khi H0 đúng, xác

suất phạm sai lầm loại 1 là P(r ≥ )d

2 /

1− 2 −

=

n r

r t

2 /

=

n r

•  Nếu |t| ≥ tα thì bác bỏ H0 và đưa ra kết luật r lớn rõ rệt

•  Nếu |t| < tα thì chấp nhận H0 và kết luận r không lớn rõ rệt

Trang 15

CHƯƠNG 8 LÝ THUYẾT TƯƠNG QUAN VÀ HỒI QUI

8.3 Hệ số tương quan mẫu

•  Kiểm nghiệm độ rõ rệt của hệ số tương quan:

–  Ví dụ: Từ tập mẫu {(xt, yt), t=1 11} ta tính được hệ số tương

quan r xy=0.76 Hãy cho biết với giá trị nhận được như vậy thì hệ

số tương quan có lớn rõ rệt không nếu chọn xác suất phạm sai

1 r2 n

r

2 11 /

76 0 1

76

Trang 16

CHƯƠNG 8 LÝ THUYẾT TƯƠNG QUAN VÀ HỒI QUI

8.4 Khái niệm về hồi qui

• Xét hai biến ngẫu nhiên (X,Y)

• Quan hệ giữa X và Y có thể là:

–  Quan hệ hàm

–  Quan hệ tương quan

•  Khi X và Y có quan hệ tương quan:

–  Mỗi giá trị x ∈ X tương ứng với một hàm phân bố (hoặc hàm mật độ) có điều kiện F(y/x) (hoặc f(y/x)) của Y, và ngược lại

–  Nghiên cứu mối phụ thuộc tương quan cần xác định được các phân bố có điều kiện

)(

),

()

/

(

1 x f

y x

f x

y

)(

),

()

/

(

2 y f

y x

f y

x

f =

 Rất khó, phức

tạp, và hầu như không thể thực hiện được

Trang 17

CHƯƠNG 8 LÝ THUYẾT TƯƠNG QUAN VÀ HỒI QUI

8.4 Khái niệm về hồi qui

• Một cách làm khác: Chỉ giới hạn xét mối quan hệ phụ thuộc giữa

X với một số đặc trưng có điều kiện của Y, như kỳ vọng, trung vị, mốt,

• Phổ biến hơn cả là xét mối quan hệ giữa Xkỳ vọng có điều kiện của Y : m y (x) = M[Y/X=x]

•  Người ta gọi đây là sự phụ thuộc hồi qui: Hồi qui của Y lên X

Y=m y (X) hay y = m y (x)

•  Hồi qui này được gọi là hồi qui I: y = m y (x) có thể là hàm tuyến

tính hoặc phi tuyến

•  Nói chung, y = m y (x) là một hàm bất kỳ, phức tạp, và hầu như

không biết được dạng giải tích

m y( ) [ / ] ( / )

Trang 18

CHƯƠNG 8 LÝ THUYẾT TƯƠNG QUAN VÀ HỒI QUI

8.4 Khái niệm về hồi qui

y=m y (x)

(x t ,y t )

Trang 19

CHƯƠNG 8 LÝ THUYẾT TƯƠNG QUAN VÀ HỒI QUI

8.5 Hồi qui bình phương trung bình tuyến tính một biến

• Trong thực tế, để nghiên cứu mối quan hệ tương quan giữa Y và X,

người ta thường xấp xỉ m y (x) bởi một lớp hàm f(x) nào đó đã biết

trước dạng giải tích (Chú ý: f(x) là một hàm nào đó, không phải là

hàm mật độ của X)

• Trong trường hợp này hàm hồi qui được gọi là hồi qui II

• Nguyên tắc xác định hàm f(x) là cực tiểu hóa hệ thức:

• Điều đó có nghĩa là tìm trong các hàm φ(X) thuộc lớp hàm Φ một

hàm f(X) nào đó thỏa mãn

) (

~ )

( )

( x f x y y f x

) (

~

X f

Y Y

] )) (

[(Y f X 2

] )) (

[(

] )) (

min

•  Hàm hồi qui II được xác định bằng phương pháp này gọi là hồi qui bình phương trung bình

Trang 20

CHƯƠNG 8 LÝ THUYẾT TƯƠNG QUAN VÀ HỒI QUI

8.5 Hồi qui bình phương trung bình tuyến tính một biến

y=m y (x)

(x t ,y t )

=f(x) y~

Trang 21

CHƯƠNG 8 LÝ THUYẾT TƯƠNG QUAN VÀ HỒI QUI

8.5 Hồi qui bình phương trung bình tuyến tính một biến

y=m y (x)

(x t ,y t )

=f(x)=α+βx ~y

Trang 22

CHƯƠNG 8 LÝ THUYẾT TƯƠNG QUAN VÀ HỒI QUI

8.5 Hồi qui bình phương trung bình tuyến tính một biến

•  Trường hợp đơn giản nhất của hồi qui bình phương trung bình là hồi

Y = f(X) = α + βX

Hay y = f(x) = α + βx

α, β là các hằng số (Để đơn giản ta bỏ

ký hiệu dấu ngã phía trên Y và y)

•  Các hằng số α, β được gọi là các hệ số hồi qui

•  Từ phương pháp bình phương tối thiểu ta có:

] ]) [ ]

[ ]

[ ]

[ [(

] ) [(

] )) (

[(

2

2 2

2

X M X

M X

Y M Y

M Y

M

X Y

M X

f Y M R

β β

β α

β α

− +

− +

] [ ( ]) [

( ])

] [ ])(

[ (

2

]) [

] [ ])(

[ (

2 ]) [

])(

[ (

2

]) [

] [ ( ])

[ (

]) [

X M Y

M X

M X

X M Y

M Y

M Y

X M X

Y M Y

X M Y

M X

M X

Y M Y

M

βα

β

βα

β

βα

− +

=

Trang 23

CHƯƠNG 8 LÝ THUYẾT TƯƠNG QUAN VÀ HỒI QUI

8.5 Hồi qui bình phương trung bình tuyến tính một biến

[

]

]) [

] [ ])(

[ (

2

]) [

] [ ])(

[ (

2 ]) [

])(

[ (

2

]) [

] [ ( ])

[ (

]) [

2

X M Y

M X

M X

X M Y

M Y

M Y

X M X

Y M Y

X M Y

M X

M X

Y M Y

M

R

βα

β

βα

β

βα

− +

[ ]

[ ] [

] [ ]

[ ]

[ ] [

] [ ]

[ ] [ ]

[ ]

[ [ 2

) , cov(

2 ])

[ ]

[ ( ] [ ]

[

2

2

2 2

2

X M X M X

M Y

M X M

X M X X

Y M X Y

M X M

Y M Y

M Y M X

M Y Y

Y M Y M

Y X X

M Y

M X

D Y

D

R

ββα

β

ββα

ββ

αβ

α

ββ

αβ

− +

+ +

+

− +

+ +

− +

+

− +

+

=

2 2 2

2

2 2

2 2

2

( 2

) , cov(

2 )

(

x x

y x x

x y

x

y x y

y y

x y

y

x y

x y

m m

m m m

m m

m

m m m

m m

m m

m

Y X m

m D

D

R

βαβ

ββ

αββ

βα

βα

ββ

αβ

− +

+ +

− +

+

− +

+

− +

+

=

xy x

y x

D

R2 = + β2 + ( −α − β )2 − 2βµ

Trang 24

CHƯƠNG 8 LÝ THUYẾT TƯƠNG QUAN VÀ HỒI QUI

8.5 Hồi qui bình phương trung bình tuyến tính một biến

xy x

y x

D

R2 = + β 2 + ( −α − β )2 − 2βµ

02

2)

(2

0)

(2

2

2

=

−+

x x

y

x y

D m

m m

R

m m

R

µβ

β

αβ

β

αα

0)

)(

(

02

2)

(

2

=

−+

xy x

x x

x y

y

xy x

x x

y

D m

m m

m m

D m

m m

µ β

β β

µ β

β α

x

xy xy

x

D

D β − µ = 0 ⇒ β = µ

x y

) ,

cov(

X M Y

M X

Y

X

β α

X D D

m m

X f

m m

Trang 25

CHƯƠNG 8 LÝ THUYẾT TƯƠNG QUAN VÀ HỒI QUI

8.5 Hồi qui bình phương trung bình tuyến tính một biến

x y

m m

y

X D

D

m m

X f

y x

xy

x

xy x

y

µ µ

y

y x

σ ρ

σ

σ σ

σ

µ σ

σ σ

µ σ

–  Hệ số tương quan âm: Đường thẳng hồi qui có hướng “đi

xuống” từ trái sang phải

Đây là phương trình đường thẳng

hồi qui với hệ số góc β

Trang 26

CHƯƠNG 8 LÝ THUYẾT TƯƠNG QUAN VÀ HỒI QUI

8.5 Hồi qui bình phương trung bình tuyến tính một biến

x

y

x

y

Trang 27

CHƯƠNG 8 LÝ THUYẾT TƯƠNG QUAN VÀ HỒI QUI

8.5 Hồi qui bình phương trung bình tuyến tính một biến

xy x

y x

D

X Y

M X

f Y

M

R

βµ β

α β

β

α2)

(

]))(

[(

]))(

[(

2 2

2 2

2

−+

(1

2

2)

(

2 2

2 2

2 2

2

2 2

2

2 2

2 2

2

2 2

4

2 2

2

ρ

σσ

σ

µσ

σ

µσ

σ

µσ

µσ

µσ

µβ

β

σσ

µσ

=

−+

−+

+

=

y y

x

xy y

x

xy y

x

xy

x

xy y

xy x

xy x

x y

y x

x

xy

R

•  Vì |ρ|≤1 nên sai số R2 càng nhỏ khi |ρ| càng gần 1

•  Nói cách khác, nếu Y và X quan hệ tuyến tính với nhau càng chặt

chẽ thì sai số của phép xấp xỉ m y (x) f(x) càng chính xác

•  Khi hệ số tương quan |ρ|=1, ứng với trường hợp Y và X có quan hệ hàm tuyến tính, thì R2=0

Trang 28

CHƯƠNG 8 LÝ THUYẾT TƯƠNG QUAN VÀ HỒI QUI

8.6 Hồi qui bình phương trung bình tuyến tính nhiều biến (hồi qui bội)

•  Xét mối quan hệ tương quan giữa biến ngẫu nhiên Y với m biến

ngẫu nhiên (X1, ,Xm)

•  Quan hệ giữa Y và (X1, ,Xm) có thể được mô tả bởi các phân bố

đồng thời f(y, x 1 , ,x m ) hoặc phân bố có điều kiện f(y/x 1 , ,x m )

•  Tuy nhiên, điều đó thường không thực hiện được, và thay cho điều

đó người ta xét quan hệ giữa Y với (X1, ,Xm) thông qua các đặc

trưng có điều kiện

•  Ở đây ta xét kỳ vọng có điều kiện:

•  Đây được gọi là mặt hồi qui I giữa Y và (X1, ,Xm)

•  Tương tự như trường hợp một biến, mặt hồi qui I m y (x 1 , ,x m ) là một

hàm phức tạp và nói chung không thể xác định được

Trang 29

CHƯƠNG 8 LÝ THUYẾT TƯƠNG QUAN VÀ HỒI QUI

8.6 Hồi qui bình phương trung bình tuyến tính nhiều biến (hồi qui bội)

•  Do đó, thay cho hàm hồi qui I người ta xét hồi qui II là một hàm m biến nào đó f(x 1 , ,x m ) được chọn làm xấp xỉ cho kỳ vọng có điều

kiện m y (x 1 , ,x m )=M[Y/X 1 =x 1 , ,X m =x m]

) , ,

( )

, , (

) , ,

y x x f x x Y f X X m

•  Trong trường hợp f(x 1 , ,x m ) thuộc lớp hàm tuyến tính ta có:

•  Trong đó các β j , j=0 m là các hệ số hằng số, được xác định sao cho

j j

x x

j

hay Y f ( X1, , Xm) β0 β X j

min ]

)) , ,

( [(

j

2

M

Trang 30

CHƯƠNG 8 LÝ THUYẾT TƯƠNG QUAN VÀ HỒI QUI

8.6 Hồi qui bình phương trung bình tuyến tính nhiều biến (hồi qui bội)

•  Phương trình hồi qui tìm được trong trường hợp này gọi là hồi qui bình phương trung bình tuyến tính nhiều biến

X X

Y M

X Y

M

k j

k

j

, , 1 ,

0 2

0

20

j 0

2

m

1 j

j 0

β β

β

Trang 31

CHƯƠNG 8 LÝ THUYẾT TƯƠNG QUAN VÀ HỒI QUI

8.6 Hồi qui bình phương trung bình tuyến tính nhiều biến (hồi qui bội)

m k

X X

Y M

X Y

M

k j

k

j

, ,1,

02

j 0

2

m

1 j

j 0

β

ββ

) , ,

1

(

0 ]

[ ]

[ ]

[ 0

0 ]

[ ]

[ 0

m k

X X M X

M YX

M X

X Y

M

X M Y

M X

Y

M

k j k

k k

j

j j

j 0

m

1 j

j 0

m

1 j

j 0

m

1 j

j 0

ββ

ββ

ββ

ββ

[]

1 j

j

0 M[Y ] β M[X j

Trang 32

CHƯƠNG 8 LÝ THUYẾT TƯƠNG QUAN VÀ HỒI QUI

8.6 Hồi qui bình phương trung bình tuyến tính nhiều biến (hồi qui bội)

), ,1(

,0]

[]

[]

j

0 M[Y] β M[X j]

β

), ,

1

(

0]

[]

[][

][

][]

[

m k

X X M X

M X

M X

M Y M YX

=

=

−+

j m

1 j

β

), ,

1

(

0])

[][

][

(]

[][]

[

m k

X M X

M X

X M X

M Y M YX

j

β

), ,1(

,

k j

jµ β

jk x

x

yk yx

k j

k

µ µ

µ µ

) , , 1 (

βm

1 j

j

•  Đây là một hệ phương trình đại số tuyến tính m phương trình, m ẩn

số è Có nhiều cách giải: Khử Gauss, Crame, nghịch đảo MT,

Trang 33

CHƯƠNG 8 LÝ THUYẾT TƯƠNG QUAN VÀ HỒI QUI

8.6 Hồi qui bình phương trung bình tuyến tính nhiều biến (hồi qui bội)

j

0 M[Y] β M[X j]

β ) , , 1 (

+ +

= +

+ +

= +

+ +

m m y

ym mm

m m

y m

y m

m m

β

µ β

µ β

µ β

µ

µ β

µ β

µ β

µ

µ β

µ β

µ β

2 1

2 2

22 21

1 1

12 11

m 2

1

m 2

1

m 2

1

j j

ym X

M

m Y

M

≡ ] [

] [

Ký hiệu:

Có thể kết hợp lại thành hệ đầy đủ

Trang 34

CHƯƠNG 8 LÝ THUYẾT TƯƠNG QUAN VÀ HỒI QUI

8.6 Hồi qui bình phương trung bình tuyến tính nhiều biến (hồi qui bội)

mm

m m m

m m

m m

m m

µ

µ µ

β

β β β

µ

µ µ

µ µ

µ µ

µ µ

2 1 0

2 1

2 1

22 21

12

2

11 1

m

2 1

Ngày đăng: 21/08/2020, 10:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm